|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 02 tháng
7 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy
định về hoạt động vận tải đường bộ.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Để thực hiện Hiệp định
khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998
và các Nghị định thư của Hiệp định;
Để thực hiện Hiệp định
khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia ký ngày 10
tháng 12 năm 2009;
Để thực hiện Hiệp định
khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện
giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;
Để thực hiện Hiệp định
về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người qua lại biên giới các nước
Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được sửa đổi ngày 30
tháng 4 năm 2004 và các Phụ lục, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;
Để thực hiện Hiệp định
vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994 và Nghị
định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;
Để thực hiện Hiệp định
tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009 và Nghị định thư thực hiện
Hiệp định;
Để thực hiện Hiệp định
vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1999 và Nghị định thư sửa
đổi, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;
Để thực hiện Bản ghi
nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01
năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về hoạt động vận tải đường bộ.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; cấp, thu hồi phù hiệu;
hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; trình
tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế, giấy phép
liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia hạn thời gian lưu
hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận chuyển người,
hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Nghị định này áp
dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động vận tải bằng
xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; hoạt động vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam với các nước theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nghị định này không
áp dụng đối với các đối tượng được miễn giấy phép theo quy định của các điều
ước quốc tế về vận tải đường bộ qua biên giới mà Việt Nam là thành viên.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến xe bao gồm bến
xe khách và bến xe hàng. Bến xe khách thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô khách
đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách; bến xe hàng thực
hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ
hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
2. Vận tải trung chuyển
hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền của hành khách do đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến xe khách sử dụng xe ô tô
chở người để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định đến bến xe khách
hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu
tuyến.
3. Trọng tải thiết kế
của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở
theo quy định của nhà sản xuất.
4. Giờ xuất bến của
từng chuyến xe là mốc thời gian để xác định thời điểm xe phải rời khỏi bến xe
khách.
5. Hành trình chạy xe
là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cụ thể, được xác định bởi điểm
đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.
6. Lịch trình chạy xe
là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc hành trình, trong
đó có xác định mốc thời gian tương ứng với một số vị trí nhất định trên hành
trình chạy xe.
7. Biểu đồ chạy xe là
tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kỳ trong một
khoảng thời gian nhất định.
8. Bộ phận quản lý an
toàn của đơn vị kinh doanh vận tải là bộ phận do đơn vị kinh doanh vận tải
thành lập để thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của lái
xe, phương tiện nhằm bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải.
9. Phương tiện thương
mại là phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách vì mục đích thương
mại.
10. Phương tiện phi
thương mại là phương tiện của các tổ chức, cá nhân dùng cho mục đích phi thương
mại. Phương tiện phi thương mại không áp dụng đối với xe ô tô của các đơn vị
kinh doanh vận tải chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe).
11. Cơ sở dữ liệu cấp
phép hoạt động vận tải là tập hợp các thông tin điện tử về giấy phép kinh doanh
vận tải, thông tin phù hiệu, thông tin đơn vị kinh doanh vận tải, thông tin
phương tiện vận tải, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận;
thông tin tuyến vận tải; thông tin bến xe.
12. Người trực tiếp điều
hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được giao bằng
văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ
phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải.
13. Tuyến cố định là
tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi
hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm
cuối đối với tuyến xe buýt). Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì
bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt vào cuối của dãy số của mã số
tuyến.
14. Xe ô tô thoáng nóc
(xe không có nóc) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc
một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép không có
nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép
bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó.
15. Đơn vị kinh doanh
vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và
được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải. Đối
với vận tải đường bộ quốc tế, đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép
kinh doanh vận tải.
Chương
II
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG NƯỚC
Mục
1. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Điều 4. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình
kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì được đăng ký khai thác
tuyến theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
2. Tuyến cố định phải
xuất phát và kết thúc tại bến xe khách đã được công bố đưa vào khai thác.
3. Sở Xây dựng[2]
thực hiện nội dung quản lý tuyến
a) Xây dựng, điều
chỉnh, bổ sung, công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh; thống nhất
với Sở Xây dựng[3] đầu tuyến bên kia để thực hiện xây
dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định liên tỉnh
theo nguyên tắc ổn định các tuyến đã công bố; đối với các tỉnh, thành phố có
bến xe bảo đảm tổ chức vận tải theo hướng tuyến cần tuân thủ nguyên tắc tuyến
vận tải đi theo hướng nào thì điểm đầu, điểm cuối là bến xe hướng đó;
b) Thông báo biểu đồ
chạy xe theo tuyến và cập nhật vào danh mục mạng lưới tuyến các nội dung gồm:
tổng số chuyến xe tối đa được khai thác trên tuyến, giãn cách thời gian tối
thiểu giữa các chuyến xe liền kề, giờ xuất bến của các chuyến xe đã có đơn vị
tham gia khai thác; thông báo danh sách đơn vị đang khai thác tuyến trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng[4]; xây dựng và thông báo
điểm dừng đón, trả khách trên các tuyến;
c) Theo dõi, tổng hợp
kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe trên tuyến.
4. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo tuyến cố định
a) Phải có chỗ ưu tiên
cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;
b) Phải có phù hiệu “XE
TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo Mẫu số 01 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán
cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt
trong kính chắn gió phía trước của xe;
c) Phải được niêm yết
đầy đủ các thông tin trên xe.
5. Xe ô tô sử dụng để
vận tải trung chuyển hành khách
a) Sử dụng xe ô tô chở
người đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
b) Phải có phù hiệu “XE
TRUNG CHUYỂN” theo Mẫu số 02 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố
định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt
trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin
trên xe;
c) Chỉ được hoạt động
vận tải trung chuyển hành khách trong phạm vi địa bàn địa phương (cấp tỉnh) nơi
cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.
6. Quy định đối với
hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định
a)[5] Tăng
cường phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông quốc
gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng: đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đang
khai thác theo tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách
xây dựng hoặc điều chỉnh phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; gửi
phương án tăng cường đến Sở Xây dựng hai đầu tuyến phối hợp, quản lý;
b) Tăng cường phương
tiện vào các ngày cuối tuần (thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật) có lượng khách tăng
đột biến: đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đang khai thác tuyến cố định căn
cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng
cường phương tiện trên tuyến; thông báo đến Sở Xây dựng[6] hai
đầu tuyến để thực hiện trong năm. Căn cứ phương án tăng cường phương tiện đã
thông báo đến Sở Xây dựng[7] hai đầu tuyến và lưu lượng khách thực
tế tại bến xe, bến xe khách xác nhận chuyến xe tăng cường vào Lệnh vận chuyển
của đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến khi thực hiện. Xe sử dụng để tăng
cường là xe đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG” , “XE BUÝT”
liên tỉnh còn giá trị sử dụng.
7. Đơn vị kinh doanh
dịch vụ bến xe khách xác nhận vào Lệnh vận chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải
khi xe xuất bến. Nội dung xác nhận gồm: biển kiểm soát xe, số lượng hành khách
và giờ xe xuất bến.
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định thực hiện lưu trữ Lệnh vận
chuyển của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.
Điều 5. Kinh doanh vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh
doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì được tham gia kinh doanh
vận tải công cộng bằng xe buýt trên các tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt
liên tỉnh.
2. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Phải có chỗ ưu tiên
cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Phải có phù hiệu “XE
BUÝT” theo Mẫu số 03 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố định
tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong
kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên
xe;
c) Vị trí, số chỗ ngồi,
chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với xe ô tô.
3. Sở Xây dựng[8]
thực hiện nội dung quản lý tuyến đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt
liên tỉnh
a) Xây dựng, điều
chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các
tuyến, giá vé;
b)[9] Đề
xuất, xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính sách hỗ trợ
của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt trên địa bàn địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Đường bộ;
việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích đối với tuyến xe buýt
được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới
tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá; quy
trình đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh và tuyến xe
buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí
hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố;
c) Xây dựng, bảo trì và
quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; quyết định tiêu chí kỹ
thuật, vị trí điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến xe buýt trên địa bàn
địa phương;
d) Theo dõi, tổng hợp
kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải trên tuyến; thống
kê sản lượng hành khách;
đ)[10] Xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp
dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ kinh
phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương.
4. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lưu trữ Lệnh vận chuyển như sau:
a) Lưu trữ Lệnh vận
chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ
ngân sách nhà nước) trong thời hạn ít nhất là 03 năm;
b) Lưu trữ Lệnh vận
chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân
sách nhà nước) theo thời hạn tài liệu kế toán phải lưu trữ được quy định tại khoản
5 Điều 41 Luật Kế toán năm 2015.
5. Xe buýt được ưu tiên
bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến
cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch,
địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và các địa
điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên hoạt động khi tổ
chức giao thông tại đô thị.
6.[11] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Quản lý hoạt động
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn;
b) Trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định các chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát
triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương theo
quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Đường bộ;
c) Ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trên địa bàn địa
phương;
d) Tổ chức thực hiện
việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích đối với tuyến xe buýt
được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới
tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá;
đ) Ban hành quy trình
đặt hàng và tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, liên
tỉnh và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không
được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới
tuyến đã công bố.
Điều 6. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe taxi
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh
doanh vận tải hành khách bằng taxi thì được tham gia kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi.
2. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi
a) Xe ô tô phải bảo đảm
đúng theo quy định tại khoản 9 Điều 56 Luật Đường bộ;
b) Phải có phù hiệu “XE
TAXI” theo Mẫu số 04 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố định
tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong
kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên
xe theo quy định;
c) Phải được niêm yết
(dán cố định) cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía
trước và kính phía sau xe với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE TAXI” là 06 x
20 cm theo Mẫu số 05 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết
bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE TAXI” luôn được bật sáng và có
kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.
Được quyền lựa chọn gắn
hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe với kích thước tối thiểu
là 12 x 30 cm. Trường hợp lựa chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định
trên nóc xe thì không phải niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” trên kính
phía trước và kính phía sau xe.
3. Cước chuyến đi thông
qua sử dụng đồng hồ tính tiền
a) Trên xe phải gắn
đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì,
phải có thiết bị in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền
trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành
khách dễ quan sát; lái xe phải lập hóa đơn điện tử gửi cho hành khách khi kết
thúc hành trình;
b) Phiếu thu tiền phải
có các thông tin tối thiểu, gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát
xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải trả.
4. Cước chuyến đi thông
qua sử dụng phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp với hành khách thông qua
phương tiện điện tử để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi (sau đây gọi là phần
mềm tính tiền)
a) Trên xe phải có
thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy chuyến;
b) Tiền cước chuyến đi
được tính theo quãng đường xác định trên bản đồ số;
c) Phần mềm tính tiền
phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện từ; giao
diện dành cho hành khách phải có tên hoặc biểu trưng (logo) của đơn vị kinh
doanh vận tải và phải cung cấp cho hành khách trước khi thực hiện vận chuyển
các nội dung tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, họ và tên lái xe,
biển kiểm soát xe, hành trình, cự ly chuyến đi (km), tổng số tiền hành khách
phải trả và số điện thoại giải quyết phản ánh của hành khách.
5. Cước chuyến đi theo
thỏa thuận với đơn vị kinh doanh vận tải
Tiền cước chuyến đi
theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải theo biểu chi phí
niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền của đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi.
6. Kết thúc chuyến đi,
đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi (qua phần mềm)
hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng thời gửi về cơ quan Thuế các
thông tin của hóa đơn theo quy định.
7. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi phải thông báo đến Sở Xây dựng[12] nơi
cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, cơ quan quản lý Thuế (nơi đơn vị kinh doanh
vận tải kê khai, nộp thuế) về phương thức tính tiền sử dụng trên xe taxi của
đơn vị.
8. Xe taxi được ưu tiên
bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến
cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch,
địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ
chức giao thông tại đô thị.
Điều 7. Kinh doanh vận
tải hành khách theo hợp đồng
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thì được tham gia kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng.
2. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng
a) Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng bảo đảm đúng quy định tại khoản 10 Điều 56
Luật Đường bộ;
b) Phải có phù hiệu “XE
HỢP ĐỒNG” theo Mẫu số 06 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố
định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt
trong kính chắn gió phía trước của xe; phải niêm yết đầy đủ các thông tin khác
trên xe theo quy định;
c) Phải được niêm yết
(dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía
trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là
06 x 20 cm theo Mẫu số 07 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm
yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” luôn được bật sáng
và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.
3. Hợp đồng vận tải
bằng văn bản phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải, bao
gồm cả thuê người lái xe. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô
chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có
thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể
chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả
người lái xe.
4. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe
a)[13] Đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: không được xác nhận đặt chỗ cho
từng hành khách đi xe; không được bán vé; không được thu tiền; không được ấn
định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều
người thuê vận tải khác nhau; không được sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả
khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm
cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các
tuyến đường phố;
b) Lái xe chỉ được đón,
trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết; không được gom
khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh
doanh vận tải cung cấp; không được đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh
doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố.
5. Khi vận chuyển hành
khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định
sau:
a) Mang theo hợp đồng
vận tải bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường
hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này);
b) Mang theo danh sách
hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản này);
c) Trường hợp sử dụng
hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp
đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung
cấp;
d) Lái xe không phải áp
dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường hợp thực hiện
hợp đồng vận tải phục vụ đám tang, đám cưới.
6. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng lưu trữ hợp đồng vận chuyển kèm theo danh sách
hành khách tối thiểu 03 năm.
7. Vận tải hành khách
theo hợp đồng, vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân
viên đi học, đi làm việc
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng ký hợp đồng vận tải bằng văn bản với người
thuê vận tải;
b) Lái xe chỉ được đón,
trả trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, công
nhân theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết; vận chuyển đúng đối
tượng và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm b khoản 4 Điều
này.
8. Xe ô tô kinh doanh
vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh; xe ô tô kinh doanh vận tải kết hợp với
hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh thực hiện theo quy định của Nghị
định này và Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
9. Ngoài hoạt động cấp
cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu
của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được
đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.
10. Định kỳ từ ngày 01
đến ngày 05 hằng tháng, Sở Xây dựng[14] thông báo bằng văn bản danh sách các
xe được cấp mới phù hiệu xe hợp đồng của tháng liền trước đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để
phối hợp quản lý; đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng[15].
11.[16] Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 của Nghị định này của
Hợp đồng vận tải hành khách trước khi thực hiện chuyến đi cho Bộ Công an (Cục
Cảnh sát giao thông). Dữ liệu từ hệ thống của Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao
thông) được khai thác sử dụng để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và nghiệp
vụ khác có liên quan; kết nối chia sẻ dữ liệu cho Bộ Xây dựng (Cục Đường bộ
Việt Nam), Bộ Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở
Xây dựng) để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ.
12.[17] Bộ
Công an quy định, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hợp đồng
vận tải hành khách.
Điều 8. Kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có một hoặc các
loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô quy định tại khoản 2, khoản
3 và khoản 4 Điều này thì được tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô
tô theo loại hình đã đăng ký.
2. Kinh doanh vận tải
hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500
ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho
lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài
hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết cụm từ “TAXI TẢI” theo Mẫu số 08 Phụ
lục XIII kèm theo Nghị định này, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh
vận tải.
3. Kinh doanh vận tải
hàng hóa siêu trường, siêu trọng
a) Kinh doanh vận tải
hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng
không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện
hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường
bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật;
b) Khi vận chuyển hàng
hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Kinh doanh vận tải
hàng hóa nguy hiểm
a) Kinh doanh vận tải
hàng hóa nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các
chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi
trường, an toàn và an ninh quốc gia;
b) Khi vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
5. Kinh doanh vận tải
hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ các hình
thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.
6. Xe ô tô đầu kéo kéo
rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô tải kinh doanh
vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” theo Mẫu
số 09 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên
phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía
trước của xe.
7. Đơn vị kinh doanh
vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định việc xếp hàng
hóa lên xe ô tô.
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải trong quá trình vận chuyển
hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối
lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy
quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
9. Khi vận chuyển hàng
hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy
hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận
tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn
vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho
phép tham gia giao thông.
10. Đối với hoạt động
vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường
bộ áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
11. Giấy vận tải bằng văn
bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có
các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị
hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày
tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên
xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu trữ Giấy vận tải của
các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.
12. Việc bồi thường
hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển
hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.
Điều 9. Kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận
tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ
để kinh doanh vận tải hành khách.
2. Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải có phương tiện đáp ứng
các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 và khoản
1 Điều 48 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải hướng dẫn cho
hành khách bảo đảm an toàn giao thông khi ngồi trên xe.
3. Đơn vị kinh doanh
vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các quy định tại Điều
11 (trừ điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị định này.
4. Phải có phù hiệu “XE
CHỞ KHÁCH” theo Mẫu số 10 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố
định phía bên phải mặt trong kính trước của xe.
Điều
10. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận
tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ
để kinh doanh vận tải hàng hóa.
2. Đơn vị kinh doanh
vận tải sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia
giao thông theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 và khoản 1 Điều 48 của Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải thực hiện đúng quy định về xếp hàng
hóa lên xe.
3. Đơn vị kinh doanh
vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các quy định tại Điều
11 (trừ điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị định này.
4. Phải có phù hiệu “XE
CHỞ HÀNG” theo Mẫu số 11 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố
định phía bên phải mặt trong kính trước của xe.
Điều
11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô,
bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Đơn vị kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải có bộ phận quản lý
an toàn, xây dựng và thực hiện bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận
tải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có người trực tiếp điều
hành vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều này và có nhân sự thực hiện theo
dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình tham gia
kinh doanh vận tải;
b) Xây dựng và thực
hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại điều này;
c) Giao nhiệm vụ cho
lái xe; chỉ sử dụng lái xe điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải có Giấy
phép lái xe phù hợp loại xe theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và lái xe đã được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành tập huấn
nghiệp vụ vận tải.
2. Người trực tiếp điều
hành vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu như sau:
a) Đối với đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách bằng
xe buýt, bằng xe taxi và các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe ô tô
kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo theo sơ mi rơ moóc phải có trình độ chuyên môn
về vận tải (có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên ngành vận tải hoặc đường bộ trở lên);
b) Đối với đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách, hàng hóa (không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
này) đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản này hoặc phải có kinh nghiệm làm việc tại
đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên hoặc là chủ hộ kinh doanh
vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp luật của đơn
vị kinh doanh vận tải;
c) Bảo đảm về thời gian
làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật về lao động
và phù hợp với thời gian hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
3. Bộ phận quản lý an
toàn tại đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho người lái xe phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a) Tổng hợp, phân tích
các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình
ảnh người lái xe (áp dụng đối với phương tiện thuộc đối tượng phải lắp) để chấn
chỉnh, nhắc nhở và xử lý các trường hợp vi phạm;
b) Tiếp nhận và giải
quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn đề liên quan đến an
toàn giao thông;
c) Phối hợp với bộ phận
khác của đơn vị để bố trí xe và người lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, bảo
đảm thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong một tuần,
thời gian nghỉ ngơi của người lái xe theo quy định tại Điều 64 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
4. Trước khi thực hiện
nhiệm vụ vận chuyển, bộ phận quản lý an toàn hoặc người trực tiếp điều hành vận
tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân công và người lái xe phải thực hiện các
nội dung công việc (riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi
thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị):
a) Kiểm tra Giấy phép
lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận
chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt
động vận chuyển hành khách theo hợp đồng; giấy vận tải đối với hoạt động vận
tải hàng hóa;
b) Thông báo trực tiếp
hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe các yêu cầu
vận chuyển của khách hàng;
c) Kiểm tra nồng độ
cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có trang bị thiết bị, dụng cụ
kiểm tra).
5. Sau khi được giao
nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm vụ vận
chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật của phương
tiện tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị giám sát hành trình,
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe (đối với những xe bắt buộc
phải lắp theo quy định) bảo đảm tình trạng hoạt động tốt; kiểm tra hệ thống
lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ thống đèn, còi; thông
tin niêm yết trên xe.
6. Trước khi cho xe
khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe nhận nhiệm vụ phải sử
dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ
của thiết bị giám sát hành trình của xe.
7. Khi xe đang hoạt
động trên đường
a) Bộ phận quản lý an
toàn giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ quản lý an toàn giao thông trong
đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện các nhiệm vụ: thông qua dữ liệu từ thiết bị
giám sát hành trình, khi phát hiện lái xe vi phạm quá thời gian lái xe liên
tục, quá thời gian lái xe trong ngày, chạy sai hành trình, thiết bị giám sát
hành trình không hoạt động thì kịp thời thông tin cho lái xe yêu cầu điều
chỉnh, kịp thời khắc phục các sai phạm;
b) Người lái xe phải
chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điều khiển
phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy định về thời gian
lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong một tuần, quy định về
tốc độ, hành trình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận
hình ảnh người lái xe (đối với loại phương tiện phải lắp) bảo đảm luôn hoạt
động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an
toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời.
8. Khi người lái xe kết
thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc
a) Bộ phận quản lý an
toàn hoặc người trực tiếp điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân
công phải thực hiện các nhiệm vụ: thống kê quãng đường phương tiện đã thực hiện
làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện bảo
đảm theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa của từng phương tiện; thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, vi
phạm về thời gian người lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong
một tuần, hoạt động sai hành trình vận chuyển, dữ liệu từ thiết bị giám sát
hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (đối với loại phương tiện
phải lắp) bị gián đoạn; báo cáo lãnh đạo đơn vị xử lý theo quy chế; tổng hợp
các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh doanh vận
tải trên đường;
b) Người lái xe phải
thực hiện các nhiệm vụ: sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng
xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe; sau khi
kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời khỏi xe, người lái
xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe
(áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách).
9. Theo định kỳ tháng,
quý, năm, bộ phận (cán bộ quản lý do đơn vị phân công) quản lý an toàn phải
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thống kê số vụ,
nguyên nhân, mức độ tai nạn giao thông đã xảy ra của từng người lái xe và của
toàn đơn vị;
b) Xây dựng và thực
hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giao thông trong quá
trình kinh doanh vận tải;
c) Tổ chức đánh giá,
rút kinh nghiệm đối với toàn bộ người lái xe của đơn vị sau khi xảy ra tai nạn
giao thông từ nghiêm trọng trở lên trong quá trình kinh doanh vận tải;
d) Phối hợp với các bộ
phận nghiệp vụ của đơn vị để tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho toàn bộ
người lái xe của đơn vị theo quy định;
đ) Lưu trữ hồ sơ, sổ
sách ghi chép bằng bản giấy hoặc lưu trên phần mềm kết quả thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, và điểm a khoản 7 Điều này. Thời gian
lưu trữ tối thiểu 03 năm.
10. Đơn vị hoạt động
vận tải nội bộ phải theo dõi, tổng hợp hoạt động của lái xe, xe ô tô, xe bốn
bánh có gắn động cơ trong quá trình vận tải cán bộ, công nhân viên, người lao
động hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên; vận tải sản phẩm, hàng hóa hoặc
trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu để phục vụ quá trình sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của đơn vị vận tải nội bộ.
Đơn vị vận tải nội bộ,
người lái xe phải bảo đảm tối thiểu công tác quản lý an toàn giao thông trong
hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo các
nội dung quy định sau:
a) Quy định tại điểm c khoản
3, điểm c khoản 4 Điều này;
b) Kiểm tra giấy phép
lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe;
c) Sau khi được giao
nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm vụ vận
chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật của phương
tiện; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ
thống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe. Khi xe đang hoạt động trên đường,
người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá
trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy
định về thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong một
tuần, quy định về tốc độ, hành trình chạy xe; báo cáo ngay thời gian, địa điểm
và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp
xử lý kịp thời. Sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước
khi rời khỏi xe, người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không
còn hành khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách);
d) Đơn vị vận tải nội
bộ phải thực hiện: theo dõi, tổng hợp quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ
vận chuyển của phương tiện và người lái xe; thực hiện nhắc nhở, chấn chỉnh khi
xảy ra các sự cố gây mất an toàn giao thông; thực hiện thống kê quãng đường
phương tiện đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng,
sửa chữa phương tiện bảo đảm theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và
theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện; tổng hợp các sự cố
mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động vận tải trên đường.
11. Đơn vị kinh doanh
dịch vụ bến xe khách, bến xe hàng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định tại khoản
2 Điều 72 Luật Đường bộ; xây dựng, thực hiện quy trình xe ra, vào bến bảo đảm
an toàn cho phương tiện hoạt động trong bến xe.
12. Đơn vị kinh doanh
vận tải
a) Sử dụng xe ô tô, xe
bốn bánh có gắn động cơ tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện
tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35, khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây
an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh), có hướng
dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên
xe;
b) Không sử dụng xe ô
tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp
VI miền núi;
c) Sử dụng lái xe kinh
doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe ô tô khách có
trọng tải thiết kế trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để điều khiển xe
ô tô khách có giường nằm hai tầng;
d) Lập, cập nhật đầy đủ
các nội dung quy định về quá trình hoạt động của xe ô tô, xe bốn bánh có gắn
động cơ và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái
xe;
đ) Đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) khi nhận hàng
hóa ký gửi xe ô tô (người gửi hàng hóa không đi theo xe) phải thực hiện theo
quy định tại Điều 68 Luật Đường bộ.
13. Thời gian nghỉ giữa
2 lần lái xe liên tục như sau:
a) Đối với lái xe ô tô
taxi, xe ô tô buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;
b) Đối với lái xe ô tô
vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành
khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.
Điều
12. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải
1. Đối tượng tập huấn:
người lái xe kinh doanh vận tải.
2. Nội dung khung
chương trình bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ vận tải.
a) Khối lượng kiến thức
tối thiểu và thời gian tập huấn
Khối lượng kiến thức
tối thiểu: 04 bài (từ bài 1 đến bài 4); thời gian tập huấn tối thiểu 24 giờ;
b) Cấu trúc kiến thức
của chương trình tập huấn
|
TT
|
Nội
dung tập huấn
|
Phân
bố thời gian tập huấn
|
|
1.
|
Bài 1
Kiến thức cơ bản về
ngành vận tải ô tô Việt Nam và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quản
lý hoạt động kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
|
2.
|
Bài 2
Bồi dưỡng nghiệp vụ
vận tải cho người lái xe để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và bảo đảm an
toàn giao thông; kỹ năng điều khiển phương tiện tiết kiệm nhiên liệu; kỹ năng
xếp hàng hóa trên xe ô tô.
|
16
giờ
|
|
3.
|
Bài 3
Rèn luyện nâng cao
đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
|
4.
|
Bài 4
Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lái xe kinh doanh vận tải
|
02
giờ
|
|
5.
|
Tổ chức kiểm tra
|
02
giờ
|
|
Tổng cộng:
|
24
giờ
|
3. Thời điểm tập huấn
a) Trước khi người lái
xe tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;
b) Định kỳ không quá 05
năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận tập huấn.
