|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1982/QĐ-BYT
|
Hà Nội,
ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN CÁC BIỆN
PHÁP THỰC HIỆN DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH”
BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật
Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị
định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Thông
tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn chuyên môn các biện pháp thực
hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh” theo quy định tại Khoản 3
Điều 34, Khoản 3 Điều 36 Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 và Khoản
1, Khoản 2 Điều 84, điểm b Khoản 1, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 85 Nghị định số
165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế;
Viện trưởng các Viện, Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y
tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
HƯỚNG DẪN
CHUYÊN MÔN CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN DINH
DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số:1982/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
MỤC LỤC
CHƯƠNG I.
KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Mục đích
2. Quy trình
thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
3. Khám sàng
lọc dinh dưỡng
4. Đánh giá
tình trạng dinh dưỡng
5. Theo dõi
tình trạng dinh dưỡng
CHƯƠNG II.
TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
2. Quy trình
tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
3. Nội dung
tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vòng đời
4. Nội dung
tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vấn đề dinh dưỡng
CHƯƠNG III.
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
2. Quy trình
triển khai truyền thông dinh dưỡng
3. Đối
tượng, nội dung truyền thông
4. Hình thức
truyền thông dinh dưỡng
CHƯƠNG IV.
TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ
TRẺ EM
CHƯƠNG V.
THỰC HIỆN BỮA ĂN CA BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG HỢP LÝ, AN TOÀN THỰC
PHẨM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Thực hiện
bữa ăn ca bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho người lao động:
2. Thực hiện
bữa ăn ca bảo đảm an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
ATTP
|
An toàn
thực phẩm
|
|
BMI
|
Chỉ số
khối cơ thể (Body Mass Index)
|
|
HĐTL
|
Hoạt động
thể lực
|
|
MUAC
|
Chu vi
vòng cánh tay (Mid-Upper Arm Circumference)
|
|
NCBSM
|
Nuôi con
bằng sữa mẹ
|
|
NCDDKN
|
Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị
|
|
IU
|
Đơn vị
quốc tế (International Unit)
|
|
SD
|
Độ lệch
chuẩn (Standard Deviation)
|
|
SDD
|
Suy dinh
dưỡng
|
|
UNICEF
|
Quỹ Nhi
đồng Liên hiệp quốc (United Nations Children's Fund)
|
|
WHO
|
Tổ chức Y
tế Thế giới (World Health Organization)
|
|
Z-score
|
Chỉ số độ
lệch chuẩn Z dùng trong đánh giá nhân trắc
|
CHƯƠNG
I.
KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1.
Mục đích
Khám sàng
lọc, đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng nhằm phát hiện sớm người có
nguy cơ và người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng; xác định mức độ và nguyên
nhân; xây dựng kế hoạch tư vấn, can thiệp và quản lý phù hợp; đồng thời theo
dõi diễn biến để điều chỉnh kịp thời. Hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe và cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người
dân.
2.
Quy trình thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh
dưỡng
Bước 1. Tiếp
nhận và khai thác thông tin
- Tiếp nhận
đối tượng và ghi nhận các thông tin cơ bản: mã định danh, địa chỉ, tuổi, giới,
mức độ hoạt động thể lực.
- Thu thập
thông tin về tình trạng sinh lý, đặc biệt đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho
con bú.
- Khai thác
tiền sử dinh dưỡng, bệnh lý và các yếu tố nguy cơ liên quan.
Bước 2. Thực
hiện khám sàng lọc dinh dưỡng
- Lựa chọn
các nội dung khám sàng lọc phù hợp với nhóm đối tượng và điều kiện thực hiện
của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
- Thực hiện
các kỹ thuật khám sàng lọc cơ bản hoặc chuyên sâu theo tình trạng dinh dưỡng
của đối tượng và khả năng của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
Bước 3. Đánh
giá tình trạng dinh dưỡng
- Đánh giá
kết quả khám sàng lọc theo các chỉ số, tiêu chuẩn và ngưỡng đánh giá phù hợp
với từng nhóm đối tượng.
- Xác định
tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ dinh dưỡng và các vấn đề cần được can thiệp hoặc
theo dõi.
Bước 4. Tư
vấn, can thiệp và quản lý
- Thực hiện
tư vấn dinh dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ của đối
tượng. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý hướng dẫn chi tiết tại Chương
II của Hướng dẫn này.
- Chỉ định
chuyển tuyến khi cần thiết. Quản lý các đối tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề
dinh dưỡng theo hướng dẫn chuyên môn hiện hành và theo các quy định hiện hành
về khám, chữa bệnh của ngành y tế.
- Đồng thời,
xác định tần suất và nội dung theo dõi để thực hiện tại Bước 5.
Bước 5. Theo
dõi tình trạng dinh dưỡng và đánh giá lại
- Đánh giá
lại sự thay đổi của các chỉ số dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe và mức độ tuân
thủ của đối tượng.
- Điều chỉnh
việc tư vấn, can thiệp hoặc quản lý khi cần thiết.
3.
Khám sàng lọc dinh dưỡng
3.1. Nội
dung khám sàng lọc dinh dưỡng
Tùy theo
nhóm đối tượng, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn, khám sàng lọc
dinh dưỡng có thể bao gồm các nội dung sau:
- Phát hiện
suy dinh dưỡng các thể ở trẻ em.
- Phát hiện
thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân, béo phì và béo bụng ở người trưởng
thành.
- Đánh giá
mức tăng cân thai kỳ của phụ nữ có thai.
- Sàng lọc
nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
- Phát hiện
các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Khai thác
các yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn và bệnh lý.
Tùy tình
trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế, có thể thực hiện thêm:
- Xét nghiệm
huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
- Đo thành phần
cơ thể.
- Đánh giá
khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
3.2. Đối
tượng và nguyên tắc lựa chọn kỹ thuật khám sàng lọc
Việc lựa
chọn nội dung và kỹ thuật khám sàng lọc phải phù hợp với nhóm đối tượng, mục
tiêu phát hiện sớm nguy cơ và điều kiện thực tế của cơ sở y tế. Ưu tiên các kỹ
thuật đơn giản, có giá trị dự báo cáo trước khi chỉ định kỹ thuật chuyên sâu.
Kết quả sàng lọc là cơ sở trực tiếp cho bước đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại
Bước 3 và định hướng tư vấn, can thiệp tại Bước 4.
3.3. Các kỹ
thuật khám sàng lọc
3.3.1. Kỹ
thuật nhân trắc
- Khám sàng
lọc về nhân trắc cho trẻ em 0-59 tháng tuổi bao gồm cân trọng lượng, đo chiều dài
nằm, chiều cao đứng, đo chu vi vòng cánh tay thực hiện theo Quyết định số 3777/QĐ-BYT
ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn Đánh giá tình
trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng của Bộ Y
tế.
- Khám sàng
lọc về nhân trắc cho các đối tượng còn lại thực hiện theo Quyết định 2598/QĐ-BYT
ngày 18/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng lâm sàng" của Bộ Y tế.
3.3.2. Khám
thực thể
- Phát hiện
các dấu hiệu thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Phát hiện
các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
Hướng dẫn kỹ
thuật các nội dung khám thực thể thực hiện theo tài liệu “Dinh dưỡng lâm sàng”,
Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, 2019.
3.3.3. Phỏng
vấn và khai thác yếu tố nguy cơ
- Yếu tố
nguy cơ từ chế độ ăn.
- Thực hành
nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Mức độ đa
dạng thực phẩm.
- Tiêu thụ
rau, quả và các nhóm thực phẩm thiết yếu.
- Tiền sử
bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng.
- Yếu tố
nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
Hướng dẫn kỹ
thuật phỏng vấn các yếu tố nguy cơ theo Bộ công cụ đánh giá tình trạng dinh
dưỡng MNA rút gọn trên người cao tuổi của đề tài khoa học được nghiệm thu tại
Quyết định 1127/QĐ-BYT ngày 07/5/2026 của Bộ Y tế (chi tiết tại Phụ lục 1.1 và
1.2).
3.3.4. Các
kỹ thuật chuyên sâu (áp dụng tùy theo tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều
kiện thực tế)
- Hỏi ghi
khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4159/QĐ
-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật dịch vụ về
dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập.
- Đo thành phần
cơ thể thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 2598/QĐ-BYT ngày 18/08/2025 về
việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng
lâm sàng”.
- Xét nghiệm
huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết
định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ
thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập và Quyết định 373/QĐ-BYT
ngày 05/02/2026 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật về Hóa sinh, tập 1".
4. Đánh giá
tình trạng dinh dưỡng
4.1. Nội
dung đánh giá
Đánh giá
tình trạng dinh dưỡng được thực hiện trên cơ sở kết quả khám sàng lọc nhằm xác
định tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ dinh dưỡng của đối tượng.
4.1.1. Đánh
giá các chỉ số nhân trắc
- Sử dụng bộ
chỉ số Z-score nhân trắc và Z-score BMI theo tuổi để đánh giá tình trạng suy
dinh dưỡng theo các thể ở trẻ em 0-18 tuổi.
- Sử dụng
chỉ số chu vi vòng cánh tay (MUAC), và/hoặc chỉ số Z-score cân nặng theo chiều
dài/chiều cao để đánh giá mức độ suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ 6-59 tháng tuổi.
- Người
trưởng thành và người cao tuổi: sử dụng BMI, vòng eo, vòng hông.
- Phụ nữ có
thai: đánh giá mức tăng cân thai kỳ theo chỉ số BMI trước khi mang thai hoặc
BMI xác định trong lần khám thai đầu tiên (thai <12 tuần).
4.1.2. Đánh
giá các dấu hiệu lâm sàng
- Đánh giá
các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Đánh giá
các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
4.1.3. Đánh
giá khẩu phần ăn và yếu tố nguy cơ
- Đánh giá
mức độ đa dạng thực phẩm.
- Đánh giá
tính hợp lý của chế độ ăn.
- Đánh giá
thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Đánh giá
nguy cơ dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý và lối sống.
- Đánh giá
nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi
4.1.4. Đánh
giá chuyên sâu (tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện
thực tế)
- Đánh giá
thành phần cơ thể.
- Đánh giá
khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
- Đánh giá
các chỉ số huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
4.2. Ngưỡng
đánh giá tham chiếu
Việc phân
loại và đánh giá thực hiện theo các ngưỡng, tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại
các văn bản hiện hành của Bộ Y tế như sau:
- Quyết định
số 3777/QĐ-BYT ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng
đồng của Bộ Y tế.
- Quyết định
4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật dịch vụ về
dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập của Bộ Y tế.
- Các quyết
định và hướng dẫn kỹ thuật liên quan về xét nghiệm và dinh dưỡng lâm sàng.
5. Theo dõi
tình trạng dinh dưỡng
5.1. Nội
dung theo dõi
- Các chỉ số
nhân trắc phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tình trạng
ăn uống và thực hành dinh dưỡng.
- Tình trạng
sức khỏe và bệnh lý liên quan.
- Các chỉ số
huyết học, sinh hóa hoặc vi chất dinh dưỡng khi cần thiết.
5.2. Tần
suất theo dõi
5.2.1. Đối
tượng có tình trạng dinh dưỡng bình thường
- Trẻ đến 23
tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao 3 tháng/lần.
- Trẻ từ 24
đến 59 tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao ít nhất 6 tháng/lần.
