|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định về quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia hoạt động
đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nội dung về quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công
Thương bao gồm các hoạt động sau:
1. Xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi
ro trung bình, mức độ rủi ro cao.
2. Cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu.
3. Truy xuất nguồn gốc.
4. Ghi nhãn hàng hóa.
5. Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới
hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam.
7. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ quản
lý nhà nước.
8. Thu hồi quyết định chỉ định.
9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
11. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu
thông trên thị trường.
12. Các hoạt động khác về quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trình tự, thủ tục xây dựng
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo trình tự, thủ tục xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao của Bộ Công Thương được công bố công khai trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ Công Thương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng Danh mục sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao
a) Trên cơ sở các nguyên tắc, phân loại, phương
pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
các đơn vị thuộc Bộ rà soát, đánh giá, xác định mức độ rủi ro của sản phẩm,
hàng hóa thuộc phạm vi quản lý. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi
ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải bảo đảm quy định tại khoản
3 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
b) Căn cứ kết quả đánh giá, xác định mức độ rủi ro
của sản phẩm, hàng hóa được quy định tại điểm a khoản này, các đơn vị thuộc Bộ
xây dựng Hồ sơ xác định mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã
số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu
cầu quản lý chất lượng tương ứng và gửi Hồ sơ về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công;
c) Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức
độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao để xem xét, gửi lấy ý kiến của Bộ khoa
học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xử lý các ý kiến góp ý; hoàn thiện
dự thảo Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro
cao;
d) Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý
bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc
tế về rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, các đơn vị thuộc Bộ rà soát, đánh giá, xác
định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; xây dựng hồ sơ xác định mức độ rủi
ro và gửi đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ xác định mức độ rủi ro về Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công theo quy định tại Điều này để rà
soát, xây dựng danh mục sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ
rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 4. Cơ chế phối hợp và chia
sẻ dữ liệu
1. Cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về sản phẩm,
hàng hóa thuộc mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao (bao gồm kết quả
kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và cảnh báo vi phạm) lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Cập nhật dữ liệu và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
hạ tầng chất lượng quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Truy xuất nguồn gốc
1. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương bắt buộc phải thực hiện việc truy xuất
nguồn gốc theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đối
với các sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
được lựa chọn thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Ghi nhãn hàng hóa
1. Việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và
cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã
vạch, mã QR và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc
và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA
Mục 1. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 7. Bảo đảm chất lượng sản
phẩm, hàng hóa
1. Sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất trước khi đưa
ra thị trường trong nước phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan.
2. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị
trường phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 68 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải
bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Sản phẩm, hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số
phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu phải bảo
đảm chất lượng theo Quy định tại Mục 3 Chương III Luật chất lượng
sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 8. Đánh giá an toàn đối với
sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
1. Hồ sơ đánh giá an toàn được quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân sản xuất khi có nhu cầu đề nghị
đơn vị chuyên môn cụ thể thuộc Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Cơ quan chấp
thuận) cấp văn bản chấp thuận về an toàn của sản phẩm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký
đánh giá an toàn, nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc
thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, Tổ chức,
cá nhân sản xuất nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Thông tư này theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan chấp thuận tiếp nhận hồ sơ đánh giá an
toàn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan chấp thuận
thông báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chấp thuận quyết định việc thành lập đoàn kiểm
tra hoặc cử chuyên gia thực hiện kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung (nếu cần);
Đoàn kiểm tra bao gồm 01 Trưởng đoàn kiểm tra (đại
diện Lãnh đạo Cơ quan chấp thuận), 01 Phó đoàn đánh giá (đại diện Cơ quan chấp
thuận), 01 Thư ký (Chuyên viên thuộc Cơ quan chấp thuận) và tối thiểu 01 Chuyên
gia (đại diện các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc chuyên gia độc lập bên
ngoài). Trường hợp vắng mặt Trưởng đoàn kiểm tra, Phó trưởng đoàn kiểm tra được
thay thế điều hành các nội dung kiểm tra;
Việc kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung phải được
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân sản xuất đã nộp hồ sơ đăng ký biết.
