THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG VÀ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị
quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị
quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm
2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu
tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí
sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được phê
duyệt tại Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08
tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Đối với
các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại diện
có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức
chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này.
3. Đối với
các hoạt động, dự án thuộc Chương trình có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn
ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật về cơ
chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thông tư này
không áp dụng đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước
đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và
thụ hưởng nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3. Nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước
1. Ngân sách
trung ương:
a) Bố trí
trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để
thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình.
b) Bổ sung
có mục tiêu cho các địa phương để triển khai các dự án, tiểu dự án thành phần của
Chương trình theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
2. Ngân sách địa
phương:
Các địa
phương chủ động sử dụng ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có); căn cứ khả năng
cân đối ngân sách địa phương, tình hình thực tế hàng năm để chủ động bố trí nguồn
ngân sách địa phương và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện
có hiệu quả các dự án, tiểu dự án thành phần của Chương trình trên địa bàn theo
quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp
1. Việc lập
dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước; về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia; về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ,
cơ quan được phân công chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần; quy định tại Thông
tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ
và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động
thuộc Chương trình đã được bố trí dự toán từ nguồn kinh phí của các chương
trình, đề án, dự án khác thì không được sử dụng, thanh, quyết toán từ nguồn
kinh phí của Chương trình.
2. Việc
mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng
tài sản: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đặt hàng, giao nhiệm
vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên; xây dựng, công nghệ thông tin; quản lý, sử dụng tài sản công
và quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Đối với
các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với
các cơ quan, đơn vị khác thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật. Tài liệu
làm căn cứ thanh toán, quyết toán được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản
nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán
kinh phí của Bên B, hóa đơn, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có
liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực
hiện lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B có trách nhiệm triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng
quy định của pháp luật.
4. Việc
thanh toán, chi trả các khoản kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước để
thực hiện Chương trình qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên
từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước
Nguồn vốn
đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được bố trí trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và trong kế hoạch đầu tư công hàng năm. Ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương đảm bảo cân đối, bố trí để thực hiện
Chương trình theo tổng mức đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
túy đến năm 2030.
Điều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán vốn đầu tư công
1. Việc lập
dự toán, thực hiện, thanh toán, quyết toán đối với nguồn vốn đầu tư công từ
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước; về đầu tư công; về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số 91/2025/TT-BTC
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán để thực hiện các nội dung, công việc liên
quan đến quyết toán vốn đầu tư sau khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện
vĩnh viễn; văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản chương trình.
2. Trường
hợp dự án đầu tư công khẩn cấp phải triển khai kịp thời, cấp bách được cấp có
thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Đầu
tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 thì việc lập, thực hiện, thanh
toán, quyết toán, chế độ báo cáo đối với dự án được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dự án đầu tư công khẩn cấp.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ NỘI
DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 7. Một số nội dung chi và mức chi chung
1. Chi đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực:
a) Nội dung
chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số
100/2025/TT-BTC).
b) Nguồn
kinh phí bố trí trong dự toán thực hiện Chương trình của cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực (bao gồm cả chi hỗ
trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên).
Trường hợp
dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng
lực không đảm bảo để chi trả chi phí tiền ăn, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho
học viên thì cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) để cơ quan, đơn
vị cử học viên thanh toán các khoản chi phụ cấp lưu trú, đi lại, tiền thuê
phòng nghỉ theo quy định.
2. Chi công tác
phí; chi hội nghị, hội thảo:
a) Chi công tác phí:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị (viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
b) Chi hội
nghị, hội thảo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC và các quy định sau:
- Chi thuê địa
điểm, hội trường (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê
hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự) và các trang thiết
bị đi kèm; chi tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường phục
vụ hội nghị, hội thảo: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi tiền
công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Ngoài ra,
tùy theo tình hình thực tế và trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục
truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề quyết định hỗ trợ phụ cấp tiền ăn,
tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo
cáo viên. Mức chi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 100/2025/TT-BTC.
- Chi biểu
dương, tôn vinh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội
dung và mức chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về
thi đua, khen thưởng.