4. Cán bộ tập huấn là
người đáp ứng một trong hai yêu cầu sau:
a) Giáo viên chuyên
ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận
tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên;
b) Người có trình độ
cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản
lý, điều hành vận tải đường bộ.
5.[18] Sở
Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho người lái xe
kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh, thành phố
quản lý và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm đúng các nội
dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Trong quá trình tổ
chức tập huấn Sở Xây dựng được phối hợp với đơn vị kinh doanh vận tải trên địa
bàn địa phương, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa
phương, cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường
có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe;
c) Trước khi tổ chức
tập huấn Sở Xây dựng thông báo đến đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn địa
phương tối thiểu trước 30 ngày (tính đến ngày bắt đầu tổ chức tập huấn) về kế
hoạch tập huấn (bao gồm: thời gian, địa điểm tập huấn, danh sách cán bộ tập
huấn, hình thức tập huấn, kinh phí khóa học cho một học viên) để đơn vị kinh
doanh vận tải có nhu cầu đăng ký danh sách lái xe của đơn vị mình tham gia tập
huấn. Trong thời gian trước 20 ngày (tính đến ngày bắt đầu tập huấn) đơn vị
kinh doanh vận tải lập và gửi danh sách học viên đăng ký tập huấn đến Sở Xây
dựng. Sở Xây dựng tiếp nhận và tổng hợp danh sách học viên theo đăng ký của đơn
vị kinh doanh vận tải; xây dựng kế hoạch tập huấn gồm: tổ chức các lớp tùy theo
nhu cầu ở địa phương mà bố trí số lớp tập huấn lái xe cho phù hợp; có thể chia
thành các lớp theo chuyên ngành vận tải như hàng hóa, hành khách hay tổ chức
chung; bố trí thời gian, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn, thời khóa biểu
của các tiết học, số điện thoại liên hệ và phải ban hành quyết định tổ chức tập
huấn;
d) Quản lý, giám sát
quá trình thực hiện tập huấn, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đối với những
người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị
định này; hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn (gồm: biên bản tổng
kết, danh sách học viên hoàn thành, bài kiểm tra, quyết định công nhận kết quả)
được lưu trữ 05 năm tính từ ngày kết thúc tập huấn theo quy định của pháp luật
về lưu trữ.
6.[19] Hình
thức tập huấn: trực tiếp hoặc trực tuyến.
7.[20] Tổ
chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận
a) Việc tổ chức kiểm
tra được thực hiện như sau:
Người dự tập huấn phải
bảo đảm tham gia đầy đủ thời gian học thì mới đủ điều kiện để được kiểm tra.
Kết thúc chương trình tập huấn phải làm bài kiểm tra trong thời gian 120 phút. Điểm
kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn được chấm theo thang điểm 10, điểm kiểm
tra từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
b) Hình thức kiểm tra
tập trung: làm bài kiểm tra viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) trên giấy hoặc làm
bài trắc nghiệm trên máy tính đối với trường hợp Sở Xây dựng có hệ thống phần
mềm thi trắc nghiệm chuyên dụng, có ngân hàng câu hỏi và trộn đề, kết quả được
chấm điểm tự động và tổng hợp làm căn cứ đánh giá kết quả tập huấn;
c) Cấp Giấy chứng nhận
tập huấn: những lái xe kinh doanh vận tải có điểm của bài kiểm tra đạt từ 5 điểm
trở lên thì được Sở Xây dựng cấp Giấy chứng nhận tập huấn theo quy định tại điểm
d khoản 5 Điều này. Những lái xe kinh doanh vận tải có điểm của bài kiểm tra
đạt dưới 5 điểm thì được Sở Xây dựng kiểm tra lại sau tối thiểu 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc của mỗi đợt tập huấn. Giấy chứng nhận tập huấn có giá
trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
8.[21] (Được
bãi bỏ)
9. Cục Đường bộ Việt
Nam biên soạn và công bố tài liệu, chương trình khung tập huấn nghiệp vụ vận
tải cho lái xe kinh doanh vận tải.
Mục
2. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ
GẮN ĐỘNG CƠ
Điều
13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
1. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác
xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định
hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô
tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
2.[22] (Được
bãi bỏ)
3. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không
kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối
với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô- mét, không quá 20 năm đối
với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô- mét trở xuống.
4. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể
chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
5. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô
chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08
chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
6.[23] Xe ô
tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau:
không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300
ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ
300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ
của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12
năm..
Điều
14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Xe ô tô kinh doanh
vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với
tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
2.[24] (Được
bãi bỏ)
Điều
15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ với tổ chức, cá nhân hoặc
hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
2. Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên hạn sử dụng không quá 20
năm.
Điều
16. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
2.[25] (Được
bãi bỏ)
Mục
3. QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI
Điều
17. Quy định chung về Hợp đồng vận tải
1. Hợp đồng vận tải
hành khách, hàng hóa bằng văn bản (văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) là sự
thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng; theo đó, đơn vị kinh doanh
vận tải thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã định
theo thỏa thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí
vận chuyển.
2. Hợp đồng vận tải
hành khách, hàng hóa (bao gồm hợp đồng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) phải
có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:
a) Thông tin về đơn vị
kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại
diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân));
b) Thông tin về hành
khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá nhân
(số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;
c) Thông tin về thực
hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng;
địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ
hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số
lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
d) Thông tin về giá trị
hợp đồng và phương thức thanh toán;
đ) Quy định về trách
nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện
việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận
chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận
giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực
hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành
khách.
3. Nội dung tối thiểu
của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa được sử dụng trong quản lý nhà nước
về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung cấp
cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an[26] khi có yêu cầu.
Điều
18. Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử
1. Hợp đồng vận tải
bằng hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đơn vị kinh doanh
vận tải sử dụng hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử
a) Có giao diện phần
mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải phải thể hiện đầy đủ các
thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong trường
hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung tối thiểu theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này;
b) Phải gửi nội dung
tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa hóa đơn điện tử của chuyến
đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách, người thuê vận tải và cơ
quan Thuế theo quy định;
c) Thực hiện lưu trữ dữ
liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.
3. Lái xe kinh doanh
vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử
a) Thực hiện quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này;
b) Có trách nhiệm cung
cấp các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này
cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.
4. Người thuê vận tải,
hành khách tham gia giao kết hợp đồng điện tử
a) Sử dụng thiết bị để
truy cập được giao diện phần mềm có thể hiện toàn bộ nội dung của hợp đồng điện
tử;
b) Khi ký kết hợp đồng
điện tử với đơn vị kinh doanh vận tải phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật
Dân sự.
Mục
4. QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE
BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; CẤP, THU HỒI PHÙ HIỆU; ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, NGỪNG HOẠT
ĐỘNG, THU HỒI KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
Điều
19. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ
1. Nội dung Giấy phép
kinh doanh bao gồm:
a) Tên và địa chỉ đơn
vị kinh doanh;
b)[27] Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm:
số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp; mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số liên hiệp hợp tác xã, mã số tổ hợp
tác, mã số hộ kinh doanh;
c) Người đại diện theo
pháp luật;
d) Các hình thức kinh
doanh;
đ) Cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh;
e) Khu vực in QR code,
lưu trữ thông tin điện tử của giấy phép kinh doanh vận tải.
2. Cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Xây dựng[28] các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
Điều
20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
1.[29] Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử của văn bằng, chứng chỉ của người trực
tiếp điều hành hoạt động vận tải đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Văn bản hoặc tài liệu
chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03
năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 11 Nghị định này (trừ trường hợp người trực tiếp điều hành
vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải);
c) Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn
của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
d) Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
Quyết định giao nhiệm vụ đối với người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a)[30] Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong
đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
này;
b) Tài liệu chứng minh,
sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 1 (trừ điểm đ, điểm e) Điều 19 của Nghị định này (việc
thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).
3.[31] (Được
bãi bỏ)
4. Trường hợp cấp lại
Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh
gồm:
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh
việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản
6 Điều 21 Nghị định này.
Điều
21. Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô, bằng xe
bốn bánh có gắn động cơ
1.[32] Thủ
tục cấp Giấy phép kinh doanh
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Xây dựng nơi
đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh theo một trong
các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ
cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung
cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép
kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến và nêu rõ lý do.
2. Thủ tục cấp lại Giấy
phép kinh doanh khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh
doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này.
3.[33] (Được
bãi bỏ)
4.[34] Cơ
quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh
nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
5.[35] Việc
tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc
dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc
dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông
tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
Cơ quan cấp thực hiện
việc xử lý hồ sơ, trả kết quả và cấp giấy phép kinh doanh trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng
dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của hồ sơ và trả kết quả cấp
giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến
được thực hiện trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6. Đơn vị kinh doanh
vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp
sau đây:
a) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh;
b) Không kinh doanh vận
tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06
tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh
vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời gian 06
tháng liên tục trở lên;
c) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
đơn vị kinh doanh vận
tải;
d) Sửa chữa hoặc làm
sai lệch dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, dữ liệu hình ảnh từ thiết bị
ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ
liệu;
đ) Không chấp hành
quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều
kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
e) Trong thời gian 01
tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu hồi, bị
tước phù hiệu;
g) Trong 01 năm có từ
02 lần trở lên bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải;
h) Không đăng ký thuế,
không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế;
i)[36] Đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng xe ô tô chở người từ 08
chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo
với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe) có vi phạm quy định sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ sở
chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác
do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường
phố.
7. Cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ quan mình cấp và thực hiện
theo trình tự sau đây:
a) Ban hành quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh;
b)[37] Gửi
quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trong
thời gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Xây dựng đăng tải quyết
định thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật trạng thái Giấy phép
kinh doanh vận tải bị thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải.
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến đơn vị kinh
doanh vận tải theo hình thức trực tuyến;
c) Báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến các cơ
quan có liên quan để phối hợp thực hiện;
d)[38] Khi
cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh
doanh đối với loại hình kinh doanh vận tải có vi phạm; trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh doanh vận tải
theo quyết định thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ký Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Sở Xây dựng không cấp
lại Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh vận tải. Sau thời hạn trên, nếu
có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục
để được cấp Giấy phép kinh doanh, phù hiệu theo quy định tại khoản
1 Điều 21 và khoản 6 Điều 23 Nghị định này.
8. Sở Xây dựng[39]
a)[40] Quản
lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô, bằng
xe bốn bánh có gắn động cơ cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và kinh
doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn địa phương;
b) Định kỳ từ ngày 01
đến ngày 05 hằng tháng, công bố danh sách phương tiện (biển số đăng ký xe),
loại phù hiệu đã cấp và thời hạn có hiệu lực của phù hiệu) và đơn vị kinh doanh
vận tải (tên đơn vị, loại hình kinh doanh đã được cấp, thời hạn có hiệu lực của
giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; danh sách phương tiện bị thu hồi, bị
tước phù hiệu; danh sách đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi, bị tước giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của tháng liền trước trên Trang thông tin
điện tử của Sở Xây dựng[41] vận tải để phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát.
c)[42] Từ
ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh
đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến.
9.[43] Đơn
vị kinh doanh vận tải
a) Nộp hồ sơ, nhận kết
quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng Giấy phép kinh doanh theo pháp luật về lưu
trữ;
b) Từ ngày 15 tháng 9
năm 2026, thực hiện nộp đề nghị chấm dứt hoạt động, nhận quyết định thu hồi
Giấy phép kinh doanh theo hình thức trực tuyến
Điều
22. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định
1. Đối với tuyến vận
tải hành khách cố định đang khai thác
Căn cứ vào danh mục
mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, biểu đồ chạy xe theo tuyến đã công
bố và cập nhật trên danh mục tuyến vận tải khách cố định của Bộ Xây dựng[44],
đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe 0 tô theo
loại hình tuyến cố định được quyền lựa chọn giờ xuất bến và thực hiện đăng ký
khai thác tuyến theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2.[45] Đối
với các tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung (tuyến đã công bố)
hoặc tuyến mới (tuyến chưa được công bố)
a)[46] Đối
với tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung (tuyến đã công bố),
đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định có nhu cầu đăng ký khai thác các
giờ xe chạy (nốt xe) còn trống hoặc điều chỉnh, bổ sung hành trình tuyến hoặc điều
chỉnh thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề (tăng hoặc giảm thời gian
giãn cách) hoặc điều chỉnh lưu lượng (tăng số chuyến so với số chuyến xe đã
công bố) xây dựng phương án khai thác tuyến gửi về Sở Xây dựng (nơi đơn vị kinh
doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh) để đăng ký khai thác
tuyến theo quy định và Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia để phối hợp quản lý.
