|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1138/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN
HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG VÀ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Xây dựng và trong lĩnh vực quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Quốc phòng.
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.
2. Quyết định số
229/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 03 năm 2024 và Quyết định số 274a/QĐ-BGTVT ngày 19
tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải hết hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026.
3. Thay thế các thủ tục
hành chính STT từ 15 đến 39 Quyết định số 1204/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 09 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Giao thông vận tải.
4. Thay thế các thủ tục
hành chính STT 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Quyết định số 71/QĐ-BXD ngày 16 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Quốc phòng;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CHKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG VÀ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1138/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN
I.
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy
định nội dung ban hành mới
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1.
|
|
Chấp thuận đầu tư xây
dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc
phòng, an ninh
|
Nghị định số 205/2026/NĐ-CP
ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng
|
|
2.
|
|
Chấp thuận việc đầu
tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản
|
Cơ
quan chủ sở hữu tài sản công
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.009437
|
Lập, điều chỉnh kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
|
Nghị định số
205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất,
hạ cánh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
2.
|
1.004682
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
3.
|
1.004674
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh cảng hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
4.
|
1.000452
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
5.
|
1.000465
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
6.
|
1.004716
|
Cấp Giấy chứng nhận
cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
7.
|
1.002866
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
8.
|
1.004713
|
Phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
9.
|
1.009436
|
Chuyển cảng hàng
không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
10.
|
1.004709
|
Đưa công trình, một
phần công trình vào khai thác
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
11.
|
1.009439
|
Phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu khai thác công trình
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
12.
|
1.004711
|
Chấp thuận phương án,
điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi
công
|
Cục
Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính được bãi bỏ
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy
định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
|
1.
|
1.001369
|
Mở cảng hàng không, sân
bay
|
Nghị
định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và
bãi cất, hạ cánh
|
Hàng
không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
2.
|
1.002855
|
Sửa đổi Giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
|
|
3.
|
1.002886
|
Đóng tạm thời cảng
hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp
đến an toàn hàng không, an ninh hàng không
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không (dưới 24 giờ) và Bộ Xây dựng, Cục HKVN, (liên thông) (trên 24h)
|
|
4.
|
1.002890
|
Đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay để cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
|
Hàng
không
|
Bộ
Xây dựng; Cục HKVN (Liên thông)
|
|
5.
|
1.004706
|
Đóng tạm thời một
phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
6.
|
1.009438
|
Thủ tục phê duyệt bản
vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư
|
Hàng
không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
7.
|
1.002845
|
Cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không
được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam
|
Hàng
không
|
Cục
Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
|
|
8.
|
1.002884
|
Thủ tục cấp biển kiểm
soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không
|
|
9.
|
1.004724
|
Thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không
|
|
10.
|
1.002897
|
Sửa đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không
|
|
11.
|
1.002880
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không
|
|
12.
|
1.004719
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay
|
Hàng
không
|
Cảng
vụ hàng không
|
PHẦN
II.
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ VÙNG TRỜI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1. Danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy
định nội dung ban hành mới
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1.
|
|
Phê duyệt vị trí cảng
hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
|
Nghị định số 205/2026/NĐ-CP
ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
|
Bộ
Quốc phòng
|
|
2.
|
|
Phê duyệt thiết kế
xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
|
Bộ
Tổng tham mưu
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1.
|
1.013279
|
Mở bãi cất, hạ cánh
trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
|
Nghị
định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và
bãi cất, hạ cánh
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
|
2.
|
1.013280
|
Đóng bãi cất, hạ cánh
trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
|
3.
|
1.013281
|
Mở bãi cất, hạ cánh
trên boong tàu
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
|
4.
|
1.013282
|
Đóng bãi cất, hạ cánh
trên boong tàu
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
|
5.
|
1.013283
|
Thủ tục đóng tạm thời
bãi bãi cất, hạ cánh
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
|
6.
|
1.013284
|
Mở lại bãi cất, hạ
cánh
|
Cục
Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính bãi bỏ
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
|
1.
|
1.013257
|
Mở sân bay chuyên
dùng trên mặt đất, mặt nước
|
Nghị
định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và
bãi cất, hạ cánh
|
Quản
lý vùng trời
|
Bộ
Tổng Tham mưu
|
|
2.
|
1.013278
|
Đóng sân bay chuyên
dùng trên mặt đất, mặt nước
|
Quản
lý vùng trời
|
Bộ
Tổng Tham mưu
|
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 1138/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
1.
Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không hiện hữu
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Trong vòng 180 ngày kể
từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng
không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với
quy hoạch chi tiết cảng hàng không và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 22 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không. Trường hợp các công trình đầu tư xây
dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây
dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,
mở rộng cảng hàng không; trường hợp không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả
lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị phê duyệt
kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng
cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu
tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các công trình hoặc bản thuyết
minh đánh giá nội dung điều chỉnh.
b) Số lượng: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn lấy ý kiến:
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn ban hành
Quyết định phê duyệt Kế hoạch: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của
các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
1.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt
kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê duyệt
kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng
cảng hàng không;
- Quyết định phê duyệt
kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do.
1.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Yêu cầu
1. Phạm vi và giai đoạn
của kế hoạch:
a) Phạm vi kế hoạch đầu
tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho danh mục
công trình tại cảng hàng không;
b) Giai đoạn kế hoạch
đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho giai
đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng
không.
2. Nội dung kế hoạch
đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với từng công trình tại cảng
hàng không gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô,
địa điểm đầu tư;
c) Nhu cầu sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu
tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn
đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Dự kiến hình thức
đầu tư.
b) Điều kiện
- Trường hợp có thay
đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng
hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không cho phù hợp.
- Bộ Xây dựng chủ trì,
phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ,
ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để
đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư để thay thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh
nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực hiện đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Quá thời hạn 180 ngày
kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt mà nhà đầu tư cảng
hàng không và doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư
xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
b) Nhà đầu tư cảng hàng
không và doanh nghiệp cảng hàng không có văn bản đề xuất không thực hiện đầu tư
xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
c) Nhà đầu tư cảng hàng
không và doanh nghiệp cảng hàng không không thực hiện hoặc không thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ quy định của doanh nghiệp cảng hàng không được quy định
tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
d) Không thỏa thuận
được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Đối với cảng hàng
không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà đầu tư cảng hàng
không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch
đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp đồng đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh.
a) Đơn đề nghị Phê
duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không
Mẫu số I.03
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không (2) …..
Kính
gửi: Bộ Xây dựng.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ (3) …………………………………………………………………;
(Tên tổ chức) đề nghị
Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở
rộng cảng hàng không (2) ................... với các nội dung chính sau
đây:
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH/ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CẢNG
HÀNG KHÔNG
1. Tên tổ
chức:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ……………………………………………………
3. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI
KÈM VĂN BẢN
1. Thuyết minh đánh giá
nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
đối với từng hạng mục công trình hoặc thuyết minh điều chỉnh;
2. Bảng giải trình ý
kiến của các cơ quan, đơn vị.
3. Các tài liệu khác
(nếu có)
III. NỘI DUNG KẾ
HOẠCH/ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CẢNG HÀNG KHÔNG (4)
1. Tên công trình:
2. Mục tiêu, quy mô,
địa điểm đầu tư:
3. Nhu cầu sử dụng đất:
4. Sơ bộ tổng mức đầu
tư:
5. Dự kiến nguồn vốn
đầu tư:
6. Thời gian thực hiện:
7. Hình thức đầu tư:
(Tên tổ chức) trình Bộ
Xây dựng phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở
rộng cảng hàng không (2)
..................
với các nội dung nêu trên.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
_______________________
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư cảng
hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không lập kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu
tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không.
(2) Tên cảng hàng không
được kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không.
(3) Nêu các văn bản có
liên quan đến Kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không.
(4) Phạm vi công trình
thuộc kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch: Kế hoạch/Điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây
dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không được lập cho hạng mục công
trình hàng không. Giai đoạn của kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch được lập cho giai
đoạn 05 năm và không vượt quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng không.
b) Mẫu Quyết định phê
duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
Cảng hàng không
Mẫu số II.03
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-BXD
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng Cảng hàng không(1) ……..giai đoạn(2)……
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ
cánh;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Trên cơ sở đề nghị của
……………………………………………………………;
Xét đề nghị
của................................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch/Kế
hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không(1)……..giai đoạn(2)……như Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện: Cục
Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp hướng dẫn các tổ chức cá nhân liên quan
tổ chức quản lý, triển khai thực hiện kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây
dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng.
.......................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cảng hàng không
được phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng;
(2) Giai đoạn của kế
hoạch tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng
không.
Phụ
lục
DANH
MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG …..
GIAI
ĐOẠN……
(Kèm
theo Quyết định số……/QĐ-BXD…)
|
Quy
hoạch cảng hàng không
|
Hiện
trạng cơ sở hạ tầng chính
|
Danh
mục đầu tư xây dựng
|
Dự
kiến TMĐT
|
Dự
kiến thời gian thực hiện (3)
|
|
Quyết
định(1)
|
Quyết
định(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________
Ghi chú:
(1) Quyết định phê
duyệt quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
(2) Quyết định phê
duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt kế hoạch đầu tư;
(3) Thời gian thực hiện
phù hợp với giai đoạn của kế hoạch được phê duyệt.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1) nhận
được văn bản số…..ngày……/……/…… của(3) ………… kèm theo hồ sơ về việc(2)
……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
2.
Chấp thuận đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công
trình trên đất quốc phòng, an ninh
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Nhà đầu tư, doanh
nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở
rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không
trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất tới Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng có văn bản trả lời, nêu rõ lý do đồng ý
hoặc không đồng ý. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết
định chấp thuận cho nhà đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng
cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng
hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất,
mục đích sử dụng đất, trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Công an hoặc Bộ phận Một cửa Bộ Quốc
phòng.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Văn bản đề nghị được
đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục
đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh theo Mẫu số
I.19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ thuyết minh đề
xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê
duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự
kiến thực hiện; phạm vi sử dụng đất quốc phòng, an ninh; giải pháp bảo đảm các
yếu tố về quốc phòng, an ninh trong quá trình đầu tư và phương án khai thác
lưỡng dụng.
b) Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn gửi văn bản
lấy ý kiến: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn có văn bản
trả lời: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
- Thời hạn quyết định
chấp thuận đầu tư xây dựng: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định chấp thuận
cho nhà đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo
trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất
quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng
đất;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị được
đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục
đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh;
- Quyết định chấp thuận
cho nhà đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo
trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất
quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng
đất;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
2.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Yêu cầu
Sau khi hết thời hạn
hoạt động của dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bao gồm cả
thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi
hoàn (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán đã
được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công
tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
b) Điều kiện
Việc khai thác công
trình vào mục đích lưỡng dụng trên đất quốc phòng phải bảo đảm:
a) Không làm thay đổi
chức năng quốc phòng của khu đất, công trình;
b) Không ảnh hưởng đến
nhiệm vụ quân sự và khả năng sẵn sàng chiến đấu;
c) Không làm lộ bí mật
nhà nước, bí mật quân sự, thông tin về vị trí, kết cấu, năng lực công trình
quốc phòng;
d) Đưa công trình quốc
phòng vào sử dụng lưỡng dụng hoặc bãi bỏ sử dụng lưỡng dụng công trình quốc
phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và
khu quân sự
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh.
a) Đơn đề nghị đầu tư
xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng
dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không
Mẫu
số I.19
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đầu
tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng
tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không (3)….
