|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1823/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN
HÓA; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG CÁC
LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ
TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị
định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
chuẩn hóa; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ký.
2. Bãi bỏ các nội dung
đã công bố 06 thủ tục hành chính: Xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên (mã
số: 1.000729); Chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình
trường đại học tư thục (mã số: 1.001968); Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo
dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên (mã số: 1.000259); Xét tuyển học
sinh vào trường dự bị đại học (mã số: 2.001806); Tiếp nhận đối tượng học bổ túc
trung học cơ sở (mã số: 2.001904); Thuyên chuyển đối tượng học bổ túc trung học
cơ sở (mã số: 1.005108) tại Quyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn
hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Bãi bỏ các nội dung
đã công bố 02 thủ tục hành chính: Thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (mã số: 2.000130); Sửa đổi, bổ
sung, gia hạn và cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (mã số: 1.000159) tại Quyết
định số 1649/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Bãi bỏ các nội dung
đã công bố thủ tục Xét, cấp học bổng chính sách đối với học viên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục dành cho thương binh, người khuyết tật (mã số: 1.014997)
tại Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
trong các lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
5. Bãi bỏ các nội dung
đã công bố thủ tục Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề
nghị sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì
lợi nhuận (mã số: 1.008720) tại Quyết định số 985/QĐ- BGDĐT ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
6. Bãi bỏ các nội dung
đã công bố thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
đối với trường trung cấp (mã số: 2.002890) tại Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Bãi bỏ các nội dung
công bố 04 thủ tục hành chính: Công nhận hội đồng quản trị trường trung cấp tư
thục (mã số: 1.010593); Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị
trường trung cấp tư thục; chấm dứt hoạt động hội đồng quản trị (mã số:
1.010594); Công nhận hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục (mã số: 1.010580);
Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị trường cao đẳng tư
thục; chấm dứt hoạt động hội đồng quản trị (mã số: 1.010581) tại Quyết định số 683/QĐ-BGDĐT
ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Cục trưởng Cục Quản lý
chất lượng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ sở giáo dục đại học;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Công
bố kèm theo Quyết định số 1823/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ
tục hành chính (TTHC) được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.008720
|
Chuyển đổi
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
ngày 02/3/2026
|
Giáo dục mầm
non
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
2
|
2.002890
|
Cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp
|
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
ngày 14/10/2016; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018; Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06/4/2022; Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026; Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
B. Thủ tục
hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.014997
|
Xét, cấp học bổng
chính sách đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục dành cho
thương binh, người khuyết tật
|
Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
ngày 02/3/2026
|
Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
2. Danh mục thủ
tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế(3)
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.000729
|
Xếp hạng
Trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Xếp hạng
Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên
|
Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT
ngày 25/8/2008; Thông tư số 26/2025/TT-BGDĐT ngày 25/12/2025;
Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025
|
Giáo dục và
đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
3. Danh mục thủ
tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính(2)
hoặc
căn cứ pháp lý có liên quan
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.001968
|
Chuyển đổi
loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
|
Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT
ngày 31/12/2025
|
Giáo dục đại
học
|
Thủ tướng
Chính phủ
|
|
2
|
1.010580
|
Công nhận hội
đồng quản trị trường cao đẳng tư thục
|
Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2024/QH15 ngày 10/12/2025
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
3
|
1.010581
|
Thay thế chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục; chấm dứt hoạt
động hội đồng quản trị
|
Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2024/QH15 ngày 10/12/2025
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
B. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000130
|
Thành lập văn
phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam
|
Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.000159
|
Sửa đổi, bổ
sung, gia hạn và cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
|
Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.010593
|
Công nhận hội
đồng quản trị trường trung cấp tư thục
|
Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2024/QH15 ngày 10/12/2025
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.010594
|
Thay thế chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; chấm dứt
hoạt động hội đồng quản trị
|
Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2024/QH15 ngày 10/12/2025
|
Giáo dục nghề
nghiệp
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
5
|
1.000259
|
Cấp giấy
chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT
ngày 31/12/2025
|
Kiểm định
chất lượng giáo dục
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
6
|
2.001806
|
Xét tuyển học
sinh vào trường dự bị đại học
|
Quyết định số
35/QĐ- BGDĐT ngày 12/01/2026 (đã công bố thủ tục Tuyển sinh vào dự bị đại
học, mã số 1.010776 thay thế cho thủ tục hành chính này)
|
Thi, tuyển
sinh
|
Cơ sở dự bị
đại học
|
|
C. Thủ tục
hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.001904
|
Tiếp nhận đối
tượng học bổ túc trung học cơ sở
|
Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT
ngày 24/12/2021; Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022
|
Giáo dục
Trung học
|
Cơ sở giáo
dục
|
|
2
|
1.005108
|
Thuyên chuyển
đối tượng học bổ túc trung học cơ sở
|
Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT
ngày 24/12/2021; Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022
|
Giáo dục
Trung học
|
Cơ sở giáo
dục
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ thủ
tục hành chính (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục
hành chính được chuẩn hóa hoặc thay thế hoặc bị bãi bỏ.