Đối với tuyến mới
(tuyến chưa được công bố), đơn vị kinh doanh vận tải có văn bản trao đổi hoặc
biên bản thống nhất với bến xe hai đầu tuyến. Trong thời gian 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe phải có văn
bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất với đơn vị kinh doanh vận tải; trường hợp
không đồng ý phải ghi rõ lý do. Sau khi có ý kiến thống nhất của các bến xe hai
đầu tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải xây dựng phương án khai thác tuyến gửi về
Sở Xây dựng (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh) để đăng ký khai thác tuyến theo quy định và Sở Xây dựng đầu tuyến bên
kia để phối hợp quản lý;
b) Trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án khai thác tuyến, Sở Xây dựng[47]
(nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh) gửi văn
bản lấy ý kiến lên hệ thống phần mềm của Bộ Xây dựng[48] cho
Sở Xây dựng[49] tải đầu tuyến bên kia về việc điều
chỉnh, bổ sung tuyến cố định vào danh mục mạng lưới tuyến (nội dung lấy ý kiến
gồm các thông tin tối thiểu: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe,
lưu lượng, giãn cách giữa các chuyến xe liền kề);
c) Trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Xây dựng[50]
đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Xây dựng[51] về việc đồng ý hoặc không đồng ý
(nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng[52] đầu tuyến bên kia
không có văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng
ý;
d) Sở Xây dựng[53]
(nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh) chủ trì
cập nhật và bổ sung vào danh mục chi tiết tuyến theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, cấp phù
hiệu cho phương tiện và tổ chức thực hiện cập nhật, bổ sung danh mục mạng lưới
tuyến liên tỉnh.
3. Hồ sơ đăng ký khai
thác tuyến bao gồm:
a) Đăng ký khai thác
tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
b)[54] Bản
chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính văn bản trao
đổi hoặc biên bản thống nhất giữa bến xe hai đầu tuyến với đơn vị kinh doanh
vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối với trường hợp tuyến mới (tuyến
chưa được công bố) hoặc tuyến có điều chỉnh tăng lưu lượng).
4. Quy trình đăng ký
khai thác tuyến
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến về Sở Xây dựng[55]
đã cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây
dựng[56] (không nhận hồ sơ gửi trực tiếp đến
cơ quan quản lý tuyến hoặc hồ sơ gửi dịch vụ bưu chính);
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng[57] phải
kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng[58]
tải nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công nội dung
cần sửa đổi, bổ sung đến đơn vị kinh doanh vận tải.
Trong thời gian 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Sở Xây dựng[59],
đơn vị kinh doanh vận tải phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ lên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo,
đơn vị kinh doanh vận tải không hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi
là không hợp lệ, Sở Xây dựng[60] tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp theo
theo thứ tự thời gian nộp trên hệ thống dịch vụ công;
c)[61] Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây
dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với Sở Xây dựng đầu tuyến
bên kia. Trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Xây dựng về việc đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây
dựng đầu tuyến bên kia không có văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển
sang trạng thái đã đồng ý;
d) Sau khi có ý kiến
xác nhận đồng ý của Sở Xây dựng[62] đầu tuyến bên kia, Sở Xây dựng[63]
nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện ban hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành
công (bằng văn bản) và trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi đơn vị kinh
doanh vận tải, Sở Xây dựng[64]
đầu tuyến bên kia (đối với tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh), bến xe hai
đầu tuyến để phối hợp quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này.
Trường hợp có nhiều hồ
sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến, Sở Xây dựng[65] xử lý hồ sơ theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ
của đơn vị kinh doanh vận tải trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đơn vị nộp
trước được kiểm tra, xử lý trước.
5. Thông báo đăng ký
khai thác tuyến thành công có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày đơn vị kinh doanh
vận tải ngừng tham gia khai thác tuyến hoặc theo hiệu lực của quyết định đình
chỉ khai thác tuyến của Sở Xây dựng[66]. Trước 10 ngày hết hạn, Sở Xây dựng[67]
thông báo bằng văn bản trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng[68]
đến đơn vị kinh doanh vận tải về thời gian hết hạn của Thông báo đăng ký khai
thác tuyến. Sau 60 ngày kể từ ngày có Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành
công, nếu đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện đưa xe vào khai thác thì
Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công không còn hiệu lực.
6. Đơn vị kinh doanh
vận tải được ngừng khai thác tuyến hoặc ngừng khai thác một hoặc một số chuyến
xe trên tuyến.
a)[69]
Trước khi ngừng khai thác 05 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi thông báo
đến Sở Xây dựng, bến xe hai đầu tuyến và gỡ bỏ phù hiệu đang dán trên phương
tiện vào ngày ngừng khai thác tuyến. Bến xe hai đầu tuyến thực hiện niêm yết
thông báo tại bến xe tối thiểu 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo của đơn vị
kinh doanh vận tải;
b)[70] Trong
thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị ngừng khai thác tuyến, Sở Xây dựng
nơi đơn vị đặt trụ sở chính (hoặc trụ sở chi nhánh) có thông báo công khai bằng
văn bản đến Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Xây dựng, đồng thời đăng tải thông tin ngừng khai thác tuyến trên Trang
thông tin điện tử của Sở và thực hiện việc cập nhật các nội dung theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này vào
Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;
c) Sau khi đơn vị gửi
thông báo ngừng khai thác tuyến, nếu đơn vị muốn đăng ký khai thác lại tuyến đó
thì thực hiện quy trình đăng ký khai thác tuyến sau khi Sở Xây dựng[71]
hoàn thành việc cập nhật các nội dung quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
7.[72] Đơn
vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công
của chuyến xe đang khai thác nếu trong một tháng thực hiện dưới 50% tổng số
chuyến xe đã đăng ký hoạt động trong một tháng (tổng số chuyến xe đăng ký hoạt
động trong 01 tháng tính theo tổng số chuyến xe trong Thông báo đăng ký khai
thác tuyến thành công). Không áp dụng thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến
thành công của chuyến xe đang khai thác trong trường hợp phương tiện phải ngừng
hoạt động do nguyên nhân: thiên tai, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả
kháng (sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không
thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho
phép).
8. Sở Xây dựng[73]
nơi phát hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công thực hiện thu hồi
Thông báo đăng ký khai thác tuyến đối với chuyến xe đang khai thác theo trình
tự sau đây:
a) Ban hành quyết định
thu hồi. Trường hợp tuyến đăng ký khai thác chỉ có 01 chuyến xe hoặc toàn bộ
các chuyến xe của tuyến đều thực hiện dưới 70% tổng số chuyến xe đã đăng ký thì
thực hiện thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công và thu hồi phù
hiệu đã cấp cho phương tiện hoạt động trên tuyến;
b) Gửi quyết định thu
hồi cho đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách hai đầu tuyến, Sở Xây dựng[74] đầu tuyến bên kia và phải đăng tải thông
tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng[75];
c) Trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, thực hiện cập nhật thông
tin giờ xuất bến của chuyến xe đã thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động
vận tải của Bộ Xây dựng[76] làm cơ sở cho các đơn vị kinh doanh
vận tải khác đăng ký khai thác tuyến theo quy định của Nghị định này;
d) Trong thời gian 30
ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành, đơn vị kinh doanh vận tải
bị thu hồi không được đăng ký khai thác trên tuyến có chuyến xe bị thu hồi. Sau
thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành, nếu có
nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh trên tuyến có chuyến xe bị thu hồi thì đơn
vị kinh doanh vận tải phải làm thủ tục đăng ký khai thác tuyến theo quy định
tại khoản 4 Điều này.
Điều
23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu
1. Đơn vị kinh doanh có
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ được
cấp phù hiệu.
2. Đơn vị kinh doanh có
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được cấp phù hiệu cho xe ô tô phù
hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Tại một thời điểm,
mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu tương ứng với một loại hình
kinh doanh vận tải;
b) Đơn vị kinh doanh
vận tải kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Xây dựng[77]
hai đầu tuyến cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển.
3. Thời hạn có giá trị
của phù hiệu
a) Phù hiệu cấp cho xe
ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải, xe ô tô trung chuyển có
thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối
thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện;
b) Phù hiệu “XE TUYẾN
CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên
đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi
trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá
10 ngày.
4. Kích thước tối thiểu
của các loại phù hiệu là 9 x 10 cm.
5.[78] Hồ
sơ đề nghị cấp phù hiệu phải bảo đảm đủ các thành phần như sau:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm
theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm
bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử của một trong các giấy tờ sau: hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ
giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng
cho thuê tài chính.
6.[79]
Trình tự, thủ tục cấp phù hiệu
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải gửi 01 bộ hồ sơ (trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính) đề
nghị cấp phù hiệu đến Sở Xây dựng nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị;
trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến xe
khách có nhu cầu sử dụng xe trung chuyển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu
"XE TRUNG CHUYỂN" đến Sở Xây dựng nơi cấp Giấy phép kinh doanh cho
đơn vị hoặc Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã đăng ký đề
nghị cấp phù hiệu;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận tải trước khi cấp phù
hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải và cập nhật các phù
hiệu đã cấp vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải. Trường hợp từ chối
không cấp, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Việc tiếp nhận hồ sơ
được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính,
nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ
đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
Cơ quan cấp thực hiện
việc xử lý hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, trả kết quả và
cấp phù hiệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của hồ sơ và trả kết quả cấp
giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến được thực hiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
c) Cơ quan cấp kiểm tra
thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với các xe ô tô để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận
tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện
giao thông đường bộ.
7.[80] Phù
hiệu được cấp lại khi hết hạn khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi
đơn vị kinh doanh vận tải. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại phù
hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Thời hạn của phù
hiệu được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp cấp lại phù
hiệu khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù hiệu trong
khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.
8. Phù hiệu được cấp
lại khi bị thu hồi. Sau khi hết thời hạn bị thu hồi phù hiệu, nếu có nhu cầu
tiếp tục sử dụng phương tiện tham gia kinh doanh vận tải thì đơn vị kinh doanh
vận tải phải làm thủ tục để được cấp lại phù hiệu theo quy định. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều này.
9.[81] Sở
Xây dựng
a) Quản lý, tổ chức
thực hiện việc cấp, cấp lại các loại phù hiệu theo quy định tại Điều này;
b) Không thực hiện cấp
mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ trong thời gian
xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình
thức xử phạt tước quyền sử dụng hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký
Quyết định thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ
đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu hoặc trường hợp đơn vị bị thu hồi phù hiệu theo
quy định tại điểm đ và điểm e khoản 10 Điều này);
c) Gửi cho đơn vị kinh
doanh vận tải văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông báo về việc phù hiệu hết giá
trị sử dụng khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc tước
quyền sử dụng phù hiệu và đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của
Sở Xây dựng. Định kỳ 05 ngày làm việc cuối hằng tháng, Sở Xây dựng thông báo
bằng văn bản danh sách các xe sẽ hết hạn phù hiệu của tháng tiếp theo và đăng
tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng
10. Đơn vị kinh doanh
vận tải bị thu hồi phù hiệu một trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi phù hiệu đối
với tất cả xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ của đơn vị kinh doanh vận tải
khi đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử
phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải;
b) Thu hồi phù hiệu của
các xe ô tô kinh doanh vận tải theo tuyến cố định khi đơn vị kinh doanh vận tải
không hoạt động kinh doanh vận tải trên tuyến trong thời gian 60 ngày liên tục;
c) Thu hồi phù hiệu của
phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp khi trích xuất dữ liệu từ thiết
bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ 05 lần
vi phạm tốc độ/1000 km xe chạy (không tính các trường hợp vi phạm tốc độ từ 05
km/h trở xuống);
d) Thu hồi phù hiệu của
phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp khi khai thác dữ liệu cần kiểm
soát tải trọng xe từ công trình kiểm soát tải trọng xe cố định tự động 1 cấp
cân của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ 03 lần vi phạm tải trọng
cho phép của cầu, đường trên 10% (vi phạm tải trọng trục xe hoặc khối lượng
toàn bộ của xe hoặc cả hai vi phạm trong 01 lần cân kiểm soát tải trọng xe khi
tham gia giao thông trên đường bộ), trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn
giá trị sử dụng;
đ) Thu hồi phù hiệu các
xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh
vận tải khi phương tiện đã được chuyển nhượng hoặc cho đơn vị khác thuê;
e)[82] Thu
hồi phù hiệu khi đơn vị kinh doanh vận tải có báo cáo gửi Sở Xây dựng không
tiếp tục sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải;
g) Thu hồi phù hiệu của
các xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ mà thành viên hợp tác xã kinh doanh vận
tải không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế.
11.[83] Sở
Xây dựng
a) Ban hành quyết định
thu hồi phù hiệu do cơ quan mình cấp đối với đơn
vị kinh doanh vận tải
bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại khoản 10 Điều này,
điểm d khoản 7 Điều 21
của Nghị định này;
b) Gửi quyết định thu
hồi phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày
ban hành quyết định, Sở Xây dựng đăng tải quyết định thu hồi trên Trang thông
tin điện tử của Sở; cập nhật trạng thái các phù hiệu bị thu hồi vào Cơ sở dữ
liệu cấp phép hoạt động vận tải.
