|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 323/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KHẮC PHỤC TRIỆT ĐỂ CÁC TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CHỐNG
KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Thông báo số 131/TB-VPCP
ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng
Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp nghe báo cáo tình hình, kết quả bước đầu
làm việc với Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải
sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định tại các địa phương và chuẩn
bị nội dung làm việc với Đoàn trong thời gian tới;
Căn cứ Thông báo số 159/TB-VPCP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng
Chính phủ Trần Hồng Hà tại Phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ,
giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban châu Âu
về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU);
Căn cứ Công điện số 34/CĐ-TTg
ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục triệt để các
tồn tại, hạn chế trong công tác chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Quyết định số
1186/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban
châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định (IUU);
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Công văn số 17803/SNNMT-CCTSKN ngày 12 tháng 6 năm 2026; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch khắc phục các tồn tại, hạn chế
trong công tác chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định (IUU) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số
32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo,
không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản (sau đây viết
tắt là Chỉ thị số 32-CT/TW) và các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chinh phủ - Trưởng ban chỉ đạo quốc gia về IUU và các
văn bản khác có liên quan.
- Thực hiện Kế hoạch số
08-KH/TU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về đẩy mạnh
thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không khai báo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khắc phục triệt để các tồn tại,
hạn chế trong công tác chống khai thác IUU theo khuyến nghị của Đoàn Thanh tra
lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu.
- Tiếp tục chuẩn bị nội dung
làm việc với Đoàn Thanh tra của Ủy ban châu Âu trong năm 2026, quyết tâm gỡ cảnh
báo “Thẻ vàng”.
2. Yêu cầu
- Thống nhất nhận thức, hành động,
xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan, nhất là người đứng
đầu trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU theo
chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ động, tự giác, kịp thời, không né tránh, đùn
đẩy trong công tác phối hợp liên ngành để ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm
khai thác IUU; nâng cao trách nhiệm địa phương trong xử phạt hành vi vi phạm
khai thác IUU; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan không nghiêm chỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao, chậm triển
khai thực hiện nhiệm chống khai thác IUU, làm ảnh hưởng đến việc gỡ “Thẻ vàng”
của EC.
- Tập trung thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cấp bách, trọng tâm để giải quyết triệt để các tồn tại, hạn chế
trong chống khai thác IUU, thực hiện các khuyến nghị của EC đảm bảo đạt kết quả
tốt nhất, quyết tâm gỡ cảnh báo “Thẻ vàng”.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC KHUYẾN NGHỊ CỦA
ĐOÀN
THANH TRA CỦA EC
1. Về
quản lý đội tàu
- Rà soát và hoàn thành việc
đăng ký, đăng kiểm, cấp hoặc gia hạn giấy phép cho các tàu cá đủ điều kiện; đối
soát dữ liệu thông tin của từng tàu cá (chủ tàu, số căn cước công dân, địa
chỉ, số điện thoại…), cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá
vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) và hệ thống giám sát tàu cá với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư VNeID.
- Kiểm kê, lập danh sách, phân
loại toàn bộ tàu cá hiện có bao gồm: tàu không đủ điều kiện hoạt động, tàu hoạt
động ngoài tỉnh, tàu bán chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ, tàu bị ngân hàng kê
biên, tàu mất kết nối thời gian dài để quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật
về đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản.
- Đảm bảo 100% tàu cá đã đăng
ký phải viết biển số, đánh dấu tàu cá theo quy định tại Thông tư số
02/2026/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ban hành quy định quản lý tàu
không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn Thành phố.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật
đầy đủ, kịp thời dữ liệu tàu cá, dữ liệu xử lý vi phạm, dữ liệu truy xuất nguồn
gốc, đảm bảo thống nhất với dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Về
theo dõi, kiểm soát và giám sát hoạt động tàu cá
- Tổ chức triển khai thực
hiện kiểm soát 100% tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến qua đồn, trạm biên phòng
trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT); kết nối đồng
bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương và giữa các lực lượng chức năng có
liên quan.
- Rà soát, xây dựng quy chế phối
hợp giữa các cơ quan, lực lượng chức năng có liên quan trong công tác chống
khai thác IUU trên địa bàn thành phố để theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra
vào cảng, xuất nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai
thác IUU.
