|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
Thông tư số
39/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư
trú là tổ chức, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 07 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này
quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là
tổ chức, bao gồm:
1. Tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây
gọi là tổ chức tín dụng được phép).
2. Tổ chức
kinh tế (không bao gồm tổ chức tín dụng).
3. Tổ chức
khác bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt
động tại Việt Nam.
Điều 2. Các
trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng
được phép
1. Tổ chức
tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy
phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại
hối phù hợp với nội dung được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định pháp
luật nước sở tại nơi mở tài khoản ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường
hợp thực hiện khoản vay nước ngoài phù hợp với quy định hiện hành của pháp
luật, tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký với
bên cho vay nước ngoài về việc phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực
hiện khoản vay nước ngoài và theo quy định pháp luật nước sở tại nơi mở tài khoản
ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ
ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
3. Sau khi
được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài (sau đây gọi là Giấy phép), tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép,
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và
quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản
trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức
tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các
điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi
nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại;
b) Tổ chức
tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ
hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Điều 3. Các
trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ
chức kinh tế
Sau khi được
Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức kinh tế được mở và sử dụng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp
luật nước sở tại nơi tổ chức kinh tế mở tài khoản trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức
kinh tế mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện
xin cấp phép thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy
định của pháp luật nước sở tại.
2. Tổ chức
kinh tế mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài phục vụ cho hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
3. Tổ chức
kinh tế là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là bên
đi vay) mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay
nước ngoài theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài. Bên đi vay có thể dùng
01 tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện một hoặc nhiều khoản vay nước
ngoài.
4. Tổ chức
kinh tế là doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình
của Chính phủ; doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (PPP) mở và
sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các cam kết, thỏa thuận,
hợp đồng với bên nước ngoài.
5. Tổ chức
kinh tế mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các cam kết,
thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài bao gồm hợp đồng thầu xây dựng ở nước
ngoài; hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngoài; các cam kết, thỏa thuận, hợp
đồng khác với bên nước ngoài, không bao gồm việc mở và sử dụng tài khoản ngoại
tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của bên cho vay
nước ngoài.
Điều 4. Các
trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức khác
Sau khi được
Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, các tổ chức quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư này được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép (nếu có) quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi
tổ chức mở tài khoản trong các trường hợp để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của
nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho
phép.
Điều 5. Thời
hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
1. Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Thông
tư này, thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau đây gọi là
thời hạn của Giấy phép) được xem xét căn cứ vào thời hạn tại văn bản của cơ
quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và hoạt động tạm thời đối
với tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp
phép thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.
Trong trường
hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài không cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động tạm thời, thời hạn của Giấy phép là 01 năm kể từ ngày cấp Giấy phép.
2. Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông
tư này, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn hiệu lực
của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành
lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Trong trường
hợp văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành
lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài không quy định thời
hạn hiệu lực, thời hạn của Giấy phép tối đa không quá 03 năm kể từ ngày cấp
Giấy phép.
3. Đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thời
hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn bên đi vay hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận vay nước ngoài (bao gồm cả thỏa
thuận thay đổi khoản vay nước ngoài) và văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay
đổi khoản vay nước ngoài (nếu có).
4. Đối với
trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Thông tư này,
thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn thực hiện các cam kết,
thỏa thuận hoặc thời hạn hiệu lực của hợp đồng với bên nước ngoài.
5. Đối với
trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư này, thời hạn của
Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước
ngoài hoặc thời hạn tại văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
đối với các trường hợp khác.
Điều 6.
Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cấp
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép, cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép nộp trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân
hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường
hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Trường hợp
thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp
nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao
đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài
liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản
chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Đơn đề nghị cấp
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép được khai trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
4. Các tài
liệu trong hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng
thực, bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính hoặc bản sao có
xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm
xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
5. Hồ sơ đề
nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép phải được lập thành một bộ bằng tiếng Việt, trường hợp hồ sơ gốc bằng
tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng
thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam,
trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Tổ chức
phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật hiện hành
đối với văn bản của cơ quan có thẩm quyền của bên nước ngoài cho phép tổ chức
được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Điều 7. Thời
hạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 8. Thẩm
quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép[2]
1. Cục
trưởng Cục Quản lý ngoại hối xem xét, quyết định cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông
tư này.
2. Đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thẩm
quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện như sau:
a) Cục
trưởng Cục Quản lý ngoại hối cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong các
trường hợp sau:
a.1) Tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài ngắn hạn;
a.2) Tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài phải đăng ký, đăng ký
thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và có số tiền
vay theo thỏa thuận trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương
đương);
a.3) Tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện nhiều khoản vay nước ngoài trong đó có khoản
vay nước ngoài có số tiền vay theo thỏa thuận trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền
tệ khác có giá trị tương đương);
b) Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính cấp, thu hồi,
sửa đổi, bổ sung Giấy phép ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này.
c) Trường
hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi
trụ sở chính của tổ chức, thay đổi tổ chức sang doanh nghiệp có trụ sở chính
thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi thẩm quyền cấp Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này:
c.1) Tổ chức
có trách nhiệm gửi hồ sơ cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đến cơ quan
có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
này;
c.2) Cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép lần gần phối
hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ có liên quan đến tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc
hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được yêu cầu.
d) Tỷ giá sử
dụng để xác định cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa
thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi của khoản vay nước ngoài liên
quan đến số tiền vay.
Chương
II
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 9.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
1.[3] Các tổ chức
(trừ tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 2 Thông
tư này)
khi có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng
Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ
chức.
Trường hợp
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ
theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường
hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản từ chối cấp Giấy phép
và nêu rõ lý do.
Điều
10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
1. Đơn đề
nghị cấp Giấy phép theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản
chứng minh mục đích mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài bao gồm:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3
Thông tư này:
(i) Tài liệu
của bên nước ngoài chứng minh việc tổ chức phải chuyển tiền sang nước sở tại
hoặc phải mở tài khoản tại nước sở tại để đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành
lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại;
(ii) Văn bản
về việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước
ngoài của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng được phép
hoặc Quyết định về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài do
người đại diện hợp pháp của tổ chức kinh tế ký;
(iii) Văn
bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và hoạt động tạm
thời cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài (nếu
có);
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này:
(i) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép được thành lập văn phòng đại diện
ở nước ngoài;
(ii) Văn bản
về việc thành lập văn phòng đại diện của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên
của tổ chức tín dụng được phép;
(iii) Quyết
định phê duyệt dự toán chi phí hàng năm cho hoạt động văn phòng đại diện ở nước
ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng được phép ký;
c) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này:
(i) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép được thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài;
(ii) Quyết
định về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài do
người đại diện hợp pháp của tổ chức kinh tế ký;
(iii) Quyết
định phê duyệt chi phí hàng năm cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
ở nước ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký;
d) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này:
Thỏa thuận
về tài khoản hoặc văn bản chứng minh bên cho vay yêu cầu bên đi vay phải mở tài
khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài, trong đó quy
định rõ ngân hàng mở tài khoản, mục đích mở tài khoản, nội dung thu, chi trên
tài khoản, hạn mức hoặc căn cứ của hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài;
đ) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này:
Hợp đồng
hoặc thỏa thuận về tài khoản đã ký với bên nước ngoài hoặc tài liệu chứng minh mục
đích mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ việc thực hiện các cam kết,
thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài;
e) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này:
(i) Cam kết,
thỏa thuận, hợp đồng đã ký với bên nước ngoài và văn bản của bên nước ngoài yêu
cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện cam kết, thỏa thuận,
hợp đồng trong trường hợp cam kết, thỏa thuận, hợp đồng không có điều khoản yêu
cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài;
(ii) Quyết
định phê duyệt dự toán chi phí hàng năm ở nước ngoài do người đại diện hợp pháp
của tổ chức ký;
(iii) Tài
liệu liên quan đến công trình thầu ở nước ngoài trong trường hợp thực hiện hợp
đồng thầu ở nước ngoài: hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính; hợp đồng
ký giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ hoặc các giấy tờ tài liệu liên quan
khác;
(iv) Văn bản
giải trình các nguồn thu dự kiến từ nước ngoài chuyển về nước kèm các tài liệu
chứng minh (nếu có);
(v) Biên bản
kiểm tra giám định hoặc Giấy chứng nhận đăng kiểm tạm thời còn hiệu lực của cơ
quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc văn bản chứng nhận đăng kiểm của cơ quan
có thẩm quyền ở nước ngoài (trong trường hợp mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
để thực hiện hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngoài);
(vi) Văn bản
chứng minh nguồn ngoại tệ để thực hiện hợp đồng mua bán tàu với bên nước ngoài
(trong trường hợp mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện hợp đồng mua
bán tàu với bên nước ngoài);
g) Đối với
trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư này:
(i) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc thành lập tổ chức;
(ii) Văn bản
của bên nước ngoài về việc tài trợ, viện trợ trong đó yêu cầu mở tài khoản ở
nước ngoài để nhận nguồn tài trợ, viện trợ;
(iii) Văn
bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc được nhận (được giao tiếp
nhận) nguồn tài trợ, viện trợ hoặc các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Chương
III
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP
Điều
11. Các trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép
1. Các
trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép:
a) Thay đổi
tên gọi của tổ chức mở tài khoản ngoại tệ;
b) Sửa đổi,
bổ sung mục đích sử dụng tài khoản;
c) Sửa đổi,
bổ sung nội dung thu, chi trên tài khoản;
d) Tăng (bổ
sung) hạn mức chuyển ngoại tệ từ trong nước sang tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài hàng năm;
đ) Thay đổi
hạn mức số dư tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài;
e) Gia hạn
thời hạn sử dụng tài khoản ở nước ngoài;
g) Thay đổi
ngân hàng nơi tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài khi mục đích, phạm vi
và nội dung khác liên quan đến việc sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
không thay đổi;
h) Thay đổi
ngân hàng chuyển tiền tại Việt Nam;
i) Thay đổi
đồng tiền mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
2. Tổ chức
(trừ tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
2 Thông tư này) phải thực hiện các thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với một hoặc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
Đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, tổ chức phải nộp hồ sơ trong
thời hạn tối thiểu 15 ngày làm việc trước ngày Giấy phép hết hạn.
Điều
12. Trình tự, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1.[4] Tổ chức (trừ
tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2
Thông tư này) khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép, lập
01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều
8 Thông tư này.
2. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này cho tổ chức.
Trường hợp
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ
theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường
hợp từ chối cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản từ chối cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép và nêu rõ lý do.