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi phù hiệu đến đơn vị kinh doanh vận tải
theo hình thức trực tuyến;
c) Khi cơ quan cấp phù
hiệu ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị
kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh doanh vận tải đối với xe ô tô, xe
bốn bánh có gắn động cơ bị thu hồi;
d) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại phù hiệu đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu
hồi phù hiệu nhưng không chấp hành quyết định thu hồi phù hiệu; sau khi đơn vị
kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi phù hiệu, cơ quan cấp phù
hiệu thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều này.
12.[84] Đơn
vị kinh doanh vận tải
a) Nộp hồ sơ, nhận kết
quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng phù hiệu theo pháp luật về lưu trữ.
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, thực hiện nộp đề nghị không sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải,
nhận quyết định thu hồi phù hiệu theo hình thức trực tuyến;
b) Quản lý, tổ chức
thực hiện việc in ấn các loại phù hiệu theo các mẫu tại Phụ lục XIII kèm theo Nghị
định này; thực hiện dán phù hiệu lên phương tiện theo quy định tại Nghị định
này;
c) Phải thường xuyên
truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận
tải, Trang thông tin điện tử của Sở để kiểm tra thông tin liên quan đến đơn vị
và trạng thái của giấy phép kinh doanh, phù hiệu. Trường hợp không còn sử dụng
phương tiện để kinh doanh vận tải (chuyển nhượng hoặc cho đơn vị khác thuê xe
hoặc ngừng kinh doanh vận tải), trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ngừng hoạt
động kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi báo cáo bằng văn bản về Sở
Xây dựng nơi cấp; đồng thời gỡ bỏ phù hiệu đang dán trên phương tiện;
d) Không được sử dụng
xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải trong thời gian xe ô
tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử
phạt tước quyền sử dụng (Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu)
hoặc bị thu hồi phù hiệu;
đ) Không thực hiện nộp
hồ sơ xin cấp mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ
trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền
sử dụng hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định thu hồi phù hiệu
(trừ trường hợp xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó chuyển quyền sử dụng, sở
hữu hoặc trường hợp đơn vị bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại điểm đ và điểm
e khoản 10 Điều này).
Mục
5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NỘI BỘ
Điều
24. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô
1. Xe ô tô vận tải
người nội bộ
a) Sử dụng xe ô tô phải
đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an toàn giao thông
và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;
b) Xe ô tô phải được
niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên
kính phía trước và kính phía sau xe, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI
BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường
hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được
bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
c) Phải thuộc quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của
đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
2. Đơn vị hoạt động vận
tải nội bộ bằng xe ô tô
a) Theo dõi, giám sát
hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận tải nội
bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện đúng quy định về bảo dưỡng
kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ; kiểm tra điều
kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành
trình;
b) Bảo đảm quy định về
thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ của
người lái xe theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
c) Tổ chức thực hiện
bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại khoản 10 Điều
11 Nghị định này;
d) Lập, cập nhật đầy đủ
các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc
đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe, thực hiện theo dõi
quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
đ) Không sử dụng xe ô
tô chở người có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V
miền núi, VI miền núi;
e) Không được sử dụng
người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
không sử dụng lái xe có dưới 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng
tải thiết kế từ 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên để điều khiển xe
có giường nằm hai tầng. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe và sử
dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định.
3. Người lái xe ô tô
hoạt động vận tải nội bộ
a) Có trách nhiệm kiểm
tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe, hướng dẫn cho người ngồi trên xe về
an toàn giao thông và thoát hiểm khi gặp sự cố, yêu cầu người ngồi trên xe thắt
dây an toàn trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành
lý bảo đảm an toàn;
b) Thực hiện quy định
về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ
theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Không được chở người
trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để người đu, bám bên ngoài xe; không
được chở hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã;
không được chở người, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, quá số người theo
quy định;
d) Từ chối điều khiển
phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn,
không có hoặc không có đủ dây an toàn trên xe.
Điều
25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
1. Xe ô tô vận tải hàng
hóa nội bộ
a) Xe ô tô phải đáp ứng
các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây
an toàn tại vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm
khi xảy ra sự cố trên xe;
b) Phải được niêm yết
(dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía
trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12
Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử
phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu
là 10 x 35 cm;
c) Phải thuộc quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của
đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
d) Xe ô tô vận tải hàng
hóa phải bảo đảm chất lượng và kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2. Đơn vị vận tải hàng
hóa nội bộ
a) Theo dõi, giám sát
hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận tải nội
bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện đúng quy định về bảo dưỡng
kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ; kiểm tra điều
kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành
trình;
b) Yêu cầu lái xe phải
thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Bảo đảm quy
định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian
nghỉ của người lái xe;
c) Tổ chức thực hiện
bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại khoản 10 Điều
11 Nghị định này;
d) Lập, cập nhật đầy đủ
các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc
đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe, thực hiện theo dõi
quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định về bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
đ) Chỉ được sử dụng xe
để vận chuyển hàng hóa là sản phẩm, hàng hóa do cơ quan, tổ chức thực hiện sản
xuất hoặc vận chuyển trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu, các
động sản khác phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình;
e) Không được sử dụng
người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe và sử dụng người lái xe đủ sức
khỏe theo quy định;
g) Chịu trách nhiệm
thực hiện đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô;
h) Phải cấp cho lái xe
Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa trên
đường. Giấy vận tải phải có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải nội
bộ; biển kiểm soát xe; hành trình vận chuyển (điểm đầu, điểm cuối); loại hàng
và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.
3. Người lái xe ô tô
vận tải hàng hóa nội bộ
a) Có trách nhiệm kiểm
tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra
việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo đảm an toàn theo quy định;
b) Khi vận chuyển hàng
hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị
để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của
lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện vận
chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng
hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối
vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật;
c) Thực hiện quy định
về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ
theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Không được chở hàng
cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở hàng hóa vượt
quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
đ) Có trách nhiệm từ
chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều
kiện về an toàn.
Điều
26. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Sử dụng xe bốn bánh
có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại
khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
2. Thực hiện quy định
tại khoản 3 Điều 66 Luật Đường bộ.
3. Thực hiện quy định
tại điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định
này.
Điều
27. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Sử dụng xe bốn bánh
có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại
khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
2. Thực hiện quy định
tại điểm b khoản 1, điểm b, điểm c và điểm g khoản 2 Điều 25 Nghị
định này.
Chương
III
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
28. Phạm vi hoạt động của phương tiện
1. Phương tiện được cấp
giấy phép liên vận hoạt động theo các tuyến đường và cửa khẩu ghi trong giấy
phép. Đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, phương tiện
hoạt động theo các tuyến đường và cửa khẩu ghi trong Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2. Phương tiện không
được phép vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của
một quốc gia thành viên khác; không được phép vận chuyển hàng hóa giữa các điểm
trong lãnh thổ của quốc gia quá cảnh.
Điều
29. Quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận
1. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải
thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. Đối với vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cấp cho xe
công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường bộ qua biên giới giữa
Việt Nam và Trung Quốc.
2. Giấy phép liên vận
được cơ quan có thẩm quyền cấp cho các phương tiện để thực hiện hoạt động vận
tải đường bộ quốc tế.
a) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện thương mại được phép đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30
ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, trừ các trường hợp quy định tại điểm
b, điểm c và điểm d của khoản này;
b) Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào cấp cho phương tiện thuộc các doanh nghiệp phục vụ công
trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào được đi
lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và Lào đối với xe vận tải hành
khách theo hợp đồng và xe vận tải khách du lịch được phép đi lại nhiều lần và
được cấp theo thời hạn chuyến đi hoặc thời gian của chuyến du lịch nhưng không
vượt quá 30 ngày;
d) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và Campuchia có hai loại: loại 1
cấp cho phương tiện vận tải qua lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày, có
thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp cho phương tiện đi lại một lần với thời
hạn không quá 30 ngày;
đ) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam và Lào hoặc Việt Nam - Lào -
Campuchia được phép đi lại nhiều lần và có thời hạn không quá 30 ngày;
e) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện đi công vụ, phương tiện của các cơ quan ngoại giao, tổ chức
quốc tế giữa Việt Nam và Lào được phép đi lại nhiều lần và có thể cấp theo thời
gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm;
g) Giấy phép liên vận
cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam và Campuchia (trừ xe cứu hỏa,
xe cứu thương được miễn giấy phép theo quy định tại Hiệp định Vận tải đường bộ
Việt Nam - Campuchia) có hai loại: loại 1 cấp cho phương tiện vận tải qua lại
nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày, có thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp
cho phương tiện đi lại một lần với thời hạn không quá 30 ngày.
3. Thời hạn của giấy
phép liên vận cấp cho phương tiện không được vượt quá niên hạn sử dụng của
phương tiện.
Mục
2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN
Điều
30. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
1. Đối tượng
Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế ASEAN được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam thực hiện
hoạt động vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
2.[85] Thành
phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 01 Phụ lục VII kèm theo Nghị
định này.
3.[86] Thẩm
quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[87]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau:
trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp
nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công
quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 02 Phụ lục
VII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ
lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Trường hợp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế ASEAN bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải
lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều
31. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN khi đơn vị
kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh loại hình
vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên quan đến
các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về quản lý
hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN
và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu
và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử
của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến
các quốc gia thành viên ASEAN để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế ASEAN. Trong thời hạn 15 kể từ ngày ký, đơn vị vận tải
phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận
ASEAN cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải
đường bộ ASEAN theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy
phép liên vận ASEAN theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo
quyết định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn
trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết
định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
ASEAN trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo
quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh
doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định tại Nghị
định này.
Điều
32. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN
1. Đối tượng
Giấy phép liên vận
ASEAN được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn vị
kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
2.[88]
Thành phần hồ sơ
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số
03 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
3.[89] Thẩm
quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[90]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đến cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận
ASEAN theo Mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch
vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận ASEAN tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Khi Giấy phép liên
vận ASEAN hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng
dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì đơn vị vận tải lập hồ sơ
đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này; Giấy phép liên
vận ASEAN bị hư hỏng, bị mất thì đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo
quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều
33. Thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN khi vi phạm một trong các
trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi thực hiện hoạt động vận tải liên
vận ASEAN;
b) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận ASEAN trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy
phép liên vận;
c) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận ASEAN từ 03 chuyến trở lên trong thời gian 06 tháng liên
tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);
d) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN hoặc phù
hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
đ) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên tai, tai
nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận ASEAN hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép liên vận
ASEAN.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN và gửi cho đơn vị
kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có
liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép, đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành
viên ASEAN để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép liên vận ASEAN ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận ASEAN cho cơ
quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải ASEAN đối với xe ô tô bị
thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định theo quyết định
thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN trong
thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian
06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận
ASEAN đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp
vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy
phép liên vận ASEAN, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh
doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép liên vận ASEAN trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường
hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh
doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận ASEAN theo quyết định thu hồi; sau thời
hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận
tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định tại Nghị
định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm
quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN nhưng không chấp hành quyết định
thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành
xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN, cơ quan cấp thực hiện giải
quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi
Giấy phép liên vận ASEAN, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép
báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận ASEAN.
Điều
34. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực
hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
1. Đối tượng: phương
tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua
biên giới quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép liên vận
ASEAN trong trường hợp bất khả kháng.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[91] các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục VII kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy phép liên vận
ASEAN (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện gặp sự cố bất
khả kháng;
b)[92] Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của các nước
thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới. Cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép
liên vận ASEAN và trả lại Giấy phép liên vận ASEAN cho đơn vị kinh doanh vận
tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do.
c)[93] Trả
kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho đơn vị kinh doanh vận
tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu
có) và Giấy phép liên vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được
gửi qua dịch vụ bưu chính
Mục
3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GMS
Điều
35. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
1. Đối tượng: Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế GMS được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt
Nam thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế GMS.
2.[94] Thành
phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII kèm theo Nghị
định này.
3.[95] Thẩm
quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[96]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
GMS đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau:
trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công
quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông tin
dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ
sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực
hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII kèm
theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Trường hợp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế GMS bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo quy định tại khoản
2 và khoản 4 Điều này.
Điều
36. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thu hồi giấy phép khi đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một
trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh loại hình
vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên quan đến
các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về quản lý
hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và gửi
cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các
cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành viên
GMS để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải
nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và
Sổ theo dõi tạm nhập phương tiện vận tải (sau đây gọi là sổ TAD) cho cơ quan
cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ GMS theo
quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy
phép liên vận GMS và sổ TAD theo đúng quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế GMS không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
GMS trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ
TAD theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn
trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD hoặc có nộp nhưng không đủ theo
quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế GMS trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp
lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS
và sổ TAD theo quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục
tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo quy
định tại Nghị định này.
Điều
37. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
1. Đối tượng: Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp
pháp của các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế GMS.
2.[97]
Thành phần hồ sơ
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
3.[98] Thẩm
quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[99]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận GMS
theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII hoặc sổ TAD theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo
bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
5. Khi Giấy phép liên
vận GMS hoặc sổ TAD hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết
trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì đơn vị kinh
doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
này; Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD bị hư hỏng, bị mất thì đơn vị kinh
doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản
4 Điều này.
