|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2229/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
MOBIFONE
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng
01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 97/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
07 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách
nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
Căn cứ Văn bản số 223/TTg-ĐMDN ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương chuyển giao quyền
đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone từ Ủy ban
Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về Bộ Công an;
Theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công
ty Viễn thông MobiFone tại Tờ trình số 59/TTr-HĐTV ngày 28 tháng 3 năm 2025 về
Quyết định ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty
Viễn thông MobiFone.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn
thông MobiFone thay thế cho Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV
ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội
đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn
thông MobiFone và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ
(để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, X01, MobiFone.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
(ban hành kèm theo Quyết định số 2229/QĐ-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Tổng công ty Viễn thông MobiFone” (sau đây viết
tắt là Tổng công ty) là nhóm công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công
ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm các thành viên:
a) Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone
(doanh nghiệp cấp I);
b) Các công ty con của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn
thông MobiFone (doanh nghiệp cấp II);
c) Các công ty con của doanh nghiệp cấp II;
d) Các công ty liên kết của Công ty mẹ - Tổng công
ty Viễn thông MobiFone;
Các doanh nghiệp trong Tổng công ty có tư cách pháp
nhân; có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình
theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp
trong Tổng công ty.
2. “Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone”
(sau đây viết tắt là MobiFone) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu.
3. “Đơn vị trực thuộc MobiFone” (sau đây viết tắt
là đơn vị trực thuộc) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại
diện nằm trong cơ cấu của MobiFone.
4. “Công ty con của MobiFone” là công ty do
MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền
chi phối đối với công ty đó. Công ty con được tổ chức dưới hình thức: Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên, Công ty cổ phần và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật.
5. “Công ty liên kết của MobiFone” là công ty do
MobiFone sở hữu cổ phần, vốn góp, không giữ quyền chi phối đối với công ty đó.
Công ty liên kết của MobiFone chịu ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với
MobiFone theo tỷ lệ vốn góp; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
6. “Công ty con của doanh nghiệp cấp II” là công ty
do công ty con của MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ, cổ phần, vốn góp chi phối,
giữ quyền chi phối đối với công ty đó.
7. “Vốn Điều lệ của MobiFone” là số vốn do Nhà nước
đầu tư hoặc cam kết đầu tư trong một thời hạn nhất định và ghi tại Điều lệ này.
8. “Cổ phần, vốn góp chi phối của MobiFone” tại
doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của MobiFone chiếm trên 50%
(nhưng dưới 100%) vốn Điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của
doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của
doanh nghiệp đó.
9. “Quyền chi phối” là quyền của MobiFone đối với một
doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây:
a) Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp;
b) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ
phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp;
c) Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc
tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
hoặc Giám đốc của doanh nghiệp;
d) Quyền trực tiếp hay gián tiếp quyết định việc
phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp;
đ) Quyền trực tiếp hay gián tiếp quyết định chiến
lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
e) Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa
MobiFone và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị
chi phối.
10. “Người đại diện đối với phần vốn góp của
MobiFone tại doanh nghiệp khác” (sau đây viết tắt là Người đại diện) là cá nhân
được MobiFone cử bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ
sở hữu tại doanh nghiệp khác.
11. “Người quản lý doanh nghiệp” là người giữ chức
danh, chức vụ tại MobiFone, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
12. “Ban Tổng giám đốc” gồm Tổng giám đốc và các
Phó Tổng giám đốc.
13. “Tổ chức lại doanh nghiệp” là việc chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của MobiFone.
Điều 2. Tên, loại hình doanh
nghiệp, trụ sở chính và biểu tượng của MobiFone
1. Tên gọi bằng tiếng Việt của MobiFone: TỔNG CÔNG
TY VIỄN THÔNG MOBIFONE.
2. Tên giao dịch quốc tế của MobiFone: MOBIFONE
CORPORATION.
3. Tên viết tắt của MobiFone: MOBIFONE.
4. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên.
5. Địa chỉ trụ sở chính: Số 01, phố Phạm Văn Bạch,
phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Trong quá trình hoạt động, trụ
sở chính có thể được thay đổi theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy
định tại Điều lệ này.
Điện thoại: 024.3783.1800
Website: www.mobifone.vn
6. Biểu tượng (Logo) của MobiFone: tại thời điểm
phê duyệt Điều lệ được đăng ký theo Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
do Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
Điều 3. Hình thức pháp lý, tư
cách pháp nhân và mục tiêu hoạt động của MobiFone
1. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của
MobiFone:
a) MobiFone là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của
pháp luật có liên quan và Điều lệ này;
b) MobiFone có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu
tượng, nhãn hiệu, thương hiệu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân
hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) MobiFone có quyền sở hữu đối với thương hiệu, biểu
tượng và tên gọi của mình theo quy định của pháp luật;
d) MobiFone có vốn và tài sản riêng; chịu trách nhiệm
đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của mình.
2. Mục tiêu hoạt động của MobiFone:
a) Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại
MobiFone và vốn của MobiFone đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các
nhiệm vụ do Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao;
b) Phát triển thành doanh nghiệp công nghệ số chiến
lược, cung cấp hạ tầng số chủ lực làm nền tảng thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia;
kiến tạo các giải pháp, dịch vụ số, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, kinh tế số và xây dựng xã hội số;
c) Phát triển thành doanh nghiệp trung tâm trong hệ
sinh thái số, doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến, sở hữu
công nghệ lõi với các sản phẩm dịch vụ tầm quy mô lớn, góp phần phát triển
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hóa số;
d) Giữ vai trò tiên phong, chủ đạo trong định hướng,
thiết kế, giải pháp và xây dựng hạ tầng cung cấp dịch vụ công, thủ tục hành
chính; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; dẫn dắt và tham gia
tích cực vào công tác chuyển đổi số nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 4. Nhiệm vụ của MobiFone
1. Xây dựng, quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo trì,
bảo dưỡng hạ tầng mạng lưới viễn thông, hạ tầng số; cung cấp dịch vụ thông tin
liên lạc phục vụ an ninh; cung cấp các giải pháp về viễn thông, công nghệ thông
tin, dịch vụ số, công nghiệp công nghệ cao.
2. Cung ứng các thiết bị, trang bị, phương tiện, vũ
khí, công cụ hỗ trợ phục vụ an ninh; công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng,
chuyên dụng bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin mạng; thiết bị, phương tiện
kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu theo yêu cầu, nhiệm vụ Cơ quan đại diện
chủ sở hữu giao.
3. Phối hợp với các đơn vị bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin mạng cho hạ tầng không gian mạng quốc gia và bảo đảm hạ tầng hệ
thống mạng lưới thông tin phục vụ nhiệm vụ an ninh và các nhiệm vụ khác.
4. Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
khác được giao kết hợp với chức năng đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết ở trong
nước và nước ngoài; chi phối công ty con thông qua vốn, công nghệ, thương hiệu,
thị trường hoặc các căn cứ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
6. Tổ chức sản xuất, kinh doanh bảo đảm đổi mới,
sáng tạo, hiệu quả, có lợi nhuận bền vững; tuân thủ quy hoạch, kế hoạch và
chính sách của Nhà nước.
7. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng
tạo và bền vững, thu hút và giữ chân nhân tài; đảm bảo chế độ phúc lợi cạnh
tranh, chính sách đãi ngộ phù hợp, tạo điều kiện để người lao động phát triển
toàn diện, gắn bó lâu dài.
8. Thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ an ninh và các nhiệm vụ an ninh, nhiệm vụ khác do Cơ quan đại diện
chủ sở hữu giao.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
của MobiFone
1. Ngành nghề kinh doanh chính của MobiFone:
a) Đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác mạng và
cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền
thông đa phương tiện; cung cấp dịch vụ viễn thông, thông tin liên lạc phục vụ
an ninh;
b) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến thiết bị,
trang bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ an ninh; công nghệ, sản
phẩm, dịch vụ, ứng dụng, chuyên dụng bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin mạng;
thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu;
c) Khảo sát, thiết kế, thi công, sửa chữa, bảo trì,
bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ an ninh;
d) Sản xuất, lắp ráp và xuất nhập khẩu, kinh doanh
thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, an ninh mạng;
đ) Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành
điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;
e) Bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành điện tử,
viễn thông, công nghệ thông tin.
2. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành,
nghề kinh doanh chính:
a) Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn thông;
b) Đầu tư tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công
nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện trong lĩnh vực
điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền thông
đa phương tiện;
d) Cho thuê văn phòng, cơ sở hạ tầng viễn thông và
các tài sản khác theo quy định của pháp luật;
đ) Dịch vụ trung gian thanh toán;
e) Bưu chính;
g) Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của
pháp luật.
3. MobiFone có thể bổ sung các ngành, nghề kinh
doanh khác sau khi được Cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
Điều 6. Vốn điều lệ của
MobiFone
1. Vốn điều lệ của MobiFone tại thời điểm phê duyệt
Điều lệ này là: 15.000 (mười lăm nghìn) tỷ đồng.
2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ do Cơ quan đại diện
chủ sở hữu quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đại diện theo pháp luật
của MobiFone
Người đại diện theo pháp luật của MobiFone là Tổng
giám đốc MobiFone.
Điều 8. Quản lý nhà nước đối với
MobiFone
MobiFone chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
MOBIFONE
Mục 1. QUYỀN CỦA MOBIFONE
Điều 9. Quyền của MobiFone đối
với tài nguyên được giao
MobiFone được sử dụng tài nguyên viễn thông bao gồm
nhưng không giới hạn: kho số viễn thông, tài nguyên internet, phổ tần số vô tuyến
điện và các tài nguyên khác được cấp có thẩm quyền giao vào hoạt động sản xuất,
cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh, thực hiện nhiệm vụ an ninh, thực hiện hoạt
động sản xuất, kinh doanh của MobiFone và các nhiệm vụ khác được Cơ quan đại diện
chủ sở hữu giao.
Điều 10. Quyền của MobiFone đối
với vốn và tài sản
1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của MobiFone để
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh, thực hiện nhiệm vụ an ninh, kinh
doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của MobiFone
phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Định đoạt vốn, tài sản của MobiFone theo quy định
của pháp luật.
3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được
Nhà nước, Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên
khác theo quy định của pháp luật.
4. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của
MobiFone để đầu tư theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
5. Được điều chuyển tài sản cố định đã hết khấu hao
giữa các công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ ở trong nước và nước
ngoài để phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản
theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quyền của MobiFone
trong kinh doanh
1. Chủ động tổ chức kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản
xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả.
2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định
tại Khoản 1 và 2 Điều 5 Điều lệ này; mở rộng quy mô, ngành,
nghề kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp
với quy định tại Khoản 3 Điều 5 Điều lệ này.
3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và
ngoài nước; ký kết và thực hiện hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực,
hợp tác kinh doanh của MobiFone và các công ty trong Tổng công ty theo nhu cầu
của thị trường.
4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ
phù hợp với quy định của pháp luật về giá, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà
nước định giá.
5. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm
tài sản cố định; sử dụng vốn, tài sản của MobiFone để liên doanh, liên kết, góp
vốn vào doanh nghiệp khác hoặc để thành lập mới doanh nghiệp; thuê, mua một phần
hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
6. Quyết định nắm giữ, tăng, giảm vốn của MobiFone
tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
7. Sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, từ các hình thức
sắp xếp, chuyển đổi, thoái vốn đã đầu tư ở công ty con của MobiFone và công ty
con của doanh nghiệp cấp II theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp
luật và Điều lệ này.
