|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN VÀ
NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH TÀU BIỂN
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên tàu biển và nhân viên nghiệp vụ kiểm
định tàu biển.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển và nhân
viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển; công nhận đăng kiểm viên tàu biển; tạm đình
chỉ hiệu lực, thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với đăng kiểm viên tàu biển và nhân viên nghiệp vụ kiểm định
tàu biển và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Đăng kiểm viên tàu biển là người được công nhận để thực hiện công tác đăng kiểm
tàu biển; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển
(sau đây gọi tắt là công trình biển); sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và
công trình biển (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp) theo quy định của
pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan.
2.
Nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển (sau đây gọi là nhân viên nghiệp vụ) là
người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng
trong công tác đăng kiểm tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp.
Điều 4. Hạng đăng kiểm viên tàu biển
Đăng
kiểm viên tàu biển gồm 02 (hai) hạng, như sau:
1.
Đăng kiểm viên tàu biển.
2.
Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.
Chương II
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN, ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN BẬC CAO, NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ
Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển
1.
Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển:
a) Có
bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với
yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu
của vị trí việc làm;
c)
Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển;
d) Thời
gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu: 03 (ba) tháng đối với
người đã là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm quốc tế là thành viên của Hiệp
hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm
làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 06
(sáu) tháng đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 01 (một) năm đối
với các trường hợp khác;
đ) Đạt
yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.
2. Nhiệm
vụ của đăng kiểm viên tàu biển:
a) Duyệt
các tài liệu hướng dẫn;
b) Thẩm
định các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật sử dụng cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu
biển, công trình biển, chế tạo sản phẩm công nghiệp;
c) Kiểm
định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển, công trình biển
theo quy định;
d) Kiểm
định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường sản phẩm công nghiệp;
đ)
Đánh giá năng lực các cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang
thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển;
e) Kiểm
tra tay nghề thực tế thợ hàn tàu biển;
g)
Giám định trạng thái kỹ thuật tàu biển, công trình biển;
h)
Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển; hướng dẫn thực hành nghiệp
vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.
Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc
cao
1.
Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:
a) Có
tổng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển đủ 05 (năm) năm;
b) Hoàn
thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;
c) Thời
gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao tối thiểu 01 (một) năm;
d) Đạt
yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.
2. Nhiệm
vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:
Ngoài
những nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao còn
thực hiện những nhiệm vụ sau:
a)
Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu;
b)
Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; hướng dẫn thực
hành nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển
bậc cao;
c)
Tham gia điều tra tai nạn hàng hải khi có yêu cầu.
Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ
1.
Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ:
a) Tốt
nghiệp trung cấp trở lên;
b) Có
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Nhiệm
vụ của nhân viên nghiệp vụ:
a) Tiếp
nhận yêu cầu công việc;
b) Cấp
phát hồ sơ đăng kiểm theo quy định;
c) Ghi
hồ sơ, sổ quản lý phục vụ công tác đăng kiểm;
d) Thống
kê, báo cáo;
đ) Tiếp
nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ công tác đăng kiểm.
Chương III
TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, THỰC
HÀNH NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN, ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN BẬC
CAO
Điều 8. Tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao
1.
Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
2.
Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển
bậc cao quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Cục
Đăng kiểm Việt Nam tổ chức biên soạn và phê duyệt tài liệu tập huấn nghiệp vụ
đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; giám sát việc tổ chức
tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.
4. Tổ
chức đăng kiểm có nhiệm vụ:
a) Tham
gia biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm
viên tàu biển bậc cao;
b) Tổ
chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc
cao;
c) Xây
dựng kế hoạch tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm
viên tàu biển bậc cao; tổ chức thực tập nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực
hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;
d)
Thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên
tàu biển bậc cao theo mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Công nhận đăng kiểm viên tàu biển và cấp giấy chứng
nhận đăng kiểm viên tàu biển
1. Tổ
chức đăng kiểm lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển
và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến
Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2.
Thành phần hồ sơ:
a) Đề
nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số
01 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Lý
lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số
02 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo
cáo thực tập nghiệp vụ theo mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cục
Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, ngay trong ngày làm việc hướng dẫn tổ chức đăng kiểm hoàn thiện hồ
sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống
bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác); trường hợp hồ sơ đầy đủ, hẹn thời gian
trả kết quả.