Kết thúc việc kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung, chuyên gia hoặc đoàn kiểm tra
do Cơ quan chấp thuận thành lập phải ký biên bản kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
Căn cứ kết quả kiểm tra, kết quả thử nghiệm bổ sung
(nếu có), đoàn kiểm tra hoặc chuyên gia xây dựng báo cáo đánh giá an toàn đối với
sản phẩm, hàng hóa và đề xuất kiến nghị theo Mẫu số 04
kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra, báo cáo đánh giá an toàn đối với sản
phẩm, hàng hóa, Phiếu kết quả thử nghiệm bổ sung (nếu có) phải được gửi về Cơ
quan chấp thuận;
Căn cứ báo cáo đánh giá an toàn đối với sản phẩm,
hàng hóa, Cơ quan chấp thuận ban hành văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân sản xuất
khắc phục các nội dung chưa phù hợp (nếu có), đồng thời quy định thời gian khắc
phục các nội dung chưa phù hợp. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo
dài thì tổ chức, cá nhân sản xuất báo cáo với Cơ quan chấp thuận bằng văn bản
và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục, thời gian phải gửi báo
cáo kết quả hành động khắc phục về Cơ quan chấp thuận tối đa không quá 06
tháng;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản kiểm tra; báo cáo đánh giá an
toàn, nếu tổ chức, cá nhân sản xuất đáp ứng yêu cầu theo quy định, Cơ quan chấp
thuận ban hành văn bản chấp thuận về bảo đảm an toàn đối với con người, động vật,
thực vật, tài sản và môi trường của sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức,
cá nhân sản xuất. Trong trường hợp từ chối việc chấp thuận, Cơ quan chấp thuận
phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân sản xuất.
Điều 9. Chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương
chỉ định theo quy định tại Thông tư này được tham gia hoạt động thử nghiệm,
giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng
với phạm vi được chỉ định đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hoặc pháp luật chuyên ngành.
Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 71 và Điều 77
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Điều kiện chỉ định, hồ sơ đăng ký chỉ định, hình
thức nộp hồ sơ
a) Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
b) Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện theo quy định tại
Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
c) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định
tại Điều 74 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3. Trình tự thủ tục chỉ định
a) Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự
phù hợp thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu đề nghị
đơn vị chuyên môn cụ thể thuộc Bộ Công Thương chỉ định (sau đây viết tắt là Cơ
quan chỉ định) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, nộp theo hình thức dịch vụ
công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ
tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, Tổ chức
đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Thông tư này theo hình
thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cơ quan chỉ định tiếp nhận hồ sơ đăng ký chỉ định,
đánh giá tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện trình tự, thủ tục chỉ định
theo quy định tại điểm a khoản này.
Cơ quan chỉ định quyết định thực hiện đánh giá năng
lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực,
cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, kết quả hoạt động và việc
tuân thủ pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc đánh giá thực tế thông
qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá.
Tùy thuộc nội dung cần đánh giá thực tế, đoàn đánh
giá bao gồm tối thiểu 05 thành viên, trong đó: 01 Trưởng đoàn đánh giá (đại diện
Lãnh đạo Cơ quan chỉ định), 01 Phó trưởng đoàn đánh giá (đại diện Cơ quan chỉ định),
01 Thư ký (Chuyên viên thuộc Cơ quan chỉ định) và tối thiểu 02 Chuyên gia (đại
diện các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc chuyên gia độc lập bên ngoài). Trường
hợp vắng mặt Trưởng đoàn đánh giá, Phó trưởng đoàn đánh giá được thay thế điều
hành các nội dung đánh giá thực tế. Chuyên gia độc lập bên ngoài phải được đào
tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh
giá sự phù hợp đăng ký chỉ định.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá
sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã
nộp hồ sơ đăng ký biết. Kết thúc việc đánh giá, đoàn đánh giá tiến hành lập
Biên bản đánh giá theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Thông tư này.
Việc từ chối chỉ định phải được thông báo lý do bằng
văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Danh sách Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cơ
quan chỉ định đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công
Thương, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
và được cập nhật định kỳ trước ngày 25 hàng tháng.
4. Kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức đánh giá sự
phù hợp được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất
lượng.
5. Thu hồi quyết định chỉ định
a) Trường hợp thu hồi theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền
Căn cứ các vi phạm được quy định tại khoản
1 Điều 76 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của tổ chức đánh giá sự phù hợp được
chỉ định, Cơ quan chỉ định (đơn vị đã thực hiện cấp quyết định chỉ định) xem
xét, quyết định thu hồi quyết định chỉ định;
Trình tự, thủ tục thu hồi quyết định chỉ định thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 76 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp thu hồi theo yêu cầu của tổ chức đánh
giá sự phù ……..
