|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2026/TT-BNG
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Ngoại giao
|
|
Người ký:
|
Lê Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức khoán chi cho nhiệm vụ xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ra sao?
Theo Thông tư mới của Bộ trường Bộ Ngoại giao, định mức khoán chi cho nhiệm vụ xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ra sao?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Tiến Thịnh giải đáp như sau:
Ngày 17/07/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 10/2026/TT-BNG hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Theo đó, định mức khoán chi cho nhiệm vụ và hoạt động xây dựng, soạn thảo, thẩm định thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao như sau:
- Mức chi cho xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên: Định mức khoán chi là 350 triệu đồng.
Trong đó:
+ Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo): Tối đa 248 triệu đồng.
+ Thẩm định dự thảo thông tư (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định dự thảo thông tư): Định mức là 42 triệu đồng.
+ Phê duyệt, ký ban hành thông tư: Tối đa 45 triệu đồng.
+ Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư: Định mức là 15 triệu đồng.
- Mức chi cho xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư: Định mức là 210 triệu đồng.
Trong đó:
+ Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo): Tối đa 134 triệu đồng.
+ Thẩm định thông tư (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư): Định mức là 25 triệu đồng.
+ Phê duyệt, ký ban hành thông tư: Tối đa 38 triệu đồng.
+ Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư: Tối đa 15 triệu đồng.
- Mức chi cho xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư: Định mức khoán chi 105 triệu đồng.
+ Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo): Tối đa 66 triệu đồng.
+ Thẩm định Thông tư (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư): Định mức khoán chi 12 triệu đồng.
+ Phê duyệt, ký ban hành thông tư: Tối đa 22 triệu đồng.
+ Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư: Tối đa 5 triệu đồng.
Xem chi tiết tại Thông tư 10/2026/TT-BNG có hiệu lực từ 17/07/2026.
|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/TT-BNG
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ NGOẠI
GIAO THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP
LUẬT
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;
Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực
hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây
gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP), bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm
quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và thông tư liên tịch do Bộ Ngoại
giao chủ trì soạn thảo.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho công tác điều ước quốc tế bao gồm nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất và nhiệm vụ, hoạt
động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện.
3. Thẩm quyền quyết định
nội dung chi, thay đổi nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.
4. Thẩm quyền quyết định tiêu
chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.
5. Công tác lập dự toán,
quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo phân công của Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước
quốc tế.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
Điều
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và
thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động
và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền
ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ
trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất và nhiệm vụ, hoạt động
kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng điều ước quốc tế do
Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Định mức khoán chi cho
nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện theo định
mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại
giao
1. Người đứng đầu đơn vị
được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế quyết định nội
dung chi, thay đổi nội dung chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương
xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ
nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động.
2. Việc thay đổi nội dung
chi bảo đảm không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ
lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức cao nhất của khung định mức
chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP và các Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định
về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều
6. Thẩm quyền quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt
động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế tại
Bộ Ngoại giao
Trường hợp pháp luật liên
quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế quyết định tiêu
chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
Điều
7. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí chi cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế
1. Căn cứ chương trình, kế
hoạch công tác pháp chế, kế hoạch công tác điều ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại
giao; văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc của người có thẩm quyền về việc giao,
phê duyệt, cho phép lùi, rút, đưa ra khỏi hoặc bổ sung nhiệm vụ, hoạt động vào chương
trình, kế hoạch, đơn vị sử dụng ngân sách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động
theo định mức khoán chi tương ứng với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các
Điều 3, 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là
đơn vị sử dụng ngân sách) lập dự toán, gửi đơn vị dự toán cấp I tổng hợp vào dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ dự toán ngân
sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân
bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ được giao, tiến độ thực hiện
và khả năng cân đối nguồn kinh phí.