(2) Tên, số, ký
hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật
quy định nội dung chuẩn hóa hoặc thay thế hoặc nội dung bãi bỏ.
(3) Số hồ sơ thủ
tục hành chính thay thế sẽ được lấy theo mã mới trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính thay cho số hồ sơ thủ tục hành chính được thay thế sau khi
cập nhập, công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Phần chữ in
nghiêng trong văn bản là nội dung được chuẩn hóa hoặc thay thế./.
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
I.
Lĩnh vực giáo dục mầm non
1.
Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục mầm non tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận
1. Trình tự thực hiện
a) Nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào
tạo. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
66/2026/NĐ-CP và được nộp bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 13
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều
3 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền tổ chức
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP)
được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử
của cơ quan ra quyết định chuyển đổi.
c) Trường hợp hồ sơ
không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận
hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực
hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần và số
lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
a) Tờ trình đề nghị
chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản cam kết của
các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì
lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm
thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục.
c) Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
d) Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản
chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà
đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai,
tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không cần phải cung cấp các văn bản trên
và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ
liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ
sở giáo dục bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu.
đ) Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý
(theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP).
e) Trường hợp hồ sơ có
tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải
được chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết
13 ngày làm việc tính
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính
Nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị thành lập sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận.
1.8. Lệ phí
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai
a) Tờ trình về việc đề
nghị chuyển đổi tại Mẫu số 01 Phụ lục
kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
b) Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi tại Mẫu số 02 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
thủ tục hành chính
a) Nghị định số
66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giáo dục.
b) Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 01
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị chuyển đổi....
Kính
gửi: …………..(3)…………..
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
VỀ (1) và (2)
……………………………………………………………………………
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI
CHUYỂN ĐỔI
……………………………………………………………………………
III. TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN
……………………………………………………………………………
IV. PHẦN VỐN GÓP, PHẦN
TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG HỢP NHẤT KHÔNG PHÂN CHIA (của nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục - nếu có).
……………………………………………………………………………
(Kèm theo
…….(4)……..)
Đề nghị ……….(3)……… xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-
………;
-
………
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ quan có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi..
(4) Hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
(5) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
Mẫu
số 02
|
….(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI...
Kính
gửi: ……………..(3)…………..
I. TÌNH HÌNH THỰC TIỄN
TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Về nhân sự
2. Về tài chính, tài
sản
3. Về hoạt động của nhà
trường
…
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
SAU KHI CHUYỂN ĐỔI...
1. Về nhân sự
2. Về tài chính, tài
sản
3. Về hoạt động của nhà
trường
…
III. ĐỀ XUẤT, PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ
……………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
………;
-
………
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(2) Tên nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục đề nghị chuyển đổi.
(3) Người/cơ quan có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
(4) Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi.
II.
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung
cấp
1.1. Trình tự thực hiện
a) Gửi hồ sơ đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Phụ lục I Nghị
định 142/2025/NĐ-CP qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra hồ sơ
và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin
điện tử của cơ quan mình, cập nhật cơ sở dữ liệu về đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp và gửi giấy chứng nhận đến Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục
thường xuyên để theo dõi, quản lý.
1.2. Cách thức thực
hiện
Gửi hồ sơ qua cổng Dịch
vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
b) Báo cáo đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
05 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
c) Bản sao quyết định
thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp.
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết: 07 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính
Trường trung cấp.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
a) Cơ quan tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Người có thẩm quyền quyết
định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
a) Văn bản đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
b) Báo cáo đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số
05 Phụ lục VII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trường trung cấp được
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các ngành, nghề đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng do cơ quan có thẩm quyền ban hành; phù hợp với
cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của bộ, ngành, địa phương.
b) Trường hợp tên
ngành, nghề đào tạo chưa có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trường trung cấp phải
trình bày luận cứ khoa học về ngành, nghề đào tạo mới; xây dựng bản mô tả
ngành, nghề và phân tích công việc của ngành, nghề đó theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
c) Có cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ thể:
- Diện tích phòng học
lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm
ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học.