Điều
13. Hồ sơ cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Đơn đề
nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Văn bản
chứng minh việc thay đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép bao gồm:
a) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
(i) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép thành lập và hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài (đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, e khoản 1 Điều 11 Thông tư này sau khi đã được
cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp phép thành lập và hoạt động chính thức
cho chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh tế, cấp phép
thành lập và hoạt động chính thức cho văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ
chức tín dụng được phép);
(ii) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
tạm thời của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng 100% vốn ở
nước ngoài hoặc văn bản giải trình về sự cần thiết phải gia hạn tài khoản trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài không cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động tạm thời của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng
100% vốn ở nước ngoài (đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản
1 Điều 11 Thông tư này);
(iii) Quyết
định phê duyệt chi phí hàng năm cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
tại nước ngoài (đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c,
d, e khoản 1 Điều 11 Thông tư này sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ở
nước ngoài cấp phép thành lập và hoạt động chính thức cho chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh tế, cấp phép thành lập và hoạt động
chính thức cho văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép);
b) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại điểm b khoản
3 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này:
(i) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, trừ trường hợp văn bản của cơ
quan có thẩm quyền tại nước ngoài cho phép thành lập và hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài không quy định thời hạn hoạt động (đối
với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này);
(ii) Quyết
định phê duyệt chi phí hàng năm cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
tại nước ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký (đối với việc trường
hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này);
(iii) Các
giấy tờ cần thiết khác (nếu có) chứng minh cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
c) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
3 Thông tư này:
(i) Thỏa
thuận về việc sửa đổi nội dung của tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài. Trường hợp
tài khoản được sử dụng để thực hiện thêm khoản vay nước ngoài mới, tổ chức nộp
hồ sơ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
(ii) Báo cáo
tình hình sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đến thời điểm đề nghị cấp
Quyết định sửa đổi, bổ sung kèm cam kết của bên đi vay về tính chính xác của
báo cáo;
d) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
3 Thông tư này:
Hợp đồng/Phụ
lục sửa đổi hợp đồng hoặc thỏa thuận sửa đổi đã ký với bên nước ngoài liên quan
đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài liệu khác chứng minh cho
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
đ) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
3 Thông tư này:
(i) Cam kết,
thỏa thuận, hợp đồng thay đổi/Phụ lục sửa đổi đã ký với bên nước ngoài liên
quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có);
(ii) Văn bản
của bên nước ngoài yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung nội dung mở tài khoản ngoại tệ
ở nước ngoài trong trường hợp điều khoản này không có trong cam kết, thỏa
thuận, hợp đồng (nếu có);
(iii) Các
giấy tờ cần thiết khác (nếu có) chứng minh cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
e) Đối với
Giấy phép đã được cấp theo trường hợp quy định tại Điều 4 Thông
tư này:
Các giấy tờ
cần thiết chứng minh cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
11 Thông tư này.
Điều
14. Xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
trong trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động mở và sử
dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
Trong quá
trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện tổ chức có hành vi vi phạm hành
chính trong việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm cả hành
vi không tuân thủ chế độ báo cáo), việc xem xét cấp Giấy phép hoặc Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức được thực hiện sau khi tổ chức chấp hành
xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
Chương
IV
CÁC TRƯỜNG HỢP TỰ ĐỘNG HẾT HIỆU LỰC CỦA
GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP
Điều
15. Các trường hợp tự động hết hiệu lực của Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép
1. Giấy phép
và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức tự động hết hiệu
lực trong các trường hợp sau:
a) Hết thời
hạn của Giấy phép;
b) Tổ chức
không mở tài khoản sau 01 năm kể từ ngày Giấy phép có hiệu lực;
c) Hợp đồng,
cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài bị hủy bỏ, trừ trường hợp tài khoản đang
được sử dụng để thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng vay nước ngoài còn hiệu lực;
d) Văn phòng
đại diện, chi nhánh ở nước ngoài ngừng hoạt động khi chưa hết thời hạn của Giấy
phép;
đ) Văn bản
xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay chấm dứt
hiệu lực hoặc đương nhiên hết hiệu lực theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh
nghiệp, trừ trường hợp tài khoản đang được sử dụng để thực hiện một hoặc nhiều
hợp đồng vay nước ngoài còn hiệu lực;
e) Tổ chức
đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép theo trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 nhưng cơ quan có thẩm
quyền ở nước ngoài có văn bản từ chối không cấp phép trong thời gian Giấy phép
còn hiệu lực;
g) Tổ chức
bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức
bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị
tương đương.
2. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
(nếu có) tự động hết hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức có
trách nhiệm:
a) Đóng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản (nếu có) về nước,
đồng thời báo cáo kèm theo xác nhận của ngân hàng nước ngoài cho Ngân hàng Nhà
nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ
chức đặt trụ sở chính (đối với các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ, g,
và h khoản 1 Điều này);
b) Đóng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ số tiền đã chuyển ra nước ngoài
theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên
quan đến việc mở, đóng tài khoản ngoại tệ của tổ chức ở nước ngoài, đồng thời
báo cáo kèm theo xác nhận của ngân hàng nước ngoài và giấy báo có của ngân hàng
nhận tiền trong nước cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính (đối với trường
hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này).
