|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
54/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
25/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật số 14/2012/QH13;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở
số 35/2013/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số
56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho công tác quản lý
nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số
226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải
trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý
kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng
nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi
cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; công
tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nội
dung và mức chi
1. Mức chi cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở: Tại Phụ lục I
kèm theo.
2. Nội dung và mức chi cho công
tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Tại Phụ lục
II kèm theo.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện được bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí từ nguồn tài trợ của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực
nộp vào ngân sách nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư
trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số
03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Các khoản chi ngoài lương của
cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước quy định tại
Nghị quyết này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị
quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp
hành Trung ương Khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
4. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày
25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
PHỤ LỤC I
MỨC CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT,
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
(Đơn
vị tính: Nghìn đồng)
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1
|
Chi công tác phí cho những
người đi công tác, kiểm tra, giám sát, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp
luật, cộng tác viên, chuyên gia tham gia đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật,
hòa giải viên; chi tổ chức các cuộc họp (bao gồm cả cuộc họp bầu hòa giải
viên, bầu tổ trưởng tổ hòa giải), hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết,
triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở, các chương trình, đề án, kế hoạch
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
|
|
2
|
Chi tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục
pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hoà giải ở cơ sở cho cán bộ, công chức,
viên chức; báo cáo viên pháp luật; tuyên truyền viên pháp luật và người được
mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; hoà giải viên ở cơ sở; người làm
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, già làng, trưởng bản, người có uy tín
trong cộng đồng các dân tộc thiểu số theo khoản 3 Điều 17 Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật cho người khuyết tật theo khoản 3 Điều 20 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Đối với đối tượng là người
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung và mức chi cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
|
|
3
|
Chi tổ chức họp báo, hội
thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở, giải pháp thực hiện chương trình, đề án, hoạt
động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh; Ban chỉ đạo
các chương trình, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hòa giải ở cơ sở (bao gồm: Chi tổ chức các cuộc hội thảo, các phiên họp
định kỳ, đột xuất của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Tổ Thư
ký giúp việc Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Ban chỉ đạo)
|
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
|
|
4
|
Chi tổ chức cuộc họp đánh
giá, thẩm định mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã
|
|
|
|
|
|
Chủ trì
|
Người/cuộc họp
|
200
|
150
|
|
|
Các thành viên tham dự
|
Người/cuộc họp
|
150
|
100
|
|
5
|
Chi ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở; đăng tải thông tin pháp luật, các thông tin khác về hoạt động
xây dựng và thực hiện pháp luật, hỏi đáp pháp luật cần thiết cho người dân
trên cổng/trang thông tin điện tử sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
các dự án, đề án, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số, mạng
xã hội trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở theo chương trình, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế -
kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
|
|
6
|
Chi biên soạn, biên dịch
tài liệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở và thực hiện thông tin, truyền thông trên phương tiện thông
tin đại chúng
|
|
|
|
a
|
Chi biên soạn tài liệu (hoặc
bài giảng) giới thiệu Luật, Pháp lệnh; thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài
liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở để phát hành
hoặc đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình
giáo dục pháp luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật
trong nhà trường
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn
giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
|
|
b
|
Chi biên soạn đồ họa thông tin
pháp luật
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục
phổ thông.
|
|
c
|
Chi biên soạn sách nói pháp
luật
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về
chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
|
|
d
|
Chi biên soạn bài giảng điện tử
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030.
|
|
đ
|
Chi xây dựng chương trình,
chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu
hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí,
đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề,
làm bảng thông tin và hộp tin
|
|
Thực hiện theo định mức, đơn
giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hằng năm.
|
|
e
|
Chi biên dịch các tài liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (bao gồm
cả tiếng dân tộc thiểu số được hiểu là ngôn ngữ không phổ thông)
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi tiếp khách
nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách
trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái
Nguyên.