3. Việc thanh toán, quyết
toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP, pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp
luật có liên quan:
a) Hồ sơ thanh toán, quyết
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước
quốc tế thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây
dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, thông tư
liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo thực hiện theo danh mục sản phẩm
quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao chủ trì đề xuất thực hiện theo
danh mục sản phẩm quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này; sản phẩm của từng
nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
b) Đơn vị trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại các Điều 3, 4 và
Phụ lục kèm theo Thông tư này có trách nhiệm lập, hoàn thiện và cung cấp đầy đủ
hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này gửi đơn vị sử dụng ngân sách quản lý
trực tiếp làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí.
c) Đơn vị sử dụng ngân
sách có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ quy định tại điểm a khoản này;
thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều
ước quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được bố trí, quản lý, sử
dụng và quyết toán trên cơ sở Kế hoạch công tác pháp chế và Kế hoạch công tác điều
ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại giao.
2. Vụ Luật pháp và Điều ước
quốc tế tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Kế hoạch công tác pháp
chế và Kế hoạch công tác điều ước quốc tế hằng năm của Bộ Ngoại giao để thực hiện
việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc
tế theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Cục Quản trị Tài vụ hướng
dẫn các đơn vị dự toán thuộc Bộ Ngoại giao lập dự toán kinh phí ngân sách nhà
nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm
tra điều ước quốc tế tại Bộ Ngoại giao.
Trên cơ sở quy định tại
Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và hồ sơ
lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của các đơn vị dự toán thuộc
Bộ Ngoại giao, Cục Quản trị Tài vụ thực hiện tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
giao đầy đủ, kịp thời dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị để thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều
ước quốc tế.
4. Người đứng đầu đơn vị được
giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế theo định mức khoán chi tương ứng với từng
nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 3, 4 và Phụ lục kèm
theo Thông tư này có trách nhiệm:
a) Tổ chức lập dự toán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định, gửi đơn vị sử dụng ngân sách để tổng
hợp theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
Trường hợp nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế do đơn vị thuộc
số thứ tự từ số 1 đến số 19 Điều 3 Nghị định số 28/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP (sau đây gọi
là khối Văn phòng Bộ) chủ trì thực hiện, người đứng đầu đơn vị được giao chủ
trì có trách nhiệm tổ chức lập dự toán cho đơn vị mình và các đơn vị có liên
quan thuộc khối Văn phòng Bộ trực tiếp thực hiện từng nhiệm vụ, hoạt động, gửi
đơn vị sử dụng ngân sách tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung, phạm vi công việc, tiến độ thực
hiện, yêu cầu về chất lượng sản phẩm đầu ra và trong phạm vi dự toán, định mức
khoán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm giải trình khi cơ
quan, người có thẩm quyền yêu cầu.
c) Tổ chức thực hiện việc
chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Chủ động quyết định việc
thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động. Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thuê chuyên gia, tổ
chức tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật có liên quan.
5. Đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục
tiêu, đúng nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch
và tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
2. Nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, kiểm tra điều ước quốc tế thực
hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được thanh toán, quyết toán theo định mức
khoán chi quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, xây dựng điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao
chủ trì đề xuất, kiểm tra điều ước quốc tế do Bộ Ngoại giao thực hiện có trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Ngoại giao: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Lưu: HC, LPQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG,
SẢN PHẨM, ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THÔNG TƯ THUỘC
THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NGOẠI
GIAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BNG ngày
17 tháng 7 năm 2026 của Bộ Ngoại giao)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ và hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi
|
Ghi chú
|
|
A
|
Xây dựng, soạn thảo,
thẩm định thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao[1]
|
|
|
|
|
I
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư quy định tại mục III
Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của 02 thông tư trở lên
|
Thông tư được ban
hành
|
350
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư (gồm các sản phẩm tại các mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9,
1.10, 1.11, 1.12, 1.13)
|
Tối đa 248
|
|
|
1.1
|
Xây dựng dự thảo Tờ
trình
|
Dự thảo Tờ trình
|
30
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư lần đầu
|
Dự thảo thông tư
|
50
|
|
|
1.3
|
Rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
12
|
|
|
1.4
|
So sánh, thuyết minh dự
thảo thông tư
|
Bản so sánh, thuyết
minh dự thảo thông tư
|
12
|
|
|
1.5
|
Tổng kết việc thi hành
pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo thông
tư
|
Báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự
thảo thông tư
|
12
|
|
|
1.6
|
Phối hợp tham gia ý kiến
xây dựng dự thảo thông tư[2]
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
20[3]
|
|
|
1.7
|
Tổ chức họp lấy ý kiến
|
Biên bản cuộc họp
|
10
|
|
|
1.8
|
Tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý
|
Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý
|
10
|
|
|
1.9
|
Cập nhật dự thảo thông
tư trên cơ sở ý kiến góp ý
|
Dự thảo thông tư cập nhật
|
30
|
|
|
1.10
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định
|
Báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định
|
10
|
|
|
1.11
|
Hoàn thiện dự thảo thông
tư trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Dự thảo thông tư hoàn
thiện
|
30
|
|
|
1.12
|
Hoàn thiện Tờ trình và
các tài liệu kèm theo trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Tờ trình và các tài liệu
kèm theo
|
12
|
|
|
1.13
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
10
|
|
|
2
|
Thẩm định dự thảo
thông tư[4] (Đơn vị được
giao chủ trì thẩm định dự thảo thông tư)
|
Báo cáo Thẩm định
|
42
|
|
|
3
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
Tối đa 45
|
|
|
3.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
5
|
|
|
3.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
5
|
|
|
3.3
|
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Ngoại giao cho ý kiến về dự thảo thông tư
|
Văn bản thông báo ý kiến
của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
|
35
|
|
|
4
|
Các hoạt động hỗ trợ
trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư
|
|
15
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp xây dựng dự
toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
3
|
|
|
4.2
|
Thẩm định, rà soát và báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
3
|
|
|
4.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
3
|
|
|
4.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[5])
|
Tờ trình có ý kiến của
Lãnh đạo Bộ
|
4
|
|
|
4.5
|
Phát hành thông tư
(Phòng hành chính, Văn phòng Bộ)
|
Thông tư được phát hành
|
2
|
|
|
II
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01
thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
210
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư (gồm các sản phẩm tại các mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9,
1.10)
|
Tối đa 134
|
|
|
1.1
|
Xây dựng dự thảo Tờ
trình
|
Dự thảo Tờ trình
|
10
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư lần đầu
|
Dự thảo thông tư
|
30
|
|
|
1.3
|
Rà soát, đánh giá đánh giá
thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp,
việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
6
|
|
|
1.4
|
So sánh, thuyết minh dự
thảo thông tư
|
Bản so sánh, thuyết
minh dự thảo thông tư
|
6
|
|
|
1.5
|
Tổng kết việc thi hành
pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản
|
Báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự
thảo văn bản
|
6
|
|
|
1.6
|
Phối hợp tham gia ý kiến
xây dựng dự thảo thông tư[6]
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
10[7]
|
|
|
1.7
|
Tổ chức họp
|
Biên bản cuộc họp
|
5
|
|
|
1.8
|
Tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý
|
Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý
|
5
|
|
|
1.9
|
Cập nhật dự thảo thông
tư trên cơ sở ý kiến góp ý
|
Dự thảo thông tư cập nhật
|
25
|
|
|
1.10
|
Hoàn thiện dự thảo
thông tư trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Dự thảo thông tư hoàn
thiện
|
15
|
|
|
1.11
|
Hoàn thiện Tờ trình và
các tài liệu kèm theo trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Tờ trình và các tài liệu
kèm theo
|
6
|
|
|
1.12
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định
|
Báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định
|
5
|
|
|
1.13
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
5
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư[8] (Đơn vị được giao chủ trì
thẩm định thông tư)
|
Báo cáo Thẩm định
|
25
|
|
|
3