Điều
16. Thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Ngân hàng
Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức trong trường hợp người có thẩm quyền xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả là đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
2. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tại khoản 1 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép, các Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) (sau đây gọi là Quyết định thu hồi Giấy phép)
của tổ chức theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Giấy phép và
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của tổ chức hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành.
3.[5] Ngân hàng
Nhà nước gửi Quyết định thu hồi Giấy phép cho tổ chức để thực hiện; sao gửi
Quyết định thu hồi Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ
chức đặt trụ sở chính hoặc Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và tổ
chức tín dụng được phép nơi tổ chức thực hiện chuyển tiền sang tài khoản ngoại
tệ tại nước ngoài để phối hợp quản lý, theo dõi.
4.[6] Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, tổ chức có
trách nhiệm:
a) Đóng tài khoản
và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản về nước;
b) Báo cáo
kèm theo xác nhận của ngân hàng nước ngoài về việc đóng tài khoản cho Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ
chức đặt trụ sở chính;
c) Nộp lại
bản gốc Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân
hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều
17. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức liên quan
1.[7] Trách nhiệm
của Cục Quản lý ngoại hối:
a) Tiếp nhận
hồ sơ, xem xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
của tổ chức theo thẩm quyền;
b) Tiếp
nhận, tổng hợp báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài của tổ chức;
c) Theo dõi,
kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2.[8] Trách nhiệm
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Tiếp nhận
hồ sơ, xem xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
của tổ chức theo thẩm quyền;
b) Thực hiện
thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với hoạt động mở và sử
dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của các tổ chức trên địa bàn theo thẩm
quyền;
c) Tiếp
nhận, theo dõi tình hình thực hiện báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài
khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;
d) Đôn đốc,
nhắc nhở các tổ chức trên địa bàn chấp hành chế độ báo cáo theo thông tư này.
3. Trách
nhiệm của tổ chức tín dụng được phép:
a) Thực hiện
kiểm tra, kiểm soát các tài liệu, chứng từ do tổ chức xuất trình nhằm đảm bảo
việc chuyển tiền sang tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức phù hợp với
Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép và các quy định của pháp
luật có liên quan;
b) Lưu giữ
các giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch ngoại hối theo quy định tại Thông
tư này và quy định pháp luật có liên quan;
c) Kịp thời
báo cáo hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này của tổ chức cho Ngân hàng Nhà
nước (Cục Quản lý ngoại hối) để có biện pháp xử lý;
d) Thực hiện
nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan;
đ) Hướng dẫn
khách hàng thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
4. Trách
nhiệm của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này):
a) Định kỳ
hàng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, các tổ
chức phải báo cáo bằng văn bản, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính về tình hình hoạt động tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
Thời gian
chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày
14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
b) Thực hiện
theo đúng nội dung quy định tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
c) Thực hiện
nghiêm túc các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan;
d) Ghi rõ mục
đích chuyển tiền đối với các lệnh chuyển tiền qua tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài liên quan đến việc thực hiện giao dịch rút vốn, trả nợ (gốc, lãi), trả
phí của khoản vay nước ngoài.
đ) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của các nội dung trong
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[9]
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Thông tư
số 20/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
của người cư trú là tổ chức.
2. Quy định
chuyển tiếp
a) Các tổ
chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ
ở nước ngoài và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) trước ngày Thông
tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép và Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước trừ các trường hợp quy
định tại Điều 15 Thông tư này. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy
phép được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
b) Các tổ
chức đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực được Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem
xét, quyết định theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT- NHNN.
Điều
19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng
các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng
được phép, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối tại
Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
PHỤ LỤC I [10]
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước
(..............................................)1
Mã số doanh
nghiệp/ số Quyết định thành
lập.................................................
Số định danh
của tổ chức (nếu có):......................................................................