9. Quyết định hợp đồng vay, mua, bán tài sản và hợp
đồng khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
10. Quyết định thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở
hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn Điều lệ
theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
11. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị trực thuộc của MobiFone theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
12. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương,
khen thưởng, kỷ luật đối với chức danh cán bộ của MobiFone theo Quy chế quản lý
nội bộ của MobiFone, quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
13. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, bố trí, sử
dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người
lao động của MobiFone phù hợp với yêu cầu kinh doanh và quy định của pháp luật.
14. Quan hệ, hợp tác với đối tác nước ngoài; quyết
định cử đại diện làm việc tại nước ngoài; quyết định cử cán bộ, người lao động
đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
15. Xây dựng, ban hành và áp dụng quy chế quản lý nội
bộ, tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế-kỹ thuật; định mức lao động,
thang lương, bảng lương, quỹ tiền lương, chế độ trả lương, thưởng và chi phí
khác trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật.
16. Được hưởng chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư; thực
hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn của MobiFone đã đầu tư vào công ty con
và công ty liên kết theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các quyền sản xuất, kinh doanh khác
theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyền của MobiFone về
tài chính
1. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính,
của người lao động; phát hành trái phiếu doanh nghiệp và hình thức huy động vốn
khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Phương án huy động vốn phải bảo
đảm khả năng thanh toán nợ, hiệu quả sử dụng vốn, không được làm thay đổi hình
thức sở hữu MobiFone. Trường hợp MobiFone huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải
được đồng ý của Cơ quan đại diện chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp
luật.
2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất,
cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh, thực hiện nhiệm vụ an ninh và hoạt động sản
xuất, kinh doanh của MobiFone.
3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo
quy định của pháp luật.
4. Được tạm ứng kinh phí cho các đơn vị được giao
nhiệm vụ an ninh, công ích, dịch vụ công, công ích. Việc hạch toán, thanh toán
và quyết toán khoản tạm ứng này được quy định tại Quy chế tài chính của
MobiFone.
5. Được hưởng chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc chế độ
ưu đãi khác của Nhà nước, của Cơ quan đại diện chủ sở hữu khi thực hiện cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích; thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống
thiên tai hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước, Cơ quan đại diện chủ sở
hữu giao, đặt hàng theo quy định của pháp luật.
6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ
thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật
tư và chi phí theo quy định của pháp luật.
7. Được hưởng cổ tức, lợi nhuận được chia và lợi
ích khác từ khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và khoản đầu tư vốn
khác.
8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp nguồn lực
không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ
những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
9. Lợi nhuận thực hiện hằng năm sau khi bù đắp lỗ
năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp và trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 3 Điều
53 Điều lệ này.
Các quỹ này để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của MobiFone theo quy định của pháp luật
và Điều lệ này. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế
tài chính của MobiFone và theo quy định của pháp luật.
10. MobiFone có quyền bảo lãnh cho công ty con vay
vốn tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc sau đây:
a) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với
một công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ không quá giá trị vốn chủ sở
hữu của công ty con theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần
nhất tại thời điểm bảo lãnh;
b) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với
công ty con do MobiFone sở hữu trên 50% vốn điều lệ không được vượt quá giá trị
vốn góp thực tế của MobiFone tại doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh;
c) Công ty con được bảo lãnh phải có tình hình tài
chính lành mạnh, không có nợ quá hạn theo quy định của pháp luật.
11. Quyết định chi phí tiền lương và chi phí khác
theo quy định của pháp luật.
12. Được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của
MobiFone theo quy định của pháp luật trên nguyên tắc tận dụng tối đa tài sản, lợi
thế của tài sản, bảo đảm có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; được quyền nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử
dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch
và bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.
13. Chuyển nhượng khoản đầu tư tài chính không có
nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn theo quy định hiện hành.
14. Tổ chức thực hiện thanh toán tiền mua, bán sản
phẩm và dịch vụ; thanh toán, bù trừ công nợ trong nội bộ Tổng công ty khi thực
hiện phối hợp kinh doanh theo Quy chế tài chính của MobiFone và quy định của
pháp luật.
15. Thực hiện các quyền về tài chính khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 13. Quyền tham gia hoạt động
công ích của MobiFone
1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên
cơ sở đấu thầu theo quy định của pháp luật. Đối với hoạt động công ích theo đặt
hàng, giao kế hoạch của Nhà nước, MobiFone có nghĩa vụ cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định.
2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao,
MobiFone được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với sản phẩm, dịch vụ
thực hiện theo phương thức đấu thầu, MobiFone tự bù đắp chi phí theo giá trúng
thầu. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, MobiFone được sử
dụng phí hoặc doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của
Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích
cho người lao động. Trường hợp không đủ, Nhà nước cấp bù phần chênh lệch.
3. MobiFone sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ
công ích thông qua tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho các công ty
thành viên của Tổng công ty thực hiện theo quy định.
4. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp
luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 14. Quyền tham gia hoạt động
phục vụ công tác an ninh của MobiFone
1. Được Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ,
đặt hàng, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, cung ứng
sản phẩm, dịch vụ an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh bằng nguồn lực của
Nhà nước hoặc nguồn lực của MobiFone phù hợp với quy định của pháp luật và Điều
lệ này.
2. Được Nhà nước, Cơ quan đại diện chủ sở hữu đảm bảo
đủ nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ an ninh được giao.
3. Được ưu tiên giao nhiệm vụ thực hiện các đề án,
dự án phục vụ công tác an ninh thuộc danh mục bí mật nhà nước theo Quyết định số
25/QĐ-TTg ngày 11/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà
nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội phù hợp với năng lực
của MobiFone.
4. Thực hiện các quyền khác khi tham gia thực hiện
hoạt động phục vụ công tác an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền khác của
MobiFone
MobiFone được quyền giao nhiệm vụ hoặc chỉ định
công ty con thực hiện nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học công nghệ hoặc gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ thuộc dự án
khác và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tối ưu mạng lưới; đặt hàng công ty con nghiên
cứu phát triển và sản xuất thiết bị, vật tư, sản phẩm công nghệ để phục vụ cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA MOBIFONE
Điều 16. Nghĩa vụ của MobiFone
đối với tài nguyên được giao
Sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tài nguyên được
cấp có thẩm quyền cấp phép vào hoạt động sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ an ninh, thực hiện các nhiệm vụ an ninh, thực hiện các hoạt động sản xuất,
kinh doanh của MobiFone và các nhiệm vụ khác được Cơ quan đại diện chủ sở hữu
giao theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ của MobiFone
đối với vốn và tài sản
1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại
MobiFone và vốn MobiFone tự huy động.
2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của MobiFone trong phạm vi số tài sản của MobiFone.
3. Đánh giá lại tài sản của MobiFone theo quy định
của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác đối với vốn và tài sản
theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ của MobiFone
trong kinh doanh
1. Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước và Cơ quan
đại diện chủ sở hữu giao; kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất
lượng sản phẩm và dịch vụ do MobiFone thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức
quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Đảm bảo an toàn thông tin và
mạng viễn thông.
3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và
quyền tham gia quản lý MobiFone của người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện quy định của Nhà nước, quy định của Cơ
quan đại diện chủ sở hữu về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội,
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
5. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho
tài sản, con người của MobiFone theo quy định của pháp luật. Thực hiện mua bảo hiểm
cho cán bộ, người quản lý và người lao động của MobiFone đi làm việc ở nước
ngoài.
6. Chịu giám sát, kiểm tra của Cơ quan đại diện chủ
sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Chịu trách nhiệm trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu
về việc sử dụng vốn, tài sản của MobiFone để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Không sử dụng tài sản đang đi thuê, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận
bán đại lý, ký gửi để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
8. Chịu giám sát của Nhà nước trong thực hiện các
quy định về thang, bảng lương, quỹ tiền lương, thù lao, chế độ trả lương đối với
người lao động, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và người quản lý khác của MobiFone.
9. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Nghĩa vụ của MobiFone
về tài chính
1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu,
chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước
đầu tư do Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và chấp hành đầy đủ
nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản (bao gồm
cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác), tài nguyên, đất đai và các nguồn lực
khác do Nhà nước và Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao, cho thuê.
3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện
các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước và Cơ quan đại diện chủ sở hữu yêu cầu.
4. Việc huy động vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh
phải bảo đảm tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với công ty con
không quá 3 (ba) lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài
chính tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn. Trường hợp huy động vốn
trên mức quy định, MobiFone báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Giám sát và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do MobiFone bảo
lãnh.
6. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản,
các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của
MobiFone.
7. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai
tài chính hằng năm và cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu
quả của MobiFone.
8. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo
tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
9. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo
quy định tại Quy chế tài chính của MobiFone và quy định khác của pháp luật.
Điều 20. Nghĩa vụ của MobiFone
khi tham gia hoạt động công ích
1. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt
hàng.
2. Cung ứng dịch vụ công ích về viễn thông, công
nghệ thông tin và truyền thông do Nhà nước, Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao
nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí Nhà nước quy định.
3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh
tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt
động công ích của MobiFone; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật
về sản phẩm, dịch vụ công ích do MobiFone trực tiếp thực hiện và cung ứng.
4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích,
đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian.
5. Hỗ trợ cho các thành viên của Tổng công ty được
giao thực hiện nhiệm vụ công ích theo quy định tại Điều lệ này, Điều lệ của
doanh nghiệp đó và quy định của pháp luật liên quan.
6. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 21. Nghĩa vụ tham gia phục
vụ công tác an ninh của MobiFone
1. Quản lý nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ
phục vụ công tác an ninh theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chấp hành quyết định của Nhà nước, Cơ quan đại
diện chủ sở hữu về việc điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ công tác an
ninh của MobiFone ở doanh nghiệp khác trong trường hợp cần thiết do Cơ quan đại
diện chủ sở hữu quyết định.
3. Chấp hành các quy định pháp luật về hợp tác quốc
tế và của đại diện chủ sở hữu nhà nước khi thực hiện hoạt động liên kết với tổ
chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ công
tác an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác khi tham gia phục vụ
công tác an ninh theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Chương III
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ
HỮU
Điều 22. Quyền, trách nhiệm của
Cơ quan đại diện chủ sở hữu
Cơ quan đại diện chủ sở hữu có các quyền, trách nhiệm
sau đây:
1. Giao kế hoạch sản xuất và cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ an ninh hoặc nhiệm vụ an ninh cho MobiFone;
2. Thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của Cơ quan
đại diện chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
MOBIFONE
Điều 23. Cơ cấu tổ chức của
MobiFone
1. Cơ cấu tổ chức của MobiFone gồm:
a) Hội đồng thành viên;
b) Tổng giám đốc;
c) Ban Kiểm soát;
d) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
đ) Bộ máy giúp việc của MobiFone gồm: Bộ máy giúp
việc Hội đồng thành viên; Văn phòng và các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ; các
đơn vị khác có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Hội đồng thành viên, Tổng giám
đốc MobiFone;
e) Các đơn vị trực thuộc MobiFone.
2. Trong quá trình hoạt động, nếu thay đổi cơ cấu tổ
chức quản lý, điều hành của MobiFone, MobiFone căn cứ quy định pháp luật có
liên quan, báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều lệ này.
Mục 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA
MOBIFONE
Điều 24. Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu trực
tiếp tại MobiFone; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại MobiFone và
của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của MobiFone tại các doanh nghiệp khác.
2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh MobiFone
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ và quyền lợi của MobiFone, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của
Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Hội đồng thành viên MobiFone có không quá 07 (bảy)
thành viên.
Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm
của Hội đồng thành viên
1. Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện của Lãnh đạo
Cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc thực hiện quyền hạn, trách nhiệm được
giao theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ
sở hữu.
2. Thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản
xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Điều lệ này và quy định pháp luật khác có
liên quan.
3. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất
đai, tài nguyên và các nguồn lực khác giao cho MobiFone.
4. Xây dựng, trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải
thể, phá sản MobiFone;
b) Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; quyết
định, điều chỉnh vốn điều lệ của MobiFone;
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ
tịch và thành viên Hội đồng thành viên theo quy định;
d) Quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của
người quản lý MobiFone theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của
MobiFone tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế
toán của doanh nghiệp sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư;
e) Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
g) Ban hành quy chế tài chính của MobiFone theo quy
định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng
vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
h) Quyết định để Hội đồng thành viên ký hợp đồng
cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định của MobiFone có giá trị lớn hơn mức
phân cấp cho Hội đồng thành viên theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và hướng dẫn của
Chính phủ;
i) Quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của
MobiFone theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản
lý ngoại hối và pháp luật có liên quan, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
k) Thay đổi, bổ sung các nội dung quy định tại Điều 2; các Khoản 1 và 2 Điều 5 và các phụ lục
kèm theo Điều lệ này;
l) Phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của
MobiFone đối với khoản vay nước ngoài theo phương thức MobiFone tự vay, tự chịu
trách nhiệm trả nợ, trừ khoản vay vốn nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng
hóa trả chậm;
m) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
5. Quyết định sau khi được Cơ quan đại diện chủ sở
hữu phê duyệt hoặc có ý kiến theo quy định về các nội dung sau đây:
a) Chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế
hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của
doanh nghiệp;
b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật đối với Tổng giám đốc MobiFone theo quy định;
c) Huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản
cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của
doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản
xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
d) Góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu
tư của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên;
đ) Tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;
e) Báo cáo tài chính; phân phối lợi nhuận, trích lập
các quỹ hằng năm của doanh nghiệp.
6. Đề nghị Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ
trương về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc MobiFone.
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tạm đình chỉ, miễn
nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng MobiFone theo đề nghị của Tổng giám đốc MobiFone.
7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tạm đình chỉ,
miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, cho ý kiến quyết định
kỷ luật Trưởng, Phó các đơn vị trong Bộ máy giúp việc của Hội đồng thành viên.
8. Quyết định cử, tạm đình chỉ Người đại diện tại
doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone theo đề nghị của Tổng giám đốc MobiFone;
giao nhiệm vụ cho Người đại diện thực hiện các nội dung theo quy định của pháp
luật và Điều lệ này.
9. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị trực thuộc theo quy định của pháp luật; Quyết định chức năng, nhiệm vụ các
đơn vị trực thuộc MobiFone.
Cho ý kiến chấp thuận để Tổng giám đốc quyết định
việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp nhập và quy định chức năng, nhiệm vụ
chính các phòng, bộ phận chuyên môn, đơn vị phụ thuộc của đơn vị trực thuộc
MobiFone.
10. Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Mức tiền
lương, thù lao của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; bảng lương của Hội đồng
thành viên, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách.
Quyết định mức tiền lương của Tổng giám đốc, các
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh khác theo quy định.
11. Ban hành bảng lương, quy chế trả lương của Hội
đồng thành viên, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách; quy chế thưởng của người
quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên sau khi có ý kiến của Cơ quan đại diện chủ
sở hữu.
Quyết định thang lương, bảng lương, quỹ tiền lương,
quy chế trả lương của Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người
lao động; quy chế thưởng của người lao động.
12. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu,
các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, phân công chuyên
môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ.
13. Tổ chức, thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổng thể theo quy định của pháp
luật.
14. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành MobiFone
tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của Cơ quan đại diện chủ
sở hữu; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời
cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc MobiFone hoạt động thua lỗ, không bảo đảm
khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Cơ quan đại diện chủ
sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác; việc sử dụng khoản vay đúng mục
đích và trả nợ đúng hạn.
15. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan và của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt:
a) Giá các hàng hóa, dịch vụ khác của MobiFone và
các công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn Điều lệ; đơn giá, tỷ lệ phân chia
doanh thu, giá vốn, giá chuyển nhượng (giá chuyển giao) các sản phẩm, dịch vụ của
MobiFone giữa MobiFone và công ty con của MobiFone, công ty con của doanh nghiệp
cấp II;
b) Định mức lao động của MobiFone; định mức kinh tế-kỹ
thuật và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo phân cấp của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
16. Quyết định hoặc thực hiện phân cấp theo quy chế
phân cấp của MobiFone các dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với
giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc
báo cáo tài chính năm của MobiFone tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định
dự án, nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư
công phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm và kế hoạch
sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.
17. Quyết định chủ trương vay, thuê, cho thuê, mua,
bán tài sản; phương án huy động vốn đối với từng dự án và quyết định các hợp đồng
khác có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính gần
nhất của MobiFone nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật
Đầu tư công.
18. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức
kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy hoạch, đào tạo lao động;
Thông qua các quy chế quản lý nội bộ để Tổng giám đốc ban hành. Quyết định
thành lập bộ máy giúp việc của Hội đồng thành viên MobiFone theo quy định.
19. Quyết định cử thành viên Hội đồng thành viên
MobiFone ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng sau khi được cấp
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
20. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên
MobiFone đối với công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ:
a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và
ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá
sản khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tài
chính, Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát;
c) Phê duyệt phương án phối hợp kinh doanh của các
công ty con của MobiFone;
d) Quyết định vốn Điều lệ khi thành lập và điều chỉnh
vốn điều lệ trong quá trình hoạt động;
đ) Quyết định hình thức tổ chức quản lý là Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty; quyết định số lượng và cơ cấu thành viên Hội
đồng thành viên theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên theo đề nghị của Tổng giám đốc MobiFone;
g) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm; kế hoạch sản xuất, kinh doanh
hằng năm;
h) Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư,
xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của công
ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn điều lệ có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của
công ty con được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của
công ty con tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn hoặc một tỷ lệ
khác thấp hơn theo quy định tại điều lệ của công ty con phù hợp với chiến lược,
kế hoạch đầu tư phát triển 05 (năm) năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng
năm của doanh nghiệp;
i) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phương án
phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ;
k) Phê duyệt định mức lao động, quỹ tiền lương;
l) Phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt giá các hàng
hóa, dịch vụ khác; tỷ lệ phân chia doanh thu, giá vốn, giá chuyển nhượng (giá
chuyển giao) các dịch vụ.
m) Định mức kinh tế-kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm theo phân cấp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
n) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty con.
21. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên
MobiFone đối với công ty con do MobiFone giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền
chi phối bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây:
a) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu,
cổ đông, thành viên góp vốn đối với công ty con do MobiFone giữ cổ phần, vốn
góp chi phối, giữ quyền chi phối phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ
này và Điều lệ của công ty con;
b) Phê duyệt hoặc có ý kiến theo quy định của pháp
luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty con do MobiFone giữ cổ phần, vốn góp
chi phối, giữ quyền chi phối về các nội dung sau đây để Người đại diện có ý kiến
hoặc biểu quyết tại Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ
đông:
- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh;
phương án thay đổi cơ cấu, mô hình của doanh nghiệp; phương án thành lập công
ty con, chi nhánh; phương án tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh
nghiệp; phương án thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập công ty thành viên;
- Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty
con; Việc tăng, giảm vốn Điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ
phần, tổng số cổ phần, phương án chào bán, chuyển nhượng cổ phần, phương án mua
lại cổ phần;
- Phương hướng, chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và kế hoạch đầu tư phát triển trung và dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của công ty con; nội dung Đại hội
đồng cổ đông hằng năm và hết nhiệm kỳ;
- Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập
và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm; chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền
lương, tiền thưởng của doanh nghiệp;
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm,
khen thưởng, thù lao, tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, xử lý kỷ luật và phụ cấp
trách nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp của công ty con; giới thiệu Người
đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (Ban Giám đốc), Ban Kiểm
soát và các chức danh chủ chốt khác của công ty con;
- Việc đầu tư, góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của
MobiFone đầu tư tại công ty con; thu hồi hoặc chuyển nhượng quyền mua, quyền
góp vốn của MobiFone đầu tư tại công ty con;
- Chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn doanh
nghiệp đầu tư vào công ty con, công ty liên kết; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự
nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết; mô hình, cơ cấu tổ chức quản
lý, định biên nhân sự, đơn giá tiền lương, phương án tiền lương và cơ chế trả
lương của công ty;
- Chủ trương đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, mua, bán
tài sản và hợp đồng vay; chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng quy chế phân cấp, quy chế kiểm tra,
giám sát hoạt động của Người đại diện làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của Người đại diện;
d) Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra, giám sát theo quy định: việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm Người đại diện, việc chấp hành pháp luật; việc quản lý sử dụng,
bảo toàn và phát triển vốn của MobiFone tại công ty con; việc thực hiện chiến
lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động và các nội dung
khác của công ty con;
đ) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện phần vốn
góp của MobiFone tại các công ty con do MobiFone giữ cổ phần, vốn góp chi phối,
giữ quyền chi phối:
- Bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước,
của MobiFone tại công ty con;
- Định kỳ hằng quý, năm hoặc đột xuất thực hiện tổng
hợp, đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị
các biện pháp xử lý, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả vốn của MobiFone đầu
tư vào doanh nghiệp khác;
- Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường,
bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của MobiFone.
e) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp
khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác;
g) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn góp của
MobiFone và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn
góp của MobiFone;
h) Giải quyết những kiến nghị của Người đại diện;
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Người đại diện;
i) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty con.
22. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên
MobiFone đối với công ty liên kết thực hiện thông qua Người đại diện phù hợp với
quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty liên kết.
23. Phê duyệt nội dung các thông tin phải công bố
theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
24. Ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt
động cho Tổng giám đốc MobiFone; Giám đốc các đơn vị trực thuộc MobiFone.
25. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc
MobiFone, các Phó Tổng giám đốc MobiFone; Giám đốc các đơn vị trực thuộc
MobiFone trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của
pháp luật và Điều lệ này.
26. Thông qua phương án để Tổng giám đốc MobiFone
quyết định: thành lập, cơ cấu tổ chức, việc tổ chức lại, giải thể, sáp nhập Văn
phòng, các Phòng, Ban, chuyên môn, nghiệp vụ, ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp
tác theo phân cấp, triển khai các thủ tục liên quan tới bảo lãnh khoản vay của
các công ty con theo phân cấp của Hội đồng thành viên.
27. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc MobiFone
thực hiện việc tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, cho ý kiến quyết định kỷ luật đối với: Chánh Văn
phòng, Trưởng các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ, Giám đốc các đơn vị trực
thuộc MobiFone theo quy định.
28. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Cơ quan đại
diện chủ sở hữu về mọi hoạt động của MobiFone và về các quyết định của Hội đồng
thành viên.