- Giám sát chặt chẽ tàu cá
không đủ điều kiện hoạt động. Cập nhật đầy đủ danh sách tàu cá đã xóa đăng ký,
tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU trên hệ thống VMS. Lập danh sách,
theo dõi tàu cá đề nghị ngắt kết nối VMS khi neo đậu tại bờ và tổng hợp, báo
cáo cơ quan quản lý thủy sản Trung ương để theo dõi.
- Tăng cường quản lý đội tàu,
quản lý chặt chẽ tàu cá tại bãi ngang, cửa sông, tàu không đủ điều kiện hoạt động.
3. Về
truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
- Rà soát, bổ sung hạ tầng công
nghệ thông tin (máy tính để bàn, máy tính bảng, kết nối internet) tại cảng cá,
Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá (Văn phòng đại diện IUU), trạm
kiểm soát Biên phòng để hỗ trợ ngư dân thực hiện cập nhật dữ liệu lên hệ thống
eCDT, VNeid, Nhật ký khai thác thuỷ sản điện tử (elogbook).
- Rà soát, nâng cấp hệ thống cảng
cá; đề xuất bổ sung các cảng đủ điều kiện (kể cả cảng tư nhân); chỉ định tổ chức
quản lý thực hiện kiểm soát tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, thu nhận nhật
ký, giám sát sản lượng của tàu cá tại các điểm lên cá trên eCDT.
- Phối hợp cùng các cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục kiểm tra, rà soát các
doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy sản vào EU trên địa bàn Thành phố; xử
lý nghiêm theo quy định pháp luật nếu có vi phạm.
- Đảm bảo 100% tàu cá từ 6m trở
lên thực hiện thủ tục rời cảng, cập cảng trên hệ thống eCDT; 100% tàu cá phải cập
cảng bốc dỡ thủy sản khai thác theo quy định.
4. Về thực
thi pháp luật, xử lý vi phạm
- Thực hiện tuần tra, kiểm soát
hoạt động tàu cá tại các bãi ngang, cửa sông, cửa biển, các đảo, ngăn chặn, xử
lý tàu cá “03 không” để không phát sinh tàu cá vi phạm khai thác IUU.
- Tiếp tục rà soát, củng cố hồ
sơ, xử lý triệt để các trường hợp vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở vùng
biển nước ngoài; các trường hợp mất kết nối VMS trên 06 giờ không báo cáo vị
trí về bờ, trên 10 ngày không đưa tàu cá về bờ, vượt ranh giới cho phép khai
thác trên biển từ năm 2024 đến nay đã được phát hiện và tiếp tục xử lý triệt để
các hành vi vi phạm phát sinh.
- Điều tra, xác minh, xử lý
nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp tháo gửi, nhận giữ, vận chuyển
thiết bị VMS của tàu cá khác; đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác bất hợp pháp ở
vùng biển nước ngoài.
- Thực hiện nghiêm việc cập nhật
kết quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trên cơ sở dữ liệu xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Phân
công thực hiện Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ven biển, có tàu cá
- Căn cứ thẩm quyền, chức năng,
nhiệm vụ đã được phân công, xây dựng kế hoạch, kinh phí cụ thể thực hiện nhiệm
vụ; chủ động, tự giác, kịp thời trong phối hợp tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này. Tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện định kỳ vào ngày 02 hàng tháng (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 đến
ngày 30 hàng tháng) và đột xuất (khi có yêu cầu) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo về IUU Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Bố trí đủ nguồn lực, thường
xuyên, liên tục chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cơ quan, lực lượng chức
năng trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chống khai thác
IUU được giao tại Kế hoạch này.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch;
báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai
thực hiện.
- Rà soát cấp đăng ký, cấp giấy
phép khai thác cho các tàu cá đủ điều kiện; đối soát dữ liệu thông tin của từng
tàu cá (chủ tàu, số căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…), cập nhật
đầy đủ, chính xác dữ liệu thông tin tàu cá vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
(VNFishbase) và hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS) với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư VneID, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, không chênh lệch giữa các hệ
thống.