Điều
38. Thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD khi vi phạm một trong các
trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD khi thực hiện hoạt
động vận tải liên vận GMS;
b) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận GMS trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy
phép liên vận hoặc sổ TAD;
c) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận GMS từ 03 chuyến trở lên trong thời gian 06 tháng liên
tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);
d) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS hoặc phù hiệu
của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
đ) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên tai, tai
nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD và gửi cho
đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ
quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan
cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các quốc gia thành viên GMS
để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải
GMS đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo quy định theo
quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần
thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải
nộp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30
ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng
liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD, nếu có nhu cầu
tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp
theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với
trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn
vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo quyết định
thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị
kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đối với đơn vị kinh doanh vận
tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD nhưng không
chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD; sau khi đơn vị
kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận GMS
hoặc sổ TAD, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD,
đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất; trong
thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải,
cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc
sổ TAD.
Điều
39. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực
hiện Hiệp định GMS
1.[100] Đối
tượng: phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS quá thời gian lưu hành
tại Việt Nam quy định tại sổ TAD trong trường hợp bất khả kháng.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[101] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII kèm
theo Nghị định này;
b)[102] Sổ
TAD (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện gặp sự cố bất
khả kháng;
b)[103]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
các nước thực hiện Hiệp định GMS. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn
bằng văn bản hoặc trong sổ TAD và trả lại sổ TAD cho đơn vị kinh doanh vận tải.
Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý
do.
c)[104] Trả
kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của đơn vị kinh doanh vận
tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu
có) và sổ TAD tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
Mục
4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM,
LÀO VÀ CAMPUCHIA
Điều
40. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định
pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
2.[105]
Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia cho phương tiện thương mại theo Mẫu số 01 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức,
cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê
tài chính).
3.[106]
Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia cho phương tiện phi thương mại theo Mẫu số 02 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải xuất trình bản sao hoặc
bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh hợp đồng hoặc tài liệu chứng
minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh,
trên lãnh thổ Lào, Campuchia (đối với doanh nghiệp phục vụ các công trình, dự
án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia) kèm bản dịch hợp
đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan
công chứng đối với trường hợp hợp đồng, tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
4.[107] (Được
bãi bỏ)
5.[108] Sở
Xây dựng các tỉnh, thành phố cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện thương mại, phương tiện phi thương mại của các tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương.
6. Sở Xây dựng[109]
địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào và Campuchia theo Phụ lục của
Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ, cấp giấy
phép cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn
các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu của địa phương mình.
7.[110]
Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công
trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ
công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia theo Mẫu số 03 (đối với phương tiện thương mại) hoặc Mẫu số 04
(đối với phương tiện phi thương mại) Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
8. Khi Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử
dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì
tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều này; Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh
doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại điểm a khoản
2, điểm a khoản 3 và khoản 7 Điều này.
Điều
41. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia khi vi phạm một
trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
b) Không thực hiện hoạt
động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia trong thời gian 03
tháng kể từ ngày được cấp giấy phép (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
c) Không thực hiện hoạt
động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia từ 03 chuyên trở lên
(chuyên được tính là cả lượt xe đi và về) trong thời gian 06 tháng liên tục
(chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cấp cho
phương tiện thương mại);
d) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp thiên tai, dịch
bệnh, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;
đ) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia hoặc phù
hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi (chỉ áp dụng đối với Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
e) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hoặc có hành vi gian dối để được
cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia và gửi cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ
quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời đăng
tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia ban hành quyết định thu hồi,
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho cơ quan cấp, đồng thời dừng
hoạt động kinh doanh vận tải giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đối với xe ô tô bị
thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo
quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia trong thời gian 30 ngày (60 ngày
đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ
ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường
hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia, nếu có nhu cầu tiếp tục
tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy
định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia trong thời gian 45 ngày
(90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên
tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu
cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được
cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo quy định tại Nghị
định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đối với đơn vị
kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp
hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị
mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
Điều
42. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia
1. Đối tượng: phương
tiện của Lào, Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy
phép liên vận trong trường hợp bất khả kháng được gia hạn 01 lần với thời gian
không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[111] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục IX kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan gia hạn nơi phương tiện gặp sự cố bất khả
kháng;
b)[112]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho
phương tiện cho phương tiện của Lào, Campuchia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia và trả lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ
quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
c)[113]
Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy
văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
Điều
43. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
1. Đối tượng đăng ký
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Đơn vị kinh doanh vận
tải đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
2.[114]
Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 06 Phụ lục IX kèm theo Nghị định
này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính);
c) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia theo Mẫu số 07 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với đối tác
của Lào và/hoặc Campuchia.
3. Cơ quan có thẩm
quyền quản lý tuyến: Sở Xây dựng[115] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
4.[116]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức
sau: trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin của hồ sơ
theo đúng quy định vào Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp hồ sơ cần sửa
đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có
thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 08 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản hoặc qua
Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành
chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Văn bản thông báo
khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không
đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia phải xuất phát và kết thúc trên
lãnh thổ Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05
thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
7.[117] (Được
bãi bỏ)
8. Bổ sung, thay thế
phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ
sung, thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Giấy đề nghị
đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo Mẫu số 06 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này;
c) Trình tự, thủ tục
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
9. Ngừng khai thác
tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia.
a) Khi có nhu cầu ngừng
khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến, đơn vị kinh doanh vận
tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 10 Phụ lục IX kèm theo Nghị định
này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại thông
báo khai thác tuyến, ký hiệu phân biệt quốc gia, giấy phép liên vận của các
phương tiện ngừng khai thác cho cơ quan có thẩm quyền.
Đơn vị kinh doanh vận
tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến
sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam tối thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có thẩm quyền thông báo ngừng
khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động theo Mẫu số 11 Phụ lục IX kèm theo
Nghị định này và thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng
ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất
chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh
tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông
báo bằng văn bản theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này
cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản
thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo quy định tại Mẫu số 13
Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
Mục
5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Điều
44. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là giấy phép được quy định tại Nghị định
thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011 gồm:
1. Giấy phép vận tải
loại A: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) định
kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận chuyển
trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.
2. Giấy phép vận tải
loại B: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) không
định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải
trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước và xe công vụ.
3. Giấy phép vận tải
loại C: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa có hiệu lực một lần đi và về trong
năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của
hai nước.
4. Giấy phép vận tải
loại D: cấp cho phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và hàng siêu trường, siêu
trọng, có hiệu lực một lần đi và về trong năm.
5. Giấy phép vận tải
loại E: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) định
kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải
trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.
6. Giấy phép vận tải
loại F: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) không
định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải
trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước và xe công vụ.
7. Giấy phép vận tải
loại G: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa, có hiệu lực một lần đi và về
trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh
thổ của hai nước.
Điều
45. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam
1. Đối tượng: Giấy phép
vận tải loại A, B, C, E, F, G được cấp cho phương tiện của các đơn vị kinh
doanh vận tải và xe công vụ của Việt Nam.
2.[118]
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện thương mại
gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
3.[119] Thành
phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với xe công vụ gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của văn bản mời của đối tác phía Trung Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa
khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có tiếng Việt thì phải kèm theo
bản dịch tiếng Việt);
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
4.[120]
Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng,
Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận chuyển và các cặp
cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp: Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G
thời hạn cấp giấy phép được tính từ ngày đề nghị cấp giấy phép đến ngày 31
tháng 12 của năm cấp giấy phép; riêng Giấy phép vận tải loại B và loại F cấp
cho xe công vụ thì thời hạn cấp giấy phép theo đề nghị của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép nhưng tối đa đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp giấy phép.
5.[121] Trình
tự, thủ tục cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải loại B, C, F, G
lần đầu trong năm
a) Tổ chức, đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo các Mẫu số 03, 04, 05,
07, 08 và 09 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc
gia đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên
VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
6.[122]
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi
trong năm
a) Người lái xe hoặc
nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải loại B,
C, F, G xuất trình Giấy phép vận tải đã sử dụng cho Sở Xây dựng các tỉnh nêu
tại khoản 4 Điều này để được cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai
trở đi trong năm;
b) Sở Xây dựng các tỉnh
nêu tại khoản 4 Điều này thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần
thứ hai trở đi trong năm.
7. Trường hợp Giấy phép
vận tải loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam bị hư hỏng,
bị mất thì tổ chức, đơn vị vận tải lập hồ sơ cấp lại Giấy phép theo quy định
tại điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều
46. Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc loại D cho phương tiện của Việt Nam
1. Giấy phép vận tải
loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Trung Quốc cấp cho phương tiện của
Việt Nam. Trước khi lập hồ sơ đề nghị phía Trung Quốc cấp giấy phép, đơn vị
kinh doanh vận tải thực hiện thủ tục đề nghị giới thiệu như quy định tại khoản
2 và khoản 4 Điều này.
2.[123]
Thành phần hồ sơ đề nghị giới thiệu
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số
10 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy
hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3.[124] Cơ
quan giới thiệu: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên
Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận chuyển và các cặp cửa khẩu
thuộc địa phận quản lý giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với cơ
quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.
4.[125]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giới thiệu theo một trong các hình thức
sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan giới thiệu hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập
nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan giới thiệu thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung
chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào
Cai, Lai Châu có văn bản giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có
thẩm quyền phía Trung Quốc. Trường hợp không giới thiệu, cơ quan giới thiệu
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và
nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản giới thiệu đơn vị kinh doanh vận
tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều
47. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D
cho phương tiện của Trung Quốc
1. Giấy phép vận tải
loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho phương tiện của
Trung Quốc trên cơ sở Giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền phía Trung
Quốc.
2.[126]
Thành phần hồ sơ
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 11 Phụ lục
X kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy Giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền của phía Trung Quốc (bản
sao kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng
Việt đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung);
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy
hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy
hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp (bản sao có chứng thực kèm bản
dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt với
trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung);
đ) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
(bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng
Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt
và tiếng Trung).
3.[127]
Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng,
Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận chuyển và các cặp
cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp Giấy phép vận tải loại D cho phương tiện
vận tải Trung Quốc.
4.[128]
Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, đơn vị kinh
doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 06 Phụ lục X kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý
do;
d) Trả kết quả cho tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên
VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
Điều
48. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc khi có vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong giấy phép khi thực hiện hoạt động vận tải giữa Việt Nam
và Trung Quốc;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu
hồi;
c) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên tai, tai
nạn hoặc lý do bất khả kháng;
d) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc hoặc có hành vi gian
dối để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Trung Quốc và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà
nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản
đến cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ban hành quyết định
thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải
nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc cho cơ
quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải giữa Việt Nam và Trung
Quốc đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung
Quốc theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc trong thời
gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06
tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đến cơ quan cấp phép. Sau thời
gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06
tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Trung Quốc, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh
doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc trong thời
gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06
tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo quyết định thu hồi; sau thời
hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận
tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đối
với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nhưng không chấp hành quyết định thu hồi
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc; sau khi đơn vị
kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy
định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, đơn vị kinh doanh vận tải có
văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực
hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung
Quốc.
Điều
49. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
1. Đối tượng: phương
tiện của Trung Quốc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nếu có lý do chính đáng
được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[129] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi phương tiện đang lưu hành.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 12 Phụ lục X kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện đang lưu hành;
b)[130]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho
phương tiện cho phương tiện của Trung Quốc. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc gia hạn bằng văn bản và trả lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Trung Quốc cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không
gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
c)[131] Trả
kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Hệ thống công nghệ thông tin tập trung của Bộ Xây dựng. Bản
giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
Điều
50. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện
khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
1. Đối tượng đăng ký
khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Đơn vị kinh doanh vận
tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2.[132] Thành
phần hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt
Nam và Trung Quốc
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 13 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);
c) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam
và Trung Quốc theo Mẫu số 14 Phụ lục X kèm theo Nghị định này.
3.[133] Cơ
quan quản lý tuyến
a) Sở Xây dựng các
tỉnh, thành phố có tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước thông báo khai
thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các
tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước;
b) Sở Xây dựng các
tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu thông báo
khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với
các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước thuộc địa phận quản lý.
4.[134] Trình
tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và
Trung Quốc
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan quản lý
tuyến tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ
cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực
tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý tuyến thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những
nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan quản
lý tuyến có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa
Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 15 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Bổ sung, thay thế
phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung
Quốc
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung hoặc thay thế phương tiện
khai thác tuyến;
b) Hồ sơ đăng ký bổ
sung phương tiện hoặc thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Giấy đề nghị đăng ký bổ sung phương tiện hoặc thay thế phương tiện theo Mẫu số
13 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Ngừng hoạt động
tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định
kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 16 Phụ lục X kèm theo Nghị
định này đến cơ quan quản lý tuyến, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và chỉ được
phép ngừng hoạt động sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam tối
thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan quản lý tuyến thông báo ngừng hoạt
động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện theo Mẫu số 15 Phụ lục X kèm theo Nghị
định này và thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác đăng ký
khai thác.
7. Văn bản thông báo
khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không
đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
Mục
6. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
Điều
51. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
1. Đối tượng: Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải
của Việt Nam đáp ứng quy định tại Điều 19 Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo
điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào.