29. Các quyền hạn, trách nhiệm khác do Cơ quan đại
diện chủ sở hữu giao theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Thành viên Hội đồng
thành viên
1. Hội đồng thành viên MobiFone bao gồm Chủ tịch và
các thành viên khác; có 01 (một) thành viên kiêm Tổng giám đốc MobiFone. Nhiệm
kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá năm 05 (năm) năm. Thành viên Hội
đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 (hai) nhiệm kỳ, trừ
trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại MobiFone trước khi được bổ
nhiệm lần đầu. Thành viên Hội đồng thành viên MobiFone hoạt động chuyên trách
hoặc không chuyên trách theo quyết định của Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Thành viên Hội đồng thành viên MobiFone phải đáp
ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Tốt nghiệp đại học, có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm thực tế và có năng lực trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực,
ngành, nghề kinh doanh của MobiFone;
c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực,
liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Không là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là
người quản lý, điều hành tại công ty con của MobiFone, công ty con của doanh
nghiệp cấp II;
đ) Không phải là vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ
nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh
ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh
ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của
chồng của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng,
Kiểm soát viên tại MobiFone;
e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành
viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của doanh nghiệp nhà nước;
g) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của
pháp luật; trường hợp đặc biệt do Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
3. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền hạn,
trách nhiệm sau đây:
a) Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên MobiFone;
b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích
lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng
năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của
MobiFone;
c) Thực hiện trách nhiệm của thành viên Hội đồng
thành viên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp về doanh nghiệp nhà nước;
d) Chịu trách nhiệm trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu
và trước pháp luật về mọi hoạt động của MobiFone và về quyết định của Hội đồng
thành viên gây thiệt hại cho MobiFone, trừ thành viên biểu quyết không tán
thành quyết định này;
đ) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy
định của Điều lệ này, Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên MobiFone, phân
công nhiệm vụ trong Hội đồng thành viên, quy chế quản lý nội bộ của MobiFone và
quy định của pháp luật.
4. Miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch và thành viên
khác của Hội đồng thành viên:
a) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành
viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại
Khoản 2 Điều này;
- Có đơn xin từ chức và được Cơ quan đại diện chủ sở
hữu chấp thuận bằng văn bản;
- Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác
hoặc nghỉ hưu;
- Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được
giao;
- Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức
vụ thành viên Hội đồng thành viên;
- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ này
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành
viên bị cách chức trong trường hợp sau đây:
- MobiFone không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của Cơ
quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc
giải trình nguyên nhân nhưng không được Cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật;
- Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ
hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của MobiFone để tư lợi hoặc phục
vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài
chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của MobiFone.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có
quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng
thành viên, Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm
người khác thay thế.
Điều 27. Chủ tịch Hội đồng
thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên MobiFone là thành
viên chuyên trách do Cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng
thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc MobiFone và các chức danh quản
lý khác của MobiFone.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên MobiFone phải đáp ứng
các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 26 Điều lệ
này và các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền hạn, trách
nhiệm sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng quý và hằng năm
của Hội đồng thành viên MobiFone;
b) Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy
ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên MobiFone;
c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng
thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên MobiFone;
d) Tổ chức thực hiện các quyết định, văn bản của Cơ
quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết của Hội đồng thành viên MobiFone;
đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá
kết quả thực hiện các mục tiêu, chiến lược, kết quả hoạt động của MobiFone, kết
quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc MobiFone; đình chỉ quyết định của Tổng
giám đốc MobiFone trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc
xét thấy các quyết định này gây thiệt hại cho MobiFone;
e) Thay mặt Hội đồng thành viên MobiFone ký các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và ký các văn bản khác sau khi Hội đồng
thành viễn thông qua;
g) Thay mặt Hội đồng thành viên MobiFone ký nhận vốn,
đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước đầu tư hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao cho MobiFone quản lý;
h) Tổ chức công bố, công khai thông tin về MobiFone
theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính
xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;
i) Ủy quyền bằng văn bản cho 01 (một) thành viên thực
hiện các quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi vắng mặt.
Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên
không thể thực hiện các quyền và trách nhiệm của mình vì một lý do bất khả
kháng, các thành viên Hội đồng thành viên kiến nghị Cơ quan đại diện chủ sở hữu
chỉ định một trong số các thành viên còn lại tạm thời thực hiện quyền và trách
nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
k) Có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm
trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của
pháp luật về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành
viên;
l) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm khác của Chủ
tịch Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Điều 28. Chế độ làm việc, điều
kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể;
họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền,
nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng
thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định. Hội đồng
thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu
của Cơ quan đại diện chủ sở hữu, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên
hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được
Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội
dung tài liệu, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên.
Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương
trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng
thành viên và người được mời dự họp chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước
ngày họp, trừ trường hợp họp bất thường. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên
quan đến việc kiến nghị Cơ quan đại diện chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ
MobiFone, thông qua phương hướng phát triển, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, tổ chức lại hoặc giải the MobiFone phải được gửi đến các thành viên chậm
nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp họp bất thường.
3. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi
bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử và được gửi trực tiếp đến từng
thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp. Nội dung thông báo mời
họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực
tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.
4. Cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất
hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết Hội đồng
thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tham dự biểu
quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán
thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành
viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng
thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên Cơ quan đại diện
chủ sở hữu.
5. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng
thành viên bằng văn bản thì nghị quyết Hội đồng thành viên được thông qua khi
có hơn một nửa tổng số thành viên Hội đồng thành viên tán thành. Nghị quyết có
thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi
bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.
6. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp,
khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên mời đại diện có thẩm quyền của cơ
quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương
trình cuộc họp. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý
kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời
dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.
7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát
biểu, kết quả biểu quyết, các nghị quyết được Hội đồng thành viễn thông qua và
kết luận của các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Chủ tọa
và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính
trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành
viên phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp;
danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến
phát biểu của thành viên, đại diện được mời dự họp về từng vấn đề thảo luận;
b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành
đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng; số phiếu biểu quyết
tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp áp dụng phương
thức bỏ phiếu trắng;
c) Các quyết định được thông qua;
d) Họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.
8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý, điều hành
trong MobiFone, công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện
đối với phần vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin,
tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp theo quy chế thông
tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết Hội đồng thành viên.
Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính
xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ
trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.
9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy giúp việc của
MobiFone để thực hiện nhiệm vụ của mình.
10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền
lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý MobiFone.
11. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức
việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định
vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến
chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế tài chính của MobiFone.
12. Nghị quyết Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ
ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết, trừ trường hợp
phải được Cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp,
thưởng của thành viên Hội đồng thành viên
Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền
lương, thưởng, thù lao và các lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả sản xuất,
kinh doanh của MobiFone phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật và được
tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của MobiFone.
Mục 2. TỔNG GIÁM ĐỐC MOBIFONE
Điều 30. Tổng giám đốc
1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của
MobiFone, điều hành hoạt động hằng ngày của MobiFone theo mục tiêu, kế hoạch và
các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone, phù hợp với Điều lệ
này. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên MobiFone và trước
pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Tổng giám đốc được hưởng chế độ tiền lương, thưởng,
thù lao và các lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
MobiFone phù hợp với Điều lệ này quy định của MobiFone và quy định của pháp luật
và được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của MobiFone.
Điều 31. Bổ nhiệm Tổng giám đốc
1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Điều
lệ này và quy định của pháp luật, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không
quá 05 (năm) năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều
kiện sau:
a) Thường trú tại Việt Nam;
b) Tốt nghiệp đại học, có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm thực tế và có năng lực trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực,
ngành, nghề kinh doanh của MobiFone;
c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực,
liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Không là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Không phải là vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi,
mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu,
anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ,
anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột
của chồng của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan đại diện chủ sở
hữu, thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng
ban Kiểm soát, Kiểm soát viên tại MobiFone;
e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành
viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) tại MobiFone hoặc ở doanh nghiệp nhà nước
khác;
g) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của
doanh nghiệp khác;
h) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của
pháp luật; trường hợp đặc biệt do Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
4. Những đối tượng sau đây không được tuyển chọn để
bổ nhiệm làm Tổng giám đốc của MobiFone:
a) Đã từng làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp
nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị miễn nhiệm, cách chức;
b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản
lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Miễn nhiệm, cách chức
đối với Tổng giám đốc
1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong trường hợp sau
đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại
Khoản 3 Điều 31 Điều lệ này;
b) Có đơn xin nghỉ việc;
c) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ
này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Tổng giám đốc bị xem xét cách chức trong trường
hợp sau đây:
a) MobiFone không bảo toàn được vốn theo quy định của
pháp luật;
b) MobiFone không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch
kinh doanh hằng năm;
c) MobiFone vi phạm pháp luật;
d) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu
của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của MobiFone;
đ) Vi phạm một trong số các quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của người quản lý quy định tại Điều 97 và Điều 100 của
Luật Doanh nghiệp;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 33. Quyền hạn, trách nhiệm
của Tổng giám đốc
1. Thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm
quyền về chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển
05 (năm) năm của MobiFone và của Tổng công ty, quy hoạch phát triển các dự án
thuộc các ngành nghề kinh doanh của MobiFone; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và
kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tổng
công ty; chuẩn bị các dự án đầu tư, đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ của
MobiFone, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của MobiFone; dự thảo quy chế tài chính, quy
chế quản lý nội bộ của MobiFone; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực;
xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ
thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng, phương án đề phòng rủi ro,
phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống
kê, báo cáo tài chính của MobiFone, báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty
và các đề án, dự án khác.
3. Trình Hội đồng thành viên MobiFone để Hội đồng
thành viên xem xét, quyết định trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu nhà
nước đối với MobiFone theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
4. Trình Hội đồng thành viên MobiFone xem xét, quyết
định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên MobiFone.
5. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của MobiFone
đã được Hội đồng thành viên chấp thuận.
6. Quyết định các nhiệm vụ sau:
a) Đề án, dự án thuộc chủ trương tuyên truyền, quảng
bá, xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng và hình ảnh thương hiệu của
MobiFone;
b) Giá bán sản phẩm, dịch vụ, gói cước trên cơ sở
chủ trương Hội đồng thành viên phê duyệt;
c) Chính sách bán hàng, khuyến mại; nguyên tắc, mô
hình hợp tác trong việc phân phối sản phẩm, dịch vụ của MobiFone cho khách
hàng;
d) Tỷ lệ phân chia doanh thu với doanh nghiệp khác
theo phân cấp của Hội đồng thành viên;
đ) Triển khai thử nghiệm về kỹ thuật và triển khai
kinh doanh thử nghiệm đối với sản phẩm, dịch vụ, giải pháp mới.
7. Quyết định theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng
thành viên MobiFone:
a) Dự án đầu tư vốn ra bên ngoài; dự án đầu tư, xây
dựng, mua, bán tài sản cố định;
b) Hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng
khác;
c) Hợp đồng thuê, cho thuê tài sản;
d) Phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
những vật tư, hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu, ứ đọng, chậm luân
chuyển;
đ) Phương án sử dụng vốn, tài sản của MobiFone để
góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
e) Xử lý tổn thất tài sản, nợ phải thu khó đòi;
g) Ban hành quy định, quy trình nghiệp vụ nội bộ phục
vụ công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh của MobiFone;
h) Định mức - Đơn giá kinh tế-kỹ thuật;
i) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc
phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên MobiFone.
8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp
nhập và quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, các
Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ theo phương án đã được Hội đồng thành viên
MobiFone phê duyệt.
9. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp
nhập và quy định chức năng, nhiệm vụ chính các phòng, bộ phận chuyên môn, đơn vị
phụ thuộc của đơn vị trực thuộc MobiFone sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng
thành viên.
10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động,
miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc cho ý kiến quyết định kỷ luật
theo quy định, đối với:
a) Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng, Ban chuyên
môn, nghiệp vụ, Giám đốc đơn vị trực thuộc MobiFone trong trường hợp được Hội đồng
thành viên MobiFone phân cấp;
b) Phó Chánh Văn phòng, Phó các Phòng, Ban, chuyên
môn, nghiệp vụ, Phó giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc MobiFone;
c) Các chức danh quản lý khác trong MobiFone thuộc
thẩm quyền quyết định hoặc theo phân cấp của Hội đồng thành viên;
d) Người lao động làm việc tại Văn phòng và các
Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ của MobiFone.
