|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1944/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 10
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1473/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5
năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 1463/TTr-SCT ngày 06 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi
quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Giao Sở Công Thương tham mưu xây
dựng dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ
trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đối với 01 thủ tục hành chính
được công bố tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Công Thương;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NTCT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ
CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1944/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực: Khoáng sản
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác
khoáng sản bằng phương pháp hầm lò thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mã số TTHC: 1.013652)
|
15 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 126A, Nguyễn Thị Định, phường Phú
Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre)
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024.
- Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản
lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1944/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: KHOÁNG SẢN
1. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã số: 1.013652 - Dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
1.1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (Địa chỉ
số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến
Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ làm việc (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13
giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định)
hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc cổng Dịch vụ công quốc gia
tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
Bước 3: Nhận hồ sơ
Công chức Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại
hồ sơ và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định. Chuyển hồ sơ về Sở Công
Thương để giải quyết theo thẩm quyền.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra,
đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng
phương pháp hầm lò theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2025/TT-BCT.
Bước 5: Trả kết quả
Tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (trong giờ hành chính) hoặc qua
đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có nhu cầu).
1.2. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn một trong những cách
nộp hồ sơ sau:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Bến Tre (Địa chỉ số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường
Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT[*];
- Kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng
sản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT[2].
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: Mười lăm (15) ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng
phương pháp hầm lò có Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quy định tại
khoản 2 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản cấp.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công
Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò (theo Mẫu số 02
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT).
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
- Kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng
sản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm
2024.
- Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý
rủi ro trong khai thác khoáng sản.
Mẫu Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
II của Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
Mẫu số 01
|
…..(1)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
V/v phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong
khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò
|
|
Kính gửi:
…............. (2) ….............
Tên tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản:
…............. (1) ….............
Nơi đặt trụ sở chính: ........................….............
(3) …......................................
Điện thoại:
.................................................... Fax:
.............................. E-mail:
Thực hiện Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế hoạch
quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.
Đề nghị ... (2) ... phê duyệt kế hoạch
quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò cho
…............. (4) ….............
Hồ sơ gửi kèm theo: Kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò của doanh nghiệp.
|
|
........(3).....,ngày
........... tháng ........... năm ...
…............. (5) ….............
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Tên cơ quan phê duyệt (Ví dụ: Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp;
(4) Dự án;
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu Kế hoạch quản lý rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT
Phụ lục I
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ
RỦI RO
TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tên chủ đầu tư.
2. Địa chỉ liên lạc.
3. Điện thoại: ....................................................
, Fax:
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Giấy phép khai thác khoáng sản.
6. Địa chỉ khu vực khai thác.
7. Giám đốc điều hành mỏ.
PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án, phương pháp khai thác, công suất.
2. Vị trí công trình, dự án, bản đồ địa hình, điều
kiện tự nhiên liên quan đến an toàn, môi trường.
3. Vị trí các tòa nhà, công trình tiện ích, dịch
vụ, hệ thống an toàn và phòng cháy chữa cháy, vị trí của đội ứng cứu khẩn cấp
bán chuyên trách.
4. Công nghệ thi công, khai thác.
5. Dây chuyền công nghệ của các khâu chính trong
hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Thông tin về nhân sự làm việc cho dự án: Số
lượng, phân bố nhân sự tại các khu vực.
PHẦN III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO
Chương 1. Báo cáo quản lý an toàn của doanh
nghiệp
1. Quy định về mục tiêu, chính sách an toàn và xử
lý vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Sơ đồ tổ chức về công tác an toàn theo quy định
của pháp luật.
3. Quy định về kiểm tra an toàn.
4. Quy định an toàn cụ thể cho từng dây chuyền,
máy, thiết bị, phương tiện, vật tư, hóa chất sử dụng.
5. Quy trình vận hành, bảo dưỡng cho dây chuyền,
máy, thiết bị, phương tiện, công trình.
6. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn, phòng chống
cháy nổ.
7. 01 (một) biên bản kiểm tra của doanh nghiệp về
kỹ thuật an toàn theo từng chuyên ngành khai thác, cơ điện và vận tải, thông
gió (đối với mỏ hầm lò), thoát nước, môi trường.
8. Số kiến nghị về an toàn.
9. Danh mục máy, thiết bị, phương tiện, vật tư và
hóa chất.
10. Danh mục đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác
an toàn.
11. Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn được
áp dụng trong doanh nghiệp.
12. Hồ sơ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề
nghiệp của nhân sự quản lý, điều hành sản xuất.
13. Hồ sơ theo dõi, điều tra, đánh giá, khắc phục
tai nạn, sự cố, thiệt hại về tài sản.
14. Đánh giá sự tuân thủ pháp luật về an toàn, môi
trường.
* Ghi chú: Đối với dự án đầu tư khai thác
mới, doanh nghiệp chỉ cần xây dựng nội dung quy định tại mục 7 là mẫu biên bản;
mục 13 là mẫu hồ sơ theo dõi để doanh nghiệp sử dụng khi triển khai thi công
công trình.
Chương 2. Báo cáo đánh giá rủi ro của doanh
nghiệp
1. Phạm vi công việc: Đánh giá rủi ro và đề
xuất các biện pháp để loại trừ, giảm thiểu tai nạn, sự cố cho tất cả các vị trí
hoạt động sản xuất.
2. Xác định mối nguy
Xác định tất cả các loại mối nguy hiểm, có hại là
nguồn gốc và nguyên nhân gây ra sự cố, tai nạn và hậu quả do sự cố, tai nạn có
thể gây ra đối với con người, công trình phát tán ra môi trường.
Các nội dung cần phải xem xét đến khi xác định mối
nguy gồm:
a) Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của những người có khả năng tiếp
cận đến khu vực đang khai thác khoáng sản;
c) Các hành vi, khả năng và các nhân tố liên quan
đến con người khác;
d) Xác định các mối nguy bắt nguồn từ bên ngoài nơi
làm việc mà có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn của những người chịu ảnh
hưởng kiểm soát của tổ chức trong phạm vi nơi làm việc;
đ) Các mối nguy do hoạt động dưới sự kiểm soát của
doanh nghiệp tạo ra trong vùng lân cận của nơi làm việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và vật liệu tại
nơi làm việc;
g) Bố trí khu vực làm việc, lắp đặt máy, thiết bị,
các thủ tục nội bộ của doanh nghiệp để điều hành và tổ chức công việc.
3. Đánh giá rủi ro
a) Xác định các giải pháp kiểm soát các mối nguy
hiểm có sẵn
- Các giải pháp phải là giải pháp đã được thực hiện
trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy, quy trình, quy định về an toàn,
phiếu công tác, không phải là giải pháp đặt ra trong quá trình đánh giá.
- Yêu cầu các giải pháp kiểm soát mối nguy hiểm có
sẵn phải được liệt kê: Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ và cụ thể. Xem xét hiệu quả
của các giải pháp có sẵn trong thực tế.
b) Đánh giá hậu quả của mối nguy hiểm (hay cấp độ)
đã được xác định
Hậu quả của mối nguy hiểm là mức độ của chấn thương
hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn hoặc sự cố, ốm đau từ mối nguy hiểm tại nơi
làm việc. Hậu quả có thể được chia làm nhiều loại khác nhau dựa trên mức độ sự
cố, thương tật. Ví dụ:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
|
Nhẹ
|
Không chấn thương, chấn thương hoặc ốm đau chỉ
yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ, sưng tấy, ốm đau với lo
lắng tạm thời)
|
|
Trung bình
|
Chấn thương yêu cầu điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn
đến ốm yếu tàn tật (bao gồm vết rách, bỏng, bong gân, gãy nhỏ, viêm da, điếc,
...)