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
Tối đa 38
|
|
|
3.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
5
|
|
|
3.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
|
5
|
|
|
3.3
|
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Ngoại giao cho ý kiến về dự thảo thông tư
|
Văn bản thông báo ý kiến
của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
|
28
|
|
|
4
|
Các hoạt động hỗ trợ
trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư
|
|
Tối đa 15
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp xây dựng dự toán
kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
2
|
|
|
4.2
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài
vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
3
|
|
|
4.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
3
|
|
|
4.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[9])
|
Tờ trình có ý kiến của Lãnh
đạo Bộ
|
3
|
|
|
4.5
|
Phát hành thông tư
(Phòng hành chính, Văn phòng Bộ)
|
Thông tư được phát hành
|
2
|
|
|
III
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ
thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
105
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư (gồm các sản phẩm tại các mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9,
1.10)
|
Tối đa 66
|
|
|
1.1
|
Xây dựng Tờ trình
|
Tờ trình
|
10
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư
|
Dự thảo thông tư
|
25
|
|
|
1.3
|
Rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
3
|
|
|
1.4
|
So sánh, thuyết minh dự
thảo thông tư
|
Bản so sánh, thuyết
minh dự thảo thông tư
|
3
|
|
|
1.5
|
Tổng kết việc thi hành pháp
luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo thông tư
|
Báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự
thảo thông tư
|
2
|
|
|
1.6
|
Phối hợp tham gia ý kiến
xây dựng dự thảo thông tư[10]
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
5[11]
|
|
|
1.7
|
Tổ chức họp lấy ý kiến
|
Biên bản cuộc họp
|
2
|
|
|
1.8
|
Tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý
|
Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý
|
2
|
|
|
1.9
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định
|
Báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định
|
2
|
|
|
1.10
|
Hoàn thiện dự thảo
thông tư trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Dự thảo thông tư hoàn
thiện
|
5
|
|
|
1.11
|
Hoàn thiện Tờ trình và các
tài liệu kèm theo trên cơ sở ý kiến thẩm định
|
Tờ trình và các tài liệu
kèm theo
|
5
|
|
|
1.12
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ Ngoại giao
|
2
|
|
|
2
|
Thẩm định Thông tư[12] (Đơn vị được giao chủ
trì thẩm định thông tư)
|
Báo cáo Thẩm định
|
12
|
|
|
3
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
Tối đa 22
|
|
|
3.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
3
|
|
|
3.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
3
|
|
|
3.3
|
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Ngoại giao cho ý kiến về dự thảo thông tư
|
Văn bản thông báo ý kiến
của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
|
16
|
|
|
4
|
Các hoạt động hỗ trợ
trực tiếp cho công tác xây dựng thông tư
|
|
Tối đa 5
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp xây dựng dự toán
kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
0,5
|
|
|
4.2
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài
vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
1
|
|
|
4.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
1
|
|
|
4.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[13])
|
Tờ trình có ý kiến của
Lãnh đạo Bộ
|
1
|
|
|
4.5
|
Phát hành thông tư
(Phòng hành chính, Văn phòng Bộ)
|
Thông tư được phát hành
|
0,5
|
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành
thông tư liên tịch do Bộ Ngoại giao chủ trì soạn thảo[14]
|
|
|
|
|
I
|
Mức chi cho xây dựng
thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết
số 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02
thông tư liên tịch trở lên
|
|
350
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch (Đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo Thông tư liên
tịch)[15]
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư liên tịch
|
147
|
|
|
2
|
Các cơ quan liên tịch
xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[16]
|
|
135
|
|
|
3
|
Thẩm định thông tư
liên tịch[17]
(Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch)
|
Báo cáo Thẩm định
|
42
|
|
|
4
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
12
|
|
|
4.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
6
|
|
|
4.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
6
|
|
|
5
|
Chi cho công tác
khác
|
|
Tối đa 14
|
|
|
5.1
|
Chi cho công tác lập dự
toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
|
2
|
|
|
5.2
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài
vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
2
|
|
|
5.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
2
|
|
|