Phân cấp, ủy quyền cho Giám đốc đơn vị trực thuộc MobiFone
thực hiện quyền của người sử dụng lao động đối với người lao động thuộc đơn vị
mình quản lý, bao gồm: ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ
luật người lao động, phù hợp với tình hình thực tế, quy định của pháp luật và
yêu cầu sản xuất, kinh doanh trong từng giai đoạn.
Quyết định kỷ luật đối với Trưởng, Phó đơn vị trong
Bộ máy giúp việc của Hội đồng thành viên sau khi có ý kiến của Hội đồng thành
viên MobiFone.
11. Đề nghị Hội đồng thành viên MobiFone:
a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
cách chức, tạm đình chỉ, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và phụ cấp
đối với: Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone; thành viên Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty con, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Kiểm soát viên công
ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do MobiFone nắm 100% vốn điều
lệ;
b) Quyết định cử, tạm đình chỉ, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Người đại diện phần vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp khác.
12. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc.
13. Phê duyệt chủ trương để Hội đồng thành viên, Chủ
tịch công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc
(Phó Giám đốc), Kế toán trưởng công ty con.
14. Tổ chức điều hành và quyết định các công việc hằng
ngày của MobiFone; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu
tư và các hoạt động khác đảm bảo thực hiện mục tiêu hoạt động của MobiFone được
quy định tại Khoản 2 Điều 3 Điều lệ này và quy định của pháp
luật; tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trong tổ hợp công ty mẹ -
công ty con; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp
phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện
có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone và chỉ đạo
của Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
15. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn
thông tin và mạng lưới viễn thông của MobiFone.
16. Quyết định cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
MobiFone, cán bộ, người lao động của MobiFone; Giám đốc, Phó giám đốc đơn vị trực
thuộc của MobiFone; thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng
giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) và Kiểm soát viên công ty
con 100% vốn của MobiFone ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc
riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với
MobiFone.
Phân cấp hoặc ủy quyền cho Giám đốc đơn vị trực thuộc
của MobiFone, Chủ tịch công ty con, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con 100% vốn
của MobiFone cử cán bộ, người lao động của đơn vị ra nước ngoài công tác, học tập
và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị.
17. Theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động
của công ty con, công ty liên kết theo phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng
thành viên MobiFone theo quy định của pháp luật.
18. Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của công ty con, công ty liên kết của MobiFone.
19. Ký kết các hợp đồng, thỏa thuận của MobiFone
theo mức phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên MobiFone.
20. Báo cáo Hội đồng thành viên MobiFone và các cơ
quan liên quan về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động công ích
của MobiFone; công bố, công khai thông tin theo quy định của pháp luật.
21. Chịu kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành
viên, Ban Kiểm soát MobiFone và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
22. Tổ chức xây dựng và áp dụng thang lương, bảng
lương đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
23. Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm
quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng
thành viên MobiFone và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
24. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone.
Mục 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM
VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC MOBIFONE
Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng
thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành MobiFone
1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định
của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho MobiFone, không
phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn triển khai, Tổng giám đốc báo cáo
Hội đồng thành viên xem xét, điều chỉnh lại các nghị quyết, quyết định này. Trường
hợp Hội đồng thành viên MobiFone không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định, Tổng
giám đốc tiếp tục thực hiện, nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Cơ
quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Kết thúc quý, năm, Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng
thành viên bằng văn bản về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động
công ích của MobiFone và phương hướng thực hiện trong kỳ tới theo quy định.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc
cử thành viên Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, cuộc họp chuẩn
bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng
góp ý kiến, nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.
Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm
của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc
1. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng
thành viên, trước pháp luật về điều hành hoạt động hằng ngày của MobiFone và về
thực hiện quyền và trách nhiệm được giao.
3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm toàn diện
trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và
trước pháp luật về quyết định của Hội đồng thành viên, về kết quả và hiệu quả
hoạt động của MobiFone.
4. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng thành
viên và Tổng giám đốc MobiFone có nghĩa vụ:
a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các nhiệm vụ
và quyền hạn được giao vì lợi ích của MobiFone và của Nhà nước;
b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn
và tài sản của MobiFone để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được
đem tài sản của MobiFone cho người khác;
c) Không được tiết lộ bí mật của MobiFone trong thời
gian đang là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc MobiFone và tối
thiểu là 03 (ba) năm sau khi thôi giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên hoặc
Tổng giám đốc MobiFone, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận;
d) Không được để vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi,
mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu,
anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ,
anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột
của chồng của mình giữ chức danh thủ quỹ, giữ các chức vụ về quản lý nhân sự của
MobiFone;
đ) Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu về các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng dân sự của MobiFone ký kết với vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố
nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con
dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của
vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em
ruột của chồng của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone. Trường
hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi, thành viên Hội đồng thành có quyền
yêu cầu Tổng giám đốc MobiFone không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã
ký, sẽ được coi là vô hiệu và Tổng giám đốc MobiFone phải bồi thường thiệt hại
cho MobiFone và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Khi MobiFone không thanh toán đủ các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, Tổng giám đốc MobiFone báo cáo Hội
đồng thành viên MobiFone, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và
thông báo tình hình tài chính cho tất cả các chủ nợ. Khi trường hợp này xảy ra,
Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone không được quyết định tăng lương,
không được trích lợi nhuận để trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động.
Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone chịu trách
nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ nếu không thực hiện quy định
này;
g) Tuân thủ Điều lệ này; quyết định đúng thẩm quyền,
không lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho MobiFone và Nhà nước.
5. Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
MobiFone bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp và theo các hình thức theo quy định
của pháp luật.
6. Trường hợp thiếu trách nhiệm, không thực hiện
đúng quy định tại Khoản 4 hoặc bị kỷ luật theo quy định tại Khoản 5 Điều này,
thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật.
7. Thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc
không được thưởng, không được nâng lương khi bị xử lý kỷ luật theo quy định tại
Điều lệ này và quy định của pháp luật.
8. Trường hợp MobiFone lâm vào tình trạng phá sản
mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì Tổng giám đốc bị miễn nhiệm
và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp
đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản
thì Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm.
9. Trường hợp MobiFone thuộc diện tổ chức lại, giải
thể hoặc chuyển đổi sở hữu nhưng không tiến hành tổ chức lại, giải thể hoặc
chuyển đổi sở hữu, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone bị miễn nhiệm.
Mục 4. BAN KIỂM SOÁT, KIỂM
SOÁT VIÊN MOBIFONE
Điều 36. Ban Kiểm soát, Kiểm
soát viên
1. Ban Kiểm soát do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết
định thành lập. Ban Kiểm soát có tối đa không quá 05 (năm) Kiểm soát viên, gồm
Trưởng Ban Kiểm soát và các Kiểm soát viên. Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát
viên có thể là cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm việc tại Ban Kiểm soát
theo phân công của Cơ quan đại diện chủ sở hữu. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không
quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 (hai) nhiệm kỳ
liên tục tại MobiFone; số lượng Kiểm soát viên do Cơ quan đại diện chủ sở hữu
quyết định.
2. Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên có quyền hạn,
trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
3. Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng
các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị
kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít
nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm làm việc;
b) Không được là người quản lý doanh nghiệp của
MobiFone và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của
doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động
của MobiFone;
c) Không phải là vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi,
mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu,
anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ,
anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột
của chồng của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan đại diện chủ sở
hữu; Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên MobiFone; Tổng giám đốc; Phó Tổng
giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của MobiFone;
d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của
pháp luật; trường hợp đặc biệt do Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
4. Việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên thực
hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
5. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của
Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Chế độ làm việc của
Ban Kiểm soát
1. Trưởng Ban Kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác
hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban Kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công
việc cụ thể cho từng Kiểm soát viên.
2. Kiểm soát viên MobiFone chủ động và độc lập thực
hiện nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ,
công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét
thấy cần thiết.
3. Ban Kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần để
rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình Cơ
quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của
Ban Kiểm soát.
4. Quyết định của Ban Kiểm soát được thông qua khi
có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định
đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo Cơ quan đại
diện chủ sở hữu.
Điều 38. Mối quan hệ giữa Ban
Kiểm soát, Kiểm soát viên, Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc và Cơ quan đại
diện chủ sở hữu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thông tin đầy đủ, kịp
thời đến Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc:
a) Việc bổ nhiệm Ban Kiểm soát;
b) Chế độ hoạt động và nội dung nhiệm vụ của Ban Kiểm
soát tại MobiFone.
2. Trường hợp Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên có dấu
hiệu lợi dụng quyền hạn gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của
MobiFone hoặc vi phạm quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng
nhiệm vụ được Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao, Hội đồng thành viên MobiFone
báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu, thông báo kèm theo cho Ban Kiểm soát, Kiểm
soát viên biết để Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, kết luận và có biện pháp
xử lý kịp thời.
3. Các thông tin của MobiFone liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên được
gửi Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên, cùng thời điểm và phương thức như với Thành
viên Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều
lệ này.
4. Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc của
MobiFone:
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ
cho hoạt động của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật và Điều
lệ này;
b) Thu xếp cơ sở vật chất và tạo điều kiện cho Ban
Kiểm soát, Kiểm soát viên tham gia các cuộc họp, tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của
MobiFone để thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Các báo cáo của Ban Kiểm soát gửi Cơ quan đại diện
chủ sở hữu, đồng thời gửi Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc của MobiFone,
trừ trường hợp Cơ quan đại diện chủ sở hữu có chỉ đạo khác. Trường hợp Hội đồng
thành viên, Ban Tổng giám đốc của MobiFone có ý kiến khác Ban Kiểm soát, Kiểm
soát viên, trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Hội đồng
thành viên, Ban Tổng giám đốc của MobiFone báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu
những vấn đề có ý kiến khác nhau.
Mục 5. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ
TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA MOBIFONE
Điều 39. Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng
1. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone do Hội
đồng thành viên MobiFone bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật,
quyết định mức lương và các lợi ích khác theo đề nghị của Tổng giám đốc
MobiFone.
Phó Tổng giám đốc có không quá 05 (năm) thành viên.
2. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được bổ nhiệm
hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ của không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm
lại hoặc ký tiếp hợp đồng.
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng đối
với Phó Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật; trường hợp đặc biệt
do Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng đối
với Kế toán trưởng thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán, quy định của pháp
luật khác có liên quan; trường hợp đặc biệt do Lãnh đạo Cơ quan đại diện chủ sở
hữu quyết định.
3. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích
khác của các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng MobiFone theo quy định của
pháp luật và quy chế, quy định của MobiFone.
4. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành
MobiFone theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
5. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
công tác kế toán của MobiFone; giúp Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc giám sát
tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại MobiFone theo quy định của
pháp luật về tài chính, kế toán; có quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy quyền.
6. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng MobiFone bị
miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 40. Bộ máy giúp việc Hội
đồng thành viên
1. Bộ máy giúp việc Hội đồng thành viên bao gồm:
Ban Kiểm toán nội bộ và các Ban tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên; có chức
năng, nhiệm vụ kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh
doanh, hoạt động đầu tư và quản lý điều hành trong nội bộ MobiFone.
2. Hội đồng thành viên quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể, sáp nhập các đơn vị thuộc Bộ máy giúp việc Hội đồng thành viên;
ban hành Quy chế tổ chức hoạt động, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và các vấn đề khác của Bộ máy giúp việc theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng thành viên có thể quyết định giao Thành
viên Hội đồng thành viên làm Trưởng Ban hoặc trực tiếp phụ trách đơn vị trong Bộ
máy giúp việc Hội đồng thành viên.