2.[135]
Thành phần hồ sơ
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 01 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số 02 Phụ lục XI kèm theo Nghị
định này
3. Thẩm quyền cấp giấy
phép: Sở Xây dựng[136] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
4.[137]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các
hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn
vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu
số 03 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
Điều
52. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào khi đơn vị
kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh loại hình
vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên quan đến
các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về quản lý
hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Lào và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước
tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào ban hành quyết định thu hồi
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào. Trong thời hạn 15 kể
từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho cơ quan
cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ Việt - Lào
theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo đúng quyết định thu
hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào không
cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào trong thời gian
30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Lào theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn
trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hoặc có
nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào trong thời gian 45 ngày kể
từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo
quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh
doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Lào theo quy định tại Nghị định này.
Điều
53. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
1. Đối tượng: Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ
giữa Việt Nam và Lào và các quy định của Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều
kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Việt Nam
và Lào.
2.[138]
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện thương mại
gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục XI
kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).
3. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện
phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên
lãnh thổ Lào
a) Giấy đề nghị cấp,
cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
b)[139] Trường
hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân phải xuất trình
bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;
c)[140] Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền
(đối với trường hợp xe công vụ và xe của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc
tế đi công tác);
d)[141]
Bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh tổ chức,
đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ
Lào (đối với tổ chức, đơn vị phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh trên lãnh thổ Lào) kèm bản dịch hợp đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được
chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan công chứng đối với trường hợp hợp đồng,
tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
4. Thẩm quyền cấp giấy
phép
a) Sở Xây dựng[142]
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam
và Lào cho phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận
tải trên địa bàn địa phương;
b) Sở Xây dựng[143]
địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào cấp giấy phép cho phương tiện
phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của
Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
5.[144]
Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong
các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch
vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào theo Mẫu số 06 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không
cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng
dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
6. Khi Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng
hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì tổ chức,
cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 5 Điều này; Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào bị hư
hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Điều
54. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào khi có vi phạm một trong
các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi thực hiện hoạt động vận tải liên
vận giữa Việt Nam và Lào;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Lào hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi (chỉ áp dụng
đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cấp cho phương tiện thương
mại);
c) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên tai, tai
nạn hoặc lý do bất khả kháng;
d) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào và gửi
cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước
tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan đồng thời đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh
vận tải Việt - Lào đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo quy định
theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi
phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh
vận tải nộp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan cấp phép. Sau
thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian
06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào,
nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ
tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào trong thời gian 45 ngày (90 ngày
đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ
ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia
kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Lào theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào đối với đơn vị kinh doanh
vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào;
sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định
của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo
cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào.
Điều
55. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào
1. Đối tượng: phương
tiện của Lào quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy phép liên
vận trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn 01 lần với thời gian không
quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[145] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 07 Phụ lục XI kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy phép liên vận
giữa Lào và Việt Nam (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương tiện gặp sự cố bất
khả kháng;
b)[146]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho
phương tiện của Lào. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản
hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam và trả lại Giấy phép
liên vận giữa Lào và Việt Nam cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải.
Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý
do.
c)[147]
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:
Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản
gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam tại Trung tâm phục
vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
Điều
56. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung, thay thế, ngừng phương
tiện, điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào
1. Đối tượng đăng ký
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào: đơn vị kinh
doanh vận tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
2.[148]
Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam và Lào
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 08 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);
c) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
và Lào theo Mẫu số 09 Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
3.[149] Cơ
quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[150]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào đến cơ quan quản lý tuyến theo một trong các hình thức sau:
trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan quản lý
tuyến tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ
cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực
tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý tuyến thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những
nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 10 Phụ lục XI kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng
văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Văn bản thông báo
khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không
đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam và Lào phải xuất phát và kết thúc trên lãnh thổ
Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa
bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
7.[151] (Được
bãi bỏ)
8. Bổ sung, thay thế
phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ
sung, thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Giấy đề nghị
đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục
theo quy định tại khoản 4 Điều này. Thông báo bổ sung, thay thế phương tiện
khai thác tuyến theo Mẫu số 12 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.
9. Ngừng khai thác
tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào
a) Khi có nhu cầu ngừng
khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến, đơn vị kinh doanh vận
tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 08 Phụ lục XI kèm theo Nghị định
này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại thông
báo khai thác tuyến, giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác cho
cơ quan có thẩm quyền.
Đơn vị kinh doanh vận
tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến
sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam tối thiểu 10 ngày;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có thẩm quyền thông báo ngừng
phương tiện hoạt động trên tuyến, ngừng khai thác tuyến theo Mẫu số 12, Mẫu số
13 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này và thông báo công khai để các đơn vị kinh
doanh vận tải khác đăng ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất
chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh
tần suất chạy xe trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải
thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này cho cơ
quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền thông báo điều
chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo Mẫu số 15 Phụ lục XI kèm theo Nghị định
này.
Mục
7. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Điều
57. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho đơn vị kinh
doanh vận tải của Việt Nam.
2.[152]
Thành phần hồ sơ
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 01 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số 02 Phụ lục XII kèm theo Nghị
định này.
3.[153]
Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[154]
Trình tự, thủ tục
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn
vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
theo Mẫu số 03 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua
Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua
dịch vụ bưu chính.
5. Khi Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh
doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 2 và khoản
4 Điều này.
Điều
58. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia khi
đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh loại hình
vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia;
b) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì lý do vi phạm liên quan đến
các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, quy định về quản lý
hoạt động ở khu vực cửa khẩu;
d) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Campuchia và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà
nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo đến cơ quan có
thẩm quyền của Campuchia để phối hợp xử lý;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia ban hành quyết định
thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia. Trong thời
hạn 15 kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận
tải đường bộ Việt Nam - Campuchia theo quyết định thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Campuchia và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo đúng
quyết định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt
Nam và Campuchia không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam
và Campuchia trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp
lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quyết định thu hồi.
Trường hợp quá thời hạn
trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép
không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
trong thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia và toàn bộ Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quyết định thu hồi. Sau thời hạn trên,
nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ
tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quy định tại Nghị định
này.
Điều
59. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng: Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức,
cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp
luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia.
2.[155]
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện thương mại
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục XII
kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).
3.[156]
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện phi thương
mại gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục XII
kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân phải xuất trình thêm bản sao
hoặc bản sao điện tử của hợp đồng thuê phương tiện;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử của quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền đối với xe công
vụ.
4.[157] (Được
bãi bỏ)
5.[158] Sở
Xây dựng các tỉnh, thành phố cấp giấy phép liên vận cho phương tiện thương mại
của các đơn vị kinh doanh vận tải, phương tiện phi thương mại của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương.
6. Sở Xây dựng[159]
địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Campuchia cấp giấy phép liên vận
cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các
tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
7.[160]
Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 06 (đối với phương tiện thương mại) và Mẫu số
07 (đối với phương tiện phi thương mại) Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn
bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua
dịch vụ bưu chính.
8. Khi Giấy phép liên
vận giữa Việt Nam và Campuchia hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng
nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu thì tổ
chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều này; Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản
7 Điều này.
Điều
60. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
1. Cơ quan cấp giấy
phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia khi có vi phạm một
trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện đúng
các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi thực hiện hoạt động vận tải liên
vận giữa Việt Nam và Campuchia;
b) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Campuchia trong thời gian 03 tháng kể từ
ngày được cấp giấy phép liên vận (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);
c) Không thực hiện hoạt
động vận tải liên vận giữa Việt Nam và Campuchia từ 03 chuyến trở lên (chuyến
được tính là cả lượt xe đi và về) trong thời gian 06 tháng liên tục (chỉ áp
dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cấp cho phương tiện
thương mại);
d) Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Campuchia hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi (chỉ
áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cấp cho phương
tiện thương mại);
đ) Phương tiện quá thời
hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp bị thiên tai, tai
nạn hoặc lý do bất khả kháng;
e) Cung cấp bản sao
không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hoặc có hành vi gian dối để được cấp
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
2. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan cấp giấy
phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu
và các cơ quan có liên quan đồng thời đăng tải thông tin trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép;
b) Khi cơ quan cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia ban hành quyết định thu hồi, trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động
kinh doanh vận tải Việt Nam và Campuchia đối với xe ô tô bị thu hồi.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quy
định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với
trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn
vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ
quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần
thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị
kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn
trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia trong thời gian 45 ngày (90
ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể
từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục
tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo quy định tại Nghị định này;
c) Chưa giải quyết cấp
mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia đối với đơn vị kinh
doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Campuchia; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định
thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia, cơ quan cấp thực hiện
giải quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định
thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận
tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không
thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
Điều
61. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia
1. Đối tượng: phương
tiện của Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy phép
liên vận trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn và mỗi lần gia hạn
không quá 10 ngày.
2. Thẩm quyền gia hạn:
Sở Xây dựng[161] các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.
3. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 08 Phụ lục XII kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia (bản chính).
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan gia hạn nơi phương tiện gặp sự cố bất khả
kháng;
b)[162]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của
Campuchia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia
hạn trong Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam và trả lại Giấy phép
liên vận giữa Campuchia và Việt Nam cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận
tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do.
c)[163]
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:
Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản
gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều
62. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia
1. Đối tượng đăng ký
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia
Đơn vị kinh doanh vận
tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
2.[164] Hồ
sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Campuchia
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 09 Phụ lục XII kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính);
c) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô
giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 10 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
3.[165] Cơ
quan quản lý tuyến: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
4.[166] Trình
tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Campuchia
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan quản lý tuyến theo một trong các
hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan quản lý tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ
cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc
gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh
vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định và kiểm tra thông tin dữ
liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện,
cơ quan quản lý tuyến thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 11 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không chấp thuận, cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn
bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
d) Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy thông báo khai thác tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Văn bản thông báo
khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải không
đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
6. Tuyến vận tải hành
khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia phải xuất phát và kết
thúc (trên lãnh thổ Việt Nam) tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến
xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
7.[167] (Được
bãi bỏ)
8. Bổ sung, thay thế
phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung hoặc thay thế phương tiện;
b) Hồ sơ đăng ký bổ
sung phương tiện hoặc thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Giấy đề nghị đăng ký theo Mẫu số 09 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
c) Trình tự thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều này.
9. Ngừng khai thác
tuyến/ngừng phương tiện khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe
ô tô giữa Việt Nam và Campuchia
a) Đơn vị kinh doanh
vận tải đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa
Việt Nam và Campuchia khi không có nhu cầu khai thác trên tuyến hoặc ngừng
phương tiện phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 13 Phụ lục XII kèm theo Nghị
định này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam và nộp lại
cho Cục Đường bộ Việt Nam thông báo khai thác tuyến, giấy phép liên vận của các
phương tiện ngừng khai thác trên tuyến.
Đơn vị kinh doanh vận
tải chỉ được phép ngừng hoạt động sau tối thiểu 10 ngày kể từ ngày thông báo
tại bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản thông báo
ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 14 Phụ lục XII kèm
theo Nghị định này và thông báo công khai để các đơn vị kinh doanh vận tải khác
đăng ký khai thác.
10. Điều chỉnh tần suất
chạy xe trên tuyến
a) Trước khi điều chỉnh
tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông
báo bằng văn bản theo Mẫu số 15 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này cho cơ quan
có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía Việt Nam;
b) Chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản
thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo Mẫu số 16 Phụ lục XII kèm
theo Nghị định này.
Điều
63. Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các
loại giấy phép
1.[168] (Được
bãi bỏ)
2.[169] Sở
Xây dựng
a) Quản lý, tổ chức
thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các loại giấy phép do Sở Xây
dựng cấp phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ
lục X, Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;
b) Sở Xây dựng các
tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu thực hiện
việc trao đổi, tiếp nhận các loại giấy phép vận tải với phía Trung Quốc.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
64. Bộ Xây dựng[170]
1. Thống nhất quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của Nghị
định này.
2. Tổ chức công bố danh
mục các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ; xây dựng phần mềm quản lý tuyến vận tải
khách cố định.
3. Tổ chức thực hiện
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận
tải bằng xe ô tô; công bố cấu trúc thông tin, thiết bị, trình tự kiểm tra thông
tin của mã QR trên phù hiệu, Giấy phép kinh doanh vận tải; quản lý và hướng dẫn
đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải quy định tại Điều 75 của Nghị định này.
4. Chỉ đạo thực hiện
a) Thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh, điều kiện
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định
khác của pháp luật liên quan;
b) Phối hợp với các cơ
quan chức năng của các bộ, ngành, địa phương để trao đổi, cung cấp thông tin về
hoạt động vận tải để phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.
5. Phối hợp với Bộ Tài
chính[171] và các bộ, ngành có liên quan bảo
đảm nguồn kinh phí xây dựng và duy trì hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hệ
thống xử lý dữ liệu phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
6. Chỉ đạo xây dựng,
triển khai và duy trì trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà
nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ trên toàn quốc.
7.[172] Xây
dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tập trung phục vụ giải quyết các
thủ tục hành chính được quy định tại Nghị định này; xây dựng và ban hành quy
trình điện tử cấp Giấy phép vận tải quốc tế, Giấy phép liên vận đối với các
loại giấy phép có hạn ngạch phương tiện, bảo đảm nguyên tắc đơn vị kinh doanh
vận tải nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép vận tải quốc tế, Giấy phép liên vận
(hợp lệ theo quy định) trên Cổng dịch vụ công quốc gia trước thì được làm thủ
tục để cấp phép trước (khi còn hạn ngạch phương tiện). Trường hợp hết hạn ngạch
phương tiện (hạn ngạch phương tiện quy định tại các điều ước quốc tế về vận tải
đường bộ mà Việt Nam đã ký kết) thì chuyển sang trạng thái chờ cấp phép.