|
|
Nặng
|
Chết người, chấn thương trầm trọng hoặc bệnh nghề
nghiệp có thể làm chết người (bao gồm cụt chân tay, gãy xương lớn, đa chấn
thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp tính và chết người)
|
Hoặc chia thành 5 cấp độ như bảng sau đây:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
A (5)
|
Thảm khốc
|
Tử vong
|
|
B (4)
|
Cao
|
Thương tật nghiêm trọng vĩnh viễn
|
|
C (3)
|
Trung bình
|
Cần điều trị y tế, mất ngày công
|
|
D (2)
|
Nhẹ
|
Điều trị y tế (có thể quay lại làm việc)
|
|
E (1)
|
Không đáng kể
|
Điều trị sơ cứu (có thể quay lại làm việc)
|
c) Xác định khả năng xảy ra (hay tần suất) của tai
nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm
Bên cạnh việc xác định hậu quả có thể xảy ra đối
với mỗi mối nguy hiểm, cần thiết phải xác định khả năng xảy ra của tai nạn, sự
cố hoặc ốm đau phát sinh từ mọi nguy hiểm.
Ví dụ tại bảng sau, việc xác định khả năng xảy ra
được chia làm 3 mức: hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên.
|
Tần suất
|
Mô tả
|
|
Hiếm khi
|
Ít có khả năng xảy
ra
|
|
Thỉnh thoảng
|
Có thể hoặc đã
biết xảy ra
|
|
Thường xuyên
|
Xảy ra thông
thường hoặc lặp lại
|
Hoặc có thể chia làm 5 cấp độ như bảng sau đây:
|
Tần suất
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
Gần như chắc chắn
|
Sẽ xảy ra ít nhất một lần trong năm
|
Khả năng thường xuyên xảy ra trong vòng đời của
một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất thường xuyên xảy ra trong hoạt động với số
lượng lớn của các thành phần tương tự
|
|
Có khả năng xảy ra
|
Một lần trong 5 năm
|
Khả năng xảy ra vài lần trong vòng đời của một cá
nhân hoặc hệ thống trong hoạt động với số lớn của các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 lần thực hiện
công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/500 người thực hiện
công việc.
|
|
Có thể xảy ra
|
Một lần trong 10 năm
|
Khả năng đôi khi xảy ra trong vòng đời của một cá
nhân hoặc hệ thống hoặc được trông đợi xảy ra một cách hợp lý trong đời với
số lượng lớn các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác suất 1/ 50 000 lần thực hiện
công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 người thực hiện
công việc.
|
|
Ít khi xảy ra
|
Một lần trong 15 năm
|
Đôi khi có thể xảy ra trong vòng đời của một cá
nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi xảy ra một cách hợp lý trong đời của một số
lớn các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/100 000 lần thực hiện
công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất 1/10 000 người thực hiện
công việc.
|
|
Hiếm khi xảy ra
|
Không trông đợi có thể xảy ra trong vòng đời của
hoạt động
|
Không chắc có thể xảy ra trong vòng đời của một
cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có thể bằng cách giả định chứ không phải bằng
trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong đời của một số lớn thành phần tương tự.
|
d) Đánh giá mức độ rủi ro căn cứ vào khả năng xảy
ra và hậu quả của mối nguy hiểm. Lựa chọn ma trận rủi ro
Sau khi xác định các biện pháp kiểm soát mối nguy
hiểm có sẵn, khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm, việc đánh giá mức độ
rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng ma trận rủi ro.
Mức độ rủi ro = Cấp
độ * Tần suất
Mức rủi ro được phân loại thành thấp, trung bình và
cao và tùy thuộc vào sự kết hợp giữa hậu quả của mối nguy hiểm và khả năng xảy
ra.