Điều 41. Văn phòng và các
Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ
Văn phòng và các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ
có trách nhiệm tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản
lý, điều hành MobiFone và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu,
của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh tại các doanh nghiệp
khác MobiFone có cổ phần, vốn góp.
Mục 6. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA
QUẢN LÝ MOBIFONE
Điều 42. Hình thức tham gia quản
lý của người lao động
1. Người lao động tham gia quản lý MobiFone thông
qua các hình thức và tổ chức sau đây:
a) Hội nghị người lao động (toàn thể hoặc đại biểu)
MobiFone;
b) Đối thoại tại nơi làm việc;
c) Tổ chức Công đoàn của MobiFone;
d) Ban Thanh tra nhân dân;
đ) Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
theo quy định của pháp luật.
2. Các hình thức khác theo quy định pháp luật.
Điều 43. Nội dung tham gia quản
lý MobiFone của người lao động
1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp
ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:
a) Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy
trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo
vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
b) Quy chế tiền lương, tiền thưởng;
c) Quy định về định mức lao động, định mức khoán;
d) Quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật; quy
chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng.
đ) Thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết;
e) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ
sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất
và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của
MobiFone.
2. Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động.
3. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CỦA MOBIFONE
VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Điều 44. Quan hệ giữa MobiFone
với đơn vị trực thuộc
1. Đơn vị trực thuộc MobiFone hoạt động theo Điều lệ
này và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị trực thuộc do Hội đồng thành
viên MobiFone phê duyệt; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung
cấp hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị trong và ngoài MobiFone; được hạch toán
chi phí hoạt động vào chi phí của MobiFone theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị trực thuộc của MobiFone có các đơn vị
kinh tế hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc MobiFone quyết định thành lập. Đơn
vị kinh tế hạch toán phụ thuộc của đơn vị trực thuộc của MobiFone được đăng ký
hoạt động (đăng ký kinh doanh), có con dấu riêng theo tên gọi và được mở tài khoản
riêng để hoạt động.
3. Giám đốc đơn vị trực thuộc MobiFone được quyết định
dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay
và hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên
MobiFone, Tổng giám đốc MobiFone và quy định của pháp luật.
Điều 45. Quan hệ giữa MobiFone
với công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. MobiFone là chủ sở hữu công ty con do MobiFone sở
hữu 100% vốn Điều lệ.
2. Hội đồng thành viên MobiFone tổ chức thực hiện
quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty con này phù hợp với
quy định của pháp luật, Điều lệ này và các quy định dưới đây:
a) Tiếp nhận, kiểm tra, xem xét, thông qua hoặc quyết
định các hồ sơ do công ty con báo cáo;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp
luật; chấp hành các quy định của MobiFone và Điều lệ công ty con trong việc thực
hiện kế hoạch, phối hợp kinh doanh và các nhiệm vụ khác tại công ty con;
c) Các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định
tại Khoản 20 Điều 25 Điều lệ này.
3. Công ty con do MobiFone sở hữu 100% vốn Điều lệ
được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động
theo quy định của pháp luật, có quyền và nghĩa vụ:
a) Được MobiFone giao thực hiện các hợp đồng kinh
doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế, cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi
ích từ hoạt động chung của MobiFone theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa
thuận với công ty con của MobiFone, công ty con của doanh nghiệp cấp II, công
ty liên kết và quy định của pháp luật;
b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của
MobiFone; các cam kết hợp đồng kinh tế với MobiFone và công ty con của
MobiFone, công ty con của doanh nghiệp cấp II, công ty liên kết; triển khai thực
hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu của MobiFone đối với
doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với MobiFone
và các công ty con của MobiFone, công ty con của doanh nghiệp cấp II, công ty
liên kết;
4. Các quan hệ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Quan hệ giữa MobiFone
với các công ty con do MobiFone nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền
chi phối
1. MobiFone là chủ sở hữu phần vốn góp của MobiFone
tại các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty con
ở nước ngoài và giữ quyền chi phối gồm:
a) Doanh nghiệp có trên 50% vốn Điều lệ là cổ phần
hoặc vốn góp của MobiFone;
b) Doanh nghiệp có dưới 50% vốn Điều lệ là cổ phần
hoặc vốn góp của MobiFone nhưng bị MobiFone chi phối theo quy định tại Điều lệ
này, Điều lệ của doanh nghiệp và quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp nêu ở Khoản 1 Điều này được thành lập,
tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp
lý của từng loại doanh nghiệp đó.
3. Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện quyền,
trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp
này phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 21
Điều 25 Điều lệ này.
4. Công ty con do MobiFone nắm giữ cổ phần, vốn góp
chi phối, giữ quyền chi phối có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
và các quy định sau:
a) Có quyền tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng kinh tế với MobiFone và công ty thành viên khác trong Tổng
công ty; được MobiFone giao thực hiện các hợp đồng kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
kinh tế với MobiFone; được MobiFone cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và
lợi ích từ hoạt động chung của MobiFone theo quy định của Điều lệ này, thỏa thuận
với công ty thành viên khác của Tổng công ty và quy định pháp luật có liên
quan;
b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của
MobiFone; các cam kết hợp đồng kinh tế với MobiFone và công ty thành viên khác
của Tổng công ty; triển khai thực hiện các quyết định của MobiFone với tư cách
thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp.
5. Các quan hệ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Quan hệ giữa MobiFone
với công ty liên kết
1. MobiFone là chủ sở hữu phần vốn của MobiFone tại
công ty liên kết nhưng không giữ quyền chi phối.
2. MobiFone cử người đại diện phần vốn của mình tại
công ty liên kết để thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông,
thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại
và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty liên kết.
3. Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện quyền,
trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn tại công ty liên kết phù hợp với
quy định của pháp luật và các quy định tại Khoản 22 Điều 25 Điều
lệ này.
4. Các quan hệ khác theo quy định của pháp luật.
Chương VI
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA
MOBIFONE Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 48. Tiêu chuẩn, điều kiện
và số lượng
1. Người đại diện của MobiFone ở doanh nghiệp khác
phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và
là người của MobiFone;
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ năng lực
hành vi dân sự, đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ;
c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp
hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản
lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn tại liên doanh với nước
ngoài phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài
trong liên doanh không cần phiên dịch;
đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị
dâu, em dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành
viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp;
e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp,
cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn của MobiFone mà
người đó được cử trực tiếp quản lý phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần được
mua ưu đãi khi cổ phần hoá doanh nghiệp;
g) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật;
h) Người đại diện tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn và
điều kiện tương ứng với chức danh đó theo quy định tại Luật Doanh nghiệp; Điều
lệ của doanh nghiệp; các tiêu chuẩn và điều kiện của chức danh lãnh đạo, quản
lý theo quy định của pháp luật đối với người được cử làm đại diện tại các doanh
nghiệp có phần vốn góp của MobiFone;
i) Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của
pháp luật.
2. Số lượng Người đại diện
a) Số lượng, thành phần, cơ cấu Người đại diện của
MobiFone tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với Điều lệ
của doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp có phần vốn góp của
MobiFone theo các căn cứ sau:
- Quy mô vốn Điều lệ và điều kiện thực tế của doanh
nghiệp;
- Tỷ lệ phần vốn MobiFone đầu tư tại doanh nghiệp;
- Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp;
- Chiến lược và mục tiêu phát triển doanh nghiệp
theo định hướng của MobiFone;
- Quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp MobiFone cử từ 02 (hai) Người đại diện
trở lên, phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện
và giao cho 01 (một) Người đại diện chịu trách nhiệm phụ trách chung.
Điều 49. Chế độ hoạt động của
Người đại diện
1. Chế độ hoạt động của Người đại diện:
a) Người đại diện làm việc theo chế độ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm người quản lý doanh nghiệp, người giữ chức danh khác phù hợp với
quy định của pháp luật;
b) Nhiệm kỳ Người đại diện theo quy định của pháp
luật và Điều lệ của doanh nghiệp;
c) Người đại diện không được giao, ủy quyền lại cho
người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được
MobiFone phê duyệt, cho ý kiến.
2. Việc MobiFone cử Người đại diện ở doanh nghiệp
khác phải thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Quyền hạn, trách nhiệm
của Người đại diện
1. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm của cổ đông,
thành viên góp vốn, bên liên doanh do MobiFone giao theo quy định của pháp luật,
Điều lệ này, Điều lệ của doanh nghiệp và quy chế, quy định phân công, phân cấp
cho người đại diện.
2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử Người đại diện của
MobiFone vào chức danh quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của
MobiFone theo Điều lệ của doanh nghiệp đó, hướng dẫn của MobiFone và quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về
tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh; tình hình hoạt động
và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; giám sát tình hình tài chính, đầu tư
của doanh nghiệp; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo yêu cầu của MobiFone, các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về các nội dung theo quy định của pháp
luật và Điều lệ này.
Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp khi doanh
nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục
tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu nhiệm
vụ do MobiFone giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.
4. Xây dựng, báo cáo và đề xuất chương trình, kế hoạch,
phương hướng hoạt động của mình tại doanh nghiệp để Hội đồng thành viên
MobiFone xem xét, có ý kiến.
5. Người đại diện xây dựng, báo cáo, đề xuất Hội đồng
thành viên MobiFone phê duyệt hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung
theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp trước khi
tham gia ý kiến hoặc biểu quyết tại Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng
cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh.
Trường hợp nhiều người cùng đại diện của MobiFone
tham gia vào Hội đồng quản trị ở doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone, người phụ
trách nhóm người đại diện chủ trì, bàn bạc, thống nhất ý kiến và gửi báo cáo hoặc
đề xuất Hội đồng thành viên MobiFone các vấn đề của doanh nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
MobiFone về hiệu quả sử dụng vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp mình được cử
làm đại diện.
7. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định
của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp đó và nhiệm vụ MobiFone giao.
Điều 51. Tiền lương, thưởng và
quyền lợi của Người đại diện
1. Người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh
nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người
lao động trong doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu
có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp
đó và do doanh nghiệp đó chi trả theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, còn được
hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do MobiFone chi trả theo quy định. Nguồn phụ
cấp Người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của MobiFone góp vào
doanh nghiệp khác.
2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không
tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác, tiền
lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và quyền lợi khác thực hiện
theo quy định của MobiFone.
Trường hợp Người đại diện được doanh nghiệp khác trả
thù lao, Người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho MobiFone.
3. Các quyền lợi khác thực hiện theo quy định của
pháp luật, quy chế, quy định của MobiFone và Điều lệ của doanh nghiệp.
Chương VII
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH CỦA MOBIFONE
Điều 52. Quy chế tài chính
Việc quản lý hoạt động tài chính của MobiFone thực
hiện theo quy định tại Quy chế tài chính của MobiFone.
Điều 53. Vốn, tài sản và các
quỹ của MobiFone
1. Vốn của MobiFone bao gồm vốn chủ sở hữu của
MobiFone theo quy định của pháp luật, vốn do MobiFone tự huy động.
2. MobiFone được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu
tư vào công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả sản xuất,
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Các quỹ của MobiFone bao gồm: đầu tư phát triển;
khen thưởng, phúc lợi; thưởng người quản lý doanh nghiệp và Kiểm soát viên; phát
triển khoa học và công nghệ.
Điều 54. Vốn do MobiFone đầu
tư ở doanh nghiệp khác
1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền
thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của MobiFone được
MobiFone đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác.
2. Quyền kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông,
công nghệ thông tin, truyền thông và quyền sử dụng tài nguyên viễn thông của
MobiFone.
3. Vốn do nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp
khác giao cho MobiFone quản lý.
4. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại
công ty nhà nước thuộc MobiFone đã cổ phần hoá, hoặc chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên.