- Có đủ thiết bị đào
tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị
tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền
chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy
định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề
đăng ký hoạt động.
d) Có đủ chương trình
của từng ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
đ) Có đội ngũ giáo viên,
giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và
trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp
vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương
trình đào tạo, trong đó:
- Tỷ lệ học sinh, sinh
viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25.
- Giáo viên, giảng viên
là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp, trường cao đẳng phải
đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
a) Nghị định số
143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số
140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Nghị định số
15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
d) Nghị định số
24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
e) Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
g) Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mẫu số 04. Văn
bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./.........- ĐKHĐ
|
......, ngày...
tháng... năm 20.....
|
Kính
gửi:......................(3).......................
1. Tên cơ sở đăng
ký:...........................................................
(2).......................
Tên giao dịch quốc tế
bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:.........................................................
(4).......................
- Số điện
thoại:......................................,
Fax:..................................................
- Website:..............................................,
Email:..............................................
- Địa chỉ phân hiệu,
địa điểm đào tạo khác (nếu có):............ (4).......................
3. Quyết định thành
lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản,
số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Quyết định đổi tên,
cho phép đổi tên (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban
hành, trích yếu của từng quyết định].
5. Nội dung đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Tại trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành, nghề
trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tên nhóm
ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên nhóm nghề
đào tạo sơ cấp thứ nhất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên nhóm nghề
đào tạo sơ cấp thứ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Tại phân hiệu, địa
điểm đào tạo (nếu có):............................. (4).......................
(báo cáo theo từng phân
hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Trình độ đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm
ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Tên nhóm
ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)
|
|
|
|
|
1
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
2
|
Tên ngành,
nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
|
Tên ngành,
nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|
|
|
|
|
Tên nghề
trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp)
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên nhóm nghề
đào tạo sơ cấp thứ nhất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[...]
|
Tên nhóm nghề
đào tạo sơ cấp thứ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
............(2)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
....
-
.....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(4) Ghi địa chỉ số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh người
đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số 05. Báo
cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
...............(1)...............
................(2)................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./BC-......
|
......,
ngày... tháng... năm 20......
|
BÁO
CÁO
Đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Phần
thứ nhất
THÔNG
TIN CHUNG
I. THÔNG TIN VỀ
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Tên cơ sở đăng
ký:......................................................
(2).......................
Tên giao dịch quốc tế
bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................
(3).......................
- Số điện
thoại:.........................................,
Fax:..............................................
- Website:.............................................,
Email:.............................................
3. Địa chỉ phân hiệu,
địa điểm đào tạo khác (nếu có):................ (3).................
4. Quyết định thành
lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản,
số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Quyết định đổi tên,
cho phép đổi tên (nếu có): [Số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban
hành, trích yếu của từng quyết định].
II. THỰC TRẠNG
CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGHỀ NGHIỆP (4)
1. Cơ sở vật
chất
1.1. Tại trụ sở
chính
|
TT
|
Tên công trình
|
Số lượng
|
Tổng diện tích (m2)
|
|
I
|
Phòng làm
việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
|
|
|
|
II
|
Các công
trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công
trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, nhà giáo và học sinh, sinh
viên
|
|
|
|
1
|
Hội trường
|
|
|
|
2
|
Thư viện
|
|
|
|
3
|
Ký túc xá
|
|
|
|
4
|
Sân bóng đá
|
|
|
|
5
|
Nhà để xe
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
III
|
Phòng học;
phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm
|
|
|
|
1
|
Phòng học lý
thuyết
|
|
|
|
2
|
Phòng thí
nghiệm
|
|
|
|
3
|
Phòng, xưởng
thực hành, thực tập
|
|
|
|
4
|
Cơ sở sản
xuất thử nghiệm
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
1.2. Tại phân
hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): Báo cáo các thông tin như mục 1.1 nêu
trên tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo
2. Về cán bộ
quản lý, nhà giáo
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng, khoa, tổ
bộ môn
|
Số lượng cán bộ quản lý
|
Số lượng nhà giáo
|
Tổng cộng
|
|
Cơ hữu
|
Thỉnh giảng
|
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
e
|
g=c+d+e
|
|
1
|
Hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng (đối với trường trung cấp, trường cao đẳng), giám đốc, phó
giám đốc (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên)
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên phòng,
khoa thứ nhất (đối với trường trung cấp, trường cao đẳng), tên tổ bộ môn thứ
nhất (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên)
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên phòng,
khoa thứ hai (đối với trường trung cấp, trường cao đẳng), tên tổ bộ môn thứ
hai (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên)
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
Phần
thứ hai
ĐIỀU
KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A. TẠI TRỤ SỞ
CHÍNH
I. [Tên ngành,
nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:.........