- Các nhóm
đối tượng khác: theo dõi ít nhất 1 năm/lần.
- Phụ nữ có
thai: theo dõi theo lịch khám thai định kỳ.
5.2.2. Đối
tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề dinh dưỡng
Thực hiện
theo dõi với tần suất phù hợp theo tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý theo hướng
dẫn chuyên môn hiện hành. Kết hợp tư vấn, quản lý và can thiệp theo kế hoạch đã
lập tại Bước 4.
5.2.3. Trẻ
suy dinh dưỡng cấp tính
Thực hiện
theo dõi và điều trị theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng
cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành tại Quyết định số 4487/QĐ-BYT
ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5.3. Đánh
giá lại và liên kết với hoạt động tiếp theo
- Định kỳ
đánh giá lại kết quả theo dõi để xác định mức độ cải thiện hoặc diễn biến của
tình trạng dinh dưỡng, từ đó điều chỉnh kế hoạch tư vấn, can thiệp hoặc quản
lý cho phù hợp.
- Kết quả
của hoạt động khám sàng lọc, đánh giá và theo dõi là cơ sở quan trọng để thực
hiện tư vấn, can thiệp và quản lý dinh dưỡng. Các hoạt động này được thực hiện
theo hướng dẫn chi tiết tại Chương II và Chương IV của Hướng dẫn này.
CHƯƠNG
II.
TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1.
Mục đích
Tư vấn dinh
dưỡng hợp lý nhằm hỗ trợ người dân nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi và thực
hành dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe, độ tuổi và điều kiện thực tế;
góp phần phòng, chống và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và
nâng cao sức khỏe cộng đồng.
2.
Quy trình tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
Bước 1. Khai
thác thông tin và thu thập dữ liệu ban đầu
- Thu thập
thông tin nhân khẩu học nhằm xác định đặc điểm cơ bản của đối tượng.
- Khai thác
thói quen ăn uống, tần suất tiêu thụ thực phẩm và khẩu phần ăn nhằm đánh giá
mức độ phù hợp của chế độ ăn.
- Xác định
tình trạng dinh dưỡng dựa trên kết quả khám sàng lọc và đánh giá trước đó.
- Thu thập
các yếu tố liên quan như điều kiện kinh tế, văn hóa, môi trường và tình trạng
bệnh lý mắc kèm.
- Bảo đảm
thông tin thu thập đầy đủ, chính xác và phù hợp với đối tượng.
Bước 2. Xác
định yếu tố nguy cơ dinh dưỡng
- Xác định
các hành vi dinh dưỡng chưa phù hợp có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Phân tích
nguyên nhân của các yếu tố nguy cơ dinh dưỡng, bao gồm yếu tố thực phẩm, khẩu phần,
hành vi, bệnh lý và các yếu tố liên quan.
- Ưu tiên
lựa chọn các yếu tố cần can thiệp trước.
Bước 3. Tư
vấn và xây dựng kế hoạch thay đổi hành vi dinh dưỡng
- Đưa ra các
khuyến nghị dinh dưỡng cụ thể, rõ ràng và phù hợp với đối tượng, bao gồm chế độ
dinh dưỡng hợp lý, thực đơn.
- Xây dựng
kế hoạch thay đổi hành vi theo lộ trình cụ thể, có mục tiêu rõ ràng.
- Sử dụng ví
dụ thực tế và minh họa cụ thể để giúp đối tượng dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Điều chỉnh
các khuyến nghị phù hợp với điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình và khả năng
tiếp cận thực phẩm.
- Thảo luận
với đối tượng để lựa chọn giải pháp phù hợp và khả thi.
- Thống nhất
kế hoạch thực hiện giữa nhân viên y tế và đối tượng.
Bước 4. Theo
dõi và hỗ trợ
- Ghi chép,
lưu trữ và theo dõi kết quả tư vấn dinh dưỡng trong hồ sơ sức khỏe điện tử hoặc
hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân.
- Hẹn tái tư
vấn nhằm theo dõi quá trình thực hiện.
- Đánh giá
sự thay đổi hành vi dinh dưỡng và mức độ tuân thủ.
- Xác định
hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
- Điều chỉnh
nội dung tư vấn khi cần thiết.
Các hướng
dẫn kỹ thuật kỹ năng tư vấn dinh dưỡng quy định tại Phụ lục 2.1.Bảng kiểm tư
vấn, hướng dẫn dinh dưỡng quy định tại Phụ lục 2.2.
3.
Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vòng đời
3.1. Phụ nữ
có thai và bà mẹ cho con bú
Thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại các tài liệu:
- Hướng dẫn
quốc gia về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú ban hành kèm
theo Quyết định số 776/QĐ-BYT ngày 08/3/2017 của Bộ Y tế.
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số
3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
- Tháp dinh
dưỡng hợp lý cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú ban hành kèm theo Quyết
định số 640/QĐ-VDD ngày 26/05/2025 của Viện Dinh dưỡng.
3.2. Trẻ từ
0 đến 5 tháng tuổi
Thực hiện tư
vấn nuôi con bằng sữa mẹ và theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ theo các
quy định và hướng dẫn sau:
- Nghị định
số 100/2014/NĐ-CP ngày 6/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh
và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.
- Thông tư
số 38/2016/TT-BYT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định một số biện
pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Hướng dẫn
quốc gia về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú ban hành kèm
theo Quyết định số 776/QĐ-BYT ngày 08/3/2017 của Bộ Y tế.
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số
3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
3.3. Trẻ từ
6 tháng đến 23 tháng tuổi
Thực hiện
theo Hướng dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 23 tháng tuổi ban hành
kèm theo Quyết định 318/QĐ-BYT ngày 30/1/2026 của Bộ Y tế.
3.4. Trẻ 24
tháng đến 59 tháng
Thực hiện
các hoạt động tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý cho trẻ từ 24 tháng đến 59
tháng theo các tài liệu sau:
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số
3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
- Tháp dinh
dưỡng hợp lý cho trẻ em 3-5 tuổi ban hành kèm theo Quyết định số 640/QĐ-VDD
ngày 26/05/2025 của Viện Dinh dưỡng.
- Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
116/QĐ-VDD ngày 12/02/2026 và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Viện Dinh
dưỡng.
3.5. Người
từ 6 tuổi đến 18 tuổi
Thực hiện
các hoạt động tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý cho người từ 6 tuổi đến 18
tuổi theo các tài liệu sau:
- Tháp dinh
dưỡng hợp lý cho các nhóm tuổi từ 6-11 tuổi; 12-14 tuổi; 15-17 tuổi ban hành
kèm theo Quyết định số 640/QĐ-VDD ngày 26/05/2025 của Viện Dinh dưỡng.
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày
29/11/2024 của Bộ Y tế.
- Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
116/QĐ-VDD ngày 12/02/2026 và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Viện Dinh
dưỡng.
3.6. Người
từ 19 đến 59 tuổi
Thực hiện
các hoạt động tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý cho người từ 19 tuổi đến 59
tuổi theo các tài liệu sau:
- Tháp dinh dưỡng
cho người trưởng thành ban hành kèm theo Quyết định số 640/QĐ-VDD ngày
26/05/2025 của Viện Dinh dưỡng.
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày
29/11/2024 của Bộ Y tế.
- Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
116/QĐ-VDD ngày 12/02/2026 và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Viện Dinh
dưỡng.
3.7. Người
từ 60 tuổi
Thực hiện
các hoạt động tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý cho người từ 60 tuổi theo
các tài liệu sau:
- Tháp dinh dưỡng
cho người trưởng thành ban hành kèm theo Quyết định số 640/QĐ-VDD ngày
26/05/2025 của Viện Dinh dưỡng
- Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày
29/11/2024 của Bộ Y tế
- Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
116/QĐ-VDD ngày 12/02/2026 và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Viện Dinh
dưỡng.
4.
Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vấn đề dinh dưỡng
4.1. Những
vấn đề dinh dưỡng trong thai kỳ
Phụ nữ có
thai thiếu máu, tăng cân ít, có bệnh lý: thực hiện theo tài liệu Hướng dẫn
quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ ban hành kèm theo Quyết
định số 1470/QĐ-BYT ngày 29/5/2024 của Bộ Y tế và Hướng dẫn quốc gia dinh dưỡng
cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú ban hành kèm theo Quyết định số
776/QĐ-BYT ngày 08/3/2017 của Bộ Y tế.
4.2. Trẻ mắc
suy dinh dưỡng các thể
Trẻ suy dinh
dưỡng thấp còi
- Cần cải
thiện chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghị phù hợp với chiều cao theo tuổi của trẻ.
- Sử dụng
các loại thực phẩm chứa các vitamin và chất khoáng thiết yếu đặc biệt là canxi.
- Hướng dẫn
tắm nắng hàng ngày.
- Tuân thủ điều
trị các nguyên nhân bệnh lý, bệnh nhiễm khuẩn kèm theo.
- Cải thiện điều
kiện môi trường sống cho trẻ: tâm sinh lý, chăm sóc y tế, nước sạch…
Trẻ suy dinh
dưỡng nhẹ cân:
- Xây dựng
chế độ dinh dưỡng cao năng lượng và giàu đạm hơn so với khuyến nghị theo lứa
tuổi để giúp trẻ bắt kịp đà tăng trưởng.
- Đối với
trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân đơn thuần thì chế độ ăn và chăm sóc giống như
với trẻ suy dinh dưỡng cấp tính.
- Đối với
trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân kèm suy dinh dưỡng thấp còi, chế độ dinh dưỡng cần
được điều chỉnh theo tình trạng cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi để
vừa hỗ trợ tăng trưởng chiều cao vừa phòng ngừa tăng cân quá mức.
- Sử dụng
các loại thực phẩm bổ sung giàu vi chất dinh dưỡng thiết yếu theo tình trạng
thiếu hụt thực tế của trẻ.
- Tuân thủ điều
trị các bệnh lý mắc kèm.
- Giáo dục,
tư vấn dinh dưỡng thay đổi hành vi cho người chăm sóc trẻ.
Trẻ thừa
cân/béo phì
- Mục tiêu
can thiệp ban đầu là kiểm soát tốc độ tăng cân hoặc duy trì cân nặng để trẻ
tiếp tục tăng chiều cao, từ đó cải thiện tình trạng thừa cân, béo phì. Chỉ
định giảm cân ở trẻ trên 2 tuổi bị béo phì cần được thực hiện dưới sự theo dõi
của nhân viên y tế, đặc biệt đối với trẻ béo phì có biến chứng hoặc bệnh lý mắc
kèm như giả u não, đái tháo đường, tăng huyết áp, ngưng thở khi ngủ.
- Điều chỉnh
giảm năng lượng khẩu phần ăn một cách hợp lý, từng bước, đồng thời vẫn bảo đảm
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho tăng trưởng và phát triển theo lứa tuổi.
- Thực hiện
chế độ ăn cân đối, đa dạng, bảo đảm đủ các nhóm chất dinh dưỡng; kiểm soát khẩu
phần ăn phù hợp với tuổi, giới và mức độ hoạt động thể lực.
- Tăng cường
chất xơ khẩu phần, đặc biệt từ rau xanh và hoa quả ít ngọt, hạn chế những thực
phẩm có chỉ số đường huyết cao.
- Hạn chế
thực phẩm nhiều năng lượng, nhiều đường, nhiều chất béo như bánh kẹo, nước
ngọt, đồ uống có đường, thức ăn nhanh, thực phẩm chiên rán và thực phẩm chế
biến sẵn.