- Các khoản
chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức Hội nghị: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Chi thông tin,
truyền thông; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:
a) Chi sản
xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông
khác:
- Đối với
chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí và xuất bản phẩm:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh
vực báo chí, xuất bản hoặc theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động báo
chí, xuất bản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2014/NĐ-CP)
hoặc theo định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động báo chí, xuất bản do bộ, cơ
quan trung ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BTTTT ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng
dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối với
hoạt động thông tin, tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày
14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác
phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác hoặc theo định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp
ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
Trường hợp
hoạt động sản xuất, biên tập, đăng tải, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn
phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm truyền thông số chưa
có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cấp có thẩm quyền ban hành;
chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ các hoạt động truyền thông: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông căn cứ nhiệm vụ được
giao, dự toán kinh phí, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành chịu trách nhiệm lựa
chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao
nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi tiền
công biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 100.000 đồng/tin, bài dưới
350 từ; 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ
600 từ trở lên; tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi.
c) Chi tổ
chức các buổi tọa đàm, tuyên truyền, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói
chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: nội dung chi, mức chi áp dụng theo nội
dung chi, mức chi hội nghị, hội thảo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này.
Riêng chi thuê địa
điểm, hội trường, bàn ghế, trang thiết bị cần thiết (nếu có); chi tài liệu, văn
phòng phẩm; chi in kỷ yếu, lưu trữ thành tài liệu phục vụ Chương trình; chi
khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tọa đàm, các lớp giáo dục truyền
thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: Thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
d) Chi tư vấn,
hướng dẫn để tuyên truyền, giáo dục cộng đồng:
- Chi hỗ
trợ chi phí đi lại cho người tư vấn theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC.
- Chi hỗ
trợ tiền công tư vấn cho người tư vấn: 15.000 đồng/người được tư vấn/lần; đối với
người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng.
- Chi thù lao
hàng tháng đối với người không hưởng lương được giao nhiệm vụ tư vấn tâm
lý xã hội, quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy; người cai nghiện
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người sau cai nghiện ma túy theo phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: mức thù lao hàng tháng tối đa không quá 0,6
(không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành theo quy định tại điểm
a Khoản 4 Điều 34 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành
chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
đ) Chi tổ
chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, chiến dịch truyền
thông lồng ghép:
- Hỗ trợ
những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài
chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi.
- Hỗ trợ cho
người tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/buổi. Thủ trưởng đơn vị được giao
nhiệm vụ quyết định số lượng người tham gia chiến dịch tuyên truyền, truyền
thông trong phạm vi dự toán được giao.
- Tiền
công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi.
- Hỗ trợ
chi phí xăng xe: 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và
giá xăng tại thời điểm tổ chức.
- Chi thuê phương
tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi
phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Chi tổ
chức các cuộc thi phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến; tổ chức
ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm phục vụ hoạt động
chuyên môn của các dự án, tiểu dự án:
- Chi công tác
truyền thông, thông tin và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số: Thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi thuê dẫn
chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, thù lao cho ban giám khảo, ban tổ
chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể; thuê văn nghệ, diễn viên; hỗ trợ tiền
ăn, thuê phòng nghỉ cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng nghệ thuật,
thí sinh; nghệ nhân, diễn viên: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hòa giải ở cơ sở (sau đây viết tắt là Thông tư 56/2023/TT-BTC); Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tổ chức thi,
liên hoan văn nghệ quần chúng và thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn, chứng
từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao.
- Chi thù lao cho
Ban giám khảo, các hoạt động tập luyện, biểu diễn của diễn viên, người
tham gia cuộc thi, ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực
nghiệm:
+ Mức thù
lao thành viên Ban Giám khảo (nếu có): tối đa không quá 1.000.000đ/người/buổi.
+ Thù lao luyện
tập chương trình mới: Mức thù lao cho 01 buổi tập chương trình mới là 75.000 đồng/người/buổi/4
giờ. Trường hợp buổi tập không đảm bảo 04 giờ, mức thù lao cho 01 buổi tập
chương trình mới là 60.000 đồng/người/buổi. Số buổi tập tối đa cho một chương
trình mới là 10 buổi.
+ Thù lao trong
chương trình biểu diễn lưu động: Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động
đối với vai chính là 100.000 đồng/người. Số lượng tuyên truyền viên đóng vai
chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc Trung tâm Văn hóa,
Trung tâm Thông tin triển lãm hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp tỉnh, cấp
xã quyết định. Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với các vai diễn
khác là 80.000 đồng/người.
- Chi thuê phương
tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí
cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Chi tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 56/2023/TT-BTC.
4. Chi xây dựng,
in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục
vụ hoạt động của Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động tự biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay
nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên
soạn tài liệu phục vụ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05
ngày quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC
5. Chi ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn các nội dung thuộc Chương
trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật
có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông.