học sinh, sinh viên
1. Cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo
a) Cơ sở vật chất dùng
cho giảng dạy: (5)
- Số phòng học lý
thuyết chuyên môn:...... phòng (tổng diện tích:...... m2);
- Số phòng, xưởng thực
hành, thực tập:.... phòng, xưởng (tổng diện tích:... m2).
- Phòng thí nghiệm, cơ
sở sản xuất thử nghiệm:...... phòng, cơ sở (tổng diện tích:...... m2). b) Thiết bị,
dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện có
theo từng phòng, xưởng (6)
- [Tên phòng, xưởng thứ
nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Đơn vị tính
|
Số lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
|
|
Theo danh mục thiết bị tối thiểu (7)
|
Cơ sở đăng ký hoạt động có
|
Ghi chú (8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- [Tên phòng, xưởng
thứ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
2. Đội ngũ nhà
giáo (9)
a) Tổng số nhà
giáo:....... người (tương đương...... nhà giáo quy đổi). Trong đó:
- Nhà giáo cơ
hữu:......... người.
- Nhà giáo thỉnh
giảng:......... người (tổng số giờ giảng dạy/năm:......... giờ/năm, tương
đương...... nhà giáo quy đổi).
- Cán bộ quản lý tham
gia giảng dạy:..................... người (tổng số giờ giảng dạy/năm:.........
giờ/năm, tương đương...... nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ lệ học sinh, sinh
viên quy đổi/nhà giáo quy đổi:......... học sinh, sinh viên/nhà giáo. c) Chất
lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn (10)
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công giảng dạy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chất lượng nhà giáo
thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn (10)
|
Trình độ nghiệp vụ sư phạm
|
Trình độ kỹ năng nghề
|
Môn học, mô đun, tín chỉ được phân công
giảng dạy
|
Tổng số giờ giảng dạy/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chương trình
đào tạo (11)
a) Tên chương trình đào
tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo] (ví dụ: Chương
trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình
đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo
nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
b) Quyết định ban hành
chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ sở ban hành,
trích yếu của quyết định].
c) Đối tượng tuyển
sinh:...............................................................................
d) Thời gian đào
tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);... năm học (đối với đào tạo
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
đ) Văn bằng, chứng chỉ
cấp cho người học:...................................................... e) Nội
dung chương trình
Chương trình
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, báo cáo theo mẫu sau:
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số tín chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận
|
Thi, kiểm tra
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Các môn học
chung
|
|
|
|
|
|
|
MH1
|
Giáo dục
chính trị
|
|
|
|
|
|
|
MH2
|
Pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
MH3
|
Giáo dục thể
chất
|
|
|
|
|
|
|
MH4
|
Giáo dục Quốc
phòng và An ninh
|
|
|
|
|
|
|
MH5
|
Tin học
|
|
|
|
|
|
|
MH6
|
Tiếng Anh
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Các môn học,
mô đun
chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Môn học, mô
đun cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Môn học, mô
đun chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3
|
Môn học, mô
đun tự chọn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
Chương trình
đào tạo trình độ sơ cấp, báo cáo theo mẫu sau:
|
Mã MĐ
|
Tên mô đun
|
Số tín chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận
|
Thi, kiểm tra
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4. Giáo trình,
tài liệu giảng dạy
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
5. Đối với các
ngành, nghề đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe
Báo cáo kèm hồ sơ minh
chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo quy định gồm: Chương
trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng đào tạo thực
hành.
[...]. [Tên
ngành, nghề đào tạo thứ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển
sinh/năm:.........
học sinh, sinh viên: Báo cáo các thông tin như mục I phần này.
B. TẠI PHÂN
HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào
tạo như Phần A.
|
Nơi nhận:
-
....
-
.....
|
(12)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Ghi địa chỉ số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(4) Doanh nghiệp không
phải báo cáo nội dung này.
(5) Hồ sơ chứng minh về
cơ sở vật chất:
- Loại văn bản: Hồ sơ
chứng minh về cơ sở vật chất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng
thuê, mua, chuyển nhượng về cơ sở vật chất.