- Đảm bảo
nhu cầu canxi khẩu phần nhưng không thừa năng lượng để phát triển chiều cao tối
ưu.
- Duy trì
thói quen ăn uống lành mạnh: ăn đúng bữa, không bỏ bữa, hạn chế ăn khuya và
hạn chế ăn vặt.
- Tăng cường
hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi tối thiếu 60 phút/ngày, giảm hoạt động
tĩnh.
Trẻ suy dinh
dưỡng cấp tính:
Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng
tuổi ban hành kèm theo Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
4.3. Người
mắc bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng
4.3.1. Hướng
dẫn dinh dưỡng chung đối với các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng
- Cá thể hóa
chế độ ăn theo tình trạng dinh dưỡng, mức độ bệnh lý, tuổi, giới, mức độ hoạt
động thể lực và các bệnh mắc kèm.
- Bảo đảm
chế độ ăn đa dạng, cân đối theo Tháp dinh dưỡng hợp lý; đủ các nhóm thực phẩm
và phù hợp với nhu cầu năng lượng cá thể, bảo đảm đủ vitamin và khoáng chất
theo nhu cầu khuyến nghị.
- Sử dụng đa
dạng các nguồn thực phẩm giàu đạm từ động vật và thực vật; ưu tiên cá, thịt
nạc, trứng, sữa và các loại đậu đỗ.
- Sử dụng
cân đối chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật; giảm tiêu thụ chất béo bão
hòa và chất béo chuyển hóa.
- Tăng cường
tiêu thụ rau xanh từ khoảng 240 đến 320 g/ngày và trái cây từ 160 đến 240
g/ngày; ưu tiên thực phẩm tươi.
- Tăng cường
chất xơ trong khẩu phần ăn, khuyến nghị đạt khoảng 20 đến 30 g/ngày.
- Uống đủ
nước khoảng 30 đến 40 ml/kg cân nặng/ngày hoặc điều chỉnh theo tình trạng bệnh
lý; hạn chế hoặc không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích.
- Duy trì
hoạt động thể lực phù hợp với tình trạng sức khỏe, tối thiểu 150 phút mỗi tuần.
- Duy trì
cân nặng hợp lý; theo dõi định kỳ các chỉ số sức khỏe như cân nặng, vòng eo,
huyết áp, đường huyết và các chỉ số sinh hóa liên quan.
4.3.2. Hướng
dẫn dinh dưỡng một số bệnh
Béo phì: Thực hiện
theo tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì ban hành kèm theo
Quyết định số 2892/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 của Bộ Y tế và tài liệu sách “Dinh
dưỡng lâm sàng” của Viện Dinh dưỡng.
Tăng huyết
áp: Thực
hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp ban hành kèm theo Quyết
định 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế và tài liệu sách “Dinh
dưỡng lâm sàng” của Viện Dinh dưỡng.
Đái tháo
đường: Thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo
đường típ 2 ban hành kèm theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 13/12/2020 của Bộ
Y tế và tài liệu sách “Dinh dưỡng lâm sàng” của Viện Dinh dưỡng.
CHƯƠNG
III.
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DINH
DƯỠNG HỢP LÝ
1.
Mục đích
Thông tin,
giáo dục và truyền thông dinh dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, hỗ trợ thay đổi
hành vi và thúc đẩy thực hành dinh dưỡng hợp lý của người dân; góp phần phòng,
chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và các bệnh
không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
2.
Quy trình triển khai truyền thông dinh dưỡng
Hoạt động
truyền thông dinh dưỡng cần được triển khai theo quy trình thống nhất nhằm bảo
đảm phù hợp với nhu cầu thực tế, tăng hiệu quả tiếp cận và hỗ trợ thay đổi hành
vi dinh dưỡng trong cộng đồng.
Bước 1. Xác
định vấn đề và đối tượng truyền thông
- Xác định
các vấn đề dinh dưỡng ưu tiên tại địa phương.
- Xác định
nhóm đối tượng cần truyền thông, ưu tiên các nhóm có nguy cơ dinh dưỡng cao.
- Phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi dinh dưỡng của đối tượng.
Bước 2. Xây
dựng thông điệp và nội dung truyền thông
- Lựa chọn
các nội dung và hành vi dinh dưỡng ưu tiên cần truyền thông.
- Xây dựng
thông điệp ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với đối tượng.
- Ưu tiên
các thông điệp hướng tới thay đổi hành vi và thực hành dinh dưỡng.
Bước 3. Lựa
chọn hình thức và phương tiện truyền thông
- Lựa chọn
hình thức truyền thông phù hợp với mục tiêu, đối tượng, điều kiện địa phương.
- Kết hợp
các hình thức truyền thông trực tiếp, gián tiếp và truyền thông số để tăng hiệu
quả tiếp cận.
- Chuẩn bị
tài liệu, phương tiện và các điều kiện cần thiết phục vụ truyền thông.
Bước 4. Tổ
chức triển khai hoạt động truyền thông
- Thực hiện
các hoạt động truyền thông theo kế hoạch.
- Khuyến khích
sự tham gia của cộng đồng, đoàn thể và người có uy tín tại địa phương.
- Lồng ghép
hoạt động truyền thông với các hoạt động chăm sóc sức khỏe và chương trình y
tế tại cộng đồng.
Bước 5. Theo
dõi, giám sát và đánh giá
Hoạt động
theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động truyền thông được thực hiện xuyên suốt
quá trình triển khai, bao gồm:
a) Theo dõi
trong quá trình thực hiện
- Ghi nhận
số buổi truyền thông, số người tham gia.
- Theo dõi
mức độ tham gia, tương tác của đối tượng.
- Quan sát
việc thực hiện nội dung truyền thông.
b) Giám sát
chất lượng
- Nội dung
truyền thông có đúng, đủ, phù hợp không.
- Thông điệp
có rõ ràng, dễ hiểu không.
- Phương
pháp truyền thông có phù hợp với đối tượng không.
- Kiểm tra
việc sử dụng tài liệu, công cụ truyền thông.
Mẫu biểu
giám sát một hoạt động truyền thông tại Phụ lục 3.3.
c) Thu thập
phản hồi
- Thu thập
phản hồi ý kiến của đối tượng được truyền thông (thông điệp dễ hiểu, dễ nhớ, dễ
thực hiện).
- Ghi nhận
khó khăn trong việc thay đổi hành vi sau khi được truyền thông.
- Ưu tiên
thu thập phản hồi trực tiếp (đối thoại, thảo luận nhóm).
d) Đánh giá
kết quả
- Đánh giá
thay đổi: Kiến thức; Thái độ; Thực hành.
- Đánh giá
mức độ tiếp cận thông tin.
đ) Sử dụng
kết quả giám sát
- Điều chỉnh
nội dung, thông điệp.
- Điều chỉnh
hình thức truyền thông.
- Hoàn thiện
kế hoạch cho các lần triển khai tiếp theo.
3.
Đối tượng, nội dung truyền thông
3.1. Đối
tượng
Hoạt động
thông tin, giáo dục, truyền thông dinh dưỡng được triển khai rộng rãi cho người
dân trong cộng đồng, đồng thời tập trung ưu tiên các nhóm đối tượng theo vòng
đời và các nhóm có nguy cơ cao về dinh dưỡng.
Đối tượng
truyền thông bao gồm toàn bộ người dân trong cộng đồng; các nhóm đối tượng
theo vòng đời như phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con nhỏ, trẻ em và học sinh,
người trưởng thành và người cao tuổi; các nhóm có nguy cơ về dinh dưỡng như
người suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và người mắc bệnh không lây nhiễm liên
quan đến dinh dưỡng; cùng với các tổ chức, đoàn thể, trường học và cộng đồng có
tham gia vào hoạt động chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng.
Việc xác
định đúng đối tượng truyền thông là cơ sở để lựa chọn nội dung, thông điệp và
hình thức truyền thông phù hợp, bảo đảm hiệu quả thay đổi hành vi.
3.2. Nội
dung truyền thông
Nội dung
thông tin, giáo dục, truyền thông dinh dưỡng cần được xây dựng toàn diện, bao
gồm nội dung dinh dưỡng hợp lý theo vòng đời, theo vấn đề dinh dưỡng và theo
định hướng thay đổi hành vi.
3.2.1. Nội
dung truyền thông theo vòng đời
Tập trung
vào các giai đoạn quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tình trạng dinh dưỡng, bao
gồm dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con nhỏ; nuôi con bằng sữa mẹ
và thực hành ăn bổ sung hợp lý cho trẻ nhỏ; dinh dưỡng học đường đối với trẻ em
và học sinh; và dinh dưỡng hợp lý cho người trưởng thành và người cao tuổi.
Các nội dung
này cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm sinh lý và nhu cầu dinh dưỡng của
từng nhóm đối tượng, đồng thời gắn với các hành vi cụ thể cần thay đổi.
3.2.2. Nội
dung truyền thông theo vấn đề dinh dưỡng
Tập trung
vào các vấn đề ưu tiên tại Việt Nam, bao gồm phòng, chống suy dinh dưỡng;
phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng; phòng, chống thừa cân, béo phì; và
phòng, chống các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng.
Việc lựa
chọn nội dung cần căn cứ vào tình hình dinh dưỡng tại địa phương, bảo đảm tập
trung vào các vấn đề nổi bật và có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng.
3.2.3. Nội
dung truyền thông thay đổi hành vi
Hướng tới
thay đổi các hành vi dinh dưỡng cụ thể, bao gồm lựa chọn thực phẩm lành mạnh;
giảm tiêu thụ muối, đường và chất béo không lành mạnh; tăng cường tiêu thụ rau,
quả; tăng cường hoạt động thể lực; và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm.
Các nội dung
này cần được chuyển tải dưới dạng thông điệp rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ và có khả
năng áp dụng trong thực tế.
4.
Hình thức truyền thông dinh dưỡng
Việc lựa
chọn hình thức truyền thông dinh dưỡng cần căn cứ vào mục tiêu can thiệp, đặc điểm
của nhóm đối tượng đích và điều kiện thực tế tại địa phương, nhằm bảo đảm hiệu
quả tiếp cận và khả năng chuyển đổi hành vi dinh dưỡng.
Trong quá
trình triển khai, cần ưu tiên các hình thức truyền thông trực tiếp có sự tương
tác hai chiều giữa cán bộ thực hiện và người dân, đặc biệt tại vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi khả năng tiếp cận thông tin còn
hạn chế. Đồng thời, cần kết hợp linh hoạt nhiều hình thức truyền thông khác
nhau để tăng mức độ bao phủ, củng cố thông điệp và duy trì tác động lâu dài.
4.1. Truyền
thông trực tiếp tại cộng đồng
Là hình thức
truyền thông thông qua trao đổi trực tiếp giữa cán bộ thực hiện với cá nhân, hộ
gia đình hoặc nhóm đối tượng nhằm cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hành và
hỗ trợ thay đổi hành vi dinh dưỡng. Đây là hình thức đặc biệt quan trọng trong
cải thiện thực hành dinh dưỡng, tạo điều kiện để người dân được trao đổi, thực
hành và giải đáp trực tiếp trong quá trình thực hiện.
Các hình
thức truyền thông trực tiếp bao gồm:
- Tư vấn
dinh dưỡng cá nhân.
- Truyền
thông nhóm nhỏ.
- Hướng dẫn
thực hành dinh dưỡng.