|
|
7
|
Chi biên soạn một số tài
liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ
sở đặc thù
|
|
|
|
a
|
Tờ gấp pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Tờ gấp đã hoàn thành
|
1.500
|
600
|
|
b
|
Tình huống giải đáp pháp luật
(bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Tình huống đã hoàn thành
|
450
|
180
|
|
c
|
Câu chuyện pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Câu chuyện đã hoàn thành
|
2.250
|
900
|
|
d
|
Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
|
Tiểu phẩm đã hoàn thành
|
7.500
|
3.000
|
|
8
|
Chi khen thưởng cá nhân, tập
thể có thành tích xuất sắc về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
|
|
Thực hiện theo quy định pháp
luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
|
|
9
|
Chi thực hiện các cuộc điều
tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hòa giải ở cơ sở
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung và mức
chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
|
|
10
|
Chi tiền lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm giờ
|
|
Thực hiện theo quy định của Bộ
luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
|
|
11
|
Chi xây dựng chương trình,
đề án, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải
ở cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương
trình, đề án, kế hoạch của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật,
Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch (thực hiện theo kế hoạch, nhiệm
vụ khi được cấp có thẩm quyền giao)
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng đề cương
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng đề cương chi tiết
|
Đề cương
|
1.200
|
700
|
|
|
- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương
tổng quát
|
Đề cương hoàn chỉnh
|
2.000
|
1.300
|
|
b
|
Soạn thảo chương trình, đề
án, kế hoạch
|
|
|
|
|
|
- Soạn thảo chương trình, đề
án, kế hoạch
|
Chương trình, đề án, kế hoạch
|
3.000
|
1.800
|
|
|
- Soạn thảo báo cáo tiếp thu,
tổng hợp ý kiến
|
Báo cáo
|
500
|
300
|
|
c
|
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
|
|
|
|
|
|
- Chủ trì
|
Người/buổi
|
200
|
130
|
|
|
- Thành viên dự
|
Người/buổi
|
100
|
60
|
|
d
|
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
|
Văn bản
|
500
|
300
|
|
đ
|
Xét duyệt chương trình, đề
án, kế hoạch
|
|
|
|
|
|
- Chủ tịch Hội đồng
|
Người/buổi
|
200
|
130
|
|
|
- Thành viên Hội đồng, thư ký
|
Người/buổi
|
150
|
90
|
|
|
- Đại biểu được mời tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
60
|
|
|
- Nhận xét, phản biện của Hội
đồng
|
Bài viết
|
300
|
180
|
|
|
- Bài nhận xét của ủy viên Hội
đồng
|
Bài viết
|
200
|
130
|
|
e
|
Ý kiến thẩm định chương trình,
đề án, kế hoạch (đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt)
|
Bài viết
|
500
|
300
|
|
g
|
Xây dựng các văn bản quản lý,
chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch
|
Văn bản
|
500
|
300
|
|
12
|
Chi thù lao
|
|
|
|
|
a
|
Thù lao báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực
hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ
sở; hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt với tư
cách là giảng viên
|
|
Thực hiện theo chế độ thù lao
giảng viên quy định tại Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND.
Trường hợp thực hiện phổ biến
giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật được hưởng thêm 20% mức thù lao được nhận.
|
|
b
|
Thù lao huy động chuyên gia,
nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn tham gia triển khai các nhiệm vụ của Hội
đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá
gói thầu.
Danh sách chuyên gia, nhà
khoa học, nhà hoạt động thực tiễn được chi trả thù lao huy động do người có
thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật quyết
định.
|
|
13
|
Chi xây dựng và duy trì
sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
|
|
|
|
a
|
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống
cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật
|
Người/ngày
|
|
50
|
|
b
|
Chi tiền nước uống cho người
dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
|
Người/buổi
|
|
10
|
|
14
|
Chi tổ chức cuộc thi, hội
thi
|
|
|
|
|
a
|
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
viết, thi sân khấu, trên internet về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho
thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng trong những ngày tham gia
trực tiếp tổ chức cuộc thi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hỗ trợ
tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối
đa không quá 10 ngày)
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
Cán bộ, công chức, viên chức
đã được hưởng khoản hỗ trợ tiền ăn, ở thì không được thanh toán công tác phí ở
cơ quan.
|
|
|
- Chi tổ chức cuộc thi, hội
thi sân khấu, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình
có thêm chi thuê dẫn chương trình, thuê diễn văn nghệ lồng ghép tiểu phẩm
pháp luật; chi phí hậu kỳ, hội trường, trang thiết bị và các khoản chi khác
phục vụ cuộc thi
|
|
Thực hiện theo quy định tại điểm
c mục 14 Phụ lục này và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hằng năm.
|
|
b
|
Chi biên soạn đề thi, xây dựng
ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội
đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi
|
|
Thực hiện theo quy định tại mục
B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung, mức chi
cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi áp dụng
đối với giáo dục mầm non, phổ thông; Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa trong
cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
|
|
c
|
Chi tổ chức cuộc thi sân khấu,
thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù
|
|
|
|
|
- Thuê dẫn chương trình
|
|
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức,
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức thuê dẫn chương
trình.
|
|
|
- Thuê hội trường và thiết bị
phục vụ cuộc thi sân khấu
|
|
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức,
địa bàn tổ chức cuộc thi, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi
quyết định mức thuê hội trường và thiết bị.
|
|
|
- Thuê văn nghệ, diễn viên
|
Người/ngày
|
450
|
180
|
|
|
- Thu thập thông tin, tư liệu,
lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo
in, báo điện tử; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt
động xuất bản; các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá được cơ quan có thẩm
quyền ban hành và các chế độ, định mức chi tiêu quy định hiện hành của cơ
quan Nhà nước.