8.[173]
Kết nối, chia sẻ dữ liệu hoạt động vận tải đường bộ tới Bộ Công an để phối hợp
quản lý.
Điều
65. Bộ Công an
1. Kiểm tra và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh, điều kiện
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này.
2. Kết nối, chia sẻ
thông tin từ hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị
ghi nhận hình ảnh người lái xe; dữ liệu từ thiết bị xử phạt vi phạm hành chính
đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho Bộ Xây dựng[174]
(Cục Đường bộ Việt Nam), Bộ Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan)[175],
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng[176]) để phối hợp quản
lý.
Điều
66. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định điểm dừng, đỗ cho xe hợp đồng phục vụ du lịch.
Điều
67. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức thực
hiện hoạt động kiểm định Taximet. Chủ trì, phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức kiểm định và sử dụng
Taximet theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Xây
dựng[177], [178] quy
định và hướng dẫn về phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và dịch vụ công trực tuyến.
Điều
68.[179] (Được
bãi bỏ)
Điều
69. Bộ Nội vụ[180]
1. Phối hợp với Bộ Xây
dựng[181] hướng dẫn thực hiện pháp luật lao
động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người lao
động trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Phối hợp với Bộ Xây
dựng[182] hướng dẫn thực hiện các quy định
của pháp luật về chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và
các đối tượng chính sách khi sử dụng các dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.
Điều
70. Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn đơn vị
cung cấp phần mềm, đơn vị kinh doanh vận tải để thực hiện hợp đồng điện tử đối
với việc cung cấp thông tin điện tử bảo đảm quản lý chặt chẽ và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ thuế.
2. Hướng dẫn việc thực
hiện kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử, hợp đồng vận tải điện tử, vé điện tử của
các loại hình kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe ô tô, bằng xe
bốn bánh có gắn động cơ chia sẻ thông tin cho Bộ Xây dựng[183] để
phối hợp quản lý.
3. Hướng dẫn Bộ Xây
dựng[184] và các bộ, ngành có liên quan cân
đối, bảo đảm kinh phí thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây
dựng, triển khai và duy trì trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh
có gắn động cơ.
4. Chủ trì thực hiện
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải đường
bộ quốc tế khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam theo quy
định của pháp luật về hải quan.
5. Triển khai nâng cấp
Cổng Thông tin một cửa quốc gia để đáp ứng yêu cầu quản lý của các cơ quan quản
lý nhà nước tại cửa khẩu đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải đường bộ
quốc tế.
Điều
71. Bộ Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thương
mại điện tử trong lĩnh vực vận tải.
2. Thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm về hoạt động thương mại điện tử trong lĩnh vực vận tải đường
bộ.
Điều
72.[185] (Được
bãi bỏ)
Điều
73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan
chức năng của địa phương thực hiện:
a) Quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của Nghị
định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Xây dựng kế hoạch
phát triển và quản lý phương tiện kinh doanh vận tải bảo đảm phù hợp với nhu
cầu đi lại của người dân và thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn.
Xác định số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phù
hợp với thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn;
c) Xây dựng và công bố:
danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh; các khu vực dừng đỗ
phục vụ cho phương tiện kinh doanh vận tải đón, trả khách trên địa bàn;
d)[186] (Được
bãi bỏ)
đ) Xây dựng các vị trí
đón, trả khách cho xe taxi, xe buýt theo quy định tại khoản 5 Điều
5, khoản 8 Điều 6 của Nghị định này;
e) Tổ chức và quản lý
các vị trí đỗ cho xe hợp đồng trong khu vực nội thành, nội thị thuộc các đô
thị;
g) Thông báo vị trí bến
xe hàng tại địa bàn;
h) Xây dựng và quản lý điểm
đỗ taxi công cộng trên địa bàn;
i) Tiếp tục thực hiện
các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh đã công bố trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành; căn cứ vào danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành
khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh đã được công bố để thông báo trên Trang thông
tin điện tử danh mục chi tiết từng tuyến gồm các thông tin: bến xe khách nơi
đi, bến xe khách nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của
từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác, số chuyến xe chưa có đơn vị
tham gia khai thác, thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề; công suất
bến xe khách trên địa bàn (công suất theo giờ và theo ngày);
k) Bảo đảm kết nối liên
thông phần mềm quản lý vận tải đường bộ qua biên giới với Cổng dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Xây dựng[187];
l) Thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh, điều kiện
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định
pháp luật liên quan khác trên địa bàn địa phương.
2.[188] Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tuyến xe buýt đi qua để thống nhất thực
hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Thống nhất với Cảng vụ hàng không trước khi mở tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm
cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.
3. Căn cứ vào tình hình
thực tế tại địa phương để xác định và chỉ đạo thực hiện lắp camera giám sát tại
các vị trí cố định, tuyến đường để kiểm soát hoạt động của các phương tiện kinh
doanh vận tải hành khách trên địa bàn.
Điều
74. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Thực hiện quy định
về hoạt động vận tải đường bộ của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và các quy định của Nghị định này.
2. Khi hoạt động kinh
doanh phải đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế tại địa phương nơi đơn vị đặt
trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh; thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Thành viên hợp tác xã khi tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn
bánh có gắn động cơ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
3. Đơn vị kinh doanh
vận tải
a) Ký hợp đồng lao
động, đóng các loại bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và thực hiện đầy đủ
các quyền lợi của người lao động (bao gồm cả lái xe, nhân viên phục trên xe)
theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Phải bảo đảm các
quyền lợi của hành khách theo quy định của pháp luật;
c)[189] Phối
hợp với Sở Xây dựng để thực hiện tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho người
lái xe kinh doanh vận tải theo quy định tại Điều 12 Nghị định
này. Đối với nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), đơn vị kinh doanh vận tải
tự xây dựng chương trình và tập huấn theo yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Cấp
thẻ nhận dạng lái xe cho lái xe của đơn vị theo quy định;
d) Trong trường hợp có
từ 02 đơn vị kinh doanh vận tải trở lên hợp tác để cùng kinh doanh vận tải phải
có hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong nội dung hợp đồng phải thể hiện: đơn vị
nào chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe để vận chuyển hành
khách, hàng hóa, quyết định giá cước vận tải và các nội dung theo quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Ứng dụng khoa học
công nghệ, áp dụng phần mềm trong công tác quản lý phương tiện, quản lý lái xe,
lưu trữ hồ sơ, vé điện tử, hợp đồng vận tải điện tử, hóa đơn điện tử, niêm yết
thông tin trên phương tiện, tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của hành
khách theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đơn vị kinh doanh
vận tải chịu sự thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều
kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động và pháp luật
khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
6. Thực hiện chế độ báo
cáo hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị theo quy định về chế độ báo cáo
thống kê ngành giao thông vận tải.
7. Thực hiện các quy
định của Nghị định này và chấp hành sự thanh tra, kiểm tra trong quá trình thực
hiện các quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Điều
75. Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
1. Đơn vị cung cấp phần
mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải (không trực tiếp điều hành phương tiện, lái
xe; không quyết định giá cước vận tải) phải chấp hành các quy định theo pháp
luật về giao dịch điện tử, các pháp luật khác có liên quan và phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Ghi nhận yêu cầu vận
chuyển của khách hàng và chuyển yêu cầu vận chuyển đến đơn vị kinh doanh vận
tải đang tham gia trong phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;
b) Thực hiện vai trò là
đơn vị trung gian để xác nhận thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận giữa
đơn vị kinh doanh vận tải với khách hàng, trong đó bảo đảm thực hiện đúng giá
cước vận tải đã niêm yết hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết; phần mềm ứng dụng hỗ
trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải
bảo đảm bảo tuân thủ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6
của Nghị định này; phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải bảo đảm tuân thủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Nghị định này;
c) Ghi nhận đánh giá
của khách hàng về chất lượng phục vụ của lái xe để thông tin đến đơn vị kinh
doanh vận tải điều chỉnh dịch vụ vận tải đã cung cấp;
d) Bảo đảm an toàn và
bảo mật thông tin đối với các dữ liệu của hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải
và lái xe theo quy định pháp luật;
đ) Chỉ được cung cấp
dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải
đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn
động cơ; phương tiện đã được cấp phù hiệu bảo đảm các quy định về kinh doanh, điều
kiện kinh doanh vận tải đối với từng loại hình vận tải theo quy định. Không
cung cấp dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng để xác nhận đặt chỗ cho từng hành
khách đi xe, bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình
thức; việc cung cấp dịch vụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải để đơn vị
vận tải thực hiện ký kết hợp đồng vận tải điện tử phải bảo đảm tuân thủ theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này;
e) Thực hiện lưu trữ
toàn bộ lịch sử các giao dịch đã thực hiện trên phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết
nối vận tải để phục vụ thanh tra, kiểm tra; thời gian lưu trữ tối thiểu 02 năm;
g) Cung cấp cho cơ quan
quản lý danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải, xe ô tô, xe bốn bánh có gắn
động cơ và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác với đơn vị cung cấp phần mềm
ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm
ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu;
h) Phải cung cấp cho
đơn vị kinh doanh vận tải giao diện và công cụ để thực hiện được việc trực tiếp
điều hành phương tiện và lái xe, đàm phán, quyết định giá cước vận tải với hành
khách và người thuê vận tải trên phần mềm;
i) Phần mềm ứng dụng hỗ
trợ kết nối vận tải phải bảo đảm chỉ cho phép lái xe thực hiện nhiều thao tác
để nhận chuyến khi xe dừng hoặc khi xe đang di chuyển thì lái xe chỉ phải thao
tác một nút bấm để nhận chuyến xe;
k) Công bố quy trình
giải quyết khiếu nại của khách hàng, có hệ thống lưu trữ các khiếu nại.
2. Trường hợp đơn vị
cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải có thực hiện ít nhất một
trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương
tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng
hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi phải thực hiện các quy định về kinh
doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định
này, các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, các pháp luật khác có
liên quan và phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm c, điểm d, điểm e,
điểm i, điểm k khoản 1 Điều này.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
76. Điều khoản chuyển tiếp[190]
1. Các đơn vị kinh
doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành nếu chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 20 Nghị
định này thì phải thực hiện cấp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có Giấy phép kinh doanh (Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Cam kết gia
nhập WTO của Việt Nam có hiệu lực, trong đó có ngành nghề kinh doanh vận tải
đường bộ được tiếp tục tham gia hoạt động kinh doanh vận tải theo giấy phép
kinh doanh đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Quy định việc chuyển
tiếp về cấp và sử dụng phù hiệu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải
a) Đối với xe tuyến cố
định, xe buýt, xe taxi, xe tải, xe công-ten-nơ, xe đầu kéo, xe hợp đồng đã được
cấp phù hiệu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện
cấp lại cho đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi thực hiện cấp lại;
b) Trường hợp xe ô tô
có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) đã được cấp phù hiệu xe hợp đồng
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (sử dụng phần mềm tính tiền quy
định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này) nếu có nhu cầu
thực hiện theo loại hình xe taxi phải thực hiện cấp lại phù hiệu xe taxi để
hoạt động kinh doanh theo quy định.
4. Các xe ô tô buýt
hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phù hợp với
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này được
phép hoạt động đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định.
5. Giấy chứng nhận tập
huấn nghiệp vụ của lái xe kinh doanh vận tải được cấp trước ngày Nghị định này
có hiệu lực được phép sử dụng cho đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi thực hiện
cấp lại.
6. Biển hiệu “XE Ô TÔ
VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” đã cấp cho phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định của Nghị
định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh
doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch còn giá trị sử dụng thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết giá trị
sử dụng ghi trên biển hiệu hoặc đến khi thực hiện cấp lại.
7. Các đơn vị kinh
doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải trước ngày Nghị định này
có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định này được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
11 Nghị định này.
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải sử dụng xe ô tô tham gia hoạt động thí điểm dịch vụ vận chuyển hành
khách du lịch trong các đô thị bằng xe ô tô thoáng nóc, hoạt động thí điểm dịch
vụ vận chuyển hành khách kết nối trung tâm đô thị và trung tâm du lịch đến cảng
hàng không bằng xe ô tô đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực được
hoạt động theo tuyến xe buýt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Sở Xây dựng[191]
tổ chức thực hiện quản lý tuyến xe buýt và hoàn thành việc cấp phù hiệu “XE
BUÝT” cho các phương tiện đã tham gia thí điểm (phương tiện tham gia thí điểm
trước ngày 01 tháng 01 năm 2025) xong trước ngày 01 tháng 3 năm 2025.
9. Đơn vị, hộ kinh
doanh sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia hoạt động thí điểm trước ngày
Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 năm
2025, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 phải đáp ứng quy định của Nghị định này.
Điều
77. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.[192]
2. Nghị định này bãi bỏ
các nghị định sau:[193]
Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 119/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu
hồi Giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới; Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày
19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Điều 2, Điều 3 Nghị định số
41/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ, dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
Điều
78. Trách nhiệm thi hành[194]
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|