Kính
gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày …. tháng ….. năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ (4) …………………………………………………………………;
…………….. (1)đề
nghị Bộ Quốc phòng/Bộ Công an chấp thuận việc đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở
rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng tại
cảng hàng không trên đất quốc phòng/an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng
đất, mục đích sử dụng tại cảng hàng không (3) ...................
với các nội dung chính sau đây:
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1. Tên tổ
chức:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ……………………………………………………
3. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………
II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG MỚI/NÂNG CẤP/MỞ RỘNG/BẢO TRÌ/KHAI THÁC CÔNG TRÌNH(2) TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG (3)….
1. Tên công trình được
đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/ mở rộng/bảo trì/khai thác(2):
2. Mục tiêu, quy mô,
địa điểm đầu tư:
3. Dự kiến phạm vi sử
dụng đất quốc phòng/an ninh:
4. Sơ bộ tổng mức đầu
tư:
5. Thời gian thực hiện:
6. Hình thức đầu tư:
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI
KÈM VĂN BẢN
1. Thuyết minh đề xuất
(bao gồm các nội dung chi tiết được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 của
Nghị định);
2. Các tài liệu khác
(nếu có)
…………….. (1) đề nghị Bộ Quốc
phòng/Bộ Công an xem xét và chấp thuận để …………….. (1) thực hiện đầu tư xây
dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) vào mục đích lưỡng dụng
tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/an ninh mà không phải chuyển quyền sử
dụng đất, mục đích sử dụng tại cảng hàng không(3) …. với các nội dung nêu
trên.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư, doanh
nghiệp.
(2) Căn cứ vào mục đích
mà nhà đầu tư, doanh nghiệp ghi loại hình đầu tư.
(3) Tên cảng hàng không
có công trình trên đất quốc phòng/an ninh được đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng
cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.
(4) Nêu các văn bản có
liên quan đến đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình
trên đất quốc phòng/an ninh.
b) Mẫu Quyết định chấp
thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác công trình vào
mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không trên đất quốc phòng/an ninh
Mẫu
số II.15
|
BỘ QUỐC PHÒNG/BỘ CÔNG
AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/
bảo trì/khai thác(1) công trình vào mục đích lưỡng dụng tại
Cảng hàng không(2)……. trên đất quốc phòng/an ninh
BỘ
TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG/BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ
cánh;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Trên cơ sở đề nghị của(4)……………………………………………………….…;
Xét đề nghị
của................................................................................................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đầu tư xây
dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác(1) công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng
hàng không(2)……. trên đất quốc
phòng/an ninh với các nội dung như sau:
1. Tên công
trình:………………………………………………………….
2. Địa điểm đầu
tư:…………………………………………………………
3. Phạm vi sử dụng đất
quốc phòng/an ninh:………………………………
4. Tên nhà đầu
tư:………………………………………………………….
5. Mục tiêu, quy mô đầu
tư:……………………………………………….
6. Sơ bộ chi phí đầu
tư:……………………………………………………
7. Thời gian thực hiện
đầu tư:……………………………………………..
8. Các nội dung khác (nếu
cần): ………………………………………….
Điều 2. Tổ chức thực hiện: Nhà
đầu tư và các tổ chức, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện đầu tư theo
đúng quy định của pháp luật và nội dung được chấp thuận được quy định tại Điều
1 của Quyết định này,
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Căn cứ vào hình
thức đầu tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp đề xuất để ghi loại hình đầu tư cho phù
hợp.
(2) Tên cảng hàng không
có công trình trên đất quốc phòng/an ninh được đề nghị đầu tư xây dựng mới/nâng
cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………; Căn cứ
kết quả thẩm định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
3.
Chấp thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công
trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Nhà đầu tư, doanh
nghiệp đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan chủ sở hữu tài sản công để đề nghị chấp
thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là
tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản.
Việc thực hiện tiếp
nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa
và Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý tài sản có văn
bản chấp thuận cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng
nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải
chuyển quyền sở hữu tài sản; trường hợp không chấp thuận, cơ quan chủ sở hữu
tài sản công có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan chủ sở hữu tài sản công.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Văn bản đề nghị được
đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản
công theo Mẫu số I.20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ thuyết minh đề
xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê
duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự
kiến thực hiện; xác định tài sản công được sử dụng để đầu tư xây dựng nâng cấp,
mở rộng, bảo trì, khai thác.
b) Số lượng: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải
quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý tài sản công nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cơ quan quản lý tài sản công (các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công (các bộ, cơ quan
ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
d) Cơ quan phối hợp:
Không
3.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận
cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở
rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền
sở hữu tài sản;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không chấp thuận.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị được đầu
tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công;
- Văn bản chấp thuận
cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở
rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền
sở hữu tài sản;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không chấp thuận.
3.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Sau khi được giao khai thác, bảo trì tài sản
công, trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự
án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình thì phải được cơ quan chủ sở
hữu tài sản công chấp thuận theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị được
đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản
công
Mẫu
số I.20
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đầu
tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2)
là
tài sản công tại Cảng hàng không (3)….
Kính
gửi: …………(4)
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ (4) …………………………………………………………………;
…………….. (1)đề nghị ………(4) chấp thuận việc đầu tư
xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công(2) tại cảng hàng không (3) ................... với
các nội dung chính sau đây:
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1. Tên tổ
chức:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ……………………………………………………
3. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………………………
II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG NÂNG CẤP/MỞ RỘNG/BẢO TRÌ/KHAI THÁC CÔNG TRÌNH(2) LÀ TÀI SẢN CÔNG TẠI
CẢNG HÀNG KHÔNG (3)….
1. Tên tài sản công
được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác(5):
2. Mục tiêu, quy mô,
địa điểm đầu tư:
3. Sơ bộ tổng mức đầu tư:
4. Thời gian thực hiện:
5. Hình thức đầu tư:
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI
KÈM VĂN BẢN
1. Thuyết minh đề xuất
(bao gồm các nội dung chi tiết được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 42 của
Nghị định);
2. Các tài liệu khác
(nếu có)
…………….. (1)đề nghị ………..(4) xem xét và chấp thuận
để …………….. (1)được sử dụng tài sản
công(5) tại Cảng hàng không …… (3) để thực hiện đầu tư xây
dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) với các nội dung nêu
trên.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư, doanh
nghiệp.
(2) Căn cứ vào mục đích
mà nhà đầu tư, doanh nghiệp ghi loại hình đầu tư cho phù hợp.
(3) Tên cảng hàng không
có tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai
thác.
(4) Tổ chức có thẩm
quyền quản lý tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo
trì/khai thác.
(5) Tài sản công được
đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.
b) Văn bản chấp thuận
đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản
công
Mẫu
số II.16
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác
công trình(2) là tài sản công tại
Cảng hàng không (3)….
…………(4)………..
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ
cánh;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Trên cơ sở đề nghị của(4)……………………………………………………….…;
Xét đề nghị
của...............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đầu tư xây
dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình(2) là tài sản công tại
Cảng hàng không (3)…. với các nội dung như
sau:
1. Tên tài sản
công:…………………………………………….
2. Địa điểm đầu
tư:…………………………………………………………
3. Tên nhà đầu
tư:………………………………………………………….
4. Mục tiêu, quy mô đầu
tư:……………………………………………….
5. Sơ bộ chi phí đầu
tư: …………………………………………………...
6. Thời gian thực hiện
đầu tư:……………………………………………..
7. Các nội dung khác (nếu
cần): ………………………………………….
Điều 2. Tổ chức thực hiện: Nhà
đầu tư và các tổ chức, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện đầu tư theo
đúng quy định của pháp luật và nội dung được chấp thuận được quy định tại Điều
1 của Quyết định này,
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
CHỨC DANH CỦA NGƯỜI
KÝ QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
_________________
Ghi chú:
(1) Tổ chức sở hữu tài
sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác.
(2) Căn cứ vào hình
thức đầu tư do nhà đầu tư, doanh nghiệp đề xuất để ghi loại hình đầu tư cho phù
hợp.
(3) Tên cảng hàng không
có tài sản công được đề nghị đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai
thác.
(4) Người đứng đầu của
Tổ chức sở hữu tài sản công hoặc Tổ chức sở hữu tài sản công.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng … năm
...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
4. Cấp Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực
hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết.
Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội
dung cấp phép.
Sau khi cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung,
nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không
hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc
giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm
định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách
nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.
Sau khi nhận được ý kiến
của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi
văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
4.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ
chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh
doanh, khai thác cảng hàng không;
- Bản chính hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường
điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại
khoản 1 Điều 46 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP. Tài liệu để chứng minh việc đáp
ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thẩm định,
lấy ý kiến: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn trả lời: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
- Thời hạn cấp phép: 02
ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không hoặc
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
- Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
4.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp
cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng
không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không
thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không.
a) Đáp ứng các điều
kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau:
- Mức vốn chủ sở hữu
tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;
- Tỷ lệ sở hữu nước
ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Có bộ máy, nhân sự
để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt
động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không, cụ thể:
- Nhân sự chịu trách
nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia
các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không;
- Nhân sự chịu trách
nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh
hàng không.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị
Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
….............................
(1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi
tiết như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):
2. Mã số doanh nghiệp:
................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
.................................................................................
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:.........................................................................
- Địa chỉ thư
tín:...........................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:....................................................................................
- Điện thoại…………….,
fax......................................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……..
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật (2):
- Họ và tên:
................................. Ngày tháng năm sinh: .............
- Giới tính:…………………;
- Số căn cước công
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ........................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: ……………………………..
