|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp
phát triển ngoại thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2024/NĐ-CP, Nghị định số 230/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số Thông tư hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến
thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2019/TT-BCT
ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia
về xúc tiến thương mại
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5.
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng và các hình thức quảng bá
của hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm, khu gian hàng quốc gia, đoàn doanh
nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
các hoạt động văn hóa thu hút khách tham quan đối với hội chợ, triển lãm do Việt
Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức ở nước ngoài có quy mô tối thiểu 100 gian hàng hoặc
900m2; đối với tổ chức đoàn tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài
có quy mô tối thiểu 30 gian hàng hoặc 270m2 (nếu có).
b) Tổ chức
và dàn dựng khu triển lãm quốc gia (nếu có);
c) Tổ chức,
dàn dựng:
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết;
- Dàn dựng
gian hàng;
- Dàn dựng
các khu chức năng đối với việc tổ chức hội chợ, triển lãm ở nước ngoài: thông
tin, giới thiệu sản phẩm, giao thương, và các khu chức năng khác phục vụ trực
tiếp cho hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm (nếu có);
- Trang trí
chung.
d) Mặt bằng
và các dịch vụ liên quan;
đ) Lễ khai
mạc đối với hội chợ, triển lãm do Việt Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức có quy mô
từ 100 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam trở lên hoặc tổ chức đoàn tham gia hội
chợ, triển lãm ở nước ngoài có quy mô từ 30 gian hàng trở lên (nếu có): địa điểm,
sân khấu, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, an ninh, biên dịch, phiên dịch,
mời khách, lễ tân, dẫn chương trình và các hoạt động văn hóa;
e) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có);
g) Tổ chức
sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư bên lề (nếu có): mời khách, diễn giả, địa
điểm, trang trí, thiết bị, âm thanh, ánh sáng, dẫn chương trình, phiên dịch,
biên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu và các khoản chi khác
(nếu có).
2. Quy mô:
a) Hội chợ,
triển lãm do Việt Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức có quy mô tối thiểu 50 gian
hàng hoặc 450m2 và 25 đơn vị Việt Nam tham gia;
b) Đoàn doanh
nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm có khu gian hàng quy mô tối thiểu 08
gian hàng hoặc 72m2 và 08 đơn vị Việt Nam tham gia.
3. Nội
dung hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt
Nam
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng và các hình thức quảng bá
của hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm, khu gian hàng, đoàn doanh nghiệp
tham gia hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
các hoạt động văn hóa thu hút khách tham quan (nếu có).
b) Tổ chức,
dàn dựng:
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết;
- Dàn dựng
gian hàng;
- Dàn dựng
các khu chức năng đối với việc tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế (nếu có):
thông tin, giới thiệu sản phẩm, giao thương, và các khu chức năng khác phục vụ
trực tiếp cho hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm;
- Trang trí
chung.
c) Mặt bằng
và các dịch vụ liên quan;
d) Lễ khai
mạc, bế mạc đối với việc tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế (nếu có): địa điểm,
sân khấu, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, an ninh, biên dịch, phiên dịch,
mời khách, lễ tân, dẫn chương trình và các hoạt động văn hóa;
đ) Tổ chức
sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư bên lề (nếu có): mời khách, diễn giả, địa
điểm, trang trí, thiết bị, âm thanh, ánh sáng, dẫn chương trình, phiên dịch,
biên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu và các khoản chi khác
(nếu có).
e) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
2. Quy mô
a) Hội chợ,
triển lãm quốc tế có quy mô tối thiểu 200 gian hàng và 100 đơn vị tham gia,
trong đó có tối thiểu 20 gian hàng của nước ngoài;
b) Đoàn doanh
nghiệp Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế (đáp ứng quy định tại
điểm a khoản này) có khu gian hàng quy mô tối thiểu 08 gian hàng hoặc 72m2
và 08 đơn vị tham gia;
c) Hội chợ,
triển lãm do cấp có thẩm quyền giao Bộ Công Thương tổ chức, Bộ trưởng Bộ Công
Thương quyết định quy mô trong từng trường hợp.