- Kiểm kê, lập danh sách, phân
loại toàn bộ tàu cá hiện có bao gồm: tàu không đủ điều kiện hoạt động, tàu hoạt
động ngoài tỉnh, tàu sang bán chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ, tàu bị ngân
hàng kê biên, tàu mất kết nối thời gian dài để quản lý chặt chẽ.
- Rà soát, tham mưu ban hành
quy định quản lý tàu không đủ điều kiện trên địa bàn Thành phố cho phù hợp với
điều kiện thực tế.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị thường xuyên rà soát, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu tàu cá, dữ liệu xử
lý vi phạm, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, đảm bảo thống nhất với dữ liệu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Tham mưu xây dựng quy chế phối
hợp giữa các cơ quan, lực lượng chức năng có liên quan trong công tác chống
khai thác IUU trên địa bàn thành phố để theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá ra
vào cảng, xuất nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai
thác IUU.
- Thực hiện cập nhật đầy đủ
danh sách tàu cá đã xóa đăng ký, tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU
trên hệ thống VMS. Lập danh sách, theo dõi tàu cá đề nghị ngắt kết nối VMS khi
neo đậu tại bờ và tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản
và Kiểm ngư) theo dõi.
- Rà soát, nâng cấp hệ thống cảng
cá; đề xuất bổ sung các cảng đủ điều kiện (kể cả cảng tư nhân); chỉ định tổ chức
quản lý thực hiện kiểm soát tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, thu nhận nhật
ký, giám sát sản lượng của tàu cá tại các điểm lên cá trên eCDT.
- Phối hợp cùng các cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục kiểm tra, rà soát các
doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy sản vào EU trên địa bàn Thành phố; xử
lý nghiêm theo quy định pháp luật nếu có vi phạm.
- Thực hiện tuần tra, kiểm soát
hoạt động tàu cá tại các bãi ngang, cửa sông, cửa biển, các đảo, ngăn chặn, xử
lý tàu cá “03 không” để không phát sinh tàu cá vi phạm khai thác IUU.
- Tiếp tục rà soát, xác minh, xử
lý tàu cá mất kết nối VMS trên 06 giờ không báo cáo vị trí về bờ từ năm 2024 đến
nay đã được phát hiện và tiếp tục xử lý triệt để các hành vi vi phạm phát sinh.
- Tham mưu xây dựng và triển
khai thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, giải bản tàu cá, hỗ trợ lắp đặt,
thay thế thiết bị giám sát hành trình, cước phí thuê bao thiết bị giám sát hành
trình tàu cá nhằm duy trì kết nối hệ thống VMS 24/24, quản lý chặt chẽ hoạt động
khai thác thủy sản, đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Chịu trách nhiệm lập, kiểm
tra phê duyệt dự toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm,
hiệu quả, chặt chẽ, đúng quy định.
3. Công
an thành phố
- Tăng cường công tác quản
lý đối tượng, địa bàn, phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng nắm tình hình, kịp
thời phát hiện, điều tra, xác minh, xử lý nghiêm các trường hợp tàu cá, ngư dân
có hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác hải sản IUU, nhất là các hành vi
tháo gửi, nhận giữ thiết bị VMS, đưa tàu cá vượt ranh giới trên biển khai thác
hải sản trái phép, gian lận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa thủy sản xuất nhập khẩu.
- Thường xuyên phối hợp, trao đổi
cơ quan chức năng rà soát, đối soát thông tin chủ tàu cá trên Cơ sở dữ liệu quản
lý nghề cá quốc gia (VNFishbase) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (VNeID),
đảm bảo thông tin chủ tàu cá đúng - đủ - sống - sạch để quản lý theo quy định của
pháp luật.
4. Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố
- Tiếp tục rà soát, xác minh, củng
cố hồ sơ, xử lý triệt để các trường hợp vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở
vùng biển nước ngoài; các trường hợp mất kết nối VMS trên 10 ngày không đưa tàu
cá về bờ, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển từ năm 2024 đến nay đã được
phát hiện và tiếp tục xử lý triệt để các hành vi vi phạm phát sinh.