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):………….……………………
Cơ quan
cấp:.....................................................ngày ......................................
Tên tổ
chức:.....................................................................................................
Tên giao
dịch đối ngoại (nếu có):....................................................................
Trụ sở
chính:....................................................................................................
Điện
thoại:.............................................................Email:...................................
Lĩnh vực
kinh doanh :......................................................................................
Trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài (nếu có):.......................
Đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xem xét và cấp Giấy phép được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
Số lượng tài
khoản: ……..(loại ngoại tệ tương ứng)2........................................
Ngân
hàng:.........................................................................................................
Địa
chỉ:...............................................................................................................
Quốc gia:
............................................................................................................
Mục đích mở
và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (nêu rõ lý do cần thiết mở tài khoản)3 :……………………………………………………………Dự
kiến chi tiết các nguồn thu, chi trên mỗi tài khoản:
- Dự kiến
nguồn thu:……………………………………
- Dự kiến
nguồn chi: …………………………………
Thời gian sử
dụng tài khoản ở nước
ngoài:.....................................................
Số tiền cần
chuyển hàng năm / Hạn mức số dư tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài:
...................................................................................................................
Ngân hàng
chuyển tiền tại Việt
Nam:....................................................... Các nội dung khác
có liên quan (nếu có):.................................................
(Đối với
việc xin mở tài khoản và chuyển tiền để thực hiện cam kết đáp ứng các điều kiện
xin cấp phép thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân
hàng 100% vốn ở nước ngoài, trong trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền ở
nước ngoài cấp phép, tổ chức phải cam kết đóng tài khoản và chuyển số tiền đã
được NHNN cho phép chuyển ra nước ngoài về nước).
Chúng tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của
nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại
Thông tư số 39/2025/TT-NHNN, các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), các quy
định quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định pháp luật liên quan.
|
Hồ sơ gửi kèm:..
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
Ký
tên, đóng dấu
|
_______________________________
1
Ghi
rõ gửi Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền
quy định tại Điều 8 Thông tư này)
2 Trường hợp
mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài của bên đi
vay, thực hiện các cam kết với bên nước ngoài theo quy định tại điểm khoản 4 Điều
3 Thông tư số 39/2025/TT-NHNN mỗi tài khoản lập 1 Đơn riêng.
3 Tổ chức báo
cáo chi tiết sự cần thiết phải mở tài khoản như: Tài khoản được mở theo quy
định tại Điều/Khoản …của Thỏa thuận về tài khoản số… ký ngày…và các giấy tờ có
liên quan khác chứng minh mục đích mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài…
PHỤ LỤC II [11]
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP QUYẾT
ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước
(..............................................)1
Mã số doanh
nghiệp/ số Quyết định thành lập:...................................................
Số định danh
của tổ chức (nếu có)...........................................................................
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):…………………………………
Cơ quan
cấp:.....................................................ngày............................................
Tên tổ
chức:..........................................................................................................
Tên giao
dịch đối ngoại (nếu
có):........................................................................
Trụ sở
chính:.........................................................................................................
Điện
thoại:.............................................................Email:........................................
Lĩnh vực
kinh doanh:............................................................................................
Trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài (nếu có):...........................
Số Giấy phép
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp:
:...........................................ngày:
......................................................
Đã được cấp
các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép số…… ngày…….(nếu có)2 …………………………………………………
Nội dung sửa
đổi
Nội dung tổ
chức đề nghị sửa đổi, bổ sung với Ngân hàng Nhà nước:
……………………………………………………………………….……………
Lý do sửa
đổi(1)………………………………………………………………..…..
Chúng tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của
nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại
Thông tư số 39/2025/TT-NHNN, các thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có), các quy
định quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định pháp luật liên quan.
|
Hồ sơ gửi kèm:..
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
(Ký
và đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ gửi
Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy
định tại Điều 8 Thông tư này)
2 Tổ chức liệt
kê đầy đủ các Quyết định sửa đổi, bổ sung giấy phép.
