|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1986/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Trương Công Thái
|
|
Ngày ban hành:
|
24/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1986/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG SẮT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
933/QĐ-BXD ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 251/TTr-SXD ngày 18/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Danh mục thủ tục
hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội
dung, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã niêm yết, công khai thực
hiện.
2. Rà soát, xây dựng quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đảm
bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
1. Các thủ tục hành chính hoặc
các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có
hiệu lực từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính
hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Danh mục thủ tục hành chính
tại số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10 mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 02409/QĐ-UBND
ngày 23/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Thái);
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Thượng);
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện giao thông đường sắt (mã TTHC: 1.010000)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện giao thông đường sắt (mã TTHC: 1.004844)
|
- Đối với cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký trường hợp chuyển quyền sở hữu, phương tiện thay đổi tính năng
sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, Giấy chứng nhận đăng ký
bị hư hỏng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng theo quy định.
- Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện bị mất Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
3
|
Xét cấp giấy phép lái tàu (mã
TTHC: 1.009479)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
4
|
Sát hạch cấp giấy phép lái
tàu (mã TTHC: 1.005071)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu
cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
- Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
- Phí sát hạch cấp giấy phép lái tàu: 950.000 đồng/hồ sơ.
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 11/2026/TT-BTC
ngày 10/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
5
|
Cấp lại Giấy phép lái tàu (mã
TTHC: 1.003897)
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
6
|
Cấp giấy phép xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường ngang (mã TTHC: 1.005126)
|
08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Không
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
7
|
Bãi bỏ đường ngang (mã TTHC:
1.000294)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Không
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép xây dựng,
cải tạo, nâng cấp đường ngang (mã TTHC: 1.005058)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc ứng dụng định danh
quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
|
Không
|
- Luật Đường sắt số
95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD
ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
|
Chủ tịch UBND tỉnh (trường
hợp UBND tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường
sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường
sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành)
|
Quyết định 1986/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1986/QĐ-UBND ngày 24/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
115
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|