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không (đối với cảng hàng không mới xây dựng;
văn bản chứng minh chủ sở hữu cảng hàng không hoặc doanh nghiệp được giao, thuê
quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn chủ
đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật.
9. Nội dung đề nghị: đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; nêu rõ lý do đề nghị cấp
lại.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị.
(2) Công dân cung cấp số
định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày cấp, nơi
cấp.
b) Mẫu Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
Số:
…../GPKDCHK-CHK
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần(1) ……………
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG(2):
…………………………………………………………………………………………………
Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo (nếu có)
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy phép này thay
thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(3)
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
|
|
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Giấy phép kinh doanh cảng hàng không số……../GPKDCHK-CHK của Cục Hàng không
Việt Nam)
|
Số lần cấp(1)
|
Số giấy phép
|
Ngày/tháng/năm cấp(1)
|
Nội dung thay đổi (4)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;
(2) Ghi tên các cảng
hàng không được cấp phép kinh doanh;
(3) Ghi rõ các nội dung
thay đổi so với lần cấp gần nhất;
(4) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
5. Cấp lại Giấy phép
kinh doanh cảng hàng không
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Đối với giấy phép cấp
lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng
không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá
nội dung hồ sơ thay đổi và cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường
hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không
Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép
kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả
lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
5.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu chứng minh về việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).
b) Số lượng: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Đối với giấy phép cấp
lại do thay đổi nội dung: 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, hỏng: 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
5.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không hoặc
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
- Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
5.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp
cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng
không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không
thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không.
a) Đáp ứng các điều
kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau:
- Mức vốn chủ sở hữu
tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;
- Tỷ lệ sở hữu nước
ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Có bộ máy, nhân sự
để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt
động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không, cụ thể:
- Nhân sự chịu trách
nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia
các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không;
- Nhân sự chịu trách
nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh
hàng không.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị
Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
….............................
(1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi
tiết như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):
2. Mã số doanh nghiệp:
................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:.........................................................................
- Địa chỉ thư
tín:...........................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:....................................................................................
- Điện thoại…………….,
fax......................................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……..
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật (2):
- Họ và tên:
................................. Ngày tháng năm sinh: .............
- Giới tính:…………………;
- Số căn cước công
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ........................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: ……………………………..
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không (đối với cảng hàng không mới xây dựng;
văn bản chứng minh chủ sở hữu cảng hàng không hoặc doanh nghiệp được giao, thuê
quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn chủ
đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật.
9. Nội dung đề nghị: đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; nêu rõ lý do đề nghị cấp
lại.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị.
(2) Công dân cung cấp số
định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày cấp, nơi
cấp.
b) Mẫu Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
Số:
…../GPKDCHK-CHK
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần(1) ……………
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG(2):
…………………………………………………………………………………………………
Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo (nếu có)
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy phép này thay
thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(3)
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
|
|
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Giấy phép kinh doanh cảng hàng không số……../GPKDCHK-CHK của Cục Hàng không
Việt Nam)
|
Số lần cấp(1)
|
Số giấy phép
|
Ngày/tháng/năm cấp(1)
|
Nội dung thay đổi (4)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;
(2) Ghi tên các cảng
hàng không được cấp phép kinh doanh;
(3) Ghi rõ các nội dung
thay đổi so với lần cấp gần nhất;
(4) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
6. Cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải gửi hồ sơ
đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ
lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 09 ngày
làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần
thiết), thẩm định và cấp giấy phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong
trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp, trong
thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
6.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường
điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại
khoản 4 Điều 52 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 52 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP; tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy
định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu giải trình về tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp đáp ứng các
điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 của Nghị định số
205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thông báo
nộp phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp giấy
phép trong trường hợp không phải bổ sung hồ sơ: 09 ngày làm việc kể từ ngày
doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
- Thời hạn cấp giấy
phép trong trường hợp yêu cầu bổ sung:
+ Thời hạn yêu cầu bổ
sung hồ sơ: 09 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa
vụ nộp phí theo quy định;
+ Thời hạn cấp giấy
phép: 03 ngày sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
6.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
6.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
6.8. Phí, lệ phí:
- Cung cấp dịch vụ tại
Cảng hàng không quốc tế: 50.000.000 VNĐ/lần cấp
- Cung cấp dịch vụ tại Cảng
hàng không khác: 30.000.000 VNĐ/lần cấp
Từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định
tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành
kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại
Giấy phép kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
6.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp thực hiện
kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau
đây:
1. Điều kiện về tổ chức
bộ máy nhân lực:
a) Có nhân viên hàng
không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng
yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;
b) Có nhân sự chịu
trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các
khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu
05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;
c) Có nhân sự chịu
trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về
an ninh hàng không.
2. Điều kiện về trang
bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an
ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cụ thể:
a) Sở hữu hoặc có
phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
b) Có hệ thống tài liệu
bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường theo quy định.
3. Hệ thống tài liệu
bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường bao gồm:
a) Tài liệu về hệ thống
quản lý an toàn;
b) Phương án ứng phó
khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng
không;
c) Quy định an toàn đối
với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;
d) Phương án, quy trình
phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với
phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;
đ) Chương trình an ninh
hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
e) Quy trình, hướng dẫn
thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm
phương án xử lý các tình huống bất thường;
g) Phương án dự phòng
về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục,
không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;
h) Phương án chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên
quan.
4. Điều kiện về vốn:
a) Mức vốn chủ sở hữu
tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh
dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không:
30 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tỷ lệ sở hữu nước
ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà
ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá
30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Trường hợp doanh
nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì
không áp dụng quy định tại điểm a Mục 4.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
Thông tư
193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
a) Mẫu Đơn đề nghị
cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
…………………(1)đề
nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng
không tại cảng hàng không(2) ……………………….
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc
tế):………………………………………………………..
2. Mã số doanh
nghiệp:……………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………….
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:.........................................................................
- Địa chỉ thư
tín:...........................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:.....................................................................................
- Điện thoại…………….,
fax......................................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……………..
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:
............................... Ngày tháng năm sinh:
...............................
- Giới tính:…………………;
- Số căn cước công
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: .............................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: …………………………………
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...)…………
8. Nội dung đề nghị (3):…………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- ……….
- ………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không kinh doanh dịch vụ;
(3) Ghi rõ nội dung đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại từng cảng hàng
không gồm: lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng không; mô tả chi tiết phạm vi kinh
doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
b) Mẫu Giấy phép kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../GPKDDV-CHK
|
|
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần(1):...........................
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
CẢNG HÀNG KHÔNG NƠI
KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG(2):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
LĨNH VỰC KINH DOANH
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
(3).............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo (nếu có) (4)
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy phép này thay
thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(5)
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không số……../GPKDDV-CHK
của Cục Hàng không Việt Nam)
I. Phạm vi kinh doanh
đối với từng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ(4):
…………………………………………………………………………………….
II. Lịch sử quá trình
cấp, cấp lại giấy phép:
|
Số lần cấp (1)
|
Số giấy phép
|
Ngày/tháng/ năm cấp(1)
|
Tên cảng hàng không(2)
|
Lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ(3)
|
Nội dung thay đổi (6)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
………..
|
………..
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;
(2) Ghi rõ tên cảng
hàng không nơi kinh doanh dịch vụ;
(3) Ghi rõ lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ hàng không;
(4) Ghi rõ các nội dung
gồm: phạm vi kinh doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh tại từng cảng hàng
không nơi kinh doanh dịch vụ; trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ hàng không
nằm ngoài cảng hàng không thì ghi rõ địa chỉ của công trình;
(5) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại;
(6) Ghi rõ các nội dung
thay đổi so với lần cấp gần nhất.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội dung
trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng
nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý từ
chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục hành
chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý do
trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng
nhận/phê duyệt/chấp thuận…
7. Cấp lại Giấy phép
kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Doanh nghiệp đề nghị
cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải gửi hồ
sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công
quốc gia.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ
lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Đối với việc giấy
phép cấp lại do thay đổi nội dung liên quan đến bổ sung phạm vi kinh doanh hoặc
loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không, thực hiện theo
thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được
quy định tại Điều 53 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP.
Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung khác của giấy phép trừ trường hợp
cấp lại do thay đổi nội dung liên quan đến bổ sung phạm vi kinh doanh hoặc loại
hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không: trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy
phép kinh doanh dịch vụ hàng không, trường hợp không cấp lại giấy phép phải gửi
văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
7.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu có liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu
có).
b) Số lượng: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thông báo
nộp phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với việc giấy
phép cấp lại do thay đổi nội dung liên quan đến bổ sung phạm vi kinh doanh hoặc
loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không: 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung khác: 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
7.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
7.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
7.8. Phí, lệ phí:
- Cung cấp dịch vụ tại
Cảng hàng không quốc tế: 50.000.000 VNĐ/lần cấp
- Cung cấp dịch vụ tại Cảng
hàng không khác: 30.000.000 VNĐ/lần cấp
- Cấp lại do mất, rách,
hỏng: 5.000.000 VNĐ/lần cấp
Từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định
tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành
kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại
Giấy phép kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
7.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp thực hiện
kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau
đây:
1. Điều kiện về tổ chức
bộ máy nhân lực:
a) Có nhân viên hàng
không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng
yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;
b) Có nhân sự chịu
trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia
các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối
thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;
c) Có nhân sự chịu
trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về
an ninh hàng không.
2. Điều kiện về trang
bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an
ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cụ thể:
a) Sở hữu hoặc có
phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
b) Có hệ thống tài liệu
bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường theo quy định.
3. Hệ thống tài liệu
bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường bao gồm:
a) Tài liệu về hệ thống
quản lý an toàn;
b) Phương án ứng phó
khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng
không;
c) Quy định an toàn đối
với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;
d) Phương án, quy trình
phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với
phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;
đ) Chương trình an ninh
hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
e) Quy trình, hướng dẫn
thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm
phương án xử lý các tình huống bất thường;
g) Phương án dự phòng
về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục,
không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;
h) Phương án chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên
quan.
4. Điều kiện về vốn:
a) Mức vốn chủ sở hữu
tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh
dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không:
30 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tỷ lệ sở hữu nước
ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà
ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá
30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Trường hợp doanh
nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì
không áp dụng quy định tại điểm a Mục 4
7.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
Thông tư
193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
a) Mẫu Đơn đề nghị
cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy phép kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
…………………(1)đề
nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng
không tại cảng hàng không(2) ……………………….
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc
tế):………………………………………………………..