5. Vốn do MobiFone vay để đầu tư.
6. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc MobiFone đầu
tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó.
7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 55. Điều chỉnh vốn góp của
MobiFone tại các công ty con, công ty liên kết
Việc điều chỉnh vốn góp của MobiFone tại công ty
con, công ty liên kết thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 56. Quản lý vốn, tài sản,
doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của MobiFone
1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí,
giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của MobiFone được thực hiện theo Quy
chế tài chính của MobiFone và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và các khoản
chi phí phát sinh bằng ngoại tệ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp
hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 57. Kế hoạch tài chính, kế
toán, kiểm toán và thống kê
1. Năm tài chính của MobiFone bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
2. Các công ty con lập, trình MobiFone báo cáo tài
chính và chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính pháp lý của số liệu báo cáo
tài chính.
3. Hội đồng thành viên MobiFone có nhiệm vụ tổ chức
việc thẩm tra và phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm của MobiFone, của công ty
con do MobiFone sở hữu 100% vốn Điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng
công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy
đủ trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính.
4. MobiFone thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán
theo quy định của pháp luật và công khai tài chính theo quy chế dân chủ ở cơ sở
và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VIII
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN
LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA MOBIFONE
Điều 58. Cơ chế quản lý lao động,
tiền lương, tiền thưởng
Cơ chế quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng của
MobiFone được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý lao động, tiền
lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Chương IX
TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI
SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN MOBIFONE
Điều 59. Tổ chức lại MobiFone
1. Các hình thức tổ chức lại MobiFone bao gồm: sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và các hình thức
khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc tổ chức lại MobiFone do Cơ quan đại diện chủ
sở hữu tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục sắp xếp lại, tổ chức lại
MobiFone thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Chuyển đổi sở hữu
1. MobiFone thực hiện chuyển đổi sở hữu trong trường
hợp chủ sở hữu nhà nước quyết định cổ phần hoá, chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ vốn nhà nước tại MobiFone.
2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi sở hữu của MobiFone
thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi.
Điều 61. Giải thể MobiFone
Việc giải thể MobiFone thực hiện theo quy định của
của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 62. Phá sản MobiFone
Việc phá sản MobiFone thực hiện theo quy định của
pháp luật về phá sản.
Chương X
SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA MOBIFONE
Điều 63. Quyền tiếp cận sổ
sách và hồ sơ
1. MobiFone có trách nhiệm gửi Cơ quan đại diện chủ
sở hữu và các cơ quan nhà nước liên quan các báo cáo định kỳ theo quy định của
pháp luật.
2. Trong trường hợp đột xuất, Cơ quan đại diện chủ
sở hữu, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (bằng văn bản),
MobiFone phải cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực
hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
và Điều lệ này.
3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn
bị cho các cuộc họp thường kỳ, đột xuất, Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng
giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người quản lý khác của
MobiFone cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên.
4. Hội đồng thành viên MobiFone là người chịu trách
nhiệm tổ chức lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của MobiFone theo quy định của
MobiFone và quy định của pháp luật.
5. Người lao động trong MobiFone có quyền tìm hiểu
thông tin về MobiFone theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Điều 64. Công bố thông tin
1. MobiFone chịu trách nhiệm việc công bố thông tin
của MobiFone định kỳ và đột xuất ra bên ngoài phù hợp với quy định của pháp luật
và Điều lệ này.
2. Hội đồng thành viên MobiFone xây dựng quy chế
công bố thông tin theo quy định của pháp luật, báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở
hữu để giám sát, đôn đốc thực hiện.
3. MobiFone phải thực hiện việc công bố các thông
tin liên quan đến hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
4. MobiFone thực hiện báo cáo theo định kỳ và báo
cáo đột xuất cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. MobiFone chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực và nhất quán của thông tin công bố.
Chương XI
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI
BỘ; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MOBIFONE
Điều 65. Giải quyết tranh chấp
nội bộ
1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trong Tổng
công ty thực hiện trên nguyên tắc hoà giải.
2. Trường hợp không thể giải quyết được bằng hòa giải,
các bên tranh chấp có quyền đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 66. Sửa đổi, bổ sung Điều
lệ
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ này.
2. Hội đồng thành viên MobiFone có quyền kiến nghị
Cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung liên quan đến phạm vi điều chỉnh Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã
triển khai, phê duyệt trước thời điểm Điều lệ tổ chức và hoạt động này có hiệu
lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo các quy định đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Các nội dung liên quan đến phạm vi điều chỉnh Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone đang
trong quá trình xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy
định tại Điều lệ này.
3. MobiFone có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các quy
chế quản lý nội bộ của MobiFone phù hợp với quy định tại Điều lệ này.
Điều 68. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng
công ty Viễn thông MobiFone có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Ban hành kèm theo Điều lệ này 02 Phụ lục:
a) Phụ lục 1: Danh mục ngành nghề kinh doanh của
MobiFone;
b) Phụ lục 2: Danh sách các công ty con của
MobiFone.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện,
trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản của Cơ quan đại diện
chủ sở hữu khác với quy định tại Điều lệ này thì thực hiện theo quy định tại
các văn bản đó./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA MOBIFONE
(Kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn
thông MobiFone tại Quyết định số 2229/QĐ-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
Ngành, nghề kinh doanh được ghi theo quy định tại
Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam.
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
|
1
|
Hoạt động viễn thông không dây Chi tiết:
- Vận hành, khai thác mạng lưới viễn thông, tin học
và truyền thông (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Viễn
thông);
- Đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác mạng và
cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình,
truyền thông đa phương tiện;
- Cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc phục vụ quốc
phòng, an ninh.
|
6120
(Chính)
|
|
2
|
Hoạt động viễn thông có dây
(Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định
của Luật Viễn thông)
|
6110
|
|
3
|
Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi
tính
|
6202
|
|
4
|
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm
và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
|
4741
|
|
5
|
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
|
9511
|
|
6
|
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
|
8230
|
|
7
|
Cổng thông tin
Chi tiết: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí);
thiết lập mạng xã hội; thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
6312
|
|
8
|
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên
quan
Chi tiết: - Xử lý dữ liệu hoàn chỉnh cho khách
hàng như: nhập tin, làm sạch dữ liệu, tổng hợp dữ liệu, tạo báo cáo, .... từ
dữ liệu do khách hàng cung cấp.
- Hoạt động cung cấp và cho thuê hạ tầng thông
tin như: cho thuê tên miền internet, cho thuê trang Web....
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan khác
như: chia sẻ thời gian thực cho các thiết bị công nghệ thông tin (máy chủ,
máy tính cá nhân, thiết bị di động,..) cho khách hàng.
|
6311
|
|
9
|
Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
Chi tiết: Kinh doanh hệ thống thông tin di động,
dịch vụ điện thoại di động và nhắn tin trong nước, quốc tế
|
8220
|
|
10
|
Lập trình máy vi tính
|
6201
|
|
11
|
Sản xuất linh kiện điện tử
|
2610
|
|
12
|
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy
vi tính
|
2620
|
|
13
|
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
|
4651
|
|
14
|
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn
thông
Chi tiết: Bán buôn, xuất nhập khẩu vật tư, thiết
bị viễn thông
|
4652
|
|
15
|
Quảng cáo
|
7310
|
|
16
|
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình
khác không kèm người điều khiển
Chi tiết: Cho thuê máy móc, trang thiết bị chuyên
ngành viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, tin học; Cho thuê cơ sở hạ tầng
viễn thông
|
7730
|
|
17
|
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên
quan
Chi tiết:
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Tư vấn khảo sát, thiết kế mạng công trình thông
tin, bưu chính viễn thông;
- Lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị
công nghệ;
- Giám sát thi công xây dựng;
- Khảo sát, thiết kế, thi công, sửa chữa, bảo
trì, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ an ninh;
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư;
- Tư vấn lập dự án đầu tư;
- Lập dự toán;
- Tư vấn đấu thầu;
- Thiết kế nội ngoại thất công trình;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công
nghiệp;
- Thẩm tra thiết kế xây dựng, thẩm tra dự toán
công trình;
- Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thiết kế công trình điện và phần điện cho các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Thiết kế hệ thống phòng cháy, chữa cháy công
trình xây dựng;
- Thiết kế xây dựng hệ thống cấp-thoát nước.
|
7110
|
|
18
|
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
|
4223
|
|
19
|
Hoạt động viễn thông vệ tinh
(Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định
của Luật Viễn thông)
|
6130
|
|
20
|
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (trừ
loại hình Nhà nước cấm)
|
9000
|
|
21
|
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ
khác liên quan đến máy vi tính
|
6209
|
|
22
|
Sản xuất thiết bị truyền thông
|
2630
|
|
23
|
Sửa chữa thiết bị liên lạc
|
9512
|
|
24
|
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc
chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
|
6810
|
|
25
|
Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết:
- Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Các dịch vụ thông tin qua điện thoại; các dịch
vụ tìm kiếm thông tin thông qua hợp đồng hay trên cơ sở phí; các dịch vụ cắt
xén thông tin, báo chí;
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực
an toàn thông tin (chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện của Luật an toàn thông
tin mạng);
- Cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian;
- Cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
|
6399
|
|
26
|
Hoạt động viễn thông khác
Chi tiết: - Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin
trên mạng viễn thông di động;
- Hoạt động của các điểm truy cập internet; Hoạt
động viễn thông khác chưa được phân vào đâu (trừ bán lại hạ tầng viễn thông,
mạng cung cấp)
|
6190
|
|
27
|
Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương
trình truyền hình
|
5911
|
|
28
|
Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương
trình truyền hình
|
5913
|
|
29
|
Sao chép bản ghi các loại
|
1820
|
|
30
|
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị
phân phối và điều khiển điện
|
2710
|
|
31
|
Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
Chi tiết: Chế tạo, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng
các sản phẩm, máy móc, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình
và truyền thông đa phương tiện, sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và an toàn
thông tin mạng
|
2640
|
|
32
|
Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc
internet Chi tiết:
- Kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử;
- Bán lẻ phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy
và chữa cháy theo yêu cầu đặt hàng bằng thư, điện thoại hoặc qua internet;
- Bán lẻ các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo yêu
cầu đặt hàng bằng thư, điện thoại, hoặc qua internet
(Ngoại trừ: hoạt động đấu giá)
|
4791
|
|
33
|
Hoạt động thông tấn
|
6391
|
|
34
|
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật Chi tiết:
- Kiểm tra, kiểm định và đánh giá chất lượng công
trình xây dựng;
- Phân tích lỗi.
|
7120
|
|
35
|
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
|
5210
|
|
36
|
Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc
|
5920
|
|
37
|
Hoạt động hậu kỳ
|
5912
|
|
38
|
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng
và điều khiển
|
2651
|
|
39
|
Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ
|
5813
|
|
40
|
Xuất bản phần mềm
(trừ hoạt động xuất bản phẩm)
|
5820
|
|
41
|
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng
chuyên doanh
|
4742
|
|
42
|
Sửa chữa máy móc, thiết bị
|
3312
|
|
43
|
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: - Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ,
công nhân viên;
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành viễn thông,
công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện
|
8559
|
|
44
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên
|
7211
|
|
45
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
lĩnh vực khoa học y, dược
|
7213
|
|
46
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
lĩnh vực khoa học nông nghiệp
|
7214
|
|
47
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ Chi tiết:
- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, máy móc, thiết
bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình và truyền thông đa phương tiện.
- Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến công
nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, chuyên dụng bảo vệ an ninh mạng, an toàn
thông tin mạng.
- Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến thiết
bị, trang bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh; thiết
bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu.