6. Chi dịch
và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình:
a) Chi thuê phiên
dịch (dịch nói), từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC
ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số
71/2018/TT-BTC).
b) Chi thuê phiên
dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại:
Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dạy dỗ kiêm phiên dịch tiếng dân
tộc quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng
điều tra thống kê quốc gia; Thông tư 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung khoản 9 điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số
109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 37/2022/TT-BTC).
c) Chi thuê dịch
và hiệu đính tài liệu: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn
thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư
số 42/2022/TT-BTC).
d) Trường
hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công
tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê
ngoài quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này.
7. Chi thuê
chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên
môn: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được
giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động quyết định việc thuê
chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia
trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên
gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê
tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chi điều
tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình: Thực hiện tương
tự nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC.
9. Chi tổ
chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo
cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2007/TT-BTC);
Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông
tư số 71/2018/TT-BTC; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước
đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
10. Chi hội
thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động mang tính chất nghiên cứu khoa học
thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3,
Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 65/2024/TT-BTC) và Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN).
11. Chi vận
chuyển hàng hóa, trang thiết bị, vật tư, gửi thông báo kết quả phục vụ hoạt động
chuyên môn của từng dự án, tiểu dự án thành phần (nếu có):
a) Trường
hợp gửi thông báo kết quả, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ
theo giá vé phương tiện vận tải công cộng tại địa phương.
b) Trường
hợp gửi thông báo kết quả; vận chuyển bằng dịch vụ bưu chính: Mức hỗ trợ theo
giá dịch vụ bưu chính hiện hành.
c) Trường
hợp thuê phương tiện vận chuyển (nếu cần thiết): Thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trường
hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng đường bộ: Mức hỗ trợ bằng 0,2 lít
xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm thực
hiện hoạt động; Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, vật tư
trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu
trên.
12. Chi kiểm
tra, giám sát, đánh giá, xây dựng bộ chỉ số để giám sát, đánh giá việc triển
khai các nội dung của Chương trình/Dự án/Tiểu dự án: Thực hiện theo quy định tại
Khoản 9 Điều 7 Thông tư này.
13. Chi khác về
quản lý dự án, kế hoạch, phương án, mô hình (nếu có): Mức chi thực hiện theo chế
độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo thực tế phát sinh được cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự án, kế hoạch, phương án, mô hình quyết định.
Mục 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 8. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 1 - Phòng ngừa,
đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia
1. Chi nghiệp
vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm:
a) Nội dung
chi, mức chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b) Đối với
nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng
Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (hoặc cơ quan, đơn vị theo phân cấp của địa phương) quyết định áp dụng
mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm
quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Chi tổ
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, hợp tác quốc tế: thực hiện theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này và các quy định sau:
a) Đối với
các hội nghị, hội thảo, tập huấn cần thuê chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy,
trao đổi chuyên môn thì chi phí ăn, ở của chuyên gia được thực hiện theo mức
chi dành cho đại biểu quốc tế quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC. Chi phí đi lại quốc tế và tại
Việt Nam của chuyên gia được chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bảo đảm trong
phạm vi dự toán được giao; chi tiền công giảng viên nước ngoài thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
b) Trường
hợp theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao, Thủ trưởng cơ quan
đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến làm việc là cấp Lãnh đạo Cục xem xét, quyết
định việc tặng quà đối ngoại cho thành viên chính thức đoàn trong kế hoạch, đề
án đón đoàn; mức chi mua quà thực hiện theo quy định tại khoản
2 điều 12 Thông tư số 71/2018/TT-BTC nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/đoàn.
3. Chi cho công
tác phối hợp, đấu tranh phòng, chống ma túy; chi cho công tác hợp tác quốc
tế về phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 100/2025/TT-BTC; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo,
biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật
liên quan.
Điều 9. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 2 - Ứng dụng
khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy
1. Chi xây dựng
hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng các phần mềm ứng dụng; đầu tư hệ thống
trang thiết bị công nghệ phục vụ điều hành, quản lý cơ sở cai nghiện ma túy
thông minh: thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Thông tư
này.
