QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐỂ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công
nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chuyển
giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định
giao dịch mua bán, nhập khẩu (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 2 như sau:
“a) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình
kèm bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (nếu có);
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính;”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 2 của Quyết định này gửi trực tiếp, trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ hoặc về bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ (trong trường hợp có bộ chủ quản).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét hồ sơ
và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa
đổi.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có văn bản
trả lời tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 02)
trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trường hợp từ chối
xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời
trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều này tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản
trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ được đảm
bảo bằng ngân sách nhà nước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Tổ chức cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
Điều 2 của Quyết định này gửi trực tiếp, trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 02) trong đó xác định
rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ; trường hợp từ chối
xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra
hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ
tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm
tra và trả lời không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ được đảm
bảo bằng ngân sách nhà nước.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề
nghị xác nhận nộp bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính
để đối chiếu) các giấy tờ sau (nếu có): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 5 của Quyết định này gửi trực tiếp, trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Khoa học và
Công nghệ.”.
9. Bãi bỏ khoản
3, điểm b và c khoản 4 Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua
sử dụng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có
đóng dấu của doanh nghiệp;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính;”.
2. Sửa đổi điểm
c khoản 3 Điều 9 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực quản lý
chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị của
doanh nghiệp;”
3. Thay thế Mẫu văn bản đề
nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg
bằng Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 4 như sau:
“e) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của
các bên tham gia chuyển giao công nghệ.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
“c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung cần phải sửa đổi, bổ
sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó
nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 4 như sau:
“g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được báo cáo kết quả thẩm định và biên bản họp của Hội đồng, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối, phải
trả lời và nêu rõ lý do từ chối bằng văn bản.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 6 như sau:
“d) Các tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều 4 Quyết
định này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 như sau:
c) Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xem xét, cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ
sung. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản nêu rõ lý do.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“c) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác
có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công nghệ (nếu
thay đổi tên, địa chỉ của các bên tham gia chuyển giao công nghệ).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính.”.
8. Thay thế Mẫu văn bản số 01, 08, 09 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg
bằng Mẫu số 02,
03, 04 tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này.
9. Bãi bỏ điểm
d khoản 1 Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được lấy
ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan
chủ trì.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực
thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn
đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4
Điều này. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh
giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định
phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết
trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá
phải lập biên bản đánh giá thực tế với các nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp, tổ chức giám định phải khắc phục các nội
dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 22 ngày làm việc,
tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học
và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn
thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu
rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.”.
3. Bãi bỏ điểm
b khoản 1 Điều 6.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động
ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 2 như sau:
“b) Bản sao có công chứng của một trong các loại giấy
tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 2 như sau:
“b) Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn
giá trị;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
“3. Trong thời hạn 13,5 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được đơn đề nghị xác nhận của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong Bản
thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“5. Trong thời hạn 13,5 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức, cá nhân gửi,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt động và gửi cho
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động. Trường hợp từ chối cấp
thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:
“b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.”.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục xử lý theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định các trường hợp cho
phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu;
b) Quyết định số 31/2019/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để
nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương
nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
Mẫu
số 01
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ.
1. Tổ chức:......................................................................................................................
2. Mã số thuế:.................................................................................................................
3. Địa chỉ:........................................................................................................................
4. Số điện thoại/số
fax:...................................................................................................
5. Người đại diện pháp luật (Họ tên/CCCD/Chức vụ):...................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ......
ngày cấp: ...................................... nơi cấp
....................................................................................................................
7. Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị
đã qua sử dụng như sau:
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Giá trị (dự kiến)
|
Năm sản xuất
|
Công suất/ hiệu
suất
|
Nước sản xuất/xuất
xứ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thời gian dự kiến
nhập khẩu:........................................................................................
9. Giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy
móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng
và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công
nghệ:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Các tài liệu gửi kèm:
- Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh nghiệp ............................... cam kết
nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên để trực tiếp phục vụ hoạt động
sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này
và tính chính xác của các thông tin cung cấp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...........................
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp
đồng mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ
chấp thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
..., ngày...
tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi:
............(Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận).
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số
....................., ký ngày .................. giữa các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư:
... (ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư:
... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số)
............................ (Bên giao công nghệ) đã
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao cho
................................. (Bên giao công nghệ), chúng tôi xin gửi ...
(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao gồm các tài liệu như sau:
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận
chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng
hoặc chứng thực đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài.
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ
theo nội dung ghi trong thỏa thuận chuyển giao công nghệ.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị .....................................
(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao.
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
......, ngày
...... tháng ... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi:
.................... (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số......................,
ký ngày .............................. giữa các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư:
... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư:
... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao số .................... ngày... tháng... năm.....
Ngày ....................., chúng tôi đã ký văn bản
số ................... thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao.
Chúng tôi xin gửi ..............................
(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung gồm các tài liệu như sau:
- Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa
thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực (đối với thỏa thuận chuyển giao công
nghệ bằng tiếng nước ngoài);
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung;
- Báo cáo về kết quả triển khai các nội dung chuyển
giao công nghệ ghi trong thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị
............................................ (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem
xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi,
bổ sung.
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
........, ngày
.... tháng .... năm .........
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi:
............ (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
1. Tên bên giao hoặc bên nhận công nghệ:.....................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:.............................................................................................................
Điện thoại:..........................................
Fax:.................................... E-mail: .....................
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao số .................... ngày ... tháng ... năm
........
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận:
........................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu
tư:... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số)
6. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất);
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị .................................. (Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao.
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
|