Việc thu hồi quyết định chỉ định theo yêu cầu của tổ
chức đánh giá sự phù ………….. (tổ chức tự nguyện rút, không duy trì năng lực sau
chu kỳ đánh giá, ...) thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
76 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
c) Việc thu hồi các quyết định chỉ định do Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
Bộ Công Thương thực hiện việc thu hồi Quyết định chỉ
định hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
cao;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương đã cấp quyết định chỉ định thực hiện việc thu hồi Quyết định chỉ định
hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro thấp.
Mục 2. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Điều 10. Quy định về kiểm tra
chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
Bộ Công Thương là các đơn vị thuộc Bộ (sau đây viết tắt là Cơ quan kiểm tra)
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ
trì thực hiện việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và
quyết định xử lý.
2. Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
hằng năm
a) Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
hằng năm được lập và phê duyệt trước ngày 25 tháng 12 năm trước năm thực hiện kế
hoạch;
b) Trình tự, thủ tục xây dựng Kế hoạch kiểm tra
Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, Cơ quan kiểm tra gửi đề xuất
Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công để tổng hợp;
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Kế hoạch kiểm tra để xem xét, gửi
lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp cần thiết;
tổng hợp ý kiến góp ý, chủ trì, phối hợp với Cơ quan kiểm tra xử lý các ý kiến
góp ý (nếu có) và hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trước khi báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét;
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục để đề
xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm tra. Căn cứ tổng
kinh phí được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
chủ trì, phối hợp với Cơ quan kiểm tra, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch kiểm tra,
báo cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét phê duyệt;
Sau khi được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đăng
tải công khai Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công
Thương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và gửi
Báo Công Thương để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi Kế
hoạch kiểm tra đã được phê duyệt đến Cơ quan kiểm tra;
Căn cứ Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, Cơ quan
kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.
3. Kiểm tra đột xuất
a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đột xuất
được xây dựng theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, yêu cầu quản lý nhà nước;
b) Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ
đạo của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, Cơ quan kiểm tra báo cáo
Lãnh đạo Bộ về kiểm tra đột xuất;
Sau khi được phê duyệt, Cơ quan kiểm tra tổ chức thực
hiện kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
4. Cơ quan kiểm tra gửi báo cáo kết quả kiểm tra
theo kế hoạch hoặc đột xuất về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và khuyến
công để tổng hợp, đồng thời thực hiện việc chia sẻ, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 11. Kiểm tra nhà nước về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Việc thành lập và hoạt động của Đoàn Kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 80
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa trong sản xuất
a) Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa trong sản xuất) thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP;
b) Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá
trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thực hiện theo quy
định tại Điều 81 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa nhập khẩu
a) Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập
khẩu) thực hiện theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Việc áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường đối với
hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng
đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện theo quy định
tại Điều 85 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
d) Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập
khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với
hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
4. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều
87 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông
trên thị trường
a) Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên
thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
b) Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm
trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được quy
định tại Điều 89 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
c) Việc lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm
hành chính (đối với trường hợp có vi phạm hành chính), xử lý kết quả kiểm tra
theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2025/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương
và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 12. Khảo sát chất lượng sản
phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
1. Cơ quan thực hiện khảo sát chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của Bộ Công Thương là các đơn vị thuộc Bộ (sau đây viết tắt là Cơ quan
khảo sát);
Cơ quan khảo sát được thành lập Đoàn khảo sát chất
lượng sản phẩm, hàng hóa. Thành phần, nội dung, kinh phí thực hiện của Đoàn khảo
sát thực hiện theo quy định tại Điều 92 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
2. Nội dung hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP.
3. Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
hằng năm
a) Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
hằng năm được lập và phê duyệt độc lập hoặc lồng ghép trong công tác quản lý;
b) Trình tự, thủ tục xây dựng Kế hoạch khảo sát
Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, Cơ quan khảo sát gửi đề xuất
Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp;
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Kế hoạch khảo sát chất lượng sản
phẩm, hàng hóa hằng năm;
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục để đề
xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch khảo sát. Căn cứ tổng
kinh phí được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
chủ trì, phối hợp với Cơ quan khảo sát, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch khảo sát, báo
cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét phê duyệt;
Sau khi được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công gửi Kế hoạch khảo sát đã được phê duyệt đến Cơ quan khảo
sát. Căn cứ Kế hoạch khảo sát đã được phê duyệt, Cơ quan khảo sát tổ chức thực
hiện Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm.