(1)Tổ chức báo
cáo chi tiết các lý do sửa đổi như: sự cần thiết phải sửa đổi Giấy phép theo
quy định tại điều, khoản… tại Thỏa thuận….
PHỤ LỤC III [12]
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
…………………………7
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-...
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
GIẤY PHÉP
Mở và sử dụng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài của……......(tên tổ chức)
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC KHU VỰC
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông
tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức và
các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị
tại Đơn đề nghị cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của
(tên tổ chức).......... số…... ngày……….. kèm theo các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị
của Trưởng phòng Phòng…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
1. Cho phép
(tên tổ chức).............................................................................
- Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/.......số.....
- Số định
danh của tổ chức (nếu có)……………..........................................
- Trụ sở
chính:...............................................................................................
được mở tài khoản ngoại tệ (loại ngoại tệ) tại ngân hàng nước ngoài:
- Ngân
hàng:................................................................................................
- Địa
chỉ:......................................................................................................
- Quốc
gia:...................................................................................................
2. Mục đích
sử dụng của tài khoản:................................................................
3. Nội dung
thu, chi của tài khoản:
a) Nội dung
thu:............................................................................................
b) Nội dung
chi:............................................................................................
4. Hạn mức
chuyển ngoại tệ vào tài khoản ở nước ngoài (Hạn mức số dư tài khoản ngoại tệ ở
nước
ngoài);..............................................................................
5. Thời hạn
sử dụng tài khoản ở nước ngoài:................................................
6. Ngân hàng
chuyển tiền tại Việt Nam (Trường hợp mở tài khoản phục vụ cho hoạt động của Chi
nhánh/Văn phòng đại diện ở nước ngoài, thực hiện hợp đồng, cam kết, thỏa thuận
với bên nước ngoài):..................................................
Ngân hàng mở
tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng ngoại tệ hoặc tài khoản ngoại tệ
tại Việt Nam (Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng
theo chương trình của Chính phủ, doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức đối tác
công tư (PPP) mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài):............................
7. Các nội
dung khác có liên quan (nếu
có):..................................................
Điều 2:
1. (tên tổ
chức).... phải sử dụng tài khoản nói trên theo đúng mục đích quy định tại Điều
1 của Giấy phép này. Hết thời hạn hiệu lực của Giấy phép, (tên tổ chức)... phải
đóng tài khoản và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản (nếu có) về nước, đồng
thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối) và Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…… (nơi tổ chức đặt trụ sở chính).
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài có văn bản từ chối
không cấp phép thành lập và hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân
hàng con (Tên tổ chức) phải chuyển về nước số tiền đã được Ngân hàng Nhà nước
cho phép chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này
sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc mở, đóng tài khoản ngoại
tệ ở nước ngoài (Trường hợp xin mở tài khoản và chuyển tiền để thực hiện cam
kết đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho chi nhánh,
văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài).
2. Trường
hợp (tên tổ chức)... có nhu cầu điều chỉnh bất kỳ nội dung nào tại Điều 1 Giấy
phép này, (tên tổ chức)... phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
3. Định kỳ
hàng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, (tên tổ chức)... phải
gửi báo cáo tình hình hoạt động của tài khoản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…..(nơi tổ chức
đặt trụ sở chính).
Điều 3:
Giấy phép mở
và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của....(tên tổ chức) có hiệu lực kể
từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Tổ
chức đề nghị;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ ….(để b/c);
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh Khu vực.. (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VT,...
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
_____________
7 Ghi rõ Cục
Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy định
tại Điều 8 Thông tư này)
PHỤ LỤC IV [13]
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
…………………………1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ- ...
|
Hà Nội, ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Giấy
phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của....(tên tổ chức) lần
thứ...
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC KHU VỰC…………
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông
tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức và
các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị
tại Đơn đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản
ngoại tệ ở nước ngoài của (tên tổ chức).......... số…... ngày….. kèm theo các
hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị
của Trưởng phòng Phòng…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Các nội
dung……..tại Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của…..(tên
tổ chức) số … ngày … được sửa đổi, bổ sung như sau:
…………………………………………………………………..