- Thăm hộ
gia đình.
- Nói chuyện
chuyên đề.
- Sinh hoạt
câu lạc bộ dinh dưỡng.
Các bước
thực hiện
Hoạt động
truyền thông trực tiếp cần được triển khai theo các bước cơ bản sau:
- Xác định
đối tượng và nội dung cần truyền thông.
- Chuẩn bị
tài liệu, dụng cụ và các điều kiện cần thiết.
- Tổ chức
trao đổi, hướng dẫn và thực hành phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Khuyến
khích người dân tham gia thảo luận, chia sẻ khó khăn và kinh nghiệm thực tế.
- Tóm tắt
các thông điệp chính và các hành vi cần thực hiện.
- Theo dõi,
hỗ trợ và nhắc lại thông điệp khi cần thiết.
Yêu cầu khi
triển khai
- Nội dung
truyền thông cần ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ và phù hợp với trình độ nhận thức
của đối tượng.
- Cần ưu
tiên trao đổi hai chiều, khuyến khích sự tham gia chủ động của người dân.
- Mỗi buổi
truyền thông nên tập trung vào một số nội dung hoặc hành vi trọng tâm để tăng
khả năng thực hiện.
- Ưu tiên sử
dụng thực phẩm, ví dụ minh họa và hình ảnh gần gũi với thực tế địa phương.
- Đối với
vùng dân tộc thiểu số cần lựa chọn ngôn ngữ, hình thức và cách truyền đạt phù
hợp với văn hóa địa phương.
- Cần kết
hợp giữa cung cấp thông tin, hướng dẫn thực hành và hỗ trợ thay đổi hành vi.
- Khuyến
khích lồng ghép hoạt động truyền thông với các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại
cộng đồng nhằm tăng hiệu quả tiếp cận đối tượng.
4.2. Truyền
thông đại chúng
Truyền thông
đại chúng là hình thức truyền thông thông qua các phương tiện truyền thông nhằm
cung cấp thông tin dinh dưỡng đến nhiều đối tượng trong cộng đồng. Đây là hình thức
giúp mở rộng phạm vi tiếp cận, tăng tần suất truyền tải thông điệp và hỗ trợ
nâng cao nhận thức của người dân về dinh dưỡng hợp lý.
Các hình
thức truyền thông đại chúng bao gồm:
- Phát
thanh.
- Truyền
hình.
- Tài liệu
truyền thông.
- Góc truyền
thông dinh dưỡng.
- Hội thi,
sự kiện cộng đồng.
- Chiến dịch
truyền thông dinh dưỡng (xem Phụ lục 3.4).
Các bước
thực hiện
Hoạt động
truyền thông đại chúng cần được triển khai theo các bước cơ bản sau:
- Xác định
nội dung và nhóm đối tượng ưu tiên.
- Lựa chọn
hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp.
- Xây dựng
hoặc lựa chọn thông điệp, tài liệu và hình ảnh truyền thông.
- Tổ chức
phát thanh, phát sóng, trưng bày hoặc triển khai các hoạt động truyền thông
cộng đồng.
- Kết hợp
với các hoạt động truyền thông trực tiếp để tăng hiệu quả thay đổi hành vi.
- Theo dõi
và đánh giá hiệu quả triển khai.
Yêu cầu khi
triển khai
- Nội dung
truyền thông cần chính xác, ngắn gọn và phù hợp với hướng dẫn chuyên môn.
- Ưu tiên sử
dụng hình ảnh trực quan, ví dụ thực tế và thông điệp dễ thực hiện.
- Cần lựa
chọn thời điểm và hình thức truyền thông phù hợp với điều kiện sinh hoạt của người
dân.
- Đối với
vùng dân tộc thiểu số cần ưu tiên sử dụng ngôn ngữ và hình thức phù hợp với văn
hóa địa phương.
- Tài liệu
truyền thông cần được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống.
- Khuyến
khích phối hợp với các cơ quan truyền thông, đoàn thể và cộng đồng trong triển
khai hoạt động.
4.3. Truyền
thông số
Truyền thông
số là hình thức truyền thông thông qua các nền tảng và phương tiện công nghệ số
nhằm tăng khả năng tiếp cận thông tin dinh dưỡng, hỗ trợ tương tác với người
dân và mở rộng phạm vi truyền thông trong cộng đồng. Đây là hình thức ngày càng
quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số và thay đổi thói quen tiếp cận thông
tin của người dân. Hoạt động truyền thông số cần tập trung vào cung cấp thông
tin và khuyến nghị dinh dưỡng chính thống, giải đáp các vấn đề dinh dưỡng
thường gặp, cảnh báo và định hướng người dân trước các thông tin sai lệch liên
quan đến dinh dưỡng.
Các hình
thức truyền thông số bao gồm:
- Mạng xã
hội.
- Website và
nền tảng trực tuyến.
- Ứng dụng
điện thoại.
- Tin nhắn
hoặc các nền tảng số khác.
Nội dung
truyền thông có thể được trình bày dưới dạng:
- Bài viết.
- Hình ảnh.
- Video.
-
Infographic.
- Livestream
hoặc các hình thức trực tuyến khác.
Các bước
thực hiện
- Xác định
nhóm đối tượng và nền tảng truyền thông phù hợp.
- Xây dựng
nội dung và thông điệp truyền thông.
- Thiết kế
hình ảnh, video hoặc tài liệu phù hợp.
- Đăng tải
và phổ biến nội dung theo kế hoạch.
- Tăng cường
tương tác, giải đáp và phản hồi thông tin cho người dân.
- Theo dõi
mức độ tiếp cận và hiệu quả truyền thông.
Yêu cầu khi
triển khai
- Nội dung
truyền thông cần chính xác, rõ ràng và phù hợp với hướng dẫn chuyên môn.
- Ưu tiên
các nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ chia sẻ và dễ áp dụng.
- Cần kiểm
soát và hạn chế thông tin sai lệch liên quan đến dinh dưỡng.
- Khuyến
khích sử dụng hình ảnh, video và nội dung thực hành để tăng khả năng tiếp nhận.
- Cần phối
hợp giữa truyền thông số và truyền thông trực tiếp để tăng hiệu quả thay đổi hành
vi.
4.4. Truyền
thông lồng ghép
Truyền thông
lồng ghép là hình thức kết hợp hoạt động truyền thông dinh dưỡng với các hoạt
động chăm sóc sức khỏe, chương trình và các sự kiện y tế tại cộng đồng nhằm
tận dụng cơ hội tiếp cận đối tượng và nâng cao hiệu quả truyền thông. Hoạt động
truyền thông lồng ghép cần tập trung vào cung cấp các thông điệp dinh dưỡng phù
hợp với từng hoạt động chuyên môn, tư vấn ngắn gọn các hành vi dinh dưỡng cần
thay đổi, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe của
đối tượng, hướng dẫn phòng chống các vấn đề dinh dưỡng thường gặp.
Hoạt động
truyền thông lồng ghép có thể được thực hiện thông qua:
- Khám bệnh,
chữa bệnh.
- Tiêm
chủng.
- Chăm sóc
sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Theo dõi
tăng trưởng và phát triển.
- Quản lý
bệnh không lây nhiễm.
- Các chương
trình y tế và hoạt động cộng đồng khác.
Các bước
thực hiện
- Xác định
cơ hội và nội dung lồng ghép phù hợp.
- Chuẩn bị
thông điệp và tài liệu truyền thông.
- Thực hiện
truyền thông trong quá trình cung cấp dịch vụ hoặc tổ chức hoạt động chuyên
môn.
- Nhắc lại
các thông điệp chính và hướng dẫn thực hành cần thiết.
- Theo dõi
và ghi nhận hoạt động truyền thông đã thực hiện.
Yêu cầu khi
triển khai
- Nội dung
truyền thông cần phù hợp với nội dung chuyên môn của từng hoạt động.
- Ưu tiên
các thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Tận dụng
tối đa cơ hội tiếp xúc với người dân để thực hiện truyền thông.
- Bảo đảm
tính thống nhất với các hoạt động truyền thông khác tại địa phương.
- Khuyến
khích kết hợp giữa tư vấn, hướng dẫn thực hành và theo dõi thay đổi hành vi.
Chi tiết tại
Phụ lục 3.5. Áp dụng các hình thức truyền thông dinh dưỡng theo vòng đời.
CHƯƠNG
IV.
TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI
VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ TRẺ EM
1.
Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
Thực hiện
các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ theo các
quy định sau:
- Nghị định
số 100/2014/NĐ-CP ngày 6/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh
và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.
- Thông tư
số 38/2016/TT-BYT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thực hiện các
biện pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
Thực hiện
các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về ăn bổ sung hợp lý theo Hướng
dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 đến 23 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định
318/QĐ- BYT ngày 30/01/2026 của Bộ Y tế.
3.
Dinh dưỡng học đường
Thực hiện
các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về dinh dưỡng học đường theo Hướng
dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường ban hành kèm theo Quyết định số
3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025 của Bộ Y tế và Mười lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
4.
Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại
cộng đồng
Thực hiện
các hoạt động phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng
cấp tính tại cộng đồng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng
cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định số 4487/QĐ-BYT
ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5.
Bổ sung vi chất dinh dưỡng
5.1. Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Thực hiện
hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú (sắt,
kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) theo Hướng dẫn quốc gia về
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số
4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.2. Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho trẻ em
Thực hiện
hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em (vitamin A, sắt, kẽm và các vi
chất dinh dưỡng khác theo Hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh
dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.3. Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho các trẻ mắc bệnh có liên quan đến dinh dưỡng
a) Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc sởi: bổ sung Vitamin A liều cao cho trẻ bị mắc
sởi theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi” của Bộ Y tế ban hành kèm
theo Quyết định 1019/QĐ-BYT ngày 26/3/2025.
b) Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc tiêu chảy: bổ sung kẽm cho trẻ mắc tiêu chảy
nhằm điều trị dự phòng suy dinh dưỡng, đồng thời giảm thời gian và mức độ của
tiêu chảy trong những lần mắc bệnh tiếp theo. Thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn
xử trí tiêu chảy ở trẻ em của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số
4121/QĐ-BYT ngày 28/10/2009.
c) Bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc suy dinh dưỡng cấp tính: thực hiện theo Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em của Bộ Y tế.
CHƯƠNG
V.
THỰC HIỆN BỮA ĂN CA BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG
HỢP LÝ, AN TOÀN THỰC PHẨM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho người lao động:
- Đảm bảo
cung cấp đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết và phù hợp với độ tuổi
lao động, mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao động.
- Thực đơn
cần đa dạng, phối hợp nhiều loại thực phẩm.
- Hạn chế
thực phẩm nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, đường và muối.
- Cung cấp
đủ nước hàng ngày, hạn chế sử dụng đồ uống không có lợi cho sức khỏe.
- Ưu tiên sử
dụng nguồn thực phẩm địa phương
- Bảo đảm an
toàn thực phẩm
- Truyền
thông và tư vấn dinh dưỡng cho người lao động
Thực hiện
theo các hướng dẫn sau:
- "Mười
lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2030" ban hành kèm theo Quyết định số
3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
- Nhu cầu dinh
dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
116/QĐ-VDD, ngày 12/02/2026 của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế.
- Thực hiện
bữa ăn ca cho người lao động theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế.
2.
Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật
về an toàn thực phẩm.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Sàng lọc
nguy cơ suy dinh dưỡng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
PHIẾU SÀNG LỌC DINH DƯỠNG TỐI THIỂU
|
SÀNG LỌC
|
|
A
|
Trong 3
tháng qua, lượng thức ăn ăn vào bị giảm do không ngon miệng, các vấn đề tiêu
hóa, khó khăn khi nhai hoặc nuốt?
0= khẩu phần
ăn giảm nặng (giảm > 75%)
1= khẩu phần
ăn giảm vừa (25-75%)
2= khẩu phần
ăn không giảm (< 25% giảm nhẹ, hoặc không giảm)
|

|
|
B
|
Giảm cân
trong 3 tháng vừa qua
0= giảm
cân trên 3 kg
1= không
biết
2= giảm từ
1 cho tới 3 kg
3= không
giảm cân
|

|
|
C
|
Đi lại
0= nằm tại
giường hoặc di chuyển bằng xe lăn
1= có thể
ra khỏi giường/xe lăn nhưng không ra khỏi nhà được
2= có thể
ra khỏi nhà/ra ngoài được
|

|
|
D
|
Trong vòng
3 tháng qua có mắc các bệnh cấp tính hoặc các sang chấn tâm lý hay không?
0= Có
2= không
|

|
|
E
|
Các vấn đề
tâm thần kinh
0= sa sút
trí tuệ hoặc trầm cảm nặng
1= sa sút
trí tuệ nhẹ
2= không
có các vấn đề về tâm lý
|

|
|
F1
|
Chỉ số
khối cơ thể (BMI) (cân nặng theo kg)/ (chiều cao theo m2)
0= BMI<
19
1= BMI 19-
<21
2= BMI 21-
<23
3= BMI ≥
23
|

|
|
NẾU KHÔNG
TÍNH ĐƯỢC BMI, THAY THẾ F1 BẰNG F2.
|
|
F2
|
Vòng cẳng
chân (CC) theo cm
|
|
|
|
0= CC <
31
|
1= CC ≥ 31
|

|
|
Điểm sàng
lọc
(tối đa 14
điểm)
|
|
 
|
|
12- 14 điểm: Tình
trạng dinh dưỡng bình thường
8- 11 điểm: Nguy cơ
suy dinh dưỡng
0- 7 điểm: Suy dinh
dưỡng
|
|
Phụ lục 1.2. Đánh giá
một số yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn theo các nhóm đối tượng
I. Đánh giá
thực hành nuôi dưỡng và đa dạng thực phẩm trong chế độ ăn của trẻ đến 23 tháng
tuổi.
|
Q.1
|
Chị đã bao
giờ cho cháu (TÊN) bú mẹ chưa?
|
Có
|
1
|
|
Không (chưa)/không nhớ/không biết)
|
0 (→Q3)
|
|
Q.02
|
Sau khi
cháu (TÊN) đẻ ra được bao lâu thì chị cho cháu bú (hoặc thử cho
cháu bú)?
|
Ngay sau sinh
|
1
|
|
|
Trong vòng 1 giờ đầu sau sinh
|
2
|
|
|
Khác
(ghi rõ)
|
3
|
_ _ giờ
_ _ ngày
|
|
Không biết
|
77
|
|
|
Q.03
|
Từ sáng
hôm qua đến sáng hôm nay cháu (TÊN) có được bú sữa mẹ không?
(24 giờ
tính từ sáng ngày hôm qua cho đến sáng nay)
|
Có
|
1
|
|
Không (chưa)/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.04
|
Từ sáng
hôm qua đến sáng hôm nay cháu (TÊN) có uống nước; sữa ngoài hoặc bất cứ thứ
gì bằng bình/chai có núm vú giả không?
(24 giờ
tính từ sáng ngày hôm qua cho đến sáng nay)
|
Có
|
1
|
|
Không (chưa)/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Xin Chị
cho biết ngày hôm qua trẻ có được ăn hoặc uống các lại thực phẩm và món ăn
dưới đây không?
(Ghi chú: Q.05.1 đến
Q.05.8 là các câu hỏi về tiêu thụ 8 nhóm thực phẩm)
|
|
Q.05.1
|
Trẻ có
được bú sữa mẹ không?
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.2
|
- Cơm/
Cháo/ Bột/ bánh mỳ/Mỳ sợi hoặc các bánh, thực phẩm khác làm từ ngũ cốc
- Khoai
lang, Khoai tây, khoai mỡ, khoai sọ, củ từ, sắn, các loại củ khác hoặc các
thực phẩm làm từ củ
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.3
|
Các loại
hạt, đậu đỗ, đậu Hà lan, lạc, vừng hoặc các loại đậu hạt khác
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.4
|
Sữa và các
sản phẩm từ sữa:
Sữa
bột/sữa công thức, sữa tươi, sữa nước, sữa chua ăn, sữa chua uống, phomai các
loại
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.5
|
Thịt cá,
và các sản phẩm từ thịt cá:
- Thịt
lợn/gà/bò/chim/ngan/vịt, các loại nội tạng tim, gan, bầu dục …
-Xúc xích,
thịt hộp, giò, chả…
-Cá biển,
cá nước ngọt, cá khô, cá hộp, tôm, cua, lươn, mực…
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.6
|
Các loại
trứng gà, trứng vịt, trứng ngan, trứng chim cút…
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.7
|
-Xoài
chín, đu đủ, bí đỏ, cà rốt, cà chua, khoai lang vàng (nghệ)..và các loại củ
qủa màu vàng khác
- Các loại
rau có lá màu xanh đậm
(muống,
đay, ngót, dền, cải xanh…)
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.05.8
|
Bất kể các
loại QUẢ và RAU khác
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.06.1
|
Trẻ có
được ăn các thức ăn dạng cứng hoặc nửa mềm nửa cứng trong ngày hôm qua?
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.06.2
|
Nếu có,
trẻ được ăn mấy bữa thức ăn dạng cứng hoặc nửa mềm nửa cứng trong ngày hôm
qua?
|
Số bữa trẻ ăn
|
…….bữa
|
|
Q.07.1
|
Trẻ có
được uống sữa (sữa công thức/sữa tươi/sữa nước/sữa chua) trong ngày hôm qua
không ?
|
Có
|
1
|
|
Không/không nhớ/không biết
|
2
|
|
Q.07.2
|
Nếu có,
trẻ được uống mấy lần?
|
Số lần
uống
|
…….lần
|
+ Đánh giá
trẻ đạt đa dạng thực phẩm trong chế độ ăn khi trẻ ăn tối thiểu 5 loại thực phẩm
trong tổng số 8 loại liệt kê từ câu Q.05.1 đến Q.05.8
+ Với trẻ từ
6–8 tháng tuổi được bú sữa mẹ, đánh giá trẻ đạt số bữa ăn tối
thiểu trong ngày khi ăn 02 bữa thức ăn bổ sung dạng cứng hoặc nửa mềm nửa cứng
+ Đối với
trẻ từ 9–23 tháng tuổi được bú sữa mẹ: đánh giá trẻ đạt số bữa ăn tối
thiểu trong ngày khi trẻ ăn 03 bữa thức ăn bổ sung dạng cứng hoặc nửa mềm nửa
cứng
+ Đối với
nhóm trẻ từ 6–23 tháng tuổi không được bú sữa mẹ: đánh giá trẻ đạt số
bữa ăn tối thiểu trong ngày khi trẻ ăn 04 bữa (bao gồm cả bữa sữa) và phải có
ít nhất 01 bữa thức ăn bổ sung dạng cứng hoặc nửa mềm nửa cứng
+ Đánh giá
trẻ đạt chế độ ăn chấp nhận tối thiểu khi vừa đạt đa dang thực phẩm và vừa đạt
số bữa ăn tối thiểu.
II. Đánh giá
đa dạng thực phẩm trong chế độ ăn của phụ nữ tuổi sinh đẻ
|
Số nhóm
|
Tên Nhóm thực phẩm
|
Mô tả nhóm
|
Có tiêu thụ
|
|
Nhóm 1
|
Thực phẩm
làm từ ngũ cốc, khoai củ
|
Cháo, bánh
mì, cơm, mì ống / mì gạo hoặc các thực phẩm khác làm từ ngũ cốc
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Khoai tây
khoai lang, khoai mì/ sắn / khoai môn hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào khác từ
các loại củ
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 2
|
Đậu đỗ
|
Đậu hạt
các loại, hoặc đậu Hà Lan (hạt tươi hoặc khô), đậu lăng hoặc các sản phẩm từ
đậu, bao gồm, đậu phụ và tào phớ
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 3
|
Các loại
hạt
|
Lạc/đậu
phộng, hạt lanh, hạt vừng, hạnh nhân, óc chó…
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 4
|
Sữa và các
sản phẩm từ sữa
|
Sữa bột,
sữa nước, pho mát, sữa chua hoặc các sản phẩm từ sữa khác nhưng KHÔNG bao gồm
bơ, kem, hoặc kem chua
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 5
|
Thịt gia
súc gia cầm, nội tạng, thủy sản và các sản phẩm từ thịt cá
|
-Thịt gia
súc gia cầm các loại
- Thịt
hộp, xúc xích, nem chua, giò chả…
-Cá, tôm,
thủy sản khác dạng tươi hoặc khô hoặc đóng hộp
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 6
|
Trứng các
loại
|
Trứng từ
gia cầm như gà, vịt, ngan..hoặc bất kỳ loài chim nào khác
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 7
|
Rau lá
xanh đậm
|
Các loại
lá màu xanh đậm như rau muống, rau ngót, rau cải….
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 8
|
Các loại
rau, củ, trái cây giàu vitamin A khác
|
Bí ngô, cà
rốt, gấc, hoặc khoai lang, cà chua…các loại rau củ có màu vàng hoặc màu cam
bên trong Xoài chín, đu đủ chín….
|
□1. Có
□2. Không
|
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 9
|
Các loại
rau khác
|
Liệt kê
bất kỳ loại rau nào khác
|
□1. Có
□2. Không
|
|
Nhóm 10
|
Trái cây
khác
|
Liệt kê
bất kỳ loại trái cây nào khác
|
□1. Có
□2. Không
|
+ Phụ nữ
tuổi sinh đẻ đạt đa dạng thực phẩm khi tiêu thụ ít nhất 5 trong tổng số 10 nhóm
thực phẩm nêu trên.
III. Đánh
giá tiêu thụ đủ trái cây và rau củ
|
STT
|
NỘI DUNG
CÂU HỎI
|
PHƯƠNG ÁN
TRẢ LỜI
|
|
1
|
Trong 1
tuần bình thường, có bao nhiêu ngày bạn ăn trái cây?
|
1.Số ngày
(ghi rõ)……
2. Không
biết/Không ăn
|
|
2
|
Bao nhiều phần
trái cây bạn ăn trong một những ngày đó
(có ảnh
minh họa các phần của các loại trái cây phổ biến, mỗi phần tương đương 80g)
|
1.Số phần
(ghi rõ)……
2.Không
biết/không ăn
|
|
3
|
Trong 1
tuần bình thường, có bao nhiêu ngày bạn ăn rau?
|
Số ngày
(ghi rõ)……
Không
biết/Không ăn
|
|
4
|
Bao nhiều phần
rau bạn ăn trong một những ngày đó
(có ảnh
minh họa các phần của các loại rau phổ biến, mỗi phần tương đương 80g)
|
1. Số phần
(ghi rõ)……
2.Không
biết/không ăn
|
Số phần
ăn/ngày được tính theo công thức :
[(số ngày ăn
rau *phần rau) + (số ngày ăn trái cây *phần trái cây)]/7
Với giá trị
1 phần = 80 g
+ Nếu ăn ≥ 5
phần (tương đương ≥ 400 g ) đạt mức tiêu thụ rau quả theo khuyến nghị
+ Nếu ăn
<5 phần (tương đương < 400 g ) không đạt mức tiêu thụ rau quả theo khuyến
nghị.