4. Khảo sát đột xuất được xây dựng theo yêu cầu thực
tiễn khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, phát sinh rủi ro hoặc theo yêu cầu
quản lý;
Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, Cơ quan khảo sát báo cáo
Lãnh đạo Bộ về khảo sát đột xuất;
Sau khi được phê duyệt, Cơ quan khảo sát tổ chức thực
hiện khảo sát đột xuất theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
5. Cơ quan khảo sát gửi báo cáo kết quả khảo sát
theo Kế hoạch khảo sát, khảo sát đột xuất, đề xuất kiến nghị xử lý về Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và khuyến công để tổng hợp, đồng thời thực hiện việc
chia sẻ, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất
lượng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương
1. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
và pháp luật có liên quan.
2. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì hướng dẫn và
phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ
rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
3. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch kiểm tra, kế hoạch khảo sát chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
4. Phối hợp với các đơn vị thực hiện kế hoạch kiểm
tra, kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý chất lượng
sản phẩm hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm
vi được phân công quản lý.
6. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục
Thương mại điện tử và kinh tế số
1. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm g
khoản 2 Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
2. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì việc kết nối,
đảm bảo hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
theo phân cấp, phân quyền.
3. Phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công trong việc hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ sử dụng và cập nhật,
chia sẻ các dữ liệu theo quy định.
4. Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm
vi được phân công quản lý.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước
1. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan quản lý, tổ chức triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc
đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương bảo
đảm kết nối với Cổng Thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
2. Đầu mối của Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trong việc hướng dẫn các
đơn vị thuộc Bộ thực hiện quản lý hồ sơ số của sản phẩm; thực hiện kiểm tra, xử
lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
3. Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm
vi được phân công quản lý.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 16. Trách nhiệm của các
đơn vị khác thuộc Bộ
1. Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm
vi được phân công quản lý.
2. Cung cấp thông tin, cập nhật kịp thời dữ liệu về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc thuộc phạm vi được phân công quản lý lên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.
3. Phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công trong việc triển khai thực hiện quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Tiếp nhận và xử lý thông tin cảnh báo từ các nước
về sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công quản lý không đáp ứng yêu cầu
về chất lượng và các quy định có liên quan.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 17. Quy định chuyển tiếp
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đánh giá sự
phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.
2. Đối với đơn, hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động
đánh giá sự phù hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày
30 tháng 6 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ
sơ.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Các Thông tư dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 46/2015/TT-BCT
ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra về chất
lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
b) Thông tư số 36/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
c) Điều 10 Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc
vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương
(qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được hướng dẫn hoặc
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu số 01
|
Đăng ký đánh giá an
toàn sản phẩm, hàng hóa
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
đăng ký đánh giá an toàn sản phẩm, hàng hóa
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản kiểm tra đánh
giá an toàn đối với sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt
Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo đánh giá an toàn
đối với sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Thông báo Chấp thuận về
an toàn của sản phẩm, hàng hóa
|
|
Mẫu số 06
|
Phiếu Đánh giá Hồ sơ
đăng ký chỉ định
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản đánh giá tổ chức
đánh giá sự phù hợp
|
|
Mẫu số 08
|
Thông báo về việc từ chối
chỉ định
|
|
Mẫu số 09
|
Kế hoạch kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
|
|
Mẫu số 10
|
Kế hoạch khảo sát chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Mẫu
số 01
ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Kính gửi:
.................................... (tên Cơ quan chấp thuận)1,
Bộ Công Thương
Tổ chức, cá nhân sản xuất:
......................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: ....................................
Đăng ký đánh giá an toàn sản phẩm, hàng hóa sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật2
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
....................................
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính
hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên.
|
|
....., ngày ...
tháng.....năm 20......
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________
1 Đơn vị thuộc Bộ Công Thương được
giao nhiệm vụ đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công quản
lý. Cục Hóa chất: hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất (sơn, dệt may, đèn huỳnh
quang), tiền chất thuốc nổ; Cục Kỹ thuật, An toàn và Môi trường công nghiệp:
thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, máy, thiết bị công nghiệp, vật
tư; Cục Công nghiệp: Khăn giấy và giấy vệ sinh, ...
2 Đặc tính kỹ thuật mới, chưa được
quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa lần
đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam thì ghi tất cả các đặc tính kỹ thuật
của sản phẩm, hàng hóa.