2. Mã số doanh
nghiệp:……………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………….
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:.........................................................................
- Địa chỉ thư
tín:...........................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:.....................................................................................
- Điện thoại…………….,
fax......................................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):……………..
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên:
............................... Ngày tháng năm sinh:
...............................
- Giới tính:…………………;
- Số căn cước công
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: .............................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: …………………………………
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...)…………
8. Nội dung đề nghị (3):…………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- ……….
- ………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không kinh doanh dịch vụ;
(3) Ghi rõ nội dung đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại từng cảng hàng
không gồm: lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng không; mô tả chi tiết phạm vi kinh
doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
b) Mẫu Giấy phép kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../GPKDDV-CHK
|
|
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần(1):...........................
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
CẢNG HÀNG KHÔNG NƠI
KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG(2):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
LĨNH VỰC KINH DOANH
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
(3).............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo (nếu có) (4)
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy phép này thay
thế giấy phép số …. cấp ngày …/.../…(5)
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
số……../GPKDDV-CHK của Cục Hàng không Việt Nam)
I. Phạm vi kinh doanh
đối với từng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ(4):
…………………………………………………………………………………….
II. Lịch sử quá trình
cấp, cấp lại giấy phép:
|
Số lần cấp (1)
|
Số giấy phép
|
Ngày/tháng/ năm cấp(1)
|
Tên cảng hàng không(2)
|
Lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ(3)
|
Nội dung thay đổi (6)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
………..
|
………..
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp phép;
(2) Ghi rõ tên cảng
hàng không nơi kinh doanh dịch vụ;
(3) Ghi rõ lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ hàng không;
(4) Ghi rõ các nội dung
gồm: phạm vi kinh doanh đối với từng lĩnh vực kinh doanh tại từng cảng hàng
không nơi kinh doanh dịch vụ; trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ hàng
không nằm ngoài cảng hàng không thì ghi rõ địa chỉ của công trình;
(5) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại;
(6) Ghi rõ các nội dung
thay đổi so với lần cấp gần nhất.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội dung
trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng
nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý từ
chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục hành
chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý do
trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng
nhận/phê duyệt/chấp thuận…
8. Cấp Giấy chứng nhận
cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
8.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Tổ chức quản lý, khai
thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh cho một cảng hàng
không hoặc một bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ
lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định,
Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ trong trường hợp cần thiết và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay
hoặc bãi cất, hạ cánh. Cục Hàng không Việt Nam gửi Bộ Xây dựng kết quả thẩm
định để lấy ý kiến về nội dung cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm
định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách
nhiệm trả lời các nội dung có liên quan về cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng đối với nội dung cấp Giấy
chứng nhận cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cảng
hàng không; riêng đối với Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh Cục Hàng không Việt
Nam cấp sau khi đủ điều kiện theo khoản 4 Điều 63 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
8.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
* Đối với cảng hàng
không
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số
I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử văn bản chứng minh việc tổ chức được giao hoặc thuê quản lý, khai thác
cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử thỏa thuận với doanh nghiệp cảng hàng không về việc tổ chức khai thác
cảng hàng không trong trường hợp được giao hoặc thuê quản lý khai thác (nếu
có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
đưa vào khai thác và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu chứng minh yêu cầu về nhân lực, phương tiện, thiết bị;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử dự thảo tài liệu khai thác sân bay hoặc dự thảo tài liệu khai thác bãi
cất, hạ cánh;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu chứng minh cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục
vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
văn bản thống nhất về yêu cầu đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thuỷ nội
địa đối với cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có).
* Đối với cảng hàng
không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số
I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử văn bản chứng minh việc tổ chức được giao hoặc thuê quản lý, khai thác
cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu chứng minh yêu cầu về nhân lực, phương tiện, thiết bị;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử dự thảo tài liệu khai thác sân bay hoặc dự thảo tài liệu khai thác bãi
cất, hạ cánh;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu chứng minh cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục
vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
văn bản thống nhất về yêu cầu đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thuỷ nội
địa đối với cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có).
b) Số lượng: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thông báo
nộp phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn thẩm định,
lấy ý kiến: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn trả lời: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
- Thời hạn cấp phép: 03
ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng.
8.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
8.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng
8.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận cảng
hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
8.8. Phí, lệ phí:
- Cảng hàng không quốc
tế: 110.000.000 VNĐ/ lần cấp
- Cảng hàng không khác:
40.000.000 VNĐ/lần cấp
- Cảng hàng không
chuyên dùng: 15.000.000 VNĐ/lần cấp
Từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định
tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành
kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Giấy chứng nhận cảng
hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
8.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
8.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
Thông tư
193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
a) Mẫu Đơn đề nghị
cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
…..........................
(1)đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh đối với(2) .................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở
chính: .....................................
3. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư
tín:................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:................................................................
- Điện
thoại……………………Fax............................................................
4. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật(3):
- Họ và tên:
.................................. Ngày tháng năm sinh: ................
- Quốc tịch: ……………..
Giới tính:............................................
- Số căn cước công dân
/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp:
....................... Nơi cấp: .....................................
6. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề
nghị:…………..(4)
|
Nơi nhận:
- ………
- ………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên tổ chức đề
nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(3) Công dân Việt Nam cung
cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới tính,
ngày cấp, nơi cấp;
(4) Ghi rõ vị trí của cảng
hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh; toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS
– 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E; tiếng
Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ); cấp sân bay; mục
đích khai thác; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
b) Mẫu Giấy chứng nhận
cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF
VIET NAM
-------
Số/No: /GCNCHK-CHK
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
AERODROME
CERTIFICATE
Cấp
lần thứ(1): ……………………
Issue:
………………
|
|
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR GENERAL OF
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT
|
|
TÊN, ĐỊA ĐIỂM CẢNG
HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH:
NAME, LOCATION OF
AERODROME:
- Tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh (2): …………………………………………
- Name of aerodrome:
……………………………………………………………
- Địa điểm(3):
………………………………….……………………………
- Location:
………………………………………………………………………………
|
|
TỌA ĐỘ ĐIỂM QUY CHIẾU
SÂN BAY/BÃI CẤT, HẠ CÁNH(4): ……………………………………………….
AERODROME REFERENCE
POINT: ………………………………………………….
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
NAME ADDRESS OF
AERODROME OPERATOR
- Tên người khai thác(5):
…………………………………………………………………
- Name of aerodrome
operator: ……………………………………………………………
- Địa chỉ(6):
………………………………….……………………………………………
- Address:
………………………………………………………………………………
|
|
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC(7): ……………………………………………………………………
PURPOSE OF OPERATION:
…………………………………………………………………
|
|
CẤP SÂN BAY/BÃI CẤT,
HẠ CÁNH(8):………………………………………………………
AERODROME REFERENCE
CODE: …………………………………………………
Kèm theo Phụ lục
Attachment
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy chứng nhận này
thay thế giấy chứng nhận số …. cấp ngày …/.../...(10)
|
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
(Signature,
seal, and full name or a valid electronic signature in accordance with the
provisions of law)
|
|
|
|
Phụ
lục
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
(Kèm
theo Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh số…… của Cục Hàng không
Việt Nam)
I. Các thông tin chính
của sân bay/bãi cất, hạ cánh
1. Loại tàu bay khai
thác (critical aircrafts type):
…………………………………………………………………………………….
2. Các điều kiện khai
thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh đáp ứng loại tàu bay khai thác (the operational
conditions for the accommodation of critical aircrafts for which the facility
is provided)(9):
…………………………………………………………………………………….
3. Cấp cứu hỏa sân
bay/bãi cất, hạ cánh (RFF category):
…………………………………………………………………………………….
4. Các miễn trừ, hạn chế
khai thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh (the operational restrictions at the
aerodrome, the authorized deviations related to aerodrome compatibility, their
inherent operational conditions/restrictions and validity):
…………………………………………………………………………………….
II. Lịch sử quá trình
cấp, cấp lại giấy chứng nhận
|
Số lần cấp(1)
|
Số giấy chứng nhận
|
Ngày/tháng/ năm cấp(1)
|
Tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh(2)
|
Nội dung thay đổi (11)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
………..
|
………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp;
(2) Ghi rõ tên cảng
hàng không/bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi địa điểm cảng
hàng không theo địa giới hành chính;
(4) Ghi rõ toạ độ điểm
quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS – 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N,
107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);
(5) Ghi tên người khai
thác cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;
(6) Ghi địa chỉ của
người cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh theo địa giới hành chính;
(7) Ghi rõ mục đích
khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự….);
(8) Ghi rõ cấp sân
bay/bãi cất, hạ cánh theo ICAO;
(9) Ghi rõ các nội
dung: thời gian khai thác; tên, kích thước, sức chịu tải đường cất hạ cánh;
loại đèn tiếp cận; các hạn chế khai thác (nếu có);
(10) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại;
(11) Ghi rõ các nội
dung thay đổi so với lần cấp gần nhất.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
d) Mẫu Quyết định phê
duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt
sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ
cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác
bãi cất, hạ cánh
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của Phòng
....................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Tài liệu khai
thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài
liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh của(1) ……(tài liệu kèm
theo)
Điều 2. ……(2)có trách
nhiệm:……………………………………………….
Điều 3. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp
luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày(3) …………………
Điều 5. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(2) Ghi tên tổ chức
khai thác cảng hàng không hoặc tổ chức khai thác bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi ngày hiệu lực
của quyết định.
9. Cấp lại Giấy chứng
nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
9.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác cảng
hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng
không Việt Nam. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo
quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ
lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Đối với Giấy chứng nhận
cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người
nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi
cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần
thiết), cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất,
hạ cánh, trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Đối với giấy chứng nhận
cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng
nhận; trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam phải
thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu
cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện
tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
9.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
9.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu
số I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài
liệu khai thác bãi cất, hạ cánh (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cảng hàng
không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh (nếu có).
b) Số lượng: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thông báo
nộp phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Đối với Giấy chứng
nhận cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
- Đối với giấy chứng
nhận cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
9.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
9.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
không có;
9.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận cảng
hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
9.8. Phí, lệ phí:
- Cảng hàng không quốc
tế: 70.000.000 VNĐ/ lần cấp
- Cảng hàng không khác:
30.000.000 VNĐ/lần cấp
- Cảng hàng không
chuyên dùng: 5.000.000 VNĐ/lần cấp
Từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định
tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành
kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại
Giấy chứng nhận cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Giấy chứng nhận cảng
hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
9.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
9.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
Thông tư
193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
a) Mẫu Đơn đề nghị
cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
…..........................
