QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 708/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ
đạo, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCK(01). ChienNB
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Diên
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ
VÀ ĐỀ ÁN 06
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN
ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BCT ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp
dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ,
quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi tắt
là Ban Chỉ đạo) của Bộ Công Thương.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban
Chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, tập thể thảo luận, Trưởng Ban kết luận để triển khai thực hiện.
2. Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo phát huy
cao nhất vai trò, trách nhiệm nhưng không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các
cơ quan, tổ chức và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành
chính nhà nước.
3. Đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên
Ban Chỉ đạo trong hoạt động của Ban Chỉ đạo và trong thực hiện chức trách, nhiệm
vụ được phân công; giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được
phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của
Quy chế này.
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động thực hiện
nhiệm vụ, tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết
công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 3. Các hình thức làm việc
của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo làm việc theo các hình thức: Tổ chức phiên
họp định kỳ; họp đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo; cho ý kiến bằng văn bản;
tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng Ban
1. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Ban Chỉ
đạo. Chỉ đạo, định hướng nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng; phân công nhiệm vụ,
quyền hạn của các Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chỉ đạo và yêu cầu thành viên Ban
Chỉ đạo báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân
công; ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo; tổ chức sơ kết,
tổng kết hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Chỉ đạo, xử lý các báo cáo, kiến nghị của thành
viên Ban Chỉ đạo về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo để kịp thời tháo gỡ.
3. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;
có thể ủy quyền cho đồng chí Phó Trưởng Ban triệu tập, chủ trì cuộc họp của Ban
Chỉ đạo.
4. Chủ trì hoặc phân công Phó Trưởng Ban thay mặt
Ban Chỉ đạo làm việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị về những vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
5. Thay mặt Ban Chỉ đạo ký ban hành các văn bản làm
việc của Ban Chỉ đạo; các quyết định, quy chế, chương trình, kế hoạch công tác
và các văn bản quan trọng khác của Ban Chỉ đạo.
6. Trên cơ sở đề nghị của Cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo và các đơn vị liên quan, biểu dương, đề nghị khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc; phê bình, yêu cầu xem xét xử lý trách nhiệm theo
quy định đối với các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06 tại Bộ Công Thương.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Phó Trưởng Ban thường trực
1. Giúp Trưởng Ban điều hành, đôn đốc hoạt động của
Ban Chỉ đạo; xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; chỉ
đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo,
phối hợp triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của
Ban Chỉ đạo và của Trưởng Ban. Thay mặt Trưởng Ban lãnh đạo công tác của Ban Chỉ
đạo khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được ủy quyền.
2. Chủ trì họp, ký văn bản của Ban Chỉ đạo và thực
hiện nhiệm vụ khác khi Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền; báo cáo Trưởng Ban
quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm
quyền.
3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ đạo;
phối hợp hoạt động của các ủy viên Ban Chỉ đạo trong thực hiện nhiệm vụ của Ban
Chỉ đạo.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân
công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các Phó Trưởng Ban
1. Đôn đốc, theo dõi, giám sát việc thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ đạo; giúp Trưởng Ban đôn đốc các đơn vị thuộc lĩnh
vực phụ trách xử lý các công việc liên quan đến cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc
thù để bảo đảm việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06 tại Bộ đạt hiệu quả và thuận lợi
nhất.
2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo (trường
hợp không dự họp phải được sự đồng ý của đồng chí Trưởng Ban); tham gia thảo luận,
quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.
3. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 7. Các thành viên Ban Chỉ
đạo
1. Chấp hành và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng Ban. Là đầu mối
phối hợp công tác giữa Ban Chỉ đạo với đơn vị nơi thành viên công tác.
2. Tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo, chịu
trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi đơn vị phụ trách thực hiện các nhiệm vụ
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách
hành chính và triển khai Đề án 06 đạt hiệu quả.
3. Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công
tác của Ban Chỉ đạo; phối hợp tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các
phiên họp của Ban Chỉ đạo theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
4. Kịp thời báo cáo Trưởng Ban về những vấn đề phát
sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được giao và đề xuất giải pháp phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06 tại Bộ.
5. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các phân
công, các ý kiến kết luận của Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban liên quan đến
ngành, lĩnh vực, đơn vị do mình phụ trách. Tham gia hội nghị, hội thảo, các
đoàn nghiên cứu, khảo sát theo phân công của Trưởng Ban. Phân công nhiệm vụ cụ
thể như sau:
a) Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo việc rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06 trong
lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương nhằm tạo đột phá
trong tháo gỡ vướng mắc về thể chế. Chịu trách nhiệm tổng hợp và cung cấp thông
tin theo chức năng nhiệm vụ được giao phục vụ cho công tác báo cáo, cập nhật
thông tin vào Hệ thống giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công thực hiện vai trò thủ trưởng cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo,
đầu mối giúp Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
c) Chánh Văn phòng Bộ thực hiện vai trò thủ trưởng
của đơn vị đầu mối giúp Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ cải cách hành chính.
d) Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
thực hiện vai trò thủ trưởng của đơn vị đầu mối giúp Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ
chuyển đổi số và Đề án 06.
đ) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý
doanh nghiệp chủ trì hướng dẫn xây dựng dự toán hằng năm, tổng hợp nhu cầu kinh
phí gửi các cơ quan có thẩm quyền để bố trí ngân sách nhà nước chi cho việc
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành
chính và triển khai Đề án 06.
(e) Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì rà soát, đề xuất
việc hoàn thiện hệ thống văn bản liên quan đến các hoạt động phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề
án 06 tại Bộ Công Thương.
6. Giữ gìn tài liệu và số liệu theo quy định bảo mật
của Nhà nước.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân
công.
Điều 8. Cơ quan thường trực của
Ban Chỉ đạo
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ như sau:
1. Phối hợp tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng kế
hoạch, chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
Lưu trữ, cung cấp tài liệu liên quan phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Phối hợp tham mưu, ban hành các văn bản thông
báo kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Trực tiếp làm việc và đề nghị các
đơn vị liên quan phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động
của Ban Chỉ đạo.
3. Phối hợp tham mưu Ban Chỉ đạo đề nghị cấp có thẩm
quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ được giao.
4. Giữ gìn tài liệu và số liệu theo quy định bảo mật
của Nhà nước.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và
chỉ đạo của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực và các Phó Trưởng Ban.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Các cuộc họp của Ban Chỉ
đạo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 03 tháng/01 lần, họp đột
xuất khi cần thiết, sơ kết 6 tháng, họp tổng kết cuối năm. Mỗi lần họp Ban Chỉ
đạo, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phải có báo cáo đề xuất cụ thể, rõ ràng,
có mục tiêu, thời gian, thành phần, tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ.
Kết luận của Ban Chỉ đạo được thông báo bằng văn bản đến từng thành viên Ban Chỉ
đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban có thể triệu tập
các cuộc họp với các cơ quan liên quan. Thành phần tham dự các cuộc họp do người
chủ trì quyết định.
3. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo không tham dự
được cuộc họp phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng Ban, đồng thời thông
báo cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo trước 01 ngày để tổng hợp.
Điều 10. Chế độ làm việc và cơ
chế phối hợp
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ Công Thương.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban định kỳ hoặc đột xuất
làm việc với thành viên Ban Chỉ đạo để nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo được quyền giao đơn vị
đầu mối chủ trì, huy động các nguồn lực và đội ngũ cán bộ, công chức của cơ
quan, đơn vị mình trong thực thi nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao; phối hợp với
cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo trong thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Trưởng
Ban về kết quả thực hiện.
4. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo được trưng tập
các thành viên cơ quan và huy động chuyên gia trong nước và quốc tế làm việc
trong thời gian nhất định để giúp việc Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm về bảo vệ
bí mật nhà nước khi các chuyên gia làm việc.
Điều 11. Kinh phí hoạt động của
Ban Chỉ đạo
1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công Thương và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
2. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban
Chỉ đạo thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ trong quan hệ công tác với Ban Chỉ đạo
1. Quán triệt các nội dung chỉ đạo của Ban Chỉ đạo
để đôn đốc, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06 của
Bộ Công Thương và chịu sự giám sát, kiểm tra của Ban Chỉ đạo về việc thực hiện
các nội dung này. Phối hợp với cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc
Ban Chỉ đạo đề xuất, kiến nghị các cơ chế, chính sách và giải pháp thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành
chính và triển khai Đề án 06. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ phối hợp chặt chẽ với
cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06 của Bộ Công Thương. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về
việc thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy
định và yêu cầu của Ban Chỉ đạo.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện theo phân
công nhiệm vụ này.
2. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp những vướng mắc, bất
cập phát sinh, báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
3. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành./.