Mẫu
số 02
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(BỘ CÔNG THƯƠNG)
TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../(CQKT)
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ
SƠ
ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
|
STT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Có/Không
|
Ghi chú
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Mô tả kỹ thuật của sản phẩm,
bao gồm đặc tính mới, tính năng, cấu tạo, phạm vi sử dụng
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Phân tích nguy cơ và
đánh giá rủi ro theo phương pháp quy định tại Nghị định này;
|
□
|
□
|
|
|
3
|
Kết quả thử nghiệm an toàn
đối với các chỉ tiêu liên quan, do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được
công nhận thực hiện
|
□
|
□
|
|
|
4
|
Tài liệu chứng minh đáp
ứng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở (nếu có)
|
□
|
□
|
|
|
5
|
Tài liệu về quy trình sản
xuất, kiểm soát chất lượng
|
□
|
□
|
|
|
6
|
Tài liệu cảnh báo, sự cố,
kết quả đánh giá tại nước ngoài (nếu có)
|
□
|
□
|
|
|
7
|
Các tài liệu khác phù hợp
với đặc thù sản phẩm
|
□
|
□
|
|
KẾT LUẬN
□ Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm
tra các bước tiếp theo.
□ Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ
nhưng cần bổ sung các mục: Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo
theo quy định.
|
|
NGƯỜI KIỂM TRA
HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
MỚI HOẶC LẦN ĐẦU XUẤT HIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(CƠ QUAN CHẤP THUẬN)
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MỚI HOẶC LẦN ĐẦU XUẤT HIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Phần I. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá an toàn đối với sản
phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam thuộc trách
nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Căn cứ pháp lý
- Thông tư số .../2026/TT-BCT ngày ... tháng ...
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số .../QĐ-BCT ngày .... tháng ... năm
20.... của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập Đoàn kiểm tra ....
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra:
- Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................................
- Điện thoại: ....................................
Fax: ....................................Email:
....................................
4. Thời gian và địa điểm kiểm tra:
- Thời gian: ngày ........ tháng ........ năm
...........
- Địa điểm: ....................................
5. Thành phần Đoàn kiểm tra:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Chuyên môn
|
|
1
|
|
Trưởng đoàn
|
|
|
2
|
|
Phó trưởng đoàn
|
|
|
3
|
|
Thành viên
|
|
|
4
|
|
Thư ký
|
|
* Vắng: ...
6. Thành phần Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
Phần II: Nội dung làm việc
1. Nội dung làm việc của Đoàn kiểm tra
- Thư ký đoàn đánh giá đọc Quyết định thành lập
Đoàn kiểm tra.
- Trưởng đoàn kiểm tra điều hành, thông qua chương
trình và phương pháp làm việc.
- Đại diện Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra giới
thiệu về thành phần tham gia và thông tin cơ bản của sản phẩm, hàng hóa mới hoặc
lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam đề nghị xem xét đánh giá an toàn của
sản phẩm
Các sản phẩm hàng hóa đề nghị xem xét đánh giá an
toàn:
|
TT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa
|
Đặc tính kỹ thuật cơ bản
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
2. Đoàn đã kiểm tra các nội dung sau:
2.1 Thành phần Hồ sơ đăng ký
- Các thành viên Đoàn kiểm tra đánh giá về thành phần
Hồ sơ đăng ký
- Kết luận: Đạt □
Không đạt □
Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2.2. Nội dung của các tài liệu trong Hồ sơ đăng ký
- Các thành viên Đoàn kiểm tra đánh giá về tính rõ
ràng, khoa học của các tài liệu trong hồ sơ
- Kết luận: Đạt
□ Không đạt
□ Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Phần III: Kết luận chung
(Quy định cụ thể việc lấy mẫu thử nghiệm bổ sung: Lấy
mẫu/ không lấy mẫu)
Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản
và có giá trị pháp lý như nhau.
|
Đại diện đơn vị
được kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Trưởng đoàn kiểm
tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Các thành viên
trong đoàn kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu
số 04
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA MỚI/
HOẶC LẦN ĐẦU XUẤT HIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(CƠ QUAN CHẤP THUẬN)
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA MỚI/ HOẶC LẦN ĐẦU XUẤT HIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Phần I. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ: Báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt
Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Căn cứ pháp lý
- Biên bản Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng
hóa mới/ hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam ngày tháng năm tại ...(tên
Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá)
- Phiếu kết quả thử nghiệm bổ sung (nếu có)
Phần II. Nội dung báo cáo
1. Tổng quan về sản phẩm, hàng hóa đánh giá
2. Kết quả đánh giá đối với hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đề nghị đánh giá
3. Kết quả thử nghiệm bổ sung (nếu có)
4. Kết luận về an toàn của sản phẩm, hàng hóa đối với
con người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường
Phần III. Đề xuất, kiến nghị
1. Đề nghị ....(cơ quan kết luận) ban hành/
không ban hành thông báo chấp thuận về an toàn đối với ........ (tên sản phẩm,
hàng hóa).