(1)đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh đối với(2) .................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở
chính: .....................................
3. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư
tín:................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:................................................................
- Điện
thoại……………………Fax............................................................
4. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật(3):
- Họ và tên:
.................................. Ngày tháng năm sinh: ................
- Quốc tịch: ……………..
Giới tính:............................................
- Số căn cước công dân
/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp:
....................... Nơi cấp: .....................................
6. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề
nghị:…………..(4)
|
Nơi nhận:
- ………
- ………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên tổ chức đề
nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(3) Công dân Việt Nam cung
cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới tính,
ngày cấp, nơi cấp;
(4) Ghi rõ vị trí của cảng
hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh; toạ độ điểm quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ
WGS – 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E;
tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ); cấp sân bay;
mục đích khai thác; nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
b) Mẫu Giấy chứng nhận
cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF
VIET NAM
-------
Số/No: /GCNCHK-CHK
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
AERODROME
CERTIFICATE
Cấp
lần thứ(1): ……………………
Issue:
………………
|
|
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR GENERAL OF
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT
|
|
TÊN, ĐỊA ĐIỂM CẢNG
HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH:
NAME, LOCATION OF
AERODROME:
- Tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh (2): …………………………………………
- Name of aerodrome:
……………………………………………………………
- Địa điểm(3):
………………………………….……………………………
- Location:
………………………………………………………………………………
|
|
TỌA ĐỘ ĐIỂM QUY CHIẾU
SÂN BAY/BÃI CẤT, HẠ CÁNH(4): ……………………………………………….
AERODROME REFERENCE
POINT: ………………………………………………….
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
NAME ADDRESS OF
AERODROME OPERATOR
- Tên người khai thác(5): …………………………………………………………………
- Name of aerodrome
operator: ……………………………………………………………
- Địa chỉ(6):
………………………………….……………………………………………
- Address:
………………………………………………………………………………
|
|
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC(7): ……………………………………………………………………
PURPOSE OF OPERATION:
…………………………………………………………………
|
|
CẤP SÂN BAY/BÃI CẤT,
HẠ CÁNH(8):………………………………………………………
AERODROME REFERENCE
CODE: …………………………………………………
Kèm theo Phụ lục
Attachment
|
|
- Có giá trị từ ngày
(Validity from): ......
- Giấy chứng nhận này
thay thế giấy chứng nhận số …. cấp ngày …/.../...(10)
|
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
(Signature,
seal, and full name or a valid electronic signature in accordance with the
provisions of law)
|
|
|
|
Phụ
lục
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
(Kèm
theo Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh số…… của Cục Hàng không
Việt Nam)
I. Các thông tin chính
của sân bay/bãi cất, hạ cánh
1. Loại tàu bay khai
thác (critical aircrafts type):
…………………………………………………………………………………….
2. Các điều kiện khai
thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh đáp ứng loại tàu bay khai thác (the
operational conditions for the accommodation of critical aircrafts for which
the facility is provided)(9):
…………………………………………………………………………………….
3. Cấp cứu hỏa sân
bay/bãi cất, hạ cánh (RFF category):
…………………………………………………………………………………….
4. Các miễn trừ, hạn
chế khai thác của sân bay/bãi cất, hạ cánh (the operational restrictions at the
aerodrome, the authorized deviations related to aerodrome compatibility, their
inherent operational conditions/restrictions and validity):
…………………………………………………………………………………….
II. Lịch sử quá trình
cấp, cấp lại giấy chứng nhận
|
Số lần cấp(1)
|
Số giấy chứng nhận
|
Ngày/tháng/ năm cấp(1)
|
Tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh(2)
|
Nội dung thay đổi (11)
|
|
…..
|
…….
|
………
|
………..
|
………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các lần cấp;
ngày, tháng, năm của các lần cấp;
(2) Ghi rõ tên cảng
hàng không/bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi địa điểm cảng
hàng không theo địa giới hành chính;
(4) Ghi rõ toạ độ điểm
quy chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS – 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N,
107o42’08,98”E; tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);
(5) Ghi tên người khai
thác cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh;
(6) Ghi địa chỉ của
người cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh theo địa giới hành chính;
(7) Ghi rõ mục đích
khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự….);
(8) Ghi rõ cấp sân
bay/bãi cất, hạ cánh theo ICAO;
(9) Ghi rõ các nội
dung: thời gian khai thác; tên, kích thước, sức chịu tải đường cất hạ cánh;
loại đèn tiếp cận; các hạn chế khai thác (nếu có);
(10) Ghi nội dung này
đối với trường hợp cấp lại;
(11) Ghi rõ các nội
dung thay đổi so với lần cấp gần nhất.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
10.
Phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác
bãi cất, hạ cánh
10.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác cảng
hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa
đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ
cánh đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực
hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi
cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần
thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết
định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai
thác bãi cất, hạ cánh, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam
phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
10.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
10.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
b) Số lượng: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn cấp giấy
phép trong trường hợp không phải bổ sung hồ sơ: 06 ngày làm việc kể từ ngày
doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp giấy
phép trong trường hợp yêu cầu bổ sung: 02 ngày sau khi nhận được hồ sơ bổ sung
của doanh nghiệp
10.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
10.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
không có;
10.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ
cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh;
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ
cánh;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
10.10.Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
10.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Văn bản đề nghị phê
duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v đề
nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh
....(2)
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
.........................................................................................................
……………………………….. (1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh
Cảng hàng không (2)………. với các nội dung
cụ thể như sau:
1. Nội dung đề nghị (3):
...............................................................................
2. Thời gian hiệu lực
của các thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung (4): ……
|
Nơi nhận:
- ……………….
- ……………….
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung thể
hiện các danh mục đánh giá, các nội dung thay đổi bao gồm: nội dung đã được phê
duyệt; nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung; hồ sơ chứng minh sự thay đổi (nếu
có);
(4) Áp dụng đối với các
thông tin cần phải phát hành thông báo tin tức hàng không.
b) Mẫu Quyết định phê
duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt
sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất,
hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/
tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của Phòng
....................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Tài liệu khai
thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài
liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh của(1) ……(tài liệu kèm
theo)
Điều 2. ……(2)có trách
nhiệm:……………………………………………….
Điều 3. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp
luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày(3) …………………
Điều 5. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(2) Ghi tên tổ chức
khai thác cảng hàng không hoặc tổ chức khai thác bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi ngày hiệu lực
của quyết định.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
11.
Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
11.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác cảng
hàng không gửi hồ sơ đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng
không quốc tế đến Bộ Xây dựng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, các bộ ngành có văn
bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ, ngành, Bộ Xây dựng ban
hành quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế;
trường hợp không chấp thuận phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý
do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
11.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
11.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng
không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 66
Nghị định số 205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn gửi văn bản
lấy ý kiến: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn quyết định
chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ, ngành
11.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
11.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
11.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định chuyển
cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
11.8. Phí, lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại
Giấy chứng nhận cảng hàng không/Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh;
- Quyết định chuyển
cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
11.10.Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cảng hàng không nội
địa được chuyển thành cảng hàng không quốc tế khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch
hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
- Có cơ sở hạ tầng,
nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế;
- Cảng hàng không đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương
thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
b) Sau khi được Bộ Xây
dựng quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế,
doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không; người khai thác cảng hàng không thực hiện thủ tục đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không; Cục Hàng không Việt Nam triển
khai thông báo tin tức hàng không theo quy định.
11.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Văn bản đề nghị
chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
V/v đề
nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế ....(2)
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: Bộ Xây dựng.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất,
hạ cánh;
Căn cứ
............................................................................................................;
………………………………..(1) đề nghị Bộ Xây dựng
chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế với các thông tin
cụ thể như sau:
1. Tên cảng hàng không(2): ...........................................................................
2. Địa điểm(3): ................................................................................................
3. Tọa độ điểm quy
chiếu sân bay(4): ………………………………………
4. Năng lực khai thác(5): ................................................................................
5. Cấp sân bay(6):
.............................................................................................
6. Mục đích khai thác(7):
...............................................................................
7. Thời gian đề nghị
chuyển thành cảng hàng không quốc tế:……………..
……………………….. (1)
kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét quyết định.
|
Nơi nhận:
- …………………
- …………………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi tên cảng hàng
không;
(3) Ghi địa điểm cảng
hàng không theo địa giới hành chính;
(4) Ghi toạ độ điểm quy
chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E;
tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);
(5) Ghi kích thước
đường CHC (dài x rộng); loại tàu bay khai thác, sức chịu tải đường cất hạ cánh;
(6) Ghi cấp sân bay theo
ICAO;
(7) Ghi rõ hoạt động
khai thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự v.v.).
b) Mẫu Quyết định về
việc công bố chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-BXD
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố chuyển Cảng hàng không(1)……. thành
Cảng hàng không quốc tế(1)…
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Trên cơ sở đề nghị của
Cảng hàng không………………………………………;
Xét đề nghị
của...............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố chuyển Cảng
hàng không(1)……..thành Cảng hàng
không quốc tế(1) ….…với những nội chính
như sau:
1. Tên cảng hàng không(1): .............................................................................
2. Địa điểm(2): .................................................................................................
3. Tọa độ điểm quy
chiếu sân bay(3): ……………………………………….
4. Năng lực khai thác(4): .................................................................................
5. Cấp sân bay(5): .............................................................................................
6. Mục đích khai thác(6): .................................................................................
7. Thời gian chuyển
thành cảng hàng không quốc tế:………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …....
Điều 3. Cảng hàng không …có
trách nhiệm:
……………………………………………………………………………….
Điều 4. Các ông/bà ………………… và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cảng hàng
không;
(2) Ghi địa điểm cảng
hàng không theo địa giới hành chính;
(3) Ghi toạ độ điểm quy
chiếu sân bay theo hệ tọa độ WGS - 84 (Ví dụ: Tiếng Anh: 16o24’02,46”N, 107o42’08,98”E;
tiếng Việt: 16o24’02,46”B, 107o42’08,98”Đ);
(4) Ghi kích thước
đường CHC (dài x rộng); loại tàu bay khai thác, sức chịu tải đường cất hạ cánh;
(5) Ghi cấp sân bay
theo ICAO;
(6) Ghi rõ hoạt động khai
thác (dân dụng; quân sự; dùng chung dân dụng và quân sự).
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
12.