Phụ lục 2.1. Hướng dẫn
kỹ năng tư vấn dinh dưỡng
1. Kỹ năng
tư vấn dinh dưỡng
Kỹ năng tư
vấn dinh dưỡng là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt
động tư vấn. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, nhân viên y tế cần được trang bị
đầy đủ các kỹ năng giao tiếp, khai thác thông tin, phân tích vấn đề và hỗ trợ
thay đổi hành vi nhằm giúp đối tượng hiểu đúng, chấp nhận và thực hiện các
khuyến nghị dinh dưỡng một cách bền vững. Việc áp dụng hiệu quả các kỹ năng tư
vấn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả can thiệp dinh dưỡng tại cộng đồng.
1.1. Kỹ năng
lắng nghe tích cực
Mục tiêu
Kỹ năng lắng
nghe tích cực nhằm giúp cán bộ tư vấn hiểu đầy đủ nhu cầu, khó khăn, suy nghĩ
và cảm xúc của đối tượng, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp.
Nội dung
thực hiện
Nhân viên y
tế cần lắng nghe toàn bộ nội dung đối tượng trình bày một cách tập trung, không
ngắt lời và không vội vàng đưa ra nhận xét. Đồng thời, cần chú ý đến các yếu tố
phi ngôn ngữ như nét mặt, giọng nói, cử chỉ để hiểu rõ hơn trạng thái tâm lý
của đối tượng. Sau khi lắng nghe, cần phản hồi lại thông tin để xác nhận đã
hiểu đúng nội dung mà đối tượng chia sẻ.
Kỹ thuật
thực hành
- Duy trì
giao tiếp bằng mắt, gật đầu thể hiện sự quan tâm;
- Sử dụng
các câu phản hồi như: “Tôi hiểu là chị đang gặp khó khăn trong việc cho trẻ
ăn…”;
- Tóm tắt
lại ý chính của đối tượng để xác nhận thông tin.
Sai sót cần
tránh
Cán bộ tư
vấn không nên ngắt lời, thể hiện thái độ thiếu kiên nhẫn hoặc chỉ tập trung vào
nội dung kỹ thuật mà bỏ qua cảm xúc của đối tượng.
1.2. Kỹ năng
đặt câu hỏi
Mục tiêu
Kỹ năng đặt
câu hỏi nhằm khai thác thông tin một cách đầy đủ, chính xác, đồng thời giúp đối
tượng tự nhận thức được vấn đề dinh dưỡng của mình.
Nội dung
thực hiện
Cán bộ tư
vấn cần sử dụng linh hoạt các loại câu hỏi, trong đó ưu tiên câu hỏi mở để
khuyến khích đối tượng chia sẻ chi tiết. Câu hỏi đóng được sử dụng khi cần xác
nhận thông tin cụ thể. Câu hỏi cần rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của
đối tượng.
Kỹ thuật
thực hành
- Câu hỏi
mở: “Anh/chị có thể mô tả một ngày ăn uống của gia đình mình không?”;
- Câu hỏi
thăm dò: “Điều gì khiến anh/chị khó thực hiện việc này?”;
- Câu hỏi
xác nhận: “Trẻ có ăn đủ 3 bữa chính mỗi ngày không?”.
Sai sót cần
tránh
Tránh đặt
câu hỏi dồn dập, câu hỏi mang tính phán xét hoặc dẫn dắt, làm cho đối tượng cảm
thấy bị áp lực hoặc đánh giá.
1.3. Kỹ năng
quan sát
Mục tiêu
Kỹ năng quan
sát giúp cán bộ tư vấn thu thập thông tin bổ sung ngoài lời nói, góp phần đánh
giá chính xác tình trạng dinh dưỡng và điều kiện thực tế của đối tượng.
Nội dung
thực hiện
Nhân viên y
tế cần quan sát biểu hiện thể chất của đối tượng như tình trạng gầy, thừa cân,
dấu hiệu thiếu vi chất. Đồng thời, cần quan sát môi trường sống, điều kiện vệ
sinh, thực phẩm sẵn có và cách chế biến thức ăn, đặc biệt khi tư vấn tại hộ gia
đình.
Lưu ý
Việc quan
sát cần được thực hiện một cách tế nhị, tôn trọng, tránh gây cảm giác bị đánh
giá hoặc xâm phạm quyền riêng tư của đối tượng.
1.4. Kỹ năng
giải thích và truyền đạt thông tin
Mục tiêu
Giúp đối
tượng hiểu rõ vấn đề dinh dưỡng và các khuyến nghị, từ đó có thể áp dụng vào
thực tế.
Nội dung
thực hiện
Cán bộ tư
vấn cần truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, logic, sử dụng ngôn ngữ đơn
giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của đối tượng. Nội dung cần tập trung vào
các thông điệp chính, tránh lan man hoặc sử dụng thuật ngữ chuyên môn khó hiểu.
Kỹ thuật
thực hành
- Sử dụng ví
dụ cụ thể, gần gũi với thực tế địa phương;
- Sử dụng
hình ảnh, mô hình minh họa;
- Kiểm tra
lại sự hiểu của đối tượng bằng cách hỏi lại.
Sai sót cần
tránh
Không nên
giải thích quá dài dòng hoặc cung cấp quá nhiều thông tin trong một lần tư vấn,
gây khó tiếp thu.
1.5. Kỹ năng
phản hồi và khuyến khích
Mục tiêu
Tăng cường
động lực và củng cố các hành vi tích cực của đối tượng.
Nội dung
thực hiện
Cán bộ tư
vấn cần ghi nhận những điểm tích cực trong hành vi của đối tượng, khen ngợi kịp
thời và khuyến khích tiếp tục duy trì. Đồng thời, cần đưa ra phản hồi mang tính
xây dựng đối với những hành vi chưa phù hợp.
Kỹ thuật
thực hành
- Khen ngợi
cụ thể: “Chị đã cho trẻ ăn đủ bữa, đây là một điểm rất tốt”;
- Phản hồi
tích cực: “Nếu mình bổ sung thêm rau xanh thì bữa ăn sẽ đầy đủ hơn”.
Sai sót cần
tránh
Tránh chỉ
trích, phê bình hoặc so sánh đối tượng với người khác.
1.6. Kỹ năng
tạo động lực thay đổi hành vi
Mục tiêu
Giúp đối
tượng nhận thức được lợi ích của việc thay đổi và sẵn sàng thực hiện hành vi
mới.
Nội dung
thực hiện
Cán bộ tư
vấn cần giúp đối tượng hiểu rõ lợi ích của việc thay đổi hành vi dinh dưỡng,
đồng thời xác định các rào cản và cùng tìm giải pháp phù hợp. Việc chia nhỏ mục
tiêu và từng bước thay đổi sẽ giúp đối tượng dễ thực hiện hơn.
Kỹ thuật
thực hành
- Hỏi:
“Anh/chị thấy việc thay đổi này sẽ giúp ích gì cho sức khỏe của mình/trẻ?”;
- Gợi ý các
bước nhỏ, dễ thực hiện;
- Khuyến
khích đối tượng tự đặt mục tiêu.
1.7. Kỹ năng
hỗ trợ ra quyết định
Mục tiêu
Giúp đối
tượng lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với điều kiện của mình.
Nội dung
thực hiện
Cán bộ tư
vấn cần đưa ra các lựa chọn khác nhau, phân tích ưu điểm và hạn chế của từng
lựa chọn, đồng thời tôn trọng quyết định của đối tượng.
Lưu ý
Không áp đặt
giải pháp; cần tạo điều kiện để đối tượng chủ động lựa chọn và chịu trách nhiệm
với quyết định của mình.
1.8. Kỹ năng
xử lý tình huống khó trong tư vấn
Mục tiêu
Giải quyết
hiệu quả các tình huống phát sinh, bảo đảm quá trình tư vấn diễn ra thuận lợi.
Các tình
huống thường gặp
- Đối tượng
không hợp tác hoặc không muốn thay đổi;
- Đối tượng
có quan niệm sai lệch về dinh dưỡng;
- Đối tượng
không tuân thủ hướng dẫn.
Cách xử lý
Cán bộ tư
vấn cần giữ thái độ bình tĩnh, lắng nghe, giải thích nhẹ nhàng dựa trên bằng
chứng khoa học, đồng thời tìm giải pháp phù hợp với hoàn cảnh của đối tượng.
1.9. Kỹ năng
theo dõi và duy trì thay đổi hành vi
Mục tiêu
Đảm bảo các
hành vi dinh dưỡng tích cực được duy trì lâu dài.
Nội dung
thực hiện
Nhân viên y
tế cần theo dõi tiến triển của đối tượng qua các lần tư vấn, ghi nhận kết quả
đạt được và hỗ trợ giải quyết khó khăn. Việc duy trì liên hệ và hỗ trợ liên
tục sẽ giúp củng cố hành vi và nâng cao hiệu quả can thiệp.
Kỹ năng tư
vấn dinh dưỡng là sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp
chuyên sâu. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng tư vấn cho nhân viên y tế là điều
kiện tiên quyết để bảo đảm chất lượng dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, góp phần cải
thiện hành vi ăn uống và nâng cao sức khỏe cộng đồng một cách bền vững.
Phụ lục 2.2. Bảng kiểm
tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
|
Tiêu chí
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Ghi chú
|
|
Khai thác
thông tin nhân khẩu (Tuổi, giới, nghề nghiệp…)
|
□
|
□
|
|
|
Khai thác
thói quen ăn uống (Khẩu phẩn ăn 24h; Tần suất tiêu thụ
|
□
|
□
|
|
|
Khai thác điều
kiện kinh tế, khả năng tiếp cận nguồn thực phẩm
|
□
|
□
|
|
|
Khai thác
tiền sử bệnh lý, thuốc đang sử dụng, dị ứng thực phẩm (nếu có)
|
□
|
□
|
|
|
Xác định
hành vi dinh dưỡng chưa phù hợp (ví dụ: ăn nhiều muối, ăn thiếu chất xơ…)
|
□
|
□
|
|
|
Tìm hiểu
nguyên nhân có hành vi dinh dưỡng chưa phù hợp
|
□
|
□
|
|
|
Xác định
yếu tố nguy cơ (béo phì, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá…)
|
□
|
□
|
|
|
Đánh giá
tình trạng dinh dưỡng (Cân nặng, Chiều cao, BMI, các chỉ số xét nghiệm (nếu
có)
|
□
|
□
|
|
|
Xây dựng
lộ trình cụ thể phù hợp với từng cá thể
|
□
|
□
|
|
|
Thống nhất
kế hoạch với đối tượng lộ trình thực hiện
|
□
|
□
|
|
|
Tái khám
|
|
Đánh giá
sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng, thay đổi hành vi, mức độ tuân thủ hướng
dẫn dinh dưỡng
|
□
|
□
|
|
|
Đánh giá
sự khó khăn, rào cản, mức độ tự tin khi thực hiện hướng dẫn dinh dưỡng
|
□
|
□
|
|
|
Thay đổi
thực đơn/lộ trình tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng (nếu cần)
|
□
|
□
|
|
Phụ lục 3.1. Một số
thông điệp truyền thông dinh dưỡng
1. Truyền thông
theo vòng đời
Phụ nữ có
thai
Phụ nữ có
thai cần ăn đa dạng và đủ chất
1. Ăn 3 bữa
chính + 2 bữa phụ mỗi ngày.