5.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[18])
|
Tờ trình có ý kiến của
Lãnh đạo Bộ
|
6
|
|
|
5.5
|
Phát hành thông tư liên
tịch[19]
|
Thông tư được phát hành
|
2
|
|
|
II
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của 01 thông tư liên tịch
|
|
210
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch
(Đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư liên tịch
|
87
|
|
|
2
|
Các cơ quan liên tịch
xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[20]
|
|
75
|
|
|
3
|
Thẩm định thông tư
liên tịch[21]
(Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch)
|
Báo cáo Thẩm định
|
25
|
|
|
4
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
10
|
|
|
4.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
5
|
|
|
4.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
5
|
|
|
5
|
Chi cho công tác
khác
|
|
Tối đa 13
|
|
|
5.1
|
Chi cho công tác lập dự
toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
|
2
|
|
|
5.2
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài
vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
2
|
|
|
5.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
2
|
|
|
5.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[22])
|
Tờ trình có ý kiến của Lãnh
đạo Bộ
|
5
|
|
|
5.5
|
Phát hành thông tư liên
tịch[23]
|
Thông tư liên tịch được
phát hành
|
2
|
|
|
III
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ
toàn bộ thông tư liên tịch
|
|
105
|
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch (Đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo thông tư liên
tịch)
|
Hồ sơ dự thảo thông
tư liên tịch
|
40
|
|
|
2
|
Các cơ quan liên tịch
xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[24]
|
|
37
|
|
|
3
|
Thẩm định thông tư
liên tịch[25]
(Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch)
|
Báo cáo Thẩm định
|
12
|
|
|
4
|
Phê duyệt, ký ban
hành thông tư
|
Thông tư được ban
hành
|
8
|
|
|
4.1
|
Bộ trưởng
|
Thông tư được ban hành
|
4
|
|
|
4.2
|
Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo xây dựng thông tư
|
|
4
|
|
|
5
|
Chi cho công tác
khác
|
|
Tối đa 8
|
|
|
5.1
|
Chi cho công tác lập dự
toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
|
1
|
|
|
5.2
|
Thẩm định, rà soát và báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng thông tư (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
1
|
|
|
5.3
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí xây dựng thông tư qua Kho bạc
Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
1
|
|
|
5.4
|
Rà soát báo cáo Lãnh đạo
Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ[26])
|
Tờ trình có ý kiến của
Lãnh đạo Bộ
|
4
|
|
|
5.5
|
Phát hành thông tư liên
tịch[27]
|
Thông tư liên tịch được
phát hành
|
1
|
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (ĐƯQT) DO BỘ NGOẠI GIAO CHỦ TRÌ ĐỀ XUẤT
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BNG ngày
17 tháng 7 năm 2026 của Bộ Ngoại giao)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ và hoạt động
|
Sản phẩm
|
ĐƯQT mới, gia nhập ĐƯQT (100%)
|
ĐƯQT sửa đổi, bổ sung (75%)
|
|
A
|
Giai đoạn đàm phán
ĐƯQT/nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm
đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT[1]
|
|
|
|
|
I
|
Đàm phán ĐƯQT
|
|
560
|
420
|
|
1
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, nghiên cứu, hội thảo, tọa đàm đối với chính sách, dự thảo ĐƯQT;
đối với tài liệu khác để phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT,
xây dựng phương án đàm phán
|
|
200
|
150
|
|
1.1
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế đối với chính sách, dự thảo ĐƯQT, và tài liệu khác
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế đối với chính sách, dự thảo ĐƯQT, và tài liệu khác
|
50
|
37,5
|
|
1.2
|
Tổ chức nghiên cứu nội
dung chính sách, dự thảo ĐƯQT, các tài liệu khác
|
Báo cáo nghiên cứu nội
dung chính sách, dự thảo ĐƯQT, các tài liệu khác
|
100
|
75
|
|
1.3
|
Tổ chức hội thảo, tọa
đàm
|
Báo cáo kết quả hội thảo,
tọa đàm
|
50
|
37,5
|
|
2
|
Xây dựng hồ sơ đề xuất
đàm phán ĐƯQT
|
|
224
|
168
|
|
2.1
|
Xây dựng dự thảo Tờ
trình về việc đàm phán ĐƯQT
|
Dự thảo tờ trình về việc
đàm phán ĐƯQT
|
50
|
35
|
|
2.2
|
Hoàn thiện dự thảo Tờ
trình về việc đàm phán ĐƯQT trên cơ sở giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Tờ trình về việc đàm
phán ĐƯQT
|
100
|
75
|
|
2.3
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý
|
Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến của cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý
|
50
|
35
|
|
2.4
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT
|
|
Tối đa 24
|
Tối đa 23
|
|
a
|
Tổng hợp xây dựng dự
toán kinh phí xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT (đơn vị chủ trì)
|
Dự toán kinh phí
|
5
|
5
|
|
b
|
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình về việc đàm
phán được phê duyệt
|
5
|
5
|
|
c
|
Phát hành hồ sơ đề xuất
đàm phán ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình về việc đàm