Đưa công trình, một phần công trình vào khai thác
12.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác công
trình nộp hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác đến
Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm
định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), quyết định đưa công trình, một
phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác
sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê
duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) hoặc yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung
của người khai thác công trình (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục
Hàng không Việt Nam ban hành quyết định đưa công trình, một phần công trình vào
khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có),
quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu khai thác công trình (nếu có), trường hợp không chấp thuận, Cục
Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
12.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam.
12.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Dự thảo tài liệu khai
thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay; nội dung sửa đổi, bổ sung tài
liệu kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hồ sơ quản lý sự thay đổi theo quy định của hệ thống quản lý an toàn
(nếu có)
b) Số lượng: 01 bộ
12.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực tế trong trường hợp không phải bổ sung hồ sơ: 08 ngày làm
việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định.
- Trong trường hợp yêu
cầu bổ sung:
+ Thời hạn yêu cầu bổ
sung hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy
định;
+ Thời hạn quyết định
đưa công trình, một phần công trình vào khai thác: 03 ngày sau khi nhận được hồ
sơ bổ sung của doanh nghiệp
12.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
12.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
không có;
12.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định đưa công
trình, một phần công trình vào khai thác;
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có);
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai
thác công trình (nếu có);
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
12.8. Phí, lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị đưa
công trình, một phần công trình vào khai thác;
- Quyết định đưa công
trình, một phần công trình vào khai thác;
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có);
- Quyết định phê duyệt
tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai
thác công trình (nếu có);
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
12.10.Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công trình được đưa vào
khai thác phải đảm bảo đủ yêu cầu an ninh, an toàn và tiêu chuẩn khai thác theo
quy định
12.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
92
a) Mẫu Văn bản đề nghị
đưa công trình, một phần công trình vào khai
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị đưa công trình, một phần công trình(2) … tại Cảng hàng không(3).......vào khai thác.
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
............................................................................................................;
…………….(1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam chấp thuận đưa công trình, một phần công trình(2) … tại Cảng hàng không(3) ….vào khai thác với nội
dung cụ thể như sau:
1. Tên công trình/một
phần công trình(2): ………...………………………….
2. Tính chất sử dụng(4):
…………………………...…………………(nếu có)
3. Vị trí công
trình/một phần công trình đưa vào sử dụng(5): ………………..
4. Thời gian đưa vào
khai thác, sử dụng……………………………………..
5. Công suất(6):……………..……………………………………….
(nếu có)
6. Quy mô, thông số kỹ
thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác(7): ………………
7. Tuổi thọ công trình
đối với công trình xây dựng mới……………………..
8. Nội dung khác (nếu
có):…………………………………………………... …………….(1) đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- …………….;
- ……………..
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi đầy đủ tên công
trình theo dự án được duyệt;
(3) Ghi tên cảng hàng
không nơi công trình/hạng mục công trình được đưa vào khai thác;
(4) Ghi nội dung mô tả
công năng, mục đích sử dụng của công trình;
(5) Ghi nội dung mô tả
vị trí của công trình/hạng mục công trình so với các công trình/hạng mục công
trình lân cận;
(6) Chỉ ghi nội dung
này đối với công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, suất ăn hàng không;
(7) Ghi các thông số kỹ
thuật của công trình/hạng mục công trình: đối với công trình trong sân bay ghi
các thông số theo quy định; đối với các công trình khác ghi thông số về diện
tích xây dựng, chiều cao công trình, số tầng (nếu có) và mô tả hệ thống trang
thiết bị kỹ thuật kèm theo (nếu có).
b) Mẫu Quyết định việc
đưa công trình, một phần công trình vào khai thác
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc đưa công trình/một phần công trình(2)……….
tại Cảng hàng không(1) …….vào
khai thác
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của Phòng
................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đưa công trình/một phần
công trình tại Cảng hàng không(1) …….vào khai thác với các nội dung sau:
1. Tên công trình/một
phần công trình(2): ………...………………………….
2. Tính chất sử dụng(3):
…………………………...…………………(nếu có)
3. Vị trí công
trình/một phần công trình đưa vào sử dụng(4): ………………..
4. Thời gian đưa vào
khai thác, sử dụng……………………………………..
5. Công suất(5):……………..……………………………………….
(nếu có)
6. Quy mô, thông số kỹ
thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác(6): …………………………………………………………………...
7. Tuổi thọ công
trình………………………………………………………..
8. Nội dung khác (nếu
có):…………………………………………………...
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày………………………………
Điều 3. Người khai thác công
trình/một phần công trình(7) ….
có trách nhiệm:
……………………………………………………………………………….
Điều 4. Tổng Công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm ………………
Điều 5. Cảng vụ hàng không(8)…. có trách
nhiệm.............. ………………....
Điều 6. Các ông/bà ……………………và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
..................;
- …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cảng hàng
không nơi công trình/hạng mục công trình được đưa vào khai thác;
(2) Ghi đầy đủ tên công
trình theo dự án được duyệt;
(3) Ghi nội dung mô tả
công năng, mục đích sử dụng của công trình;
(4) Ghi nội dung mô tả
vị trí của công trình/hạng mục công trình so với các công trình/hạng mục công
trình lân cận;
(5) Chỉ ghi nội dung
này đối với công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, suất ăn hàng không;
(6) Ghi các thông số kỹ
thuật của công trình/hạng mục công trình: đối với công trình trong sân bay ghi
các thông số theo quy định; đối với các công trình khác ghi thông số về diện
tích xây dựng, chiều cao công trình, số tầng (nếu có) và mô tả hệ thống trang
thiết bị kỹ thuật kèm theo (nếu có);
(7) Ghi tên người khai
thác công trình/một phần công trình;
(8) Ghi tên cảng vụ
hàng không khu vực;
- Chỉ ghi nội dung Điều
4 khi có quy định của pháp luật về thông báo tin tức hàng không đối với công
trình đưa vào khai thác
c) Mẫu Quyết định phê
duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất,
hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/
tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của Phòng
....................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Tài liệu khai
thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài
liệu khai thác sân bay/tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh của(1) ……(tài liệu kèm
theo)
Điều 2. ……(2)có trách
nhiệm:……………………………………………….
Điều 3. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp
luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày(3) …………………
Điều 5. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cảng hàng
không/bãi cất, hạ cánh;
(2) Ghi tên tổ chức
khai thác cảng hàng không hoặc tổ chức khai thác bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi ngày hiệu lực
của quyết định.
d) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
13.
Phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình
13.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác công
trình gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công
trình đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công
quốc gia.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực
hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của công trình (nếu cần
thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công
trình, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
13.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.
13.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt theo Mẫu số I.10 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung
b) Số lượng: 01 bộ
13.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 08 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
13.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
13.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
không có;
13.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
13.8. Phí, lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình;
- Quyết định phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
13.10.Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi có các nội dung cập
nhật vào trang tu chỉnh theo quy định, định kỳ vào quý IV hàng năm người khai
thác công trình đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu khai thác công trình theo quy
định.
13.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Văn bản đề nghị
phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2) ……tại Cảng hàng không(3)….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
............................................................................................................;
………………….(1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam xem xét phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2)……..tại Cảng hàng không(3)…với nội dung cụ thể như
sau:
1. Tên Tài liệu khai
thác công trình(2):……………………………..………
2. Cảng hàng không(3):……………………………………………………..
3. Nội dung sửa đổi, bổ
sung(4):……………………………………………
………………….(1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam xem xét, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(2)……tại Cảng hàng không(3)….. thuộc(1)…….theo quy định.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
-..................;
- ……………
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên Người khai
thác công trình.
(2) Ghi tên của công
trình;
(3) Ghi tên cảng hàng
không nơi có công trình;
(4) Ghi rõ nội dung sửa
đổi, bổ sung so với Tài liệu khai thác công trình đã được phê duyệt
b) Mẫu Quyết định phê
duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai
thác công trình
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung
Tài liệu khai thác công trình(1) … tại(2) ….
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của Phòng
................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tài liệu khai
thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình(1) …….tại (2) ……………………………………………
Điều 2. ……(3)có trách nhiệm:
………………………………………………………………………………….....
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày(4) ….
Điều 4. Các ông/bà ……………,
…………….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi đầy đủ tên công
trình theo dự án được duyệt;
(2) Ghi tên cảng hàng
không nơi có công trình;
(3) Ghi tên người khai
thác công trình;
(4) Ghi ngày hiệu lực của
quyết định.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
14.
Chấp thuận phương án, điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không
trong quá trình thi công
14.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ đầu tư dự án hoặc
người khai thác công trình gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án, điều chỉnh
phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đến Cục
Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không. Cục Hàng không Việt Nam. Việc thực
hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng
không tại cảng hàng không thực hiện thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc
chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá
trình thi công, bao gồm nội dung quyết định dừng khai thác có thời hạn đối với
cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có), trường hợp
từ chối chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị.
Sau khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá
nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
14.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ qua hình thức
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không.
14.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
* Trường hợp chấp thuận
phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số
I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu có liên quan trong trường hợp chấp thuận phương án, bao
gồm: quyết định phê duyệt dự án theo quy định pháp luật về xây dựng; tài liệu
chứng minh sự phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không trong trường hợp
xây mới, mở rộng, chuyển đổi mục đích sử dụng công trình; văn bản chấp thuận,
thoả thuận về phương án phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo quy định
của pháp luật; nội dung đề nghị dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng
không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có); văn bản thỏa thuận
phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng
hàng không với cơ quan an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị khác liên
quan;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hồ sơ đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an
toàn khai thác trong quá trình thi công, các giải pháp giảm thiểu mối nguy theo
quy định về quản lý an toàn;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh trong trường
hợp chấp thuận điều chỉnh phương án (nếu có).
* Trường hợp điều chỉnh
phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công do thay
đổi thời gian thi công
- Bản chính hoặc Biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP trong đó nêu rõ lý do
thay đổi thời gian thi công;
- Văn bản thỏa thuận
điều chỉnh thời gian thi công tại phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không
trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Số lượng: 01 bộ
14.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
14.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
14.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
không có;
14.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận
hoặc chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong
quá trình thi công hoặc;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
14.8. Phí, lệ phí: Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị chấp
thuận phương án, điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong
quá trình thi công.
- Văn bản chấp thuận
hoặc chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong
quá trình thi công hoặc;
- Văn bản thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
14.10.Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình
thi công đối với các trường hợp sau:
- Làm ảnh hưởng đến an
ninh, an toàn khai thác tại sân bay;
- Làm ảnh hưởng đến
phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay;
- Làm thay đổi mặt bằng
nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trong tài liệu khai thác công trình được
duyệt nhưng không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách, hàng
hoá đã được phê duyệt trong tài liệu khai thác công trình;
- Dừng khai thác có
thời hạn cảng hàng không;
- Dừng khai thác có
thời hạn công trình, một phần công trình tại cảng hàng không.