Ví dụ về ma trận
xác định mức độ rủi ro 3x3
|
Cấp độ
Tần suất
|
Nặng
|
Trung bình
|
Nhẹ
|
|
Hiếm khi
|
Trung bình
|
Thấp
|
Thấp
|
|
Thỉnh thoảng
|
Cao
|
Trung bình
|
Thấp
|
|
Thường xuyên
|
Cao
|
Cao
|
Trung bình
|
Ví dụ ma trận xác
định mức độ rủi ro 5 x 5
Ma trận đánh giá rủi ro được sử dụng để phân loại
rủi ro trong đánh giá này được trình bày như trong hình dưới đây.
|
Cấp độ
Tần suất
|
A (5)
|
B (4)
|
C (3)
|
D (2)
|
E (1)
|
|
|
|
Hiếm khi xảy ra
(1)
|
5
|
4
|
3
|
2
|
1
|
|
Rủi ro thấp (1÷4)
|
|
Ít khi xảy ra
(2)
|
10
|
8
|
6
|
4
|
2
|
|
Rủi ro trung bình
(5÷9)
|
|
Có thể xảy ra
(3)
|
15
|
12
|
9
|
6
|
3
|
|
Rủi ro cao (10÷16)
|
|
Có khả năng xảy
ra (4)
|
20
|
16
|
12
|
8
|
4
|
|
|
Rủi ro cực cao
(17÷25)
|
|
Gần như chắc
chắn (5)
|
25
|
20
|
15
|
10
|
5
|
|
|
- Vùng màu xanh dương (từ 1 đến 4) là vùng rủi ro
thấp - chấp nhận rộng rãi. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này, các biện pháp giảm
rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra
bất kỳ biện pháp bổ sung nào.
- Vùng màu xanh lá (từ 5 đến 9) là vùng rủi ro
trung bình - chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này, các biện pháp
giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải
đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào.
- Vùng màu vàng (từ 10 đến 16) là vùng rủi ro cao
phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp thực tế. Nếu rủi ro ước tính
vào vùng này cần cân nhắc giảm rủi ro tới một mức mà nếu áp dụng thêm các biện
pháp giảm rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu thực tế.
- Vùng màu đỏ (từ 17 đến 25) là vùng rủi ro cực cao
- không chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này thì phải dừng hoạt
động và áp dụng bổ sung các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.
4. Giải pháp kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi ro phải được bắt đầu
với mục tiêu loại trừ hoàn toàn rủi ro. Nếu điều này không thể đạt được, thì
quá trình giảm thiểu phải được thực hiện theo một thứ tự nhằm giảm thiểu rủi ro
tới mức độ thấp nhất có thể được. Các biện pháp kiểm soát được xem xét theo thứ
tự ưu tiên bao gồm:
a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy trình và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành chính;
e) Kế hoạch và năng lực ứng phó tình huống khẩn
cấp, biện pháp kiểm soát khi có sự cố.
5. Kết luận và kiến nghị
Chương 3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải phù hợp với hệ thống
ứng cứu khẩn cấp quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, bao gồm:
1. Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống
báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm.
2. Địa chỉ liên lạc và thông tin trong ứng cứu khẩn
cấp với các bộ phận nội bộ và báo cáo các cơ quan quản lý có thẩm quyền liên
quan.
3. Danh sách ban chỉ huy ứng cứu khẩn cấp và danh
sách đội ứng cứu khẩn cấp của doanh nghiệp.
4. Danh mục máy, thiết bị, phương tiện sử dụng
trong hoạt động ứng cứu khẩn cấp.
5. Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ
huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp.
6. Các tình huống giả định ứng cứu khẩn cấp trong
khai thác khoáng sản.
7. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập ứng cứu khẩn cấp
cho một tình huống giả định.
8. Đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý
tình huống giả định.
9. Kế hoạch khôi phục hoạt động của cơ sở sau khi
khắc phục sự cố bao gồm công tác điều tra, đánh giá nguyên nhân, hậu quả để
nâng cao mức an toàn.
PHẦN IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.