2. Chi đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực, số hóa tài liệu và tạo lập bài giảng điện tử: thực
hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 10. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 3 - Nâng cao
năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng
1. Nội dung
chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 1 (Dự án 3) - Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên
phòng:
a) Chi tổ
chức hội nghị, hội thảo, giao ban, tập huấn, nâng cao năng lực: thực hiện theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Chi tổ
chức đoàn công tác, khảo sát, phối hợp đấu tranh chuyên án với lực lượng chức
năng các nước: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
c) Chi nghiệp
vụ trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ma túy trong và ngoài nước:
- Nội dung
chi, mức chi nghiệp vụ trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ma túy
trong và ngoài nước thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Đối với
nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính
chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp
pháp, trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
2. Nội dung
chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 2 (Dự án 3) - Nâng cao năng lực công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Cảnh sát biển Việt Nam:
Chi tổ chức
diễn tập, đào tạo, nâng cao năng lực: Thực hiện theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
Điều 11. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 4 - Nâng cao hiệu
quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở
1. Chi tổ
chức hội nghị, hội thảo, giao ban, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, hoạt động khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Chi hỗ
trợ, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, sửa chữa cho các đơn vị tiếp nhận
đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy tại cơ sở:
Nội dung
chi và mức chi hỗ trợ, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, sửa chữa cho các
đơn vị tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy tại cơ sở thực hiện theo Quyết
định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công, mua sắm, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công,
trong đó:
a) Chi mua sắm,
bổ sung trang thiết bị: thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết
khác (sau đây gọi tắt là Nghị định số 98/2025/NĐ-CP).
b) Chi sửa
chữa phòng tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy:
- Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC
và quy định của pháp luật chuyên ngành về công tác sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng
công trình.
- Việc
thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định khoản 5 Điều 3 Thông tư này và Thông tư số 65/2021/TT-BTC.
3. Chi hỗ
trợ địa phương:
a) Chi tập
huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: thực hiện theo quy định
tại Điều 7 Thông tư này.
b) Chi thống
kê người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy
và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 37/2022/TT-BTC.
c) Chi lập
hồ sơ:
- Chi cho công
tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC
ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử
dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện
pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy (sau đây viết tắt là Thông tư số 62/2022/TT-BTC).
- Chi lập,
xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi lập
hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi lập
hồ sơ cho đối tượng “người sử dụng trái phép chất ma túy” theo quy định tại Nghị
định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy: Thực hiện tương tự
các đối tượng quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC,
mức chi 30.000 đồng/hồ sơ.
d) Chi hỗ
trợ người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường để đưa vào cơ sở cai
nghiện ma túy bắt buộc hoặc trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội kể từ
ngày tìm được; chi công tác truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn trong thời
gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định
tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
đ) Chi công tác
tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện, người sử
dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa
bàn phụ trách: mức chi 50.000 đồng/người.
e) Chi hỗ
trợ mua que test nhanh các chất ma túy: Thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Chi hỗ
trợ hoạt động kiểm tra, phát hiện, phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma
túy:
- Chi truyền
thông tại các cơ sở, chi tài liệu, in ấn phục vụ vận động nhân dân; chi tổ chức
phát động phong trào, tuyên truyền, vận động, tập huấn cho nhân dân: thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Chi bồi
dưỡng cho người có công phát hiện, tố giác, giúp lực lượng chức năng triệt phá:
tối đa 200.000 đồng/người/lần tố giác.
- Chi bồi
dưỡng cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động tham
gia phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma túy: tối đa 150.000 đồng/người/ngày.
h) Mức chi
hỗ trợ hàng năm cho từng địa phương được Bộ Công an rà soát, tính toán, xác định
căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24
tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa
bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy và quy định về nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
k) Chi hỗ
trợ đấu tranh nghiệp vụ phòng chống ma túy tại cơ sở:
- Nội dung
chi, mức chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Đối với
nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất
tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp,
trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 12. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 5 - Nâng cao hiệu
quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1. Chi tổ
chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khảo sát, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
tuyên truyền: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Chi biên soạn
các chương trình, tài liệu để tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, kỹ năng
cho người làm công tác ma túy: thực hiện theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
3. Chi hỗ
trợ đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: nội dung
chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chi xây dựng
và quản lý dự án, kế hoạch, phương án, lựa chọn mô hình:
a) Chi lựa
chọn mô hình (bao gồm khảo sát, đánh giá; thành lập hội đồng lựa chọn dự án, mô
hình; xây dựng khung kỹ thuật; lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ; tổ chức
đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ; thẩm định giá trong phương
án mua sắm vật tư, hàng hóa, dịch vụ): Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Chi triển
khai, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm: thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư 12/2025/TT-BTC.
c) Chi khác về
quản lý dự án, kế hoạch, phương án, mô hình (nếu có): Mức chi thực hiện theo chế
độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo thực tế phát sinh được cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự án, kế hoạch, phương án, mô hình quyết định.