2. Đề xuất thời gian để tổ chức, cá nhân đề
nghị đánh giá thực hiện khắc phục (nếu có) (thời gian khắc phục không quá 06
tháng)
|
|
Trưởng đoàn kiểm
tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Các thành viên
trong đoàn kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu
số 05
THÔNG BÁO
Chấp thuận về an toàn của sản phẩm, hàng hóa
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(BỘ CÔNG THƯƠNG)
CƠ QUAN CHẤP THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../TB-........
|
........., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
THÔNG BÁO
Chấp thuận về an
toàn của sản phẩm, hàng hóa
|
STT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức, cá nhân đăng ký đánh giá an toàn sản phẩm,
hàng hóa: ....................................
- Giấy đăng ký đánh giá an toàn sản phẩm, hàng hóa
số....:.... ngày ... tháng ... năm 20....
KẾT QUẢ
Ghi một trong các nội dung:
Sản phẩm, hàng hóa (số thứ tự tại bảng trên) bảo đảm
an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường.
Hoặc Không bảo đảm an toàn đối với con người, động
vật, thực vật, tài sản và môi trường (trường hợp này thì nêu lý do và các yêu cầu
khác nếu có)
Hoặc sản phẩm, hàng hóa không được (tên Tổ chức, cá
nhân đăng ký đánh giá an toàn) hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất;
- Lưu: VT, (Viết tắt tên CQKT).
|
CƠ QUAN CHẤP THUẬN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCT-KHCN
V/v thông báo về sự không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp
|
Hà Nội, ngày
.... tháng .... năm 20...
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ
SƠ ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH
1. Tên đơn vị đăng ký:
....................................
2. Thời gian nhận hồ sơ: .... tháng .... năm 20....
(Số Công văn đến ...)
3. Số lượng tài liệu: 01 bộ
4. Căn cứ đánh giá hồ sơ:
- Thông tư số .../.. ./TT-BCT1;
- ........ 2.
5. Hình thức cấp
Cấp mới:
□ Cấp bổ sung, sửa đổi:
□ Cấp lại: □
6. Nội dung đánh giá
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số tài liệu/ Số công văn
|
Số lượng
|
Đánh giá tính phù hợp của hồ sơ
|
|
1
|
Đơn đăng ký chỉ định
hoạt động đánh giá sự phù hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Danh sách các
nhân sự
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Danh mục tài liệu
phục vụ đánh giá sự phù hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Danh sách máy móc
thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chứng chỉ công nhận
năng lực
|
|
|
|
|
|
|
Sự phù hợp của hồ sơ: Phù hợp
□
Chưa phù hợp □
- Nội dung hồ sơ: Hồ sơ xin chỉ định hoạt động chứng
nhận/ giám định/ thử nghiệm/ kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng đối
với các sản phẩm
- Kết luận: Hồ sơ phù hợp/chưa phù hợp theo quy định
tại Thông tư số .../2019/TT-BCT.
Các nội dung chưa phù hợp bao gồm: Mục
...............
______________________
1 Thông tư này
2 Văn bản quy phạm pháp luật liên quan; QCVN;
TCVN đối với sản phẩm, hàng hóa cụ thể.
Mẫu
số 07
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH)
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Phần I. Thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá năng lực của Tổ chức
tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Căn cứ pháp lý
- Thông tư số .../2026/TT-BCT ngày ... tháng ...
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương3;
- Thông tư số ..../2026/TT-BCT ngày .... tháng ……
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa
- Quyết định số .../QĐ-BCT ngày .... tháng ... năm
20.... của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập Đoàn đánh giá năng lực của
.. .4.
3. Tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp:
- Tên tổ chức: ....................................
5
- Địa chỉ: .................................... 6
- Điện thoại: ............................. Fax:
.......................... Email: ...................................
4. Thời gian và địa điểm:
- Thời gian: ............ ngày ........ tháng
........ năm ...........
- Địa điểm: ................................... 7
5. Lĩnh vực đăng ký:
Thử nghiệm
□ Giám định □
Chứng nhận □
Kiểm tra xác nhận và xác nhận
giá trị sử dụng □
6. Hình thức đánh giá:
Đánh giá lần đầu □
Đánh giá lại □
Đánh giá mở rộng □
7. Thành phần Đoàn đánh giá:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Chuyên môn
|
|
1
|
|
Trưởng đoàn
|
|
|
2
|
|
Phó trưởng đoàn
|
|
|
3
|
|
Thành viên
|
|
|
4
|
|
Thành viên
|
|
|
5
|
|
Thư ký
|
|
* Vắng: ...