+ Trường hợp thuê cơ sở
vật chất thì hợp đồng thuê phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường
trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
+ Trường hợp liên kết
đào tạo thì hợp đồng liên kết đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối
với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên liên kết.
- Hình thức của văn
bản:
+ Bản điện tử dưới dạng
dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể
thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Cơ sở đăng ký phải bảo đảm bản điện tử
như bản gốc và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
hợp pháp của hồ sơ bản điện tử. Đồng thời, cơ sở đăng ký thực hiện lưu trữ theo
quy định hiện hành về công tác văn thư.
+ Định dạng tệp (.pdf).
(6) Hồ sơ chứng minh về
thiết bị, dụng cụ đào tạo:
- Loại văn bản: Hồ sơ
chứng minh về thiết bị, dụng cụ đào tạo là một trong các tài liệu sau:
+ Biên bản kiểm kê tài
sản của năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi hồ sơ đăng ký hoạt động giáo
dục nghề nghiệp của cơ sở công lập.
+ Hợp đồng mua bán,
biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính.
+ Trường hợp thuê thiết
bị, dụng cụ đào tạo: Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo; biên bản bàn giao
thiết bị, dụng cụ đào tạo. Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo phải còn
thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời
hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền
sở hữu của bên cho thuê.
- Hình thức của văn
bản: Như mục (5) nêu trên.
(7) Số lượng thiết bị,
dụng cụ đào tạo tối thiểu theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa ban hành danh mục tối thiểu thì không
phải báo cáo thông tin cột này.
(8) Trường hợp thiết
bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều ngành, nghề thì ghi cụ
thể tên ngành, nghề dùng chung.
(9) Hồ sơ chứng minh
của nhà giáo:
- Loại văn bản: Hồ sơ
chứng minh của nhà giáo gồm:
+ Quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đối với nhà giáo cơ hữu; hợp đồng
thỉnh giảng đối với nhà giáo thỉnh giảng.
+ Văn bằng đào tạo
chuyên môn.
+ Văn bằng, chứng chỉ
nghiệp vụ sư phạm phù hợp với trình độ đào tạo được phân công giảng dạy.
+ Văn bằng, chứng chỉ
chứng minh về trình độ kỹ năng nghề.
+ Văn bản xác nhận năng
lực ngoại ngữ, tin học của nhà giáo tham gia giảng dạy.
- Hình thức của văn
bản: Như mục (5) nêu trên.
(10) Ghi cụ thể trình
độ chuyên môn của từng nhà giáo phù hợp với mô đun, môn học được phân công
giảng dạy (ví dụ: TS. Chế tạo máy; Ths. Kế toán; ĐH. Công nghệ thông tin; CĐ.
Kỹ thuật chế biến món ăn;...).
(11) Hồ sơ chứng minh
về chương trình đào tạo:
- Loại văn bản: Hồ sơ
chứng minh về chương trình đào tạo gồm:
+ Quyết định ban hành
chương trình đào tạo của người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề
nghiệp.
+ Chương trình đào tạo
chi tiết.
- Hình thức của văn
bản:
+ Quyết định ban hành
chương trình đào tạo: Văn bản giấy (bản được người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt
động giáo dục nghề nghiệp ký và đóng dấu).
+ Chương trình đào tạo
chi tiết, chương trình đào tạo thực hành: Bản điện tử định dạng tệp (.doc) hoặc
(.docx) hoặc (.pdf).
(12) Chức danh người
đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động
III.
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1.
Thủ tục Xếp hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Giám đốc Trung
tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên (sau đây gọi chung là Trung tâm giáo dục thường xuyên) hoàn tất hồ sơ
và họp tổ chức tự đánh giá xếp hạng;
b) Sở Giáo dục và Đào
tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị xếp hạng của trung tâm giáo dục thường xuyên, chủ
trì phối hợp với sở nội vụ tổ chức thẩm định; trình Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên.
Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của trung tâm giáo dục thường
xuyên, sở giáo dục và đào tạo phải hoàn tất các thủ tục trình Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Giáo dục và Đào tạo qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình đề
nghị xếp hạng của trung tâm giáo dục thường xuyên (Phụ lục I kèm theo Thông tư số
48/2008/TT-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trung tâm giáo dục thường
xuyên, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư và bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực giáo dục), trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Phụ lục II kèm theo Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT
ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực
hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trung tâm giáo dục thường xuyên, được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư và bãi bỏ
một phần hoặc toàn bộ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo liên
quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo
dục), trong đó tự đánh giá tính điểm theo tiêu chí xếp hạng của trung tâm;
b) Bản báo cáo
kết quả hoạt động và hiệu quả hoạt động của trung tâm trong thời gian 3 năm
liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng.