3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này. Đơn vị nước ngoài trưng bày sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị,
công nghệ đầu vào phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu được hỗ trợ tối đa
100% chi phí mặt bằng (tối đa 18 m²/đơn vị tham gia).”
3. Sửa đổi Điều 7 như
sau:
“Điều 7. Tổ
chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam cho sản phẩm của doanh nghiệp nước
ngoài có nhu cầu nhập khẩu từ Việt Nam
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng và các hình thức quảng bá
của hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
giới thiệu, thông tin về hội chợ, triển lãm.
b) Tổ chức,
dàn dựng:
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết;
- Dàn dựng
gian hàng;
- Trang trí
chung.
c) Mặt bằng
và các dịch vụ liên quan;
d) Lễ khai
mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm;
đ) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
2. Quy mô: Hội
chợ, triển lãm có quy mô tối thiểu 60 gian hàng, trong đó tối thiểu 15 gian
hàng của doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu.
3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này.”
4. Sửa đổi Điều 8 như
sau:
“Điều 8. Tổ
chức hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị
nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm công nghệ, nguyên liệu đầu
vào phục vụ sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng và các hình thức quảng bá
của hội chợ, triển lãm;
- Tổ chức
giới thiệu, thông tin về hội chợ, triển lãm.
b) Tổ chức,
dàn dựng:
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết;
- Dàn dựng
gian hàng;
- Trang trí
chung.
c) Mặt bằng
và các dịch vụ liên quan;
d) Lễ khai
mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm;
đ) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
2. Quy mô: Hội
chợ, triển lãm có quy mô tối thiểu 50 doanh nghiệp và 100 gian hàng.
3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tổ
chức, tham gia các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá trên
môi trường điện tử
1. Hỗ trợ
xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên nền tảng thương
mại điện tử
Nền tảng
thương mại điện tử được lựa chọn để tổ chức gian hàng phải là nền tảng được xác
nhận đăng ký của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm triển khai.
a) Nội
dung thực hiện
- Thiết kế
nhận diện chung gian hàng của các đơn vị tham gia;
- Tuyên truyền,
quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch;
- Duy trì, vận
hành khu gian hàng chung;
- Hướng dẫn,
đào tạo kỹ năng tham gia nền tảng thương mại điện tử;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật, xử lý
các vấn đề phát sinh liên quan đến khu gian hàng chung, văn phòng phẩm, bưu
chính, điện thoại, các khoản chi khác (nếu có).
b) Quy mô: Tối
thiểu 12 đơn vị tham gia;
c) Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung tại điểm a khoản
1 Điều này.
2. Tham gia các hội
chợ, triển lãm quốc tế trên môi trường điện tử
a) Nội
dung thực hiện
- Tuyên truyền,
quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng Việt Nam; mời các đơn vị
tham gia, giao dịch;
- Thuê gian hàng;
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết khu gian hàng;
- Xây dựng
hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia;
- Duy trì, vận
hành khu gian hàng chung;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật liên
quan đến khu gian hàng chung, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản
chi khác (nếu có).
b) Quy mô: Tối
thiểu 12 đơn vị tham gia;
c) Nội
dung hỗ trợ:
Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau:
- Tuyên truyền,
quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng của Việt Nam; mời các đơn vị
tham gia, giao dịch;
- Thuê gian hàng;
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết khu gian hàng;
- Duy trì, vận
hành khu gian hàng chung;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật liên
quan đến khu gian hàng chung, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản
chi khác (nếu có).