8. Thành phần Tổ chức đánh giá sự phù hợp
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
Phần II: Nội dung làm việc
1. Nội dung làm việc của Đoàn đánh giá
- Thư ký đoàn đánh giá đọc Quyết định thành lập Đoàn
đánh giá năng lực thực tế của ...
- Trưởng đoàn đánh giá năng lực thực tế điều hành,
thông qua chương trình và phương pháp làm việc.
- Đại diện Tổ chức đánh giá sự phù hợp giới thiệu về
thành phần tham gia và năng lực của tổ chức.
Các sản phẩm hàng hóa thực hiện sau:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Quy chuẩn kỹ thuật
|
Đăng ký thực hiện
|
|
1
|
|
|
□
|
2. Đoàn đã đánh giá các nội dung sau:
2.1 Hồ sơ đăng ký
- Các thành viên Đoàn đánh giá Hồ sơ đăng ký được tổng
hợp tại Danh mục kèm theo Biên bản này.
- Kết luận: Đạt
□ Không
đạt □ Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2.2. Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức
trong lĩnh vực đăng ký chỉ định
Đại diện Tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo về
tình hình tuân thủ hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm hàng hóa
đăng ký tại thời điểm đánh giá năng lực theo các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan.
Đoàn đánh giá năng lực tiến hành xem xét hồ sơ đã
thực hiện liên quan đến sản phẩm hàng hóa đã đăng ký (số lượng hồ sơ, quy trình
thực hiện, kết quả thực hiện, ...)
- Kết luận: Đạt □
Không đạt
□ Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2.3 Quy trình thực hiện
- Các quy trình đánh giá được tổng hợp tại Danh mục
kèm theo Biên bản này;
- Kết luận: Đạt □
Không đạt □
Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2.3. Nhân lực
2.3.1 Kiểm tra hồ sơ
- Số nhân lực: ...
- Tiến hành kiểm tra hồ sơ các nhân lực tham gia việc
đánh giá sự phù hợp bao gồm các tiêu chí: Chuyên môn, Nhiệm vụ được giao, Thời
gian làm việc.
* Kết luận phần hồ sơ: Đạt □
Không đạt □
Bổ sung □
2.3.2 Kiểm tra thực tế
Kiểm tra ngẫu nhiên năng lực nhân viên trong hồ sơ
để kiểm tra, đánh giá thực tế năng lực của nhân lực tham gia thực hiện đánh giá
sự phù hợp:
|
TT
|
Tên nhân viên
|
Nhiệm vụ được giao
|
Nội dung đánh giá
|
Đánh giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Kết luận về kiểm tra thực tế: Đạt □
Không đạt □
2.3.3 Kết luận chung về nhân lực
- Kết luận phần nhân lực: Đạt □
Không đạt □
Bổ sung □
Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt:
Tổng hợp chung về nhân lực tại Danh mục kèm theo
Biên bản này.
2.4. Thiết bị
- Số lượng các thiết bị: ...
- Tình trạng hoạt động, kiểm định: ...
Tổng hợp chung về thiết bị tại Danh mục kèm theo
Biên bản này.
Danh mục tài liệu, quy trình, thiết bị và nhân lực
của tổ chức đánh giá sự phù hợp được liệt kê trong Danh mục kèm theo (xem Mẫu số
03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019).
Phần III: Kết luận chung
....................................
Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản
và có giá trị pháp lý như nhau.