- Tổ chức triển khai thực
hiện kiểm soát 100% tàu cá xuất nhập bến qua trạm kiểm soát biên phòng trên hệ
thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT). Tàu cá xuất bến
qua các trạm biên phòng tham gia hoạt động khai thác thuỷ sản phải có xác nhận
rời cảng của cảng cá; tàu nhập bến qua các trạm biên phòng phải được thông báo
đến cảng cá, công an xã, chính quyền cơ sở để kiểm soát, xử lý nếu không cập cảng
bốc dỡ thủy sản khai thác theo quy định.
- Phối hợp với các xã, phường, đặc
khu kiểm tra, giám sát chặt chẽ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tuyệt đối
không cho đi khai thác khi chưa đủ điều kiện.
- Tăng cường tuần tra, kiểm
tra, kiểm soát phát hiện, xử lý tàu cá ngư dân của Thành phố vi phạm pháp luật
trên biển, vi phạm khai thác IUU.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ kiểm tra việc đảm bảo chất lượng thiết bị VMS và thực hiện các quy định
về cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh sử dụng cho hoạt động giám sát
tàu cá. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ không đảm bảo, ảnh
hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người dân.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu trong và ngoài thành phố trang bị, gắn thiết bị định vị
tàu cá (GPS) đối với tàu cá chưa đủ điều kiện hoạt động để thuận lợi trong công
tác quản lý, xác định vị trí neo đậu của tàu cá chưa đủ điều kiện hoạt động.
6. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ven biển, có tàu cá
- Tăng cường kiểm tra,
kiểm soát, xử lý các điểm lên cá tại khu vực các bãi ngang, cửa sông, kênh rạch,
yêu cầu tàu cá phải vào cảng cá để bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác.
- Phối hợp kiểm kê, lập danh
sách, phân loại toàn bộ tàu cá hiện có bao gồm: tàu không đủ điều kiện hoạt động,
tàu hoạt động ngoài tỉnh, tàu bán chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ, tàu bị
ngân hàng kê biên để quản lý chặt chẽ theo quy định.
- Theo dõi, giám sát chặt chẽ
tàu cá chưa đủ điều kiện thuộc địa bàn quản lý, thực hiện rà soát, xác minh, nắm
chắc tình trạng của tàu cá (tàu đang ở đâu, chủ sở hữu là ai, ai quản lý, lí
do không thực hiện đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, lắp đặt VMS...); gắn thiết
bị GPS, gắn bảng hiệu tàu cá không đủ điều kiện; hàng tuần cập nhật hình ảnh có
vị trí tọa độ, khu vực neo đậu.
- Kiểm tra, rà soát và đảm bảo
100% tàu cá đã đăng ký phải kẻ vẽ biển số, đánh dấu tàu cá đúng theo quy định.
- Triển khai thực hiện công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy sản, xây dựng, lắp đặt các pano, áp
phích, băng rôn,... tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực thủy sản, quy định chống
khai thác IUU tại các khu vực công cộng, các cảng cá thuộc địa bàn quản lý. Đồng
thời, hướng dẫn, vận động ngư dân thực hiện đúng các quy định của nhà nước về
chống khai thác IUU, khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm, kịp thời phối hợp với
các lực lượng chức năng xử lý triệt để.
7. Đề
nghị Ban quản lý cảng cá Thành phố Hồ Chí Minh, các Tổ chức quản lý cảng cá
trên địa bàn thành phố
- Thực hiện đối soát hàng ngày
số liệu tàu cá ra vào cảng cá và số liệu tàu cá xuất nhập bến qua trạm kiểm
soát biên phòng, đảm bảo tàu cá rời cảng khớp với tàu cá xuất bến, tàu cá nhập
bến khớp với tàu cá cập cảng.
- Bố trí đủ nguồn lực (phương
tiện, nhân lực, trang thiết bị…) để kiểm soát hoạt động tàu cá cập cảng, rời cảng;
tiếp tục triển khai, đảm bảo tất cả tàu cá có chiều dài từ 06 mét trở lên tham
gia hoạt động khai thác thuỷ sản thực hiện khai báo rời cảng, cập cảng trên hệ
thống phần mềm truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử eCDT.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát tàu cá, kiên quyết không giải quyết thủ tục rời cảng cá đối với tàu cá
chưa đủ điều kiện hoạt động; đối với trường hợp vi phạm IUU, báo cáo kịp thời
cho Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại cảng cá, lực lượng Biên
phòng để xử lý theo quy định.