d) Một số
nội dung chi đặc thù khác duy trì hoạt động của mô hình:
- Chi cho công
tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; tổ chức
quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú: Thực hiện theo Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi hỗ
trợ mua que test nhanh các chất ma túy: Thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hỗ
trợ người không hưởng lương tham gia tư vấn, giúp đỡ người cai nghiện tại gia
đình, cộng đồng; người sau cai nghiện: tối đa 10 người tư vấn/mô hình; thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Chi tổ
chức các hoạt động sinh hoạt định kỳ: hội nghị, hội thảo tọa đàm, tư vấn, nói
chuyện chuyên đề, các lớp giáo dục truyền thông, giao lưu văn hóa văn nghệ,
giao lưu thể thao và một số hoạt động khác: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hỗ
trợ học nghề cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, người sau cai
nghiện ma túy chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không còn phù hợp: trường hợp có
nhu cầu học nghề và tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ
đào tạo nghề theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC
ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
- Chi kiểm
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình có hiệu quả: thực hiện theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 13. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 6 - Tăng cường,
đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy
1. Chi nghiên cứu
khoa học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 65/2024/TT-BTC.
2. Chi hội
nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực: Thực hiện theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này.
3. Chi mua sắm
trang thiết bị cho các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc methadone (bao gồm:
máy tính, máy in, máy in thẻ, máy quét thẻ, bơm cấp phát): Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP; mức chi hỗ
trợ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của
pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chi mở
rộng cấp phát thuốc methadone nhiều ngày cho các tỉnh, thành phố (bao gồm: túi
đựng thuốc, chai/lọ, phiếu giám sát): Thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó mức
chi phiếu giám sát tối đa 50.000 đồng/phiếu.
5. Chi mua test
xét nghiệm nước tiểu: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Chi thí điểm
các biện pháp can thiệp mới và các phương pháp điều trị nghiện ma túy cho người
sử dụng, người nghiện ma túy: thực hiện theo hoạt động chuyên môn thực tế của từng
mô hình, biện pháp mới, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và chịu trách nhiệm toàn diện.
7. Chi phân tích
ma túy trong dịch sinh học: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
thầu; đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; quy định của pháp luật về
mua sắm máy móc, trang thiết bị từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và quy định
pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chi đầu
tư phần mềm quản lý bệnh nhân: Chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước và quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; chi phí duy trì phần mềm tối đa 500.000 đồng/cơ sở/năm.
9. Chi tổ
chức kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTC và Chương II, Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 14. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 7 - Truyền
thông, giáo dục về phòng, chống ma túy
1. Nội dung
chi và mức chi thực hiện tiểu dự án 1 (Dự án 7) - Truyền thông, giáo dục về
phòng, chống ma túy:
a) Chi thực
hiện các chuyên đề, chuyên mục sản xuất, đăng tải các tác phẩm báo chí tuyên
truyền về phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư này.
b) Chi hội
nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực: thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
c) Chi sản
xuất và cấp phát ấn phẩm tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về phòng, chống ma
túy và mô hình cai nghiện ma túy: thực hiện theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
d) Chi hoạt
động rà soát, đánh giá xu hướng thông tin; đánh giá hiệu quả, chất lượng công
tác thông tin, tuyên truyền: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC.
2. Nội dung
chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 2 (Dự án 7) - Nâng cao hiệu quả truyền
thông, giáo dục phòng, chống ma túy tại địa bàn cơ sở:
a) Chi tổ
chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ
năng: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Chi tổ
chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; tổ chức cuộc thi, hội thi phòng, chống
ma túy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này,
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Nội dung
chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 3 (Dự án 7) - Tăng cường công tác tuyên
truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên:
a) Chi xây dựng
bộ tài liệu về giáo dục phòng, chống ma túy; chi cho thiết kế các bài giảng điện
tử về kỹ năng phòng chống ma túy cho học sinh, sinh viên các cấp: Thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của các cơ sở
giáo dục về pháp luật, kỹ năng phòng, chống ma túy; chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng tuyên truyền về phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi tổ
chức cuộc thi, hội thi về phòng, chống ma túy; chi hoạt động tuyên truyền, giáo
dục, truyền thông về phòng, chống ma túy tại các cơ sở giáo dục; chi khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục phòng, chống
ma túy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này,
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
d) Chi tổ
chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục triển khai, thực hiện Chương trình:
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định
của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
4. Nội dung
chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 4 (Dự án 7) - Nâng cao hiệu quả công tác
tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động ở các khu công nghiệp:
a) Chi biên soạn,
in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền, số hóa tài liệu, xuất bản phẩm; xây dựng
bài giảng điện tử; các sản phẩm truyền thông số; chi thiết kế, sản xuất các sản
phẩm truyền thông: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi tổ
chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực;
chi tổ chức các cuộc thi, hội thi về phòng, chống ma túy; chi các hoạt động
thông tin, tuyên truyền và truyền thông thường xuyên về phòng, chống ma túy tại
các khu công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi xây dựng
và vận hành mô hình không gian phòng truyền thông về phòng, chống ma túy cho
công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp có từ 2000
công nhân lao động trở lên: Kinh phí xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi kinh phí vận
hành thường xuyên theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi tối đa
không quá 20.000.000 đồng/năm/mô hình.