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm
việc.
1.5. Đối tượng thực
hiện:
- Trung tâm giáo dục
thường xuyên;
- Trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
1.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Người có thẩm
quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định xếp hạng
trung tâm giáo dục thường xuyên.
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Việc xếp hạng trung tâm
giáo dục thường xuyên căn cứ theo các nhóm tiêu chí sau:
- Quy mô người học;
- Cơ cấu tổ chức và đội
ngũ cán bộ, giáo viên;
- Cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học;
- Chất lượng giáo dục,
đào tạo và hiệu quả hoạt động.
Tiêu chí cụ thể và bảng
tính điểm được quy định tại Phụ
lục I và Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo
trung tâm giáo dục thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư và bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ
một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau:
PHỤ
LỤC I
TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
Mục
|
Tên tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
A.
|
Nhóm tiêu chí
I: Quy mô học viên (HV) theo học các chương trình giáo
dục thường xuyên
|
40 điểm
|
|
1.
|
Quy mô HV của
các chương trình liên kết đào tạo lấy văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp:
Tối thiểu có
200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
10
điểm
|
|
2
|
Quy mô HV Bổ
túc trung học phổ thông:
Tối thiểu có
200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
5
điểm
|
|
3
|
Quy mô HV học
các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy
nghề ngắn hạn, bồi dưỡng văn hoá:
Tối thiểu có
300 lượt HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 lượt HV được cộng thêm
01 điểm.
|
15
điểm
|
|
4
|
Quy mô HV học
ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin truyền thông, tiếng dân tộc thiểu số:
Tối thiểu có
100 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
10
điểm
|
|
B.
|
Nhóm tiêu chí
II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên
|
20 điểm
|
|
1.
|
Cơ cấu tổ
chức bộ máy:
- Ban giám
đốc chỉ có 1 người được tính 01 điểm. Ban giám đốc có 2 người trở lên được
tính 02 điểm.
- Tối thiểu
có 2 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương được tính 01 điểm. Có từ 3
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương trở lên được tính 02 điểm.
|
4
điểm
|
|
2.
|
Đội ngũ cán
bộ, giáo viên:
- Số cán bộ,
giáo viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn: (10 điểm)
Tối thiểu có
15 người được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 2 người được cộng thêm 01
điểm.
- Cơ cấu đội
ngũ giáo viên: (03 điểm)
Có giáo viên
của 4-6 môn học bắt buộc của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông: 01 điểm. Có giáo viên của 7 môn học bắt buộc: 02 điểm. Có giáo
viên ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin được cộng thêm 01 điểm.
- Trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên: (03 điểm)
Tối thiểu có
80% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ từ đại học trở lên được tính 01
điểm; tiếp theo, cứ thêm 5% thì được cộng thêm 0,5 điểm.
|
16 điểm
|
|
C.
|
Nhóm tiêu chí
III: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
|
25 điểm
|
|
1
|
Diện tích đất
sử dụng:
Có tối thiểu
1500 m2
được
tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 500 m2 được cộng thêm 01
điểm.
|
7
điểm
|
|
2
|
Phòng học:
- Tối thiểu
có 7 phòng học kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học kiên
cố được cộng thêm 01 điểm.
- Trường hợp
không có phòng học kiên cố thì cách tính điểm như sau:
Tối thiểu có
10 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học
không kiên cố được tính 01 điểm; tối đa không quá 04 điểm.
|
10
điểm
|
|
3
|
Nhà điều
hành:
- Có phòng
họp Hội đồng: 01 điểm.
- Có phòng
làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc: 01 điểm.
- Có phòng
làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư: 01 điểm.
|
3
điểm
|
|
4
|
Phòng thí
nghiệm và thiết bị dạy học:
- Có phòng
thí nghiệm hoặc phòng học tin học: 01 điểm.
- Có thiết bị
dạy học của các lớp 10, 11, 12: 01 điểm.
- Có thiết bị
dạy nghề phổ thông, nghề ngắn hạn: 01điểm
|
3
điểm
|
|
5
|
Phòng thư
viện:
- Có phòng
thư viện với diện tích tối thiểu 50 m2 : 01 điểm.