- Phân công nhân lực, theo dõi,
thực hiện giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; tổng hợp, cập nhật dữ liệu
sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, cấp xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
khai thác (SC) đúng quy định; chấn chỉnh khắc phục kịp thời các sai lỗi mà các
Đoàn Thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra.
- Hướng dẫn các chủ tàu cá đánh
dấu tàu cá, vẽ số đăng ký tàu cá đúng theo quy định. Khi phát hiện các dấu hiệu
vi phạm, thông báo, phối hợp với lực lượng chức năng để xử lý theo quy định.
- Rà soát, đề nghị công bố cảng
cá chỉ định (chỉ định cho tàu vùng khơi cập cảng, chỉ định xác nhận nguyên liệu)
khi đủ điều kiện.
8. Giao
Văn phòng đại diện kiểm tra, kiểm soát nghề cá tại các cảng cá (Văn phòng IUU)
- Tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát tàu cá, kiểm tra việc giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng;
khi phát hiện tàu cá chưa đủ điều kiện hoạt động, tàu cá vi phạm khai thác IUU
tiến hành lập biên bản vi phạm, tham mưu xử lý theo quy định. Theo dõi, kiểm
tra công tác thực hiện giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, cấp giấy
biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng, cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai
thác của cảng cá nhằm kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh và kiến nghị xử lý vi phạm
theo quy định. Kiên quyết không giải quyết thủ tục rời cảng cá đối với tàu cá
chưa đủ điều kiện hoạt động.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu
các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu ven biển, có tàu cá nghiêm túc triển khai thực hiện; nếu có vấn đề vướng
mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị. địa phương kịp thời có ý kiến phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- BCH Bộ đội Biên phòng Thành phố;
- Công an Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Công thương;
- UBND các xã, phường ven biển, có tàu;
- UBND đặc khu Côn Đảo;
- Các Văn phòng IUU;
- Các Tổ chức quản lý cảng cá;
- VPUB: CVP, PCVP (HTT);
- Phòng ĐT
- Lưu: VT, (ĐT/NMQ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC CÁC TỒN TẠI,
HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ
KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU)
(kèm theo Kế hoạch số 323/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
I
|
VỀ
QUẢN LÝ ĐỘI TÀU
|
|
1
|
Thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm,
cấp hoặc gia hạn giấy phép các tàu cá đủ điều kiện, lắp đặt VMS kịp thời theo
quy định; rà soát, đối soát dữ liệu thông tin của từng tàu cá (chủ tàu, số
căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…), cập nhật đầy đủ, chính xác dữ
liệu thông tin tàu cá vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) và hệ
thống giám sát tàu cá với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư VneID, đảm bảo cơ
sở dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Công an Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá;
- Đồn, Trạm Biên phòng;
- Các đơn vị đăng kiểm;
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ
vệ tinh, thiết bị VMS.
|
Trước ngày 30/6/2026 và duy trì thường xuyên
|
- 100% tàu cá được đăng ký,
đăng kiểm, cấp hoặc gia hạn Giấy phép đối với tàu cá đủ điều kiện.
- Dữ liệu thông tin tàu cá được
cập nhật đầy đủ, chính xác.
|
|
|
2
|
Kiểm tra, rà soát và đảm bảo
100% tàu cá đã đăng ký phải viết biển số, đánh dấu tàu cá theo quy định tại
Thông tư số 02/2026/TT- BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá
|
- Đồn, Trạm Biên phòng.