phán được phát hành
|
2
|
2
|
|
d
|
Thẩm định, rà soát và báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đề xuất đàm phán ĐƯQT (Cục Quản trị Tài
vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
4
|
4
|
|
đ
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí đề xuất đàm phán ĐƯQT qua Kho
bạc Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
4
|
4
|
|
e
|
In ấn hồ sơ đề xuất đàm
phán ĐƯQT (đơn vị chủ trì)
|
Tờ trình về việc đàm
phán được phê duyệt
|
4
|
3
|
|
3
|
Góp ý hồ sơ đề xuất
đàm phán ĐƯQT[2]
|
Ý kiến góp ý bằng
văn bản[3]
|
60
|
45
|
|
4
|
Lấy ý kiến cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
|
76
|
57
|
|
4.1
|
Xây dựng hồ sơ lấy ý kiến
cơ quan Đảng có thẩm quyền về việc đàm phán ĐƯQT (đơn vị chủ trì xây dựng)
|
Tờ trình/Báo cáo về việc
đàm phán ĐƯQT
|
38
|
28
|
|
4.2
|
Rà soát, trình hồ sơ lấy
ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền (Cơ quan Đảng ủy Bộ)
|
Văn bản thông báo ý kiến
của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
3
|
3
|
|
4.3
|
Cơ quan Đảng có thẩm
quyền cho ý kiến
|
Văn bản thông báo ý kiến
của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
35
|
26
|
|
II
|
Nghiên cứu khả năng gia
nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác
liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
|
600
|
450
|
|
1
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, nghiên cứu, hội thảo, tọa đàm đối với khả năng gia nhập, chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu
lực của ĐƯQT; đối với tài liệu khác để phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ đề xuất
khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội
dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
|
300
|
225
|
|
1.1
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế đối với khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm
đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế đối với khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ,
rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
75
|
50
|
|
1.2
|
Tổ chức nghiên cứu đánh
giá khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và
các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT theo chuyên đề
|
Báo cáo nghiên cứu đánh
giá khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và
các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT theo chuyên đề
|
150
|
125
|
|
1.3
|
Tổ chức hội thảo, tọa
đàm
|
Báo cáo kết quả hội thảo,
tọa đàm
|
75
|
50
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo
đánh giá sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu
lực của ĐƯQT
|
|
240
|
180
|
|
2.1
|
Xây dựng dự thảo báo cáo
đánh giá sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu
lực của ĐƯQT
|
Dự thảo báo cáo đánh
giá sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu
lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực
của ĐƯQT
|
50
|
30
|
|
2.2
|
Hoàn thiện báo cáo đánh
giá về sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu
lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực
của ĐƯQT trên cơ sở giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ
chức.
|
Báo cáo đánh giá về sự
cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ
bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của
ĐƯQT
|
100
|
70
|
|
2.3
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý
|
Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến của cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý
|
72
|
62
|
|
2.4
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút
khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
|
Tối đa 18
|
Tối đa 18
|
|
a
|
Tổng hợp xây dựng dự
toán kinh phí xây dựng hồ sơ nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực,
từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của
ĐƯQT (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
5
|
5
|
|
b
|
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá về sự cần thiết, các tác động có liên
quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và
các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Báo cáo đánh giá về sự
cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ
bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của
ĐƯQT được phê duyệt
|
5
|
5
|
|
c
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu
lực của ĐƯQT (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
4
|
4
|
|
d
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí nghiên cứu khả năng gia nhập,
chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên
quan đến hiệu lực của ĐƯQT qua Kho bạc Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
4
|
4
|
|
3
|
Góp ý báo cáo [4]
|
Ý kiến góp ý bằng
văn bản [5]
|
60
|
45
|
|
B
|
Giai đoạn đề xuất
ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung
khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT[6]
|
|
190
|
140
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ đề xuất
ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung
khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
|
100
|
75
|
|
1.1
|
Xây dựng hồ sơ đề xuất
ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung
khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
Tờ trình đề xuất ký/gia
nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên
quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
25
|
20
|
|
1.2
|
Đánh giá tác động chính
trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của ĐƯQT
|
Báo cáo đánh giá tác động
chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của
ĐƯQT
|
10
|
6
|
|
1.3
|
Đánh giá sự tương thích
của ĐƯQT đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và
các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT với ĐƯQT trong cùng lĩnh vực
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
|
Báo cáo đánh giá sự
tương thích với ĐƯQT trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên
|
10
|
6
|
|
1.4
|
Đánh giá sự phù hợp giữa
quy định của ĐƯQT với quy định của pháp luật Việt Nam
|
Báo cáo đánh giá sự phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
|
10
|
6
|
|
1.5
|
Chuẩn bị văn bản ĐƯQT
và bản dịch tiếng Việt của ĐƯQT
|
Văn bản ĐƯQT và bản dịch
tiếng Việt của ĐƯQT
|
10
|
6
|
|
1.6
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử
lý
|
Báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử
lý
|
10
|
6
|
|
1.7
|
Rà soát, xây dựng Dự kiến
kế hoạch thực hiện ĐƯQT
|
Dự kiến kế hoạch thực
hiện ĐƯQT
|
5
|
5
|
|
1.8
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm
đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
|
|
Tối đa 20
|
Tối đa 20
|
|
a
|
Tổng hợp xây dựng dự
toán kinh phí đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình
chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT (đơn vị chủ trì soạn
thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
5
|
5
|
|
b
|
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm
đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình đề xuất ký/gia
nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên
quan đến hiệu lực của ĐƯQT được phê duyệt
|
5
|
5
|
|
c
|
Chi phát hành hồ sơ đề
xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội
dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình đề xuất ký/gia
nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên
quan đến hiệu lực của ĐƯQT được phát hành
|
2
|
2
|
|
d
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ
bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT
(Cục Quản trị Tài vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
4
|
4
|
|
đ
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt
hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu
lực của ĐƯQT qua Kho bạc Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
4
|
4
|
|
2
|
Góp ý hồ sơ đề xuất
ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực
của ĐƯQT[7]
|
Ý kiến góp ý bằng văn bản[8]
|
60
|
45
|
|
3
|
Dự phòng[9]
|
|
30
|
22,5
|
|
C
|
Giai đoạn phê chuẩn,
phê duyệt[10]
|
|
124
|
83
|
|
1
|
Xây dựng hồ sơ đề xuất
phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT
|
|
60
|
45
|
|
1.1
|
Dự thảo Tờ trình về việc
phê duyệt/phê chuẩn
|
Tờ trình về việc phê
duyệt/phê chuẩn ĐƯQT
|
20
|
14
|
|
1.2
|
Giải trình, tiếp thu ý
kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý
|
Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý
|
10
|
5
|
|
1.3
|
Rà soát, xây dựng Dự kiến
kế hoạch thực hiện ĐƯQT
|
Dự kiến kế hoạch thực
hiện ĐƯQT
|
5
|
3
|
|
1.4
|
Chuẩn bị văn bản ĐƯQT
và bản dịch tiếng Việt của ĐƯQT
|
Văn bản ĐƯQT và bản dịch
tiếng Việt của ĐƯQT
|
5
|
3
|
|
1.5
|
Các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp cho công tác phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
|
|
Tối đa 20
|
Tối đa 20
|
|
a
|
Tổng hợp xây dựng dự
toán kinh phí phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Dự toán kinh phí
|
5
|
5
|
|
b
|
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình về việc phê
duyệt/phê chuẩn ĐƯQT được phê duyệt
|
5
|
5
|
|
c
|
Chi phát hành hồ sơ phê
chuẩn, phê duyệt ĐƯQT (Văn phòng Bộ)
|
Tờ trình về việc phê chuẩn,
phê duyệt ĐƯQT được phát hành
|
2
|
2
|
|
d
|
Thẩm định, rà soát và
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT (Cục Quản
trị Tài vụ)
|
Kinh phí được phê duyệt
|
4
|
4
|
|
đ
|
Thẩm tra, rà soát hồ sơ
và xét duyệt quyết toán để thanh toán kinh phí phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT qua
Kho bạc Nhà nước (Cục Quản trị Tài vụ)
|
Hồ sơ thanh quyết toán
|
4
|
4
|
|
2
|
Góp ý hồ sơ phê chuẩn,
phê duyệt[11]
|
Ý kiến góp ý bằng
văn bản[12]
|
24
|
18
|
|
3
|
Dự phòng[13]
|
|
40
|
30
|
[1] Trường hợp cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết
định không ban hành thông tư đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp
hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư chưa được ban hành, sản phẩm của từng
nhiệm vụ, hoạt động là dự thảo các tài liệu.