* Cảng vụ hàng không
chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi
công đối với các trường hợp sau:
- Thi công trong nhà ga
hành khách, nhà ga hàng hóa phù hợp với tài liệu khai thác công trình đã được
Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;
- Thi công trong thời
gian giãn cách giữa các chuyến bay;
- Phương án thi công
không làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu
bay và phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
14.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Văn bản đề nghị
chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không
trong quá trình thi công tại Cảng hàng không
|
TÊN DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề
nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng
không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không miền(3)….
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ
............................................................................................................;
...................... (1)đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền(3)…….. chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án
đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công công trình(4)…………..tại cảng hàng
không(2)....................
với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin công
trình/hạng mục công trình thi công: ……………….……;
2. Vị trí khu vực thi
công: ……………………………………..……………;
3. Thời gian thi công
dự kiến: ………………………………………………;
4. Chủ đầu tư:
………………………………………………………….……;
5. Đơn vị thi công:
…………………………………………………….……;
6. Đánh giá ảnh hưởng
của hoạt động thi công đến an ninh, an toàn hàng không: ……………………………;
7. Tóm tắt biện pháp
đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công công
trình:………………………………………………………………
8. Nội dung khác (nếu
có):………………………………………………….
...................... (1) đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không miền(3)……..xem xét, chấp thuận theo quy định.
|
Nơi nhận:
- ……………
- …………..
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên doanh
nghiệp đề nghị;
(2) Ghi rõ tên cảng hàng
không;
(3) Ghi rõ tên Cảng vụ
hàng không có thẩm quyền;
(4) Ghi rõ tên công
trình/hạng mục công trình
b) Mẫu Văn bản chấp
thuận/chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong
quá trình thi công
|
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM/
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN(1)…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng
không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
|
Kính gửi:
|
- Tên chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác
công trình;
- Cảng hàng không(2)……….;
- Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam;
- Cảng vụ hàng không miền(1)…..
………………………………..
|
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Xét đề nghị của chủ đầu
tư dự án hoặc người khai thác công trình tại văn bản số….ngày…..của Công ty(3)………về việc đề nghị chấp
thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong
quá trình thi công tại Cảng hàng không(2)…….và hồ sơ kèm theo:
…………………….........................................................................................
Cục Hàng không Việt
Nam/Cảng vụ hàng không miền(1) …. có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận phương
án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi
công……………………………………………… tại cảng hàng không(2).................... cụ thể như sau:
…………………….........................................................................................
…………………….........................................................................................
2. Chủ đầu tư dự án
hoặc người khai thác cảng hoặc người khai thác công trình có trách
nhiệm:………………………………………………………………
3. Tổng công ty Quản lý
bay Việt Nam có trách nhiệm…………………….
4. Cảng vụ hàng không
miền(1)…………… có trách nhiệm(4)……………….
Cục Hàng không Việt
Nam/Cảng vụ hàng không miền(1).…..thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và
triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- ...............
- …………
|
CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
CẢNG VỤ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên Cảng vụ
hàng không có thẩm quyền;
(2) Ghi rõ tên cảng hàng
không;
(3) Ghi tên chủ đầu tư dự
án hoặc người khai thác công trình;
(4) Chỉ áp dụng trong
trường hợp thủ tục hành chính do Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan giải quyết.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản số…..ngày……/……/……
của(3) ………… kèm theo hồ sơ về
việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
PHỤ
LỤC III
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1138/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1.
Phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến
Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trường hợp phải sửa
đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Bộ Quốc phòng có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Quốc phòng gửi văn
bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh. Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Quốc
phòng.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng ra quyết định phê duyệt vị trí cảng
hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh; trường hợp không chấp thuận, Bộ
Quốc phòng phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị phê duyệt
vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử thuyết minh xác định vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ
cánh;
- Bản vẽ vị trí cảng
hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/2.000.
b) Số lượng: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết:
+ Trường hợp phải sửa
đổi, bổ sung hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Thời gian gửi láy ý
kiến: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
+ Thời gian đóng góp ý
kiến: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng.
+ Thời gian ra quyết
định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Công
an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Xây dựng, Bộ Công an
1.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt
vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê duyệt
vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Quyết định phê duyệt
vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
1.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu đơn đề nghị Phê
duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số I.01
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
(Tên tổ chức) đề nghị
Bộ Quốc phòng phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
với các nội dung sau:
1. Căn cứ pháp lý, sự
cần thiết, cơ sở hình thành
2. Yêu cầu về hoạt động
của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
3. Loại hình, vai trò,
vị trí, quy mô.
4. Dự báo các đường bay
dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; ước toán chi phí đầu tư.
5. Các bản vẽ vị trí
cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/2000.
(Kèm theo thuyết minh,
bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh)
(Tên tổ chức) đề nghị
Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất,
hạ cánh với các nội dung nêu trên.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu Quyết định phê
duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số II.01
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
BỘ
TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ
cánh;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Căn cứ ………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị
của...............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí cảng
hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:
1. Loại hình: ..................................................................................................
2. Vai trò........................................................................................................
3. Vị trí...........................................................................................................
4. Quy mô.....................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
2.
Phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất,
hạ cánh đến Bộ Tổng tham mưu.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tổng tham mưu có văn bản
lấy ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh về thiết kế xây dựng
cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu
có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng tham mưu, các bộ,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng
và bãi cất, hạ cánh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến thống nhất của các bộ, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất,
hạ cánh, Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu quyết định phê duyệt thiết kế
xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh; trường hợp không chấp
thuận, Bộ Tổng tham mưu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị phê duyệt
thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số
I.02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử thuyết minh, bản vẽ thiết kế cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ
cánh.
b) Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian lấy ý kiến:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời gian gửi văn bản
trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Tổng tham mưu.
- Thời gian quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến thống nhất
của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không
chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, các Bộ, Ngành liên quan
2.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt
thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê duyệt
thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Quyết định phê duyệt
thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
2.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị phê
duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số I.02
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
(Tên tổ chức) đề nghị
Bộ Quốc phòng phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi
cất, hạ cánh với các nội dung sau:
1. Nhu cầu sử dụng đất,
khu vực mặt nước để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
2. Vị trí, tọa độ địa
lý của cảng hàng không chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các
công trình phụ trợ của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
3. Hướng cất hạ cánh
của bãi cất, hạ cánh, thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.
4. Đánh giá đối với bề
mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không.
5. Hệ thống đường giao
thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường kết nối với cảng hàng không
chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
6. Hệ thống cấp nước,
thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, cảnh báo hàng không (nếu
có).
7. Phương thức cất hạ
cánh cho loại máy bay sử dụng.
8. Tổng khái toán đầu
tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.
9. Các bản vẽ thiết kế
xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ 1/500.
(Kèm theo thuyết minh,
bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh)
(Tên tổ chức) đề nghị
Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng
và bãi cất, hạ cánh với các nội dung nêu trên.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu Quyết định phê
duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số II.02
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không
chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
TỔNG
THAM MƯU TRƯỞNG
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số…./NĐ-CP ngày …. tháng… năm của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ
cánh;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Căn cứ
………………………………………………………………………………;
Trên cơ sở đề nghị
của…………………….………………………………………;
Xét đề nghị
của...............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế xây
dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh với các nội dung sau:
1. Nhu cầu sử dụng đất,
khu vực mặt nước để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
2. Vị trí, tọa độ địa
lý của cảng hàng không chuyên dùng trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các
công trình phụ trợ của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
3. Hướng cất hạ cánh
của bãi cất, hạ cánh, thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.
4. Hệ thống đường giao
thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường kết nối với cảng hàng không
chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
5. Hệ thống cấp nước,
thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, cảnh báo hàng không (nếu
có).
6. Phương thức cất hạ
cánh cho loại máy bay sử dụng.
7. Tổng khái toán đầu
tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. ……………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp chứng
nhận/phê duyệt/chấp thuận…
3.
Mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, trường hợp có ảnh hưởng đến hoạt
động hàng không dân dụng hoặc có liên quan đến quy hoạch vùng, địa phương thì
Cục Tác chiến báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tác
chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất,
hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu; Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh. Trường hợp không
chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị mở bãi
cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.12 quy định
tại Phụ lục ban hành theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Các bản vẽ mặt bằng
vị trí bãi cất, hạ cánh; tổng mặt bằng khu đất, công trình nhân tạo; mặt bằng
chi tiết bãi cất, hạ cánh, trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu,
kích thước cơ bản của bãi cất, hạ cánh; vị trí bãi cất, hạ cánh trên công trình
nhân tạo; hướng cất, hạ cánh cơ bản; đối với bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt
nước, bản vẽ sơ đồ ranh giới khu đất, mặt nước xây dựng.
b) Số lượng: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian lấy ý kiến:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời gian gửi văn bản
trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Tổng tham mưu.
- Thời gian quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Xây dựng
3.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính: - - Đơn đề nghị mở bãi cất,
hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo;
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
3.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị mở
bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
Mẫu
số I.12
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Mở
bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà,
công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Căn cứ Nghị
định:...........................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):
...........................................................................
Số căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………………
Nơi cấp:
…………………………......., ngày cấp:...........................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..………….…………….
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ……………………………
Tên bãi cất, hạ cánh đề
nghị mở:......................................................................
Loại hình bãi cất, hạ
cánh:................................................................................
Vị trí bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………..
Vị trí công trình (nếu
mở trên công trình nhân tạo).
Điểm quy chiếu bãi cất,
hạ cánh (hệ tọa độ VN2000 hoặc WGS-84):……….
.................................................................................................................................
Diện tích mặt đất (công
trình nhân tạo để mở bãi cất, hạ cánh:):.......................
…………………………………………………………………………………….
Sức chịu tải của bãi
cất, hạ
cánh:.....................................................................
Mục đích sử dụng bãi
cất, hạ
cánh:...................................................................
Thời hạn sử dụng bãi
cất, hạ cánh:……............................................................
Loại tàu bay khai
thác:.....................................................................................
Số Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất:…ngày…tháng…năm…cấp….……
Số Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư:…ngày…tháng…năm…cấp…………..
Số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp:…ngày…tháng…năm…cấp….