- Các tổ chức quản lý cảng
cá.
|
Trước ngày 30/6/2026 và duy trì thường xuyên
|
- Đảm bảo tất cả tàu cá phải
đánh dấu, viết biển số đúng quy định; kể cả đang neo đậu tại bờ;
- Kiểm soát, không cho tàu cá
tham gia hoạt động nếu không thực hiện.
|
|
|
3
|
Kiểm kê, lập danh sách, phân
loại toàn bộ tàu cá hiện có bao gồm: tàu không đủ điều kiện hoạt động, tàu hoạt
động ngoài tỉnh, tàu sang bán chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ, tàu bị ngân
hàng kê biên, tàu mất kết nối thời gian dài để quản lý chặt chẽ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá
|
Trước ngày 30/6/2026 và duy trì thường xuyên
|
Danh sách được lập đảm bảo đủ
thông tin, dễ dàng quản lý, theo dõi, truy xuất.
|
|
|
4
|
Rà soát, tham mưu ban hành
quy định quản lý tàu không đủ điều kiện trên địa bàn Thành phố cho phù hợp với
điều kiện thực tế.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Các Ban quản lý cảng cá.
|
Trước 30/6/2026
|
Quy định được ban hành, tổ chức
thực hiện và xử lý dứt điểm các tàu cá vi phạm
|
|
|
5
|
Tham mưu xây dựng và triển
khai thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, giải bản tàu cá, hỗ trợ lắp đặt,
thay thế thiết bị giám sát hành trình, cước phí thuê bao thiết bị giám sát
hành trình tàu cá nhằm duy trì kết nối hệ thống VMS 24/24, quản lý chặt chẽ
hoạt động khai thác thủy sản, đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an Thành phố;
- Bộ đội Biên phòng Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
|
Trong năm 2026
|
Các chính sách được phê duyệt
và triển khai thực hiện.
|
|
|
II
|
VỀ
THEO DÕI, KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ
|
|
1
|
Tổ chức triển khai thực hiện
kiểm soát tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến qua đồn, trạm biên phòng trên hệ
thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT) có sự kiểm soát
liên thông giữa cảng cá và trạm biên phòng
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
Thành phố;
- Các tổ chức cảng cá trên địa
bàn Thành phố.
|
- Các văn phòng đại diện kiểm
tra, kiểm soát nghề cá
|
Hàng ngày
|
Tất cả tàu cá ra vào cảng, xuất
nhập bến biên phòng thực hiện trên eCDT
|
|
|
2
|
Rà soát, xây dựng quy chế phối
hợp giữa các cơ quan, lực lượng chức năng có liên quan trong công tác chống
khai thác IUU trên địa bàn thành phố để theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá
ra vào cảng, xuất nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm
khai thác IUU.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Công an Thành phố;
- Các Ban quản lý cảng cá;
- Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá;
|
Trước ngày 30/6/2026
|
Quy chế được Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm túc
|
|
|
3
|
Cập nhật đầy đủ danh sách tàu
cá đã xóa đăng ký, tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU trên hệ thống
VMS. Lập danh sách tàu cá ngừng dịch vụ VMS dài ngày (từ 03 tháng trở lên)
báo cáo cơ quan quản lý thủy sản Trung ương để theo dõi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Các Ban quản lý cảng cá;
- Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá;
|
Hàng ngày
|
- Đảm bảo 100% tàu cá không đủ
điều kiện không được tham gia hoạt động.
- Danh sách tàu cá nguy cơ
cao vi phạm khai thác IUU được cập nhật trên hệ thống VMS.
- Tàu cá ngắt kết nối VMS tại
bờ dài ngày phải có thông báo chấp thuận của địa phương và danh sách tàu cá
được lập gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, quản lý.
|
|
|
4
|
Tăng cường quản lý đội tàu,
quản lý chặt chẽ tàu cá tại bãi ngang, cửa sông, tàu không đủ điều kiện hoạt
động
|
- Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu ven biển, có tàu cá
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Ban quản lý cảng cá.
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo tàu cá không bốc dỡ
thủy sản tại các bãi ngang; tàu cá không đủ điều kiện hoạt động được quản lý
kiểm soát chặt chẽ, không tham gia khai thác.
|
|
|
5
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ kiểm tra việc đảm bảo chất lượng thiết bị VMS và thực hiện các quy
định về cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh sử dụng cho hoạt động
giám sát tàu cá. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ không đảm
bảo, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo chất lượng thiết bị
VMS, dịch vụ viễn thông vệ tinh cho hệ thống VMS hoạt động thông suốt, ổn định.