[2] Mỗi
cơ quan, đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[3] Đơn
vị chủ trì soạn thảo chủ động phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị tham gia
ý kiến.
[4] Đơn
vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động của
mình.
[5] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[6] Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý
kiến.
[7] Đơn vị chủ trì soạn thảo chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia ý kiến.
[8] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định
cho các hoạt động của mình.
[9] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[10] Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý
kiến
[11] Đơn vị chủ trì soạn thảo chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia ý kiến.
[12] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định
cho các hoạt động của mình.
[13] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[14] Trường hợp cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết
định không ban hành thông tư liên tịch đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây
dựng tiếp hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư liên tịch chưa được ban
hành, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động là dự thảo các tài liệu.
[15] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm
do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Thông tư quyết định, trên cơ sở
tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục
C.II.1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
[16] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán
chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[17] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định
cho các hoạt động của mình.
[18] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[19] Phòng hành chính, Văn phòng Bộ
[20] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán
chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[21]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
của mình.
[22] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[23] Phòng hành chính, Văn phòng Bộ
[24] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán
chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[25]
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động
của mình.
[26] Công chức làm nhiệm vụ giúp việc Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách.
[27] Phòng hành chính, Văn phòng Bộ
[1] Tùy thuộc vào loại ĐƯQT cần đàm phán hoặc ĐƯQT cần nghiên cứu
khả năng gia nhập, cơ quan được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Chính
phủ giao chủ trì hoặc cơ quan có chương trình, kế hoạch công tác được lãnh đạo
bộ, ngành phê duyệt thực hiện nhiệm vụ lựa chọn việc áp dụng các hoạt động, nhiệm
vụ quy định tại Mục A.I hoặc A.II Thông tư này.
[2] Đơn vị chủ trì xây dựng chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia ý kiến.
[3] Bao gồm ý kiến các đơn vị trong Bộ Ngoại giao. Mỗi cơ quan,
đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến. Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[4] Đơn vị chủ trì xây dựng chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia ý kiến.
[5] Bao gồm ý kiến các đơn vị trong Bộ Ngoại giao. Mỗi cơ quan,
đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến. Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[6] Đối với ĐƯQT mà Việt Nam gia nhập thì áp dụng định mức
khoán chi tại cả Mục B và Mục C Phụ lục II Thông tư này.
[7] Đơn vị chủ trì xây dựng chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia ý kiến.
[8] Bao gồm ý kiến các đơn vị trong Bộ Ngoại giao. Mỗi cơ quan,
đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến. Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[9] Trường hợp không phát sinh tình huống dự phòng, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị được giao chủ trì được quyền quyết định việc chi bổ sung cho
nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện.
[10] Trường hợp ĐƯQT có quy định ĐƯQT có hiệu lực sau khi ký
(không phải trình phê chuẩn, phê duyệt) thì đồng thời áp dụng các định mức khoán
chi tại Mục C Phụ lục II Thông tư này cho các nhiệm vụ, hoạt động thực hiện
trong giai đoạn đề xuất ký ĐƯQT tại Mục B Phụ lục II Thông tư này.
[11] Đơn vị chủ trì xây dựng chủ động phân bổ kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tham gia ý kiến.
[12] Bao gồm ý kiến các đơn vị trong Bộ Ngoại giao. Mỗi cơ quan,
đơn vị, tổ chức tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến. Tối đa 3/văn bản cho ý kiến.
[13] Trường hợp không phát sinh tình huống dự phòng, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị được giao chủ trì được quyền quyết định việc chi bổ sung
cho nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện.
Thông tư 10/2026/TT-BNG hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 10/2026/TT-BNG ngày 17/07/2026 hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
231
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|