Điều 15. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 8 - Nâng cao khả
năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục
pháp luật trong phòng, chống ma túy
1. Chi xây dựng
chương trình, phóng sự và các loại hình truyền thông phù hợp khác về vụ việc trợ
giúp pháp lý, vụ việc có người thuộc diện trợ giúp pháp lý liên quan đến ma
túy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Chi hội
nghị, tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực, nói chuyện chuyên đề: Thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
3. Chi xây dựng
tài liệu về trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma túy và tài liệu về kiến thức,
kỹ năng truyền đạt pháp luật phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 56/2023/TT-BTC.
4. Chi hỗ
trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất phức tạp
hoặc điển hình về ma túy cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo mức
thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của người được
trợ giúp pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định
số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
Điều 16. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 9 - Quản lý,
giám sát, đánh giá chương trình
1. Chi xây dựng
Bộ chỉ số theo dõi thực hiện, khung kết quả của Chương trình; xây dựng chương
trình, đề án, kế hoạch và các văn bản hướng dẫn (bao gồm: hệ thống các mục tiêu,
chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự án, tiêu dự án; xây dựng chi tiết hệ thống
giám sát và đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin;
nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và
đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện); xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch;
các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các chương trình, đề án, kế hoạch: Thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC.
2. Chi xây dựng,
thí điểm, tập huấn giám sát đánh giá, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho
các cơ quan, đơn vị tham gia tổ chức thực hiện Chương trình ở trung ương và địa
phương: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
3. Chi tuyên truyền,
biểu dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình tiên tiến trong thực hiện
Chương trình: thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 7
Thông tư này.
4. Chi tổ
chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cấp trung
ương và các cấp địa phương:
a) Nội dung
chi và mức chi tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham
gia giám sát cộng đồng; giám sát phản biện chính sách xã hội của Chương trình;
chỉ đạo thực hiện điểm Chương trình tại một số địa bàn phù hợp; kiểm tra, giám
sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cấp trung ương và các cấp địa
phương thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục II Thông
tư số 06/2007/TT-BTC và Chương II, Chương
III Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
b) Trường
hợp thuê chuyên gia độc lập đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương
trình, dự án, tiêu dự án: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về sự cần
thiết thuê chuyên gia độc lập, phê duyệt dự toán chi thuê chuyên gia trong nước
thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở
cho việc xác định giá gói thầu.
c) Đối với
đoàn công tác kiểm tra, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ
trì đoàn công tác hoặc chủ chương trình (được bố trí kinh phí kiểm tra, giám
sát, đánh giá) chịu trách nhiệm thanh toán chi phí cho chuyến công tác theo chế
độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước
hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong Đoàn. Để
tránh chi trùng lặp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác hoặc chủ chương
trình thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử
người đi công tác nguồn kinh phí kiểm tra, đánh giá và nêu rõ cơ quan, đơn vị cử
người không phải thanh toán các khoản chi này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các khoản kinh phí triển khai Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và phân bổ để thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Đối với
các địa phương đã ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nội
dung chi, mức chi, hỗ trợ được tiếp tục thực hiện và rà soát lại theo quy định
tại Thông tư này. Trường hợp không còn phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư liên
tịch số 96/2014/TTLT-BTC-BCA ngày 17
tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn
2012 - 2015 hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo
các cơ quan đơn vị được giao dự toán chi Chương trình quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; về cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định tại Thông
tư này; báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý
chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Trường
hợp trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình có phát sinh các khoản
chi đặc thù chưa được quy định trong các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này thì Hội đồng nhân dân cấp cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm theo phân cấp quản
lý ngân sách, đảm bảo phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Trường
hợp trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình có phát sinh các khoản
chi đặc thù liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh chưa được quy định trong
các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này
thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, chịu
trách nhiệm theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt
động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
6. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo quy định
tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, VI (50b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|