Điều 2:
Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của
...(tên tổ chức) có hiệu lực kể từ ngày ký/.
|
Nơi nhận:
-
Tổ
chức đề nghị;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ ….(để b/c);
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh Khu vực.. (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VT, ….....
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
__________________________
1 Ghi rõ Cục
Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy định
tại Điều 8 Thông tư này)
PHỤ LỤC V [14]
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………….
|
..……, ngày
....... tháng.... năm......
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
(Báo cáo Quý năm )
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối);
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nơi tổ chức đặt trụ sở chính)
|
Tên tổ chức,
doanh nghiệp, đơn vị:.......................................................................
Số định danh
của tổ chức (nếu
có):.......................................................................
Địa
chỉ:...................................................................................................................
Điện
thoại:.......................................Email:................................................................
Đã được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài theo Giấy phép số: …………ngày ….... tháng…... năm; Quyết định sửa đổi, bổ
sung số……..ngày.....tháng……năm;
Mục đích mở
tài khoản (ghi đầy đủ mục đích trong Quyết định):…………..……
Tên ngân
hàng mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài:………………………….…
Tên ngân
hàng thực hiện việc chuyển tiền tại Việt Nam:……………………..…..
Thời hạn sử
dụng tài khoản:…………………………………………
……………
Ngày mở tài khoản:……………………Số
tài khoản:…………………………….
Loại ngoại
tệ báo cáo:…………………………………………………………..…
Tổng số tiền
đã chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài trong quý báo cáo:…………
Đơn vị:……
|
Chỉ tiêu
|
Số phát sinh
|
Ghi chú
|
|
Ngoại tệ mở tài khoản
|
Quy USD
|
|
I. Dư đầu
kỳ
|
|
|
|
|
II. Phát
sinh trong kỳ (II= 1 - 2)
|
|
|
|
|
1. Tổng
thu:
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Tổng
chi:
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
III. Dư
cuối kỳ (III= I+II)
|
|
|
|
Tổng số tiền
đã chuyển về Việt Nam trong quý báo cáo (nếu có):……………
* Cột chỉ
tiêu: Ghi chi tiết nội dung thu, chi trên tài khoản. Ví dụ nhận tiền từ tài khoản
trong nước chuyển sang sẽ được ghi nhận dưới phần Tổng thu, thanh toán tiền
thuê văn phòng đại diện sẽ được ghi nhận dưới phần Tổng chi.
|
Người lập bảng
|
Kiểm soát
|
...., ngày tháng năm
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký
và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VI [15]
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
…………………………1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-...
|
Hà Nội,
ngày …. Tháng…. Năm….
|
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI
Giấy phép mở và sử dụng
tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài/Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử
dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC KHU VỰC
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông
tư số 39/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức và
các thông tư sửa đổi, bổ sung;
Xét đề nghị
của Trưởng phòng Phòng…,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thu hồi Giấy
phép số……….ngày .........tháng........ năm........và Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép (nếu có) đã cấp cho tổ chức...(tên tổ chức).
Điều 2: Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ
ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức có trách nhiệm:
1. Đóng tài khoản
và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản về nước (nếu có);
2. Báo cáo
kèm theo xác nhận của ngân hàng nước ngoài về việc đóng tài khoản cho Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ
chức đặt trụ sở chính;
3. Nộp lại
bản gốc Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
tổ chức đặt trụ sở chính.
Điều 3: ...(tên tổ
chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Tổ
chức để nghị;
- Cục QLNH hoặc NHNN chi nhánh
Khu vực (để p/h);
- TCTD (để p/h);
- Lưu VP, ….....
|
CỤC
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC NHNN
KHU VỰC….
|
______________________
1 Ghi rõ Cục
Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực (theo đúng thẩm quyền quy định
tại Điều 8 Thông tư này)
|
Nơi nhận:
-
Ban
lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|