2. Tăng cường
các thực phẩm giàu đạm: thịt nạc, cá, trứng, sữa và đậu đỗ.
3. Ăn nhiều rau
xanh, trái cây để bổ sung vitamin A, C, folate.
4. Uống đủ
nước.
5. Hạn chế đồ
ngọt, nước ngọt, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ. Giảm ăn mặn.
6. Tránh rượu,
bia, hạn chế cà phê.
7. Bổ sung sắt
và acid folic hoặc đa vi chất theo hướng dẫn.
Bà mẹ cho
con bú
8. Ăn tăng thêm
năng lượng (500 kcal/ngày tương đương 2 bát cơm và thức ăn hợp lý).
9. Uống đủ nước
mỗi ngày.
10. Ăn đầy đủ 4
nhóm thực phẩm. Mỗi ngày nên có: Cá/đậu đỗ; Thịt nạc; Trứng hoặc sữa.
11. Hạn chế hoàn
toàn rượu bia.
12. Nghỉ ngơi
đủ, giữ tinh thần thoải mái để đủ sữa cho con.
Trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ
13. Cho trẻ bú
sớm trong một giờ đầu sau sinh.
14. Cho trẻ bú
mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, bắt đầu ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi và
tiếp tục bú kéo dài đến 2 tuổi hoặc lâu hơn.
15. Ăn đủ 4 nhóm
thực phẩm mỗi ngày
16. Ăn giảm
muối, đường, chất béo chuyển hóa.
17. Người chăm
sóc rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn cho trẻ.
18. Hạn chế đồ
uống có đường, tăng cường vận động,
19. Tắm nắng
đúng cách.
Trẻ lứa tuổi
học đường
20. Ăn đủ các
chất dinh dưỡng (4 nhóm chất dinh dưỡng) và ăn phù hợp với nhu cầu cơ thể.
Ăn đủ bữa,
đúng giờ, hạn chế ăn vặt.
21. Ăn đa dạng
các loại thực phẩm.
22. Ăn nhiều rau
quả mỗi ngày.
23. Lựa chọn các
thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
24. Hạn chế ăn
các loại thực phẩm, đồ uống nhiều đường, nhiều chất béo bão hòa và chất béo
chuyển hóa.
25. Ưu tiên thực
phẩm tự nhiên, nấu tại nhà.
26. Bữa sáng đủ
chất, ưu tiên các thực phẩm giàu đạm và rau quả.
27. Đọc nhãn
thực phẩm.
28. Uống nước
thường xuyên.
29. Vận động với
cường độ hợp lý 60 phút và ngủ đủ giấc mỗi ngày.
Người cao
tuổi
30. Người cao
tuổi cần ăn đủ, đa dạng thực phẩm để phòng tránh suy dinh dưỡng, sụt cân.
31. Bảo đảm cung
cấp đủ chất đạm cho cơ thể. Chế độ ăn cần đủ các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
như thịt bò, thịt gà, thịt lợn, cá, tôm, trứng và có thể phối hợp các loại đậu
đỗ như đậu tương, đậu xanh và đậu đen ...
32. Tăng cường
sử dụng thực phẩm giàu canxi như cá nhỏ, cua, tôm, tép, sữa và chế phẩm từ
sữa,… để phòng ngừa loãng xương.
33. Ưu tiên sử
dụng thực phẩm giàu chất chống ô-xy hoá (vitamin C, vitamin E, beta- caroten…)
có trong rau quả tươi, nhiều màu sắc, các loại rau gia vị.
34. Uống đủ
nước, nhiều lần trong ngày, kể cả khi chưa có cảm giác khát.
35. Chế biến hợp
khẩu vị, sở thích và khả năng nhai nuốt thức ăn để có thể ăn đủ số lượng.
36. Ăn đúng bữa,
đúng giờ. Ăn món mềm, chia nhỏ bữa. .
37. Ăn giảm
muối, hạn chế thực phẩm nhiều đường.
38. Uống đủ, vận
động vui.
39. Duy trì hoạt
động thể lực phù hợp, tắm nắng đúng cách, kiểm soát cân nặng ở mức nên có.
40. Thăm khám y
tế định kỳ để kiểm tra sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng.
2. Truyền
thông theo các vấn đề về dinh dưỡng
Dinh dưỡng
trong tình huống khẩn cấp
41. Đảm bảo đủ
nhu cầu thực phẩm, nước sạch và các vật dụng thiết yếu cho gia đình.
42. Ưu tiên chăm
sóc dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.
43. Bảo vệ và
khuyến khích thực hành đúng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ; kiểm soát quyên góp và phân
phối các sản phẩm thay thế sữa mẹ ở những vùng bị ảnh hưởng.
44. Đảm bảo các
chăm sóc dinh dưỡng cần thiết cho trẻ SDD cấp tính 6-59 tháng tuổi và trẻ dưới
6 tháng tuổi không được bú mẹ.
45. Cung cấp các
thực phẩm an toàn và phù hợp cho việc ăn bổ sung của trẻ 6 đến 24 tháng tuổi
cùng với các điều kiện để có thể chuẩn bị bữa ăn an toàn.
46. Đảm bảo trẻ
ăn đủ số lượng và số lần theo độ tuổi, ưu tiên thực phẩm giàu năng lượng và các
chất dinh dưỡng (đặc biệt là protein, sắt, vitamin A và vitamin C).
47. Cung cấp đủ
thực phẩm và bổ sung các vi chất dinh dưỡng (đa vi chất, vitamin A) theo các
hướng dẫn quốc gia hiện hành cho các đối tượng bà mẹ có thai, cho con bú, trẻ
em dưới 5 tuổi, người cao tuổi.
48. Phát hiện
sớm và điều trị trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính theo hướng dẫn.
49. Sử dụng tối
ưu tất cả nguồn nước hợp vệ sinh.
50. Hạn chế tiêu
thụ thức ăn nhanh và thực phẩm bao gói sẵn.
Dinh dưỡng
cho người lao động
51. Không bỏ bữa
sáng, khoảng cách giữa các bữa ăn không nên quá 4-5 giờ.
52. Đảm bảo ăn
đủ các bữa ăn chính và bữa ăn phụ để cung cấp đủ năng lượng, các chất dinh
dưỡng theo loại hình nghề nghiệp.
53. Ăn chậm,
nhai kỹ để giảm áp lực cho dạ dày khi làm việc căng thẳng.
54. Ưu tiên các
thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp như ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và
gạo lứt để duy trì năng lượng bền vững suốt cả ngày, tránh tình trạng tụt giảm
năng lượng vào buổi chiều.
55. Luôn mang
theo nước và uống đều đặn trong ngày.
Thông điệp
dành cho nhân viên văn phòng
56. Ăn vừa đủ
lượng, tập đúng. .
57. Chủ động
uống nước thường xuyên trong ngày.
58. Đi bộ nhẹ
nhàng 5-10 phút sau khi ăn
59. Chọn bữa phụ
lành mạnh, ưu tiên bánh mỳ, bánh quy từ ngũ cốc nguyên hạt, rau, quả, sữa hoặc
các loại hạt.
Thông điệp
dành cho người làm việc theo ca
60. Cơm ca ăn
đủ, sức khỏe vững bền.
61. Không bỏ bữa
sáng, ăn bữa phụ ca đêm nhẹ nhàng.
62. Hạn chế ăn
nhiều vào đêm. Chọn những món nhẹ, giàu đạm và ít béo.
63. Tránh dùng
thực phẩm có chứa cà phê vào cuối ca làm việc để không gây ảnh hưởng đến chất
lượng giấc ngủ sau đó.
3. Một số
thông điệp truyền thông theo chiến dịch
Thông điệp
truyền thông Ngày Vi chất dinh dưỡng (01-02/06)
Vi chất dinh
dưỡng rất cần thiết cho quá trình tăng trưởng, phát triển về thể lực, tầm vóc
và trí tuệ, nâng cao sức khỏe, sức đề kháng của mỗi người.
Để phòng
chống thiếu vi chất dinh dưỡng, mỗi người, mỗi gia đình hãy thực hiện:
(1). Thực hiện ăn
uống phù hợp theo hướng dẫn từ Tháp dinh dưỡng theo lứa tuổi.
(2). Bữa ăn hàng
ngày cần đa dạng và phối hợp nhiều loại thực phẩm; lựa chọn và sử dụng thực
phẩm có tăng cường vi chất dinh dưỡng.
(3). Cho trẻ bú
sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh. Nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng
đầu; cho trẻ bú mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc dài hơn.
(4). Sử dụng các
thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng sẵn có ở địa phương cho bữa ăn bổ sung hàng
ngày của trẻ; thêm mỡ hoặc dầu ăn để tăng cường hấp thu vitamin A, vitamin D.
(5). Cho trẻ
trong độ tuổi uống vitamin A 2 lần/năm theo hướng dẫn của trạm y tế xã/phường.
(6). Trẻ từ 24
đến 59 tháng tuổi cần được uống thuốc tẩy giun 2 lần/năm. Thực hiện vệ sinh ăn
uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường để phòng chống nhiễm giun, sán.
(7). Phụ nữ tuổi
sinh đẻ, phụ nữ có thai cần uống viên sắt/axit folic hoặc viên đa vi chất theo
hướng dẫn.
Thông điệp
truyền thông Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển (16-23/10):
Slogan chung
dựa theo chủ đề hàng năm của Ngày lương thực thế giới – FAO
(1). Khuyến khích
phát triển Vườn – Ao – Chuồng tạo nguồn thực phẩm sẵn có, giàu dinh dưỡng cho
bữa ăn gia đình.
(2). Bữa ăn gia
đình cần đảm bảo đa dạng, phối hợp nhiều loại thực phẩm; ngon lành, tình cảm,
tiết kiệm.
(3). Thực hiện
chăm sóc dinh dưỡng hợp lý 1000 ngày đầu đời (chăm sóc phụ nữ có thai, nuôi
con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung hợp lý) để giúp trẻ phát triển toàn diện về tầm vóc
và trí tuệ.
(4). Đảm bảo an
toàn trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thực phẩm. Hộ gia đình nên sử dụng
thực phẩm an toàn. Đọc thông tin dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm trước khi mua
và sử dụng.
(5). Duy trì hoạt
động thể lực hàng ngày và ăn uống lành mạnh để phòng chống thừa cân béo phì và
các bệnh không lây nhiễm.
Phụ lục 3.2. Nguồn
thông tin về dinh dưỡng, thực phẩm và các tài liệu truyền thông
Quét mã QR
code để truy cập vào nguồn dữ liệu:
|

|
Cổng thông tin Dinh
dưỡng quốc gia, Viện Dinh dưỡng https://viendinhduong.vn
|
|

|
Ứng dụng
tra cứu dinh dưỡng thông minh trên nền tảng di động Dinh dưỡng Việt
(VNeNUTRITION).