|
|
d
|
Chi giải thưởng
|
|
|
|
|
|
- Giải nhất
|
|
|
|
|
|
+ Tập thể
|
Giải thưởng
|
10.000
|
6.000
|
|
|
+ Cá nhân
|
Giải thưởng
|
6.000
|
3.000
|
|
|
- Giải nhì
|
|
|
|
|
|
+ Tập thể
|
Giải thưởng
|
7.500
|
4.500
|
|
|
+ Cá nhân
|
Giải thưởng
|
3.000
|
1.900
|
|
|
- Giải ba
|
|
|
|
|
|
+ Tập thể
|
Giải thưởng
|
5.250
|
3.000
|
|
|
+ Cá nhân
|
Giải thưởng
|
2.250
|
1.300
|
|
|
- Giải khuyến khích
|
|
|
|
|
|
+ Tập thể
|
Giải thưởng
|
3.000
|
1.900
|
|
|
+ Cá nhân
|
Giải thưởng
|
1.050
|
600
|
|
|
- Giải phụ khác
|
Giải thưởng
|
525
|
350
|
|
15
|
Chi thực hiện báo cáo thống
kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa
giải ở cơ sở
|
|
|
|
|
a
|
Thu thập thông tin, xử lý số
liệu báo cáo
|
Báo cáo
|
75
|
75
|
|
b
|
Báo cáo của Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Báo cáo
|
4.500
|
1.700
|
|
16
|
Chi kiểm tra, giám sát,
đánh giá theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
|
|
Thực hiện mức chi theo quy định
tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc
thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND.
Đối với đoàn công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ trì
đoàn công tác chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ
quy định. Để tránh chi trùng lặp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông
báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi
công tác không phải thanh toán các khoản chi này.
|
|
17
|
Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hoà giải ở cơ sở (nếu có)
|
|
Theo chứng từ chi thực tế hợp
pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hằng năm.
|
|
18
|
Các khoản chi công tác hòa
giải ở cơ sở
|
|
|
|
a
|
Chi thù lao cho hòa giải viên
(đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải):
|
Vụ việc
|
|
300
|
|
|
- Trường hợp vụ, việc hòa giải
thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở
|
Vụ việc
|
|
400
|
|
b
|
Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu
chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với hòa giải
viên bị tai nạn trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở (bao gồm cả
trường hợp hòa giải viên bị tai nạn được cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc trước
khi chết)
|
|
|
|
|
- Đối với người bị tai nạn có
tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí y tế cho cứu chữa, phục hồi
sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn
|
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm y tế.
|
|
|
- Đối với người bị tai nạn
không tham gia bảo hiểm y tế thì ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí y tế cho
việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút
|
|
Bằng mức hưởng chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y
tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật
số 51/2024/QH15.
|
|
c
|
Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất
hoặc bị giảm sút đối với hòa giải viên bị tai nạn trong thời gian cứu chữa,
phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút
|
|
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT
ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp tham gia hoạt động
chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe.
|
|
d
|
Hỗ trợ chi phí mai táng cho người
tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng
trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở
|
|
|
9.000
|
|
đ
|
Chi hỗ trợ hoạt động của tổ
hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc
họp của tổ hòa giải)
|
Tổ hòa giải/tháng
|
|
150
|
|
19
|
Chi kiểm tra, xử lý, rà
soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục
pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác
xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi công tác phí cho những
người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
|
|
2
|
Chi điều tra, khảo sát, kiểm
tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; chi hoạt động thống
kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung và mức
chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
|
|
3
|
Chi xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND.
|
|
4
|
Chi cho công tác hệ thống
hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính
|
|
5
|
Chi báo cáo theo dõi thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
|
6.800.000 đồng/báo cáo
|
|
6
|
Chi cho công tác phổ biến,
tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
|
|
7
|
Chi cho công tác đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi
phạm hành chính
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND.
|
|
8
|
Chi tổ chức các cuộc họp,
hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, hội nghị sơ kết, tổng kết tình
hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND.
|
|
9
|
Chi tiền lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo quy định của Bộ
luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
|
|
10
|
Chi khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử
lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo quy định pháp
luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
|
|
11
|
Chi xây dựng, quản lý cơ sở
dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo Thông tư số
194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các
cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
|
|
12
|
Chi tổ chức cuộc thi, hội
thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện theo quy định tại mục
14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
|
|
13
|
Chi công bố kết quả xử lý
hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin
đại chúng
|
Theo định mức, đơn giá của
các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
|
|
14
|
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức
làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi
phạm hành chính, hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội
dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều
cá nhân, tổ chức
|
500.000 đồng/hồ sơ
|
|
15
|
Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính
|
Theo hóa đơn, chứng từ chi thực
tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách
hằng năm.
|
Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND ngày 25/06/2026 quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
05/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
326
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|