|
|
|
III
|
VỀ
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
|
|
1
|
Rà soát, nâng cấp hệ thống cảng
cá; đề xuất bổ sung các cảng đủ điều kiện (kể cả cảng tư nhân); chỉ định tổ
chức quản lý thực hiện kiểm soát tàu cá ra vào cảng, xuất nhập bến, thu nhận
nhật ký, giám sát sản lượng của tàu cá tại các điểm lên cá trên eCDT.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu;
- Các tổ chức cảng cá trên địa
bàn Thành phố
|
Quý II/2026
|
Quyết định công bố mở cảng
cá; chỉ định tổ chức quản lý thực hiện eCDT tại điểm lên cá
|
|
|
2
|
Triển khai thực hiện cấp SC,
CC, COA trên cơ sở vận hành, khai thác hệ thống truy nguồn gốc thủy sản khai
thác (eCDT), Nhật ký khai thác điện tử (eLogBook) theo đúng lộ trình quy định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Ban quản lý cảng cá
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu
|
Thường xuyên
|
Thành lập đoàn kiểm tra liên
ngành để tổ chức kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm theo quy
định pháp luật nếu có vi phạm.
|
|
|
3
|
Giám sát sản lượng bốc dỡ qua
cảng trên eCDT
|
Các Ban quản lý cảng cá
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Các văn phòng đại diện kiểm
tra kiểm soát nghề cá
|
Hàng ngày
|
Tất cả tàu cá cập cảng bốc dỡ
sản phẩm được giám sát sản lượng theo quy định trên eCDT
|
|
|
4
|
Tuyên truyền, hướng dẫn ngư
dân, doanh nghiệp thực hiện khai báo xuất nhập bến, mua bán nguyên liệu, cấp hồ
sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT theo quy định của
pháp luật.
|
- UBND các xã/phường/đặc khu;
- Các Ban quản lý cảng cá
|
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Các văn phòng đại diện kiểm
tra kiểm soát nghề cá
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo tất cả các tổ chức,
cá nhân có liên quan tham gia thực hiện hiệu quả theo quy định
|
|
|
IV
|
VỀ
THỰC THI PHÁP LUẬT, XỬ LÝ VI PHẠM
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, củng cố hồ
sơ, xử lý triệt để các trường hợp vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp ở
vùng biển nước ngoài; các trường hợp mất kết nối VMS trên 06 giờ không báo
cáo vị trí về bờ, trên 10 ngày không đưa tàu cá về bờ, vượt ranh giới cho
phép khai thác trên biển từ năm 2024 đến nay đã được phát hiện và tiếp tục xử
lý triệt để các hành vi vi phạm phát sinh.
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Công an Thành phố
|
- Sở Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố ven biển;
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ
vệ tinh, thiết bị VMS;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu.
|
- Trước ngày 30/6/2026 (đối với hồ sơ 2024, 2025).
- Xử lý ngay khi tàu về bờ đối với hồ sơ 2026
|
Đảm bảo tất cả các trường hợp
vi phạm được xác minh, xử lý kịp thời khi phát hiện vi phạm; trường hợp khép
hồ sơ phải đảm bảo rõ nguyên nhân theo quy định của pháp luật
|
|
|
2
|
Điều tra, xác minh, xử lý
nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp tháo gửi, nhận giữ, vận
chuyển thiết bị VMS của tàu cá khác; đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác bất hợp
pháp ở vùng biển nước ngoài.
|
- Công an Thành phố;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
3
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu.
|
Thường xuyên
|
Các vụ việc vi phạm nghiêm trọng
được điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định.
|
|
|
3
|
Thực hiện nghiêm việc cập nhật
kết quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trên cơ sở dữ liệu
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
|
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- Công an Thành phố;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu.
|
Các lực lượng chức năng có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo dữ liệu xử lý vi phạm
hành chính được cập nhật đầy đủ, kịp thời.
|
|
|
V
|
KIỂM
TRA, GIÁM SÁT
|
|
1
|
Thành lập Tổ công tác liên
ngành chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tăng cường kiểm tra, giám sát tàu cá ra
vào cảng, kiểm tra hồ sơ, nhật ký khai thác, truy xuất nguồn gốc.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Công an Thành phố;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc
khu
- Các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày 30/6/2026
|
Quyết định thành lập Tổ được
ban hành và tổ chức thực hiện
|
|