3. Tổ chức
hội chợ, triển lãm trên môi trường điện tử
a) Nội
dung thực hiện
- Tuyên truyền,
quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị tham
gia, giao dịch;
- Thuê nền
tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm;
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết hội chợ, triển lãm;
- Xây dựng
hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật liên
quan đến hội chợ, triển lãm; văn phòng phẩm; bưu chính; điện thoại; các khoản
chi khác (nếu có).
b) Quy mô: Tối
thiểu 100 đơn vị tham gia;
c) Nội
dung hỗ trợ:
Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau:
- Tuyên truyền,
quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị tham
gia, giao dịch;
- Thuê nền
tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm;
- Thiết kế
tổng thể và chi tiết hội chợ, triển lãm;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật liên
quan đến hội chợ, triển lãm; văn phòng phẩm; bưu chính; điện thoại; các khoản
chi khác (nếu có).
4. Tổ chức
kết nối giao thương, livestream giới thiệu sản phẩm trên môi trường điện tử
a) Nội
dung thực hiện
- Tuyên truyền,
quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về chương trình; mời đơn vị tham gia,
giao dịch;
- Thuê nền
tảng, thiết bị, đường truyền phục vụ hoạt động trực tuyến;
- Thuê hội
trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch;
- Báo cáo viên,
thuyết trình viên, người livestream giới thiệu sản phẩm: Thù lao, ăn, ở,
đi lại tại Việt Nam;
- In ấn
tài liệu, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm đối với chương trình kết hợp trực
tiếp và trực tuyến;
- Tổ chức
gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm đối với chương trình kết hợp
trực tiếp và trực tuyến;
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
b) Quy mô
- Tối thiểu
30 đơn vị trong nước và nước ngoài tham gia đối với hoạt động kết nối giao
thương.
c) Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung tại điểm a khoản
4 Điều này.
5. Tổ chức
đào tạo, tập huấn trên môi trường điện tử
a) Nội
dung thực hiện
- Xây dựng
kế hoạch, nội dung đào tạo;
- Thuê giảng
viên, báo cáo viên, trợ giảng, số hóa bài giảng;
- Kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập (nếu có);
- Thuê nền
tảng đào tạo trực tuyến;
- Khởi tạo
và nhập liệu nội dung đào tạo, tập huấn;
- Kiểm thử
chương trình đào tạo;
- Khởi tạo
tài khoản giảng viên và học viên;
- Thuê thiết
bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn;
- In ấn,
phát hành giấy chứng nhận (nếu có);
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
b) Quy mô: Tối
thiểu 50 đơn vị tham gia.
c) Nội
dung hỗ trợ
Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng
kế hoạch, nội dung đào tạo, tập huấn;
- Thuê giảng
viên, báo cáo viên, trợ giảng, số hóa bài giảng;
- Kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập (nếu có);
- Thuê nền
tảng đào tạo trực tuyến;
- Thuê thiết
bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn;
- In ấn,
phát hành giấy chứng nhận (nếu có);
- Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có)”.
6. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Tổ chức đoàn xúc tiến thương mại, đầu tư ở nước ngoài
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao thương:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
- Tổ chức
giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp.
b) Tổ chức
sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư bên lề (nếu có): mời khách, diễn giả, địa
điểm, trang trí, thiết bị, âm thanh, ánh sáng, dẫn chương trình, phiên dịch,
biên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu và các khoản chi khác
(nếu có).
c) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có);
d) Hướng dẫn
doanh nghiệp chuẩn bị hàng hóa giao thương, thiết bị trưng bày, sản phẩm giới
thiệu, truyền thông.
2. Quy mô: Tối
thiểu đoàn gồm 08 đơn vị tham gia.
3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại tại
điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và chi phí đi lại bao gồm: Tiền vé
máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy
bay, vé tàu xe trong nội địa nước đến công tác) cho 01 người/đơn vị tham gia.”
7. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam xúc
tiến thương mại, đầu tư
1. Nội
dung thực hiện
a) Tuyên truyền,
quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và Việt Nam:
- Tuyên truyền,
quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
- Tổ chức
giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp Việt
Nam.
b) Tổ chức
sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư bên lề (nếu có): mời khách, diễn giả, địa
điểm, trang trí, thiết bị, âm thanh, ánh sáng, dẫn chương trình, phiên dịch,
biên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu và các khoản chi khác
(nếu có).
c) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có);
d) Tổ chức
đoàn doanh nghiệp nước ngoài tham quan nhà máy, cơ sở sản xuất, vùng nguyên liệu;
hướng dẫn doanh nghiệp trong nước chuẩn bị hàng hóa giao thương, thiết bị trưng
bày, sản phẩm giới thiệu, truyền thông;
2. Quy mô: Tối
thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam tham gia giao dịch thương mại, đầu tư với các tổ
chức, doanh nghiệp nước ngoài.
3. Nội
dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ
tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b và điểm
c khoản 1 Điều này;
b) Hỗ trợ
tối đa 100% kinh phí ăn, ở, đi lại tại Việt Nam không quá 04 ngày 03 đêm cho 01
người/tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài;
c) Hỗ trợ
tối đa 100% kinh phí vé máy bay khứ hồi, ăn, ở, đi lại tại Việt Nam không quá
04 ngày 03 đêm cho 01 người của đơn vị đối tác tổ chức đưa đoàn vào Việt Nam/đoàn
có quy mô tối thiểu 07 tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.”
8. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 12 như sau:
“d) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).”
b) Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 12 như sau:
“đ) Thuê nền
tảng, thiết bị, đường truyền phục vụ hoạt động trực tuyến (nếu có).”
c) Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Quy mô: Tối
thiểu 60 doanh nghiệp, tổ chức trong nước và nước ngoài.”
d) Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.”
9. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:
“Điều 16a.
Hỗ trợ phát triển và vận hành hạ tầng số, thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt động
xúc tiến thương mại
1. Nội
dung thực hiện
a) Thuê tư vấn
triển khai, tổ chức thực hiện;
b) Xây dựng,
thuê, mua sắm, nâng cấp, cập nhật hạ tầng số, thiết bị công nghệ số, hệ thống số,
dịch vụ số bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu và
tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật dùng chung của Bộ Công Thương và các
quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Vận
hành, bảo trì, bảo đảm an toàn, bảo mật hạ tầng số, thiết bị công nghệ số, hệ
thống số, dịch vụ số;
d) Theo dõi, giám
sát việc triển khai hạ tầng số, thiết bị công nghệ số, hệ thống số, dịch
vụ số nhằm phục vụ quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động;
e) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).
2. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này.”
10. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 20 như sau:
“d) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).”
b) Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 20 như sau:
“đ) Thuê nền
tảng, thiết bị, đường truyền phục vụ hoạt động trực tuyến (nếu có).”
c) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 20 như sau:
“b) Tối
thiểu 30 đơn vị nước ngoài đối với chương trình cung cấp thông tin quảng bá sản
phẩm, ngành hàng của Việt Nam.”
d) Sửa đổi khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.”
11. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 26 như sau:
“e) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).”
b) Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 26 như sau:
“g) Thuê nền
tảng, thiết bị, đường truyền phục vụ hoạt động trực tuyến (nếu có).”
c) Sửa đổi khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Quy mô: Tối
thiểu 20 đơn vị tham gia.”
d) Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Nội
dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.”
12. Sửa đổi
một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:
“b) Các hoạt
động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại, các khoản chi khác
(nếu có).”
b) Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 27 như sau:
“a) Hỗ trợ
tối đa 50% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này;”
13. Sửa đổi,
bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:
a) Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 31
b) Sửa đổi khoản 2 Điều 31 như sau:
"Các đơn vị
thuộc Bộ chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại và các đơn vị chủ
trì đề án triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại được phê duyệt.”
Điều 2. Bãi bỏ Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2019/TT-BCT
ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc
gia về xúc tiến thương mại
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 06 năm 2026.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh,
các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công
Thương để xử lý.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các đề án
thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại đã được phê duyệt trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương
mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương
mại được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2020/TT-BCT./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP
- Viện KSNDTC; Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư
pháp;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm Xúc tiến các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, XTTM (...).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|