- Có 1000 đầu
sách các loại trở lên: 01 điểm.
|
2
điểm
|
|
D.
|
Nhóm tiêu chí
IV: Chất lượng giáo dục đào tạo và hiệu quả hoạt động
|
15 điểm
|
|
2
|
Đa dạng hoá
nội dung chương trình giáo dục và hình thức học, đáp ứng nhu cầu học tập đa
dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong địa bàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Được địa phương
đánh giá:
- Tốt: 15
điểm.
- Khá: 10
điểm.
- Trung bình:
02 điểm.
- Yếu: 0
điểm.
|
15 điểm
|
PHỤ
LỤC II
TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIẾM XẾP HẠNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
Mục
|
Tên tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
A.
|
Nhóm tiêu chí
I: Quy mô học viên (HV) theo học các chương trình giáo
dục thường xuyên
|
40 điểm
|
|
1.
|
Quy mô HV của
các chương trình liên kết đào tạo lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên
nghiệp:
Cứ 50 HV được
tính 01 điểm.
|
5
điểm
|
|
2
|
Quy mô của
các lớp Bổ túc trung học cơ sở, Bổ túc trung học phổ thông:
Tối thiểu có
300 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
10
điểm
|
|
3
|
Quy mô HV các
lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy
nghề ngắn hạn, bồi dưỡng văn hoá:
Tối thiểu có
500 lượt HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 lượt HV được cộng thêm
01 điểm.
|
15
điểm
|
|
4
|
Quy mô HV của
các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ:
Tối thiểu có
20 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 10 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
5
điểm
|
|
5
|
Quy mô HV học
ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin truyền thông, tiếng dân tộc thiểu số:
Tối thiểu có
100 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.
|
5
điểm
|
|
B.
|
Nhóm tiêu chí
II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên
|
20 điểm
|
|
1
|
Cơ cấu tổ
chức bộ máy:
- Ban giám
đốc chỉ có 1 người được tính 01 điểm. Ban giám đốc có 2 người trở lên được
tính 02 điểm.
- Tối thiểu
có 2 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương được tính 01 điểm. Có từ 3
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương trở lên được tính 02 điểm.
|
4
điểm
|
|
2
|
Đội ngũ cán
bộ, giáo viên:
- Số cán bộ,
giáo viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn: (10 điểm)
Tối thiểu có
10 người được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 2 người được cộng thêm 01
điểm.
- Cơ cấu đội
ngũ giáo viên: (03 điểm)
Có giáo viên
của 4-6 môn học bắt buộc của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông: 01 điểm. Có giáo viên của 7 môn học bắt buộc: 02 điểm. Có giáo
viên ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin: 01 điểm.
-Trình độ
chuyên môn của đội ngũ cỏn bộ, giáo viên: (03 điểm)
Tối thiểu có
60% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ từ đại học trở lên được tính 01
điểm; tiếp theo, cứ thêm 10% được cộng thêm 0,5 điểm.
|
16 điểm
|
|
C.
|
Nhóm tiêu chí
III: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
|
25 điểm
|
|
1
|
Diện tích đất
sử dụng:
Có tối thiểu
1000 m2
được
tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 300 m2 được cộng thêm 01
điểm.
|
7
điểm
|
|
2
|
Phòng học:
- Tối thiểu
có 5 phòng học kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học kiên
cố được cộng thêm 01 điểm.
- Trường hợp
không có phòng học kiên cố thì cách tính điểm như sau:
Tối thiểu có
8 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học
không kiên cố được tính 01 điểm; tối đa không quá 04 điểm.
|
10
điểm
|
|
3
|
Nhà điều
hành:
- Có phòng
họp Hội đồng: 01 điểm.
- Có phòng
làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc: 01 điểm.
- Có phòng
làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư: 01 điểm.
|
3
điểm
|
|
4
|
Phòng thí
nghiệm và thiết bị dạy học:
- Có phòng
thí nghiệm hoặc phòng học tin học: 01 điểm.
- Có thiết bị
dạy học của các lớp 10, 11, 12: 01 điểm.
- Có thiết bị
dạy nghề phổ thông, nghề ngắn hạn: 01 điểm
|
3
điểm
|
|
5
|
Phòng thư
viện:
- Có phòng
thư viện với diện tích tối thiểu 50 m2: 01 điểm.