Tìm từ khoá
VNeNUTRITION trên nền tảng App store hoặc Google Play
|
|

|
|
|

|
Kho tài
liệu truyền thông về dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng
https://viendinhduong.vn/vi/documents/tai-lieu-truyen-thong
Tháp Dinh
dưỡng cho các nhóm đối tượng
Mười lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý
|
Phụ lục 3.3. Bảng kiểm
giám sát hoạt động truyền thông dinh dưỡng
(Áp dụng cho việc giám sát một hoạt động truyền thông cụ
thể)
1. Thông tin
chung
Địa điểm
Thời gian
Người thực
hiện
Hình thức
truyền thông
Đối tượng
tham gia
Số người
tham gia
2. Theo dõi
quá trình thực hiện
|
Nội dung theo dõi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
Có kế
hoạch truyền thông
|
|
|
|
|
Có chuẩn
bị tài liệu và phương tiện
|
|
|
|
|
Nội dung
thực hiện đúng kế hoạch
|
|
|
|
|
Có đủ đối
tượng tham gia
|
|
|
|
|
Có khuyến
khích người dân trao đổi/thảo luận
|
|
|
|
|
Có hướng
dẫn thực hành
|
|
|
|
|
Có lồng
ghép nội dung thay đổi hành vi
|
|
|
|
3. Giám sát
chất lượng truyền thông
|
Nội dung giám sát
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Ghi chú
|
|
Nội dung
truyền thông chính xác
|
|
|
|
|
Nội dung
phù hợp với đối tượng
|
|
|
|
|
Thông điệp
rõ ràng, dễ hiểu
|
|
|
|
|
Phương
pháp truyền thông phù hợp
|
|
|
|
|
Sử dụng
tài liệu phù hợp
|
|
|
|
|
Người dân
dễ tiếp thu thông tin
|
|
|
|
|
Có tương
tác hai chiều
|
|
|
|
4. Thu thập
phản hồi của người tham gia
|
Nội dung phản hồi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
Người dân
hiểu thông điệp
|
|
|
|
|
Người dân
nhớ nội dung chính
|
|
|
|
|
Người dân
đồng ý thực hiện
|
|
|
|
|
Có khó
khăn/rào cản khi áp dụng
|
|
|
|
|
Có đề
xuất hoặc nhu cầu hỗ trợ thêm
|
|
|
|
5. Đánh giá
kết quả ban đầu
|
Nội dung
đánh giá
|
Có thay
đổi
|
Chưa đánh
giá
|
Ghi chú
|
|
Kiến thức
dinh dưỡng
|
|
|
|
|
Thái độ
đối với thực hành dinh dưỡng
|
|
|
|
|
Thực hành
dinh dưỡng
|
|
|
|
|
Mức độ
tiếp cận thông tin
|
|
|
|
6. Kết luận
và kiến nghị
Nội dung cần
điều chỉnh
Hình thức
truyền thông cần điều chỉnh
Đề xuất hỗ
trợ
Phụ lục 3.4. Một số
chiến dịch truyền thông dinh dưỡng
Căn cứ vào
tình hình dinh dưỡng, nhu cầu can thiệp và các mốc thời gian trong năm, có thể
ưu tiên triển khai một số chiến dịch truyền thông dinh dưỡng với nội dung trọng
tâm như sau:
1. Chiến dịch
truyền thông hưởng ứng Ngày Sức khỏe toàn dân (ngày 07/04) với các chủ đề theo
năm. Năm 2026 là năm đầu tiên tổ chức ngày Sức khoẻ toàn dân với chủ đề “Chủ động
phòng bệnh - Vì một Việt Nam khỏe mạnh”.
2. Chiến dịch
truyền thông hưởng ứng Ngày Vi chất dinh dưỡng (ngày 01-02/06 hàng năm) và
chiến dịch cho trẻ uống vitamin A (đợt 2, vào tháng 12 hàng năm), các nội dung
truyền thông tập trung vào chống thiếu vi chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin A
cho trẻ trong độ tuổi theo hướng dẫn và tăng cường thực hành sử dụng thực phẩm
giàu vi chất.
3. Chiến dịch
truyền thông hưởng ứng Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển (16 – 23/10 hàng năm)
với chủ đề chủ yếu tập trung về dinh dưỡng cho sự phát triển và đảm bảo an ninh
thực phẩm, an ninh dinh dưỡng.
4. Chiến dịch
truyền thông về dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời cần được tổ chức nhằm nâng
cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi
con nhỏ. Nội dung truyền thông tập trung vào dinh dưỡng trong thai kỳ, nuôi con
bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và thực hành ăn bổ sung hợp lý cho trẻ
từ 6 đến 23 tháng tuổi. Chiến dịch truyền thông này có thể tổ chức vào các thời
điểm trong năm phù hợp với kế hoạch tại địa phương.
5. Chiến dịch
truyền thông Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ nhằm thúc đẩy thực hành nuôi con bằng
sữa mẹ, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn còn chưa
đạt mục tiêu. Hoạt động truyền thông cần nhấn mạnh lợi ích của sữa mẹ, kỹ năng
cho trẻ bú đúng cách và hỗ trợ bà mẹ duy trì nuôi con bằng sữa mẹ.
Chiến dịch
truyền thông về phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em cũng cần được triển khai tại
các địa phương có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao, tập trung vào cải thiện khẩu phần
ăn, tăng số bữa ăn, bổ sung thực phẩm giàu năng lượng và vi chất, cũng như thực
hành chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ phù hợp. Trong bối cảnh gia tăng thừa cân, béo
phì, cần triển khai chiến dịch truyền thông về dinh dưỡng hợp lý và phòng,
chống thừa cân, béo phì, tập trung vào việc giảm tiêu thụ muối, đường và chất
béo không lành mạnh, tăng cường tiêu thụ rau, quả và tăng hoạt động thể lực.
Đối với nhóm học sinh, có thể tổ chức các chiến dịch truyền thông về dinh dưỡng
học đường, bao gồm giáo dục thói quen ăn uống lành mạnh, không bỏ bữa sáng,
hạn chế đồ ăn nhanh và tăng cường vận động thể lực trong trường học.Ngoài ra,
các chiến dịch truyền thông về phòng, chống bệnh không lây nhiễm liên quan đến
dinh dưỡng cũng cần được triển khai, đặc biệt đối với người trưởng thành và
người cao tuổi, nhằm giảm nguy cơ mắc các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo
đường và tim mạch thông qua cải thiện chế độ ăn và lối sống.
Phụ lục 3.5. Áp dụng
các hình thức truyền thông dinh dưỡng theo vòng đời
|
Nhóm đối tượng
|
Hình thức truyền thông ưu tiên
|
Địa điểm triển khai
|
Thời điểm triển khai
|
Nội dung trọng tâm
|
Lưu ý triển khai
|
|
Phụ nữ có
thai và bà mẹ cho con bú
|
Tư vấn cá
nhân; Truyền thông lồng ghép; Thăm hộ gia đình; Nhóm nhỏ
|
Trạm y tế,
cơ sở khám thai, bệnh viện, hộ gia đình; mạng xã hội, nền tảng trực tuyến
|
Khám thai
định kỳ, sau sinh, tiêm chủng, thăm hộ gia đình
|
Dinh dưỡng
trong thai kỳ; Nuôi con bằng sữa mẹ; Chế độ ăn của bà mẹ cho con bú; Bổ sung vi
chất dinh dưỡng
|
Tư vấn cụ
thể theo từng giai đoạn thai kỳ và sau sinh; khuyến khích sự tham gia của người
thân trong gia đình
|
|
Cha mẹ và
người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi
|
Hướng dẫn
thực hành; Câu lạc bộ dinh dưỡng; Thăm hộ gia đình; Truyền thông nhóm nhỏ
|
Trạm y tế,
nhà văn hóa, trường mầm non, hộ gia đình; mạng xã hội, nền tảng trực tuyến
|
Ngày cân đo
trẻ, tiêm chủng, sinh hoạt cộng đồng
|
Nuôi con
bằng sữa mẹ; Ăn bổ sung hợp lý; Phòng chống suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh
dưỡng
|
Tăng cường
thực hành chế biến bữa ăn và kỹ năng cho trẻ ăn đúng cách
|
|
Trẻ em mầm
non và tiểu học
|
Góc truyền
thông; Hội thi; Sự kiện cộng đồng; Sinh hoạt tập thể
|
Trường học,
nhà văn hóa, khu vui chơi
|
Giờ ngoại
khóa, tuần lễ sức khỏe, ngày hội dinh dưỡng
|
Ăn đa dạng
thực phẩm; Rau quả hằng ngày; Vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
Sử dụng
hình ảnh trực quan, trò chơi, hoạt động tương tác phù hợp với lứa tuổi
|
|
Học sinh
trung học cơ sở và trung học phổ thông
|
Truyền thông
số; Nói chuyện chuyên đề (Sinh hoạt dưới cờ); Câu lạc bộ; Hội thi
|
Trường học,
mạng xã hội, nền tảng trực tuyến
|
Các chiến
dịch truyền thông, hoạt động ngoại khóa
|
Dinh dưỡng
hợp lý tuổi vị thành niên; Phòng chống thừa cân, béo phì; Hạn chế đồ uống có
đường và thức ăn nhanh
|
Ưu tiên
video ngắn, infographic, nội dung tương tác trên nền tảng số
|
|
Người
trưởng thành
|
Nói chuyện
chuyên đề; Truyền thông đại chúng; Truyền thông lồng ghép.
|
Cơ quan, doanh
nghiệp, khu công nghiệp, cộng đồng; mạng xã hội, nền tảng trực tuyến
|
Họp cơ
quan, sinh hoạt đoàn thể, khám sức khỏe định kỳ
|
Chế độ ăn
hợp lý; Phòng chống thừa cân, béo phì; Phòng chống bệnh không lây nhiễm
|
Gắn nội
dung dinh dưỡng với năng suất lao động, sức khỏe và chất lượng cuộc sống
|
|
Người cao
tuổi
|
Truyền thông
nhóm nhỏ; Câu lạc bộ; Truyền thông lồng ghép
|
Câu lạc bộ
người cao tuổi, nhà văn hóa, trạm y tế
|
Sinh hoạt hội
người cao tuổi, khám sức khỏe định kỳ
|
Phòng chống
suy dinh dưỡng; Chế độ ăn phù hợp tuổi già; Phòng chống bệnh không lây nhiễm
|
Tài liệu chữ
lớn, ngôn ngữ dễ hiểu, thời lượng phù hợp với người cao tuổi
|
|
Người mắc
bệnh không lây nhiễm
|
Tư vấn cá
nhân; Thăm hộ gia đình; Truyền thông lồng ghép
|
Cơ sở khám
chữa bệnh, trạm y tế, hộ gia đình
|
Trong quá
trình quản lý và điều trị bệnh
|
Dinh dưỡng
trong tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì và các bệnh
liên quan
|
Tư vấn cá
thể hóa theo bệnh lý, sử dụng tài liệu minh họa trực quan
|
|
Đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng khó khăn
|
Thăm hộ gia
đình; Nhóm nhỏ; Loa phát thanh; Văn nghệ truyền thông; Người có uy tín
|
Thôn, bản,
cụm dân cư
|
Theo kế
hoạch truyền thông cộng đồng hoặc chiến dịch về dinh dưỡng
|
Dinh dưỡng
hợp lý theo nguồn thực phẩm địa phương; Phòng chống suy dinh dưỡng và thiếu vi
chất dinh dưỡng
|
Ưu tiên ngôn
ngữ địa phương, hình ảnh trực quan và sự tham gia của người có uy tín trong cộng
đồng
|