Các kiến nghị (nếu
có):................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản mở bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.12
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v
mở/mở lại bãi cất, hạ cánh(1)….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) …………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho(2) …..được mở/mở lại bãi
cất, hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….. phục vụ mục đích(5) …….cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian sử dụng:
………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:…………………………
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị mở/mở lại bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác;
(5) Ghi mục đích mở/mở lại
bãi cất, hạ cánh.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
4.
Đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình
nhân tạo đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng
bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản
đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị đóng bãi
cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.13 quy định
tại Phụ lục ban hành theo Nghị định số 205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải
quyết:
07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Xây dựng
4.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản đóng bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị đóng bãi
cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo;
- Văn bản đóng bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
4.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi đóng bãi cất, hạ
cánh Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây
dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị đóng
bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
Mẫu
số I.13
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đóng
bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà,
công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):............................................................................
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………………
Nơi cấp: ………………………,
ngày cấp:......................................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..………….……….……..
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ……………………………
Tên bãi cất, hạ cánh:
........................................................................................
Vị trí bãi cất, hạ
cánh: ......................................................................................
Lý do đóng:
.....................................................................................................
Thời điểm
đóng:...............................................................................................
Phương án khắc phục, xử
lý các vấn đề liên quan đến bãi cất, hạ cánh:.........
..........................................................................................................................
Các tài liệu liên quan
đến đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh: ...............................
Các kiến nghị (nếu
có):....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản đóng bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.13
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v đóng bãi cất, hạ cánh(1)……….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) ……………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho (2)…….được đóng bãi cất,
hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….., cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian đóng:
…………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:
……………………………………………………………………………….
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
5.
Mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu đến Cục Tác chiến, Bộ
Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn
bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ
cánh.
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ
cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh và gửi văn bản đến
chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trường hợp không
chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị mở bãi
cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.14 quy định tại Phụ lục ban hành theo
Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;
- Các bản vẽ mặt cắt
dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên boong tàu, mặt
bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên boong tàu và
các bộ phận liền kề, tiếp giáp.
b) Số lượng: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian lấy ý kiến:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời gian gửi văn bản
trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Tổng tham mưu.
- Thời gian quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Xây dựng
5.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị mở bãi cất,
hạ cánh trên boong tàu;
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
5.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị mở
bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
Mẫu
số I.14
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Mở
bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất,
hạ cánh;
Tên tổ chức, cá
nhân:........................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):
...........................................................................
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………….....
Nơi cấp: ……………………, ngày
cấp:..........................................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..………………..............
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ……………………..........
Tên tàu:
...........................................................................................................
Quốc tịch của tàu:
............................................................................................
Tính năng kỹ thuật của
tàu:
..............................................................................
Phạm vi, khu vực hoạt
động của tàu:................................................................
Kích thước mặt boong
tàu:...............................................................................
Kích thước bãi cất, hạ
cánh trên tàu: ................................................................
Mục đích sử dụng bãi
cất, hạ
cánh:...................................................................
Loại tàu bay khai thác:
.....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư:…ngày…tháng…năm…cấp…………..
Số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp:…ngày…tháng…năm…cấp…..
Các kiến nghị (nếu
có):....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản mở bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.12
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v
mở/mở lại bãi cất, hạ cánh(1)….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) …………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho(2) …..được mở/mở lại bãi
cất, hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….. phục vụ mục đích(5) …….cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian sử dụng:
………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:…………………………
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị mở/mở lại bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác;
(5) Ghi mục đích mở/mở lại
bãi cất, hạ cánh.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
6.
Đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu đến Cục Tác chiến, Bộ
Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng
bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản
đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị đóng bãi
cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.15 quy định tại Phụ lục ban hành theo
Nghị định số 205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải
quyết:
07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh
6.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng
6.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản đóng bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị đóng bãi
cất, hạ cánh trên boong tàu;
- Văn bản đóng bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy.
6.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi đóng bãi cất, hạ
cánh Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây
dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị đóng
bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
Mẫu
số I.15
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đóng
bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Tên tổ chức, cá nhân:
......................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):
...........................................................................
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………......
Nơi cấp: ………………………,
ngày cấp:......................................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..…………….……........
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): …………………………....
Tên tàu:
...........................................................................................................
Quốc tịch của
tàu:.............................................................................................
Tên bãi cất, hạ cánh:
........................................................................................
Lý do đóng:
.....................................................................................................
Thời điểm đóng:
..............................................................................................
Các kiến nghị (nếu có):
....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản đóng bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.13
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v đóng bãi cất, hạ cánh(1)……….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) ……………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho (2)…….được đóng bãi cất,
hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….., cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian đóng:
…………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:
……………………………………………………………………………….
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
7.
Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp đơn đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng tạm
thời bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn
bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị đóng tạm
thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.16 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị
định số 205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải
quyết:
12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh
7.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Bộ
Xây dựng
7.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản đóng tạm thời
bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
7.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị đóng tạm
thời bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản đóng tạm thời
bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
7.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
7.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị đóng
tạm thời bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số I.16
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Đóng
tạm thời bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):
...........................................................................
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):…………......
Nơi cấp: ……………………………,
ngày cấp:..............................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..……….………..........
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ……………………….......
Tên bãi cất, hạ
cánh:.........................................................................................
Lý do
đóng:......................................................................................................
Thời gian
đóng:................................................................................................
Phương án khắc phục, xử
lý các vấn đề liên quan đến đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh:
..........................................................
Các tài liệu liên quan
đến đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh:……………
Các kiến nghị (nếu có):
...................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản đóng bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.13
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v đóng bãi cất, hạ cánh(1)……….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) ……………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho (2)…….được đóng bãi cất,
hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….., cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian đóng:
…………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:
……………………………………………………………………………….
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…
8.
Mở lại bãi cất, hạ cánh
8.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ sở hữu bãi cất, hạ
cánh nộp hồ sơ đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham
mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Quốc phòng.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Tác chiến, Bộ Tổng
Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn
bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi
cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước.
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến,
Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở lại bãi cất, hạ
cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở lại bãi cất, hạ cánh. Trường hợp
không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có
nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
8.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ qua hình
thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Quốc phòng.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị mở lại
bãi cất, hạ cánh theo Mẫu I.17 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định số
205/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời gian lấy ý kiến:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời gian gửi văn bản
trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Tổng tham mưu.
- Thời gian quyết định
phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, Bộ Xây dựng
8.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị mở lại
bãi cất, hạ cánh;
- Văn bản mở bãi cất,
hạ cánh;
- Văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do trong trường hợp không phê duyệt.
8.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
8.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính :
Nghị định
205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về khai thác cảng và bãi cất, hạ
cánh;
a) Mẫu Đơn đề nghị mở
lại bãi cất, hạ cánh
Mẫu
số I.17
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Mở
lại bãi cất, hạ cánh
Kính
gửi: Bộ Tổng Tham mưu/Quân đội nhân dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …..
/2026/NĐ-CP ngày ….tháng …..năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh;
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Người đại diện (chủ sở
hữu):
...........................................................................
Số Căn cước công dân/Số
định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu):………….......
Nơi cấp: ………………………,
ngày cấp:......................................................
Địa chỉ, nơi cư trú:
………………số điện thoại:…..………………..............
Địa chỉ thư điện tử
(email của tổ chức, cá nhân): ……………………...........
Tên bãi cất, hạ cánh:
........................................................................................
Vị trí bãi cất, hạ
cánh: ………………………..……………………………..
Số quyết định đóng tạm
thời:…………………………………………….......
Lý do đóng tạm thời bãi
cất, hạ cánh:..............................................................
Kết quả thực hiện
phương án khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến việc đóng tạm thời bãi cất,
hạ cánh:
........................................................................................
Lý do mở lại:
...................................................................................................
Quy mô bãi cất, hạ cánh
sau khi mở lại:............................................................
- Diện tích mặt đất
(mặt nước):
.......................................................................
- Cấp bãi cất, hạ cánh:
......................................................................................
- Kích thước đường cất,
hạ cánh: .....................................................................
- Sức chịu tải của
đường cất, hạ cánh: ..............................................................
Mục đích sử dụng bãi
cất, hạ cánh:
..................................................................
Loại tàu bay khai thác:
.....................................................................................
Các thông tin
khác:...........................................................................................
Các kiến nghị (nếu
có):....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
b) Mẫu văn bản mở bãi
cất, hạ cánh
Mẫu
số II.12
|
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
BỘ TỔNG THAM MƯU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……..
V/v
mở/mở lại bãi cất, hạ cánh(1)….
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
Kính
gửi: ……….(2)
Xét đề nghị của(2) ……. tại văn bản số ……….
về việc(3) …………….. Bộ Tổng Tham
mưu có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cho(2) …..được mở/mở lại bãi
cất, hạ cánh sử dụng cho tàu bay(4) …. trên ….. phục vụ mục đích(5) …….cụ thể:
- Loại bãi cất, hạ
cánh: ………………………………………………………
- Kích thước:
………………………………………………………………...
- Kết cấu mặt bãi cất,
hạ cánh: ………………………………………………
- Tải trọng cất, hạ
cánh: ……………………………………………………..
- Khu vực hoạt động:
………………………………………………………..
- Thời gian sử dụng:
………………………………………………………….
2. Yêu cầu đối với
người khai thác bãi cất, hạ cánh:…………………………
Bộ Tổng Tham mưu thông
báo để các cơ quan có liên quan biết để triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …………
|
TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên bãi cất, hạ
cánh;
(2) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị mở/mở lại bãi cất, hạ cánh;
(3) Ghi nội dung đề nghị;
(4) Ghi loại tàu bay khai
thác;
(5) Ghi mục đích mở/mở lại
bãi cất, hạ cánh.
c) Mẫu văn bản trả lời
Mẫu
số II.14
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……..
V/v:(2)…..
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
Kính
gửi:……………………… (3)
…………(1)nhận được văn bản
số…..ngày……/……/…… của(3) …………
kèm theo hồ sơ về việc(2) ……….;
Căn cứ các quy định tại(4)………………………………………;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ,
………(1) có ý kiến đối với hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại/phê duyệt/chấp thuận…; (5)……………, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………(6)
…………(1) thông báo để(3) ………… được biết, thực
hiện.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- …….;
- ………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Ghi trích yếu nội
dung trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…;
(3) Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị thủ tục hành chính;
(4) Ghi căn cứ pháp lý
từ chối thủ tục hành chính;
(5) Ghi tên thủ tục
hành chính;
(6) Ghi rõ nội dung, lý
do trả kết quả khi thủ tục hành chính không đáp ứng điều kiện cấp phép/cấp
chứng nhận/phê duyệt/chấp thuận…