- Nghiên cứu, phát triển hàng lưỡng dụng (gồm
trang thiết bị kỹ thuật, dịch vụ, vật tư, hàng hóa, có thể sử dụng cho an
ninh quốc phong và cả trong lĩnh vực kinh tế - xã hội).
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự và an toàn thông tin mạng.
- Nghiên cứu, phát triển các thiết bị đo lường,
kiểm tra, định hướng và điều khiển, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an
ninh.
|
7212
|
|
48
|
Sản xuất đồ chơi, trò chơi
|
3240
|
|
49
|
Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân
vào đâu
Chi tiết: - Kinh doanh trò chơi điện tử, Cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
|
9329
|
|
50
|
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
|
6622
|
|
51
|
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
Chi tiết: Đại lý, môi giới; đại lý dịch vụ viễn
thông; đại lý kinh doanh hàng hóa các loại.
|
4610
|
|
52
|
Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
Chi tiết:
- Hoạt động đại lý xổ số
- Hoạt động cá cược theo quy định của pháp luật
|
9200
|
|
53
|
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
|
7320
|
|
54
|
Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân
vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
Chi tiết: Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
(chỉ hoạt động khi được chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước);
- Cung cấp dịch vụ cho phép dùng tài khoản viễn
thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (chỉ hoạt động khi
được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
|
6499
|
|
55
|
Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Chi tiết:
- Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:
Dịch vụ chuyển mạch tài chính; Dịch vụ bù trừ điện tử; Dịch vụ Cổng thanh
toán điện tử;
- Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm: Dịch vụ
hỗ trợ thu hộ, chi hộ; Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử; Dịch vụ ví điện tử;
- Hoạt động đại lý thanh toán.
|
6419
|
|
56
|
Hoạt động cho thuê tài chính
|
6491
|
|
57
|
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức
tài chính khác
|
6430
|
|
58
|
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân
vào đâu
|
6619
|
|
59
|
Hoạt động cấp tín dụng khác
Chi tiết: - Đại lý chi trả ngoại tệ, Cho vay tiền
ngoài hệ thống ngân hàng;
- Kinh doanh dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân
hàng
(Chi hoạt động khi được cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước cho phép)
|
6492
|
|
60
|
Hoạt động phát thanh
|
6010
|
|
61
|
Hoạt động truyền hình
Bao gồm cả dịch vụ thuê kênh, dịch vụ truyền
hình, truyền báo
|
6021
|
|
62
|
Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình
thuê bao khác
|
6022
|
|
63
|
Giáo dục thể thao và giải trí
|
8551
|
|
64
|
Sản xuất đồng hồ
|
2652
|
|
65
|
Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
|
2731
|
|
66
|
Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
|
2740
|
|
67
|
Sản xuất thiết bị điện khác
|
2790
|
|
68
|
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
|
8560
|
|
69
|
Giáo dục văn hóa nghệ thuật
|
8552
|
|
70
|
Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí lưu động hoặc tại
chợ
|
4785
|
|
71
|
Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
|
7721
|
|
72
|
Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng
chuyên doanh
|
4764
|
|
73
|
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng Chi
tiết: Các hoạt động thu thập thông tin, cung cấp thông tin cho các thể chế
tài chính, những người bán lẻ, và những người khác có yêu cầu đánh giá triển
vọng của cá nhân và các doanh nghiệp; các hoạt động thu hồi tiền cho khách
hàng
|
8291
|
|
74
|
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết:
- Bán buôn phương tiện, thiết bị, vật tư phòng
cháy và chữa cháy;
- Bán buôn các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng
máy khác.
|
4659
|
|
75
|
Xây dựng công trình điện
|
4221
|
|
76
|
Xây dựng công trình cấp, thoát nước
|
4222
|
|
77
|
Xây dựng công trình công ích khác
|
4229
|
|
78
|
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết:
- Bán buôn pin năng lượng mặt trời, máy nước nóng
năng lượng mặt trời, máy phát điện năng lượng mặt trời, máy biến thế năng lượng
mặt trời, thiết bị điện năng lượng mặt trời; Bán buôn máy móc, thiết bị vật
liệu điện: Tổ máy phát điện, máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, dây
điện, rơ le, cầu dao, cầu chì, thiết bị mạch điện khác và máy móc, thiết bị
điện, vật liệu điện khác; Bán buôn máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công
nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác.
- Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất
khác sử dụng trong nông nghiệp.
|
4669
|
|
79
|
Sản xuất điện
Chi tiết: Điện gió, điện mặt trời
|
3511
|
|
80
|
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và
đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được
phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh.
|
4759
|
|
81
|
Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
|
4719
|
|
82
|
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Chi tiết:
- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa
cháy;
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.
|
4329
|
|
83
|
Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết:
- Bán lẻ phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy
và chữa cháy bằng hình thức khác chưa được phân vào đâu;
- Bán lẻ các loại hàng hóa, dịch vụ khác bằng
hình thức khác chưa được phân vào đâu.
(Ngoại trừ: hoạt động đấu giá)
|
4799
|
|
84
|
Hoạt động dịch vụ trồng trọt
|
0161
|
|
85
|
Bán buôn tổng hợp
|
4690
|
|
86
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
chưa được phân vào đâu
|
7490
|
|
87
|
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông
nghiệp
|
4653
|
|
88
|
Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã
hội
|
6629
|
|
89
|
Đào tạo sơ cấp
|
8531
|
|
90
|
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
|
8559
|
|
91
|
Hoạt động xuất bản khác
Chi tiết: Hoạt động xuất bản trực tuyến khác
|
5819
|
|
92
|
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết:
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện;
- Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm.
|
4649
|
|
93
|
Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong
các cửa hàng chuyên doanh
|
4761
|
|
94
|
Hoạt động tư vấn quản lý
(trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)
|
7020
|
|
95
|
Bán lẻ thiết bị gia đình khác lưu động hoặc tại
chợ
Chi tiết: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ,
bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác
chưa được phân vào đâu lưu động hoặc tại chợ
|
4784
|
|
96
|
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng
chuyên doanh
Chi tiết: Bán lẻ máy tính, phim ảnh và vật liệu ảnh
trong các cửa hàng chuyên doanh
|
4773
|
|
97
|
Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
|
9521
|
|
98
|
Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình
|
9522
|
|
99
|
Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
|
8129
|
|
100
|
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
|
4752
|
|
101
|
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong
xây dựng
|
4663
|
|
102
|
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Chi tiết: Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng viễn thông
|
4390
|
|
103
|
Sửa chữa thiết bị điện
|
3314
|
|
104
|
Đại lý du lịch
|
7911
|
|
105
|
Điều hành tua du lịch
|
7912
|
|
106
|
Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến
quảng bá và tổ chức tua du lịch
|
7990
|
|
107
|
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: - Tư vấn lập dự án, thiết kế các công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn thiết-kế công trình cấp, thoát nước, san
nền...;
- Tư vấn thiết kế công trình hệ thống đường điện
và trạm biến áp từ 0,4-3 5KV;
- Tư vấn thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy, điều
hòa không khí, công nghệ, thông tin liên lạc trong công trình xây dựng;
- Tư vấn thiết kế, thi công hệ thống chống mối
công trình xây dựng;
-Tư vấn thiết kế, thi công nội ngoại thất các
công trình dân dụng.
|
7410
|
|
108
|
Sản xuất pin và ắc quy
|
2720
|
|
109
|
Bưu chính
|
5310
|
|
110
|
Chuyên phát
|
5320
|
|
111
|
Sản xuất vũ khí và đạn dược
Chi tiết:
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải tiến
vũ khí phục vụ an ninh;
- Nghiên cứu, chế tạo sản xuất, sửa chữa, cải tiến
các thiết bị, trang bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an
ninh; thiết bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu;
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải tiến,
bảo dưỡng các thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển, công cụ
hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh.
|
2520
|
|
112
|
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa
được phân vào đâu
Chi tiết:
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn thông,
công nghệ thông tin và truyền thông;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ, ứng dụng, chuyên dụng bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin mạng.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung ứng các thiết
bị, trang bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh; thiết
bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vũ khí phục vụ an
ninh.
- Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; cho thuê, xuất khẩu,
nhập khẩu hàng lưỡng dụng (gồm trang thiết bị kỹ thuật, dịch vụ, vật tư, hàng
hóa, có thể sử dụng cho quốc phòng, an ninh và cả trong lĩnh vực kinh tế - xã
hội).
- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự và an toàn thông tin mạng.
|
8299
|
|
113
|
Cung ứng và quản lý nguồn lao động
Chi tiết: Cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực
viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện.
|
7830
|
|
114
|
Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong
các cửa hàng chuyên doanh
|
4763
|
|
115
|
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
|
3311
|
|
116
|
Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
|
3313
|
|
117
|
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
|
3320
|
|
118
|
Sản xuất sản phẩm từ plastic
|
2220
|
|
119
|
Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên
sinh
|
2013
|
|
120
|
Sản xuất các cấu kiện kim loại
|
2511
|
|
121
|
Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô
tô, mô tô và xe máy)
|
2811
|
|
122
|
Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác
chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Chế tạo, sản xuất, sửa chữa hàng lưỡng dụng
(gồm trang thiết bị kỹ thuật, dịch vụ, vật tư, hàng hóa, có thể sử dụng cho
an ninh quốc phòng và cả trong lĩnh vực kinh tế -xã hội)
|
3099
|
|
123
|
Hoàn thiện công trình xây dựng
|
4330
|
|
124
|
Xây dựng nhà để ở
|
4101
|
|
125
|
Xây dựng nhà không để ở
|
4102
|
|
126
|
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
|
4293
|
|
127
|
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
|
4299
|
|
128
|
Lắp đặt hệ thống điện
|
4321
|
|
129
|
Sản xuất máy chuyên dụng khác
Chi tiết: Sản xuất, sửa chữa, cải tiến các thiết bị,
trang bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh; thiết bị
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu.
|
2829
|
|
130
|
Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
Chi tiết: Sản xuất máy bay và máy móc liên quan
|
3030
|
|
131
|
Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
|
2910
|
|
132
|
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi
và điều hoà không khí
|
4322
|
|
133
|
Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân
vào đâu
Chi tiết: Chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo
dưỡng các sản phẩm hóa chất, vật tư hóa chất chuyên dụng, thuốc nổ, vật liệu
nổ (các loại bột thuốc nổ, thuốc phóng, ngòi nổ, kíp nổ).
|
2029
|
|
134
|
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
|
4933
|
|
135
|
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết:
- Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển
- Logistics
- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa
được phân vào đâu
- Các dịch vụ logistics khác
|
5229
|
|
136
|
Dịch vụ đóng gói
|
8292
|
|
137
|
Khai thác, xử lý và cung cấp nước
|
3600
|
|
138
|
Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
|
8110
|
|
139
|
Vệ sinh chung nhà cửa
|
8121
|
|
140
|
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
|
8130
|
|
141
|
Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn
|
8020
|
|
142
|
Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới
thiệu và môi giới lao động, việc làm
|
7810
|
|
143
|
Cung ứng lao động tạm thời
|
7820
|
|
144
|
In ấn
|
1811
|
|
145
|
Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu
|
8699
|
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện,
MobiFone chi hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON CỦA MOBIFONE
(Kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn
thông MobiFone tại Quyết định số 2229/QĐ-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
1. Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone Toàn cầu (viết
tắt là MobiFone Global)
2. Công ty cổ phần Dịch vụ Gia tăng MobiFone (viết
tắt là MobiFone Plus)
3. Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật MobiFone (viết
tắt là MobiFone Service)
4. Các công ty khác theo quyết định của Cơ quan đại
diện chủ sở hữu.