|
Đại diện đơn vị
được đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Trưởng đoàn
đánh giá
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Các thành viên
trong đoàn đánh giá
____________________________
3 Thông tư này
4 Quyết định thành lập đoàn đánh giá
năng lực
5 Tên tổ chức đăng ký chỉ định
6 Địa chỉ theo đăng ký kinh doanh
7 Địa chỉ thực tế đánh giá
DANH MỤC TÀI LIỆU,
QUY TRÌNH, THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
(Kèm theo Biên bản
đánh giá)
1. Hồ sơ đăng ký
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Mã số tài liệu
|
|
1
|
Giấy đăng ký chỉ định
|
|
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký lĩnh vực
|
|
|
|
3
|
Chứng chỉ công nhận
năng lực
|
|
|
|
4
|
Danh sách nhân sự
|
|
|
|
5
|
Biểu mẫu kết quả
|
|
|
|
6
|
Sổ tay hồ sơ chất lượng
|
|
|
2. Quy trình thực hiện (Chứng nhận/ Giám định/
Thử nghiệm/kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng)
|
TT
|
Tên sản phẩm hàng hóa
|
Số lượng
|
Tên các quy trình thực hiện tương ứng
|
|
1
|
Lĩnh vực Chứng nhận
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực Giám định
|
|
|
|
3
|
Lĩnh vực Thử nghiệm
|
|
|
|
4
|
Lĩnh vực kiểm tra xác
nhận và xác nhận giá trị sử dụng
|
|
|
3. Hồ sơ nhân lực
a) Hoạt động chứng nhận/ Giám định
|
TT
|
Danh sách nhân lực
|
Chuyên môn
|
Nhiệm vụ được giao
|
Kinh nghiệm đánh giá
|
|
1
|
|
|
|
|
b) Hoạt động thử nghiệm/kiểm tra xác nhận và xác
nhận giá trị sử dụng
|
TT
|
Danh sách nhân lực
|
Chuyên môn
|
Hệ thống quản lý được đào tạo
|
Kinh nghiệm công tác
|
Loại HĐ đã ký
|
|
1
|
|
|
|
|
|
4. Danh sách thiết bị
|
STT
|
Tên phương tiện
|
Thông số kỹ thuật
|
Tình trạng hiệu chuẩn/kiểm định
|
Thời hạn hiệu chuẩn
|
Mã số chế tạo thiết bị
|
Tình trạng thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 08
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TỪ CHỐI CHỈ ĐỊNH
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCT-KHCN
V/v thông báo về sự không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20…
|
Kính gửi: ....................................
(Tổ chức ĐGSPH đăng ký chỉ định).
Ngày ... tháng ... năm 20.. (tên Cơ quan chỉ định)1,
Bộ Công Thương nhận được Đơn đăng ký chỉ định hoạt động chứng nhận/giám định/thử
nghiệm/kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng2 đối với (tên
sản phẩm, hàng hóa). Sau khi thực hiện trình tự giải quyết thủ tục theo quy
định tại Thông tư số /TT-BCT ngày ... tháng ...
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương3, (tên Cơ quan chỉ định1)
từ chối việc chỉ định (tên Tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định)
tham gia hoạt động chứng nhận/giám định/thử nghiệm/ kiểm tra xác nhận và xác nhận
giá trị sử dụng2 đối với (tên sản phẩm, hàng hóa).
Lý do từ chối:
..........................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Lưu: VT, KHCN.
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Đơn vị thuộc Bộ Công Thương được
giao nhiệm vụ đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công quản
lý. Cục Hóa chất: hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất (sơn, dệt may, đèn huỳnh
quang), tiền chất thuốc nổ; Cục Kỹ thuật, An toàn và Môi trường công nghiệp:
thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, máy, thiết bị công nghiệp, vật
tư; Cục Công nghiệp: Khăn giấy và giấy vệ sinh, ...
2 Đăng ký chỉ định hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ đăng ký hoạt động chứng nhận thì ghi: Đơn đăng ký
chỉ định hoạt động chứng nhận.)
Mẫu
số 09
KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(BỘ CÔNG THƯƠNG)
TÊN ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
KẾ HOẠCH KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(NĂM....)
I. PHẦN THUYẾT MINH:
1. Căn cứ pháp lý
2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
3. Tài liệu làm căn cứ xây dựng
II. BẢNG TỔNG HỢP
|
TT
|
Sản phẩm, hàng hóa
|
Phân loại rủi ro
|
Cơ quan, thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
NSNN
|
Nguồn khác
|
|
1
|
Sản xuất trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Sản phẩm A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xuất khẩu bị trả về
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lưu thông trên thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 10
KẾ HOẠCH KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(BỘ CÔNG THƯƠNG)
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…
|
KẾ HOẠCH KHẢO SÁT
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(NĂM....)
I. PHẦN THUYẾT MINH:
1. Căn cứ pháp lý
2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
3. Tài liệu làm căn cứ xây dựng
II. BẢNG TỔNG HỢP
|
TT
|
Sản phẩm, hàng hóa
|
Địa điểm khảo sát
|
Cơ quan, thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí dự kiến (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
NSNN
|
Nguồn khác
|
|
1
|
Lĩnh vực 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Sản phẩm A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Sản phẩm B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Sản phẩm A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Sản phẩm B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|