- Có 500 đầu
sách các loại trở lên: 01 điểm.
|
2
điểm
|
|
D.
|
Nhóm tiêu chí
IV: Chất lượng giáo dục, đào tạo và hiệu quả hoạt động
|
15 điểm
|
|
2
|
Đa dạng hoá
nội dung chương trình giáo dục, hình thức học, đáp ứng nhu cầu học tập đa
dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong địa bàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Được địa
phương đánh giá:
- Tốt: 05
điểm.
- Khá: 04
điểm.
- Trung bình:
02 điểm.
- Yếu: 0
điểm.
|
5
điểm
|
|
3
|
Hỗ trợ có
hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng được: 10 điểm
|
10 điểm
|
Thang điểm xếp hạng
trung tâm giáo dục thường xuyên: 100 điểm. Điểm của từng tiêu chí được làm tròn
đến hàng đơn vị.
Đối với trung
tâm giáo dục thường xuyên:
- Hạng ba: đạt số điểm
từ 90 điểm trở lên.
- Hạng bốn: đạt số điểm
từ 70 đến 89 điểm.
- Hạng năm: dưới 70
điểm.
Đối với trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:
- Hạng năm: đạt số điểm
từ 90 điểm trở lên.
- Hạng sáu: đạt số điểm
từ 70 đến 89 điểm.
- Hạng bảy: dưới 70
điểm.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC
a) Thông tư số
48/2008/TT-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trung tâm giáo dục thường
xuyên.
b) Thông tư số
26/2025/TT-BGDĐT ngày 25/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh giáo dục.
c) Thông tư số
27/2025/TT-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư và bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ một số
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Phần chữ in
nghiêng trong văn bản là nội dung được chuẩn hóa hoặc thay thế./.
B. Thủ tục hành
chính cấp xã
I.
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1.
Xét, cấp học bổng chính sách đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục dành cho thương binh, người khuyết tật
1.1. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhập học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học
viên về chế độ học bổng chính sách, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học viên
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định. Mỗi học viên chỉ phải nộp một bộ hồ sơ một lần
để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
b) Học viên cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi học viên thường trú theo một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự
toán kinh phí thực hiện (Mẫu số 05 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP) gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Mẫu số 06
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ không bảo
đảm đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người
học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Học viên nộp đủ hồ sơ
theo quy định thì được chi trả học bổng chính sách tính từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp xã nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi thường trú.
1.3. Thành phần và số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
a) Đơn đề nghị có xác
nhận của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP).
b) Giấy chứng nhận hộ
nghèo (nếu thuộc đối tượng hộ nghèo).
Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
từ cơ quan nhà nước về hộ nghèo thì người học không cần phải cung cấp Giấy
chứng nhận hộ nghèo và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai
thác dữ liệu.
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
1.4 Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Học viên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục dành cho thương binh, người khuyết tật
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân
cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Học viên cơ sở giáo
dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng mức học bổng
bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;
- Học viên thuộc diện
hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người
khuyết tật: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.
Học bổng chính sách
được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào
tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học viên chưa nhận được học
bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng
tiếp theo.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai:
Đơn đề nghị có xác nhận
của nhà trường nơi người học theo học (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý
thủ tục hành chính:
Nghị định số
66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giáo dục.
Phần chữ in
nghiêng trong văn bản là nội dung được chuẩn hóa hoặc thay thế./.
Mẫu
số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
Kính
gửi: …………………
Họ và
tên:.........................................................................................................
Số định danh cá
nhân/căn cước công dân:…………………………………..
Lớp:...............................................................
Khóa:........................................
Họ tên cha/mẹ học
viên:...................................................................................
Mã số học viên (nếu
có):..................................................................................
Thuộc đối
tượng:............................................................. (ghi rõ đối
tượng được
hưởng
chính sách).
Căn cứ Nghị định số
…/…../NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giáo dục, tôi làm đơn này đề nghị …… xem xét để cấp học bổng chính
sách theo quy định.
|
|
........,
ngày.... tháng.... năm.......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
SỞ GIÁO DỤC
Cơ sở giáo
dục:................................................................................
Xác nhận
anh/chị:............................................................................................
Hiện là ….
lớp:.................. Khóa:................ Thời gian khóa học:......... (năm)
Hệ đào
tạo:............................................................................
của nhà trường.
Kỷ
luật:......................................................... (ghi rõ mức độ
kỷ luật nếu có).
Đề nghị ….. xem xét cấp
học bổng chính sách cho anh/chị theo quy định.
|
|
.......,
ngày.... tháng.... năm.......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|