4. Sau
khi tiến hành xem xét hồ sơ: trường hợp kết quả không đạt yêu cầu, trả lời tổ
chức đăng kiểm; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận
đăng kiểm viên tàu biển theo mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bản điện tử có giá trị tương đương giấy chứng
nhận đăng kiểm viên tàu biển bản giấy.
5. Tổ
chức đăng kiểm nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Chương IV
TẠM ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC VÀ
THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN
Điều 10. Tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm
viên tàu biển
1. Giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bị tạm đình chỉ hiệu lực 30 ngày khi đăng kiểm
viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm một trong các trường hợp
sau:
a) Làm
sai lệch kết quả đăng kiểm;
b) Có
hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân trong quá
trình thực thi nhiệm vụ;
c)
Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao tại khoản 2 Điều 5
hoặc khoản 2 Điều 6 mà không có lý do chính đáng.
2. Khi
có căn cứ xác định đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao có
một trong các hành vi tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc
Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận
đăng kiểm viên tàu biển và thông báo đến đơn vị sử dụng đăng kiểm viên tàu biển,
đăng kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm.
Điều 11. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển
1. Giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển bị thu hồi khi đăng kiểm viên tàu biển, đăng
kiểm viên tàu biển bậc cao vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi
phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên;
b) Sử
dụng hồ sơ giả để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển;
c) Bị
tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển 03 (ba) lần trong
thời gian 12 tháng liên tục;
d) Bị
kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động đăng kiểm;
đ) Sử
dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu tàu biển, công trình biển, sản
phẩm công nghiệp, dữ liệu kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin, kết
quả kiểm định tàu biển, công trình biển, sản phẩm công nghiệp;
e) Bị
mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
2.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xác định được đăng kiểm viên
tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển, gửi đến đơn vị sử dụng đăng kiểm viên tàu
biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao và công bố trên Trang thông tin điện tử của
Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi
bỏ:
a)
Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT quy định về đăng
kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển;
b) Điều 2 Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT ngày 7 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm tàu biển
Việt Nam và Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng
kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển và thẻ đăng kiểm viên tàu biển theo quy định
của Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT tiếp
tục được duy trì hiệu lực đến khi đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu
biển bậc cao được cấp lại giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Cục
Đăng kiểm Việt Nam rà soát và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư
này cho các đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được cấp
giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển theo quy định trước ngày Thông tư này
có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB (TTA).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ
VÀ THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2026/TT-BXD ngày 26 tháng6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I.
Tập huấn nghiệp vụ
1.
Chuyên đề chung
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Các
văn bản quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến
công tác đăng kiểm
|
Các
quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác đăng kiểm tàu biển và
công trình biển; giới thiệu các điều ước quốc tế liên quan đến công tác đăng
kiểm.
|
|
2
|
Lịch
sử hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm tại Việt Nam
|
Lịch
sử hình thành, xây dựng, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức, hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
|
|
3
|
Các
tổ chức quốc tế liên quan công tác đăng kiểm
|
Chức
năng, hoạt động của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội các tổ chức phân
cấp tàu quốc tế (IACS), Hiệp hội các tổ chức đăng kiểm châu Á (ACS), Thoả thuận
về kiểm tra nhà nước cảng biển (PSC).
|
|
4
|
Đạo
đức công vụ
|
Quy
tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức đăng kiểm.
|
|
5
|
Nghiệp
vụ hồ sơ và quản lý dữ liệu
|
Lập
báo cáo, cấp chứng chỉ, quản lý dữ liệu và hồ sơ điện tử.
Sử dụng
các phần mềm chuyên ngành: phần mềm tính toán kỹ thuật, mô phỏng kết cấu.
|
|
6
|
Bảo
đảm an toàn cá nhân khi kiểm định
|
Các
nội dung về an toàn lao động, làm việc trong không gian kín và các vị trí
trên cao, an toàn môi trường làm việc…
|
2.
Thẩm định thiết kế tàu biển, công trình biển
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Cơ sở
pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật
|
Áp dụng
QCVN, TCVN, công ước quốc tế, quy phạm phân cấp trong công tác thẩm định thiết
kế tàu biển và công trình biển.
|
|
2
|
Đọc
và đánh giá hồ sơ thiết kế
|
Đánh
giá bản vẽ kết cấu, bố trí chung, ổn định, trang thiết bị, hệ thống máy, điện
và tự động hóa.
|
|
3
|
Tính
toán kết cấu và độ bền
|
Xem
xét nguyên lý tính toán độ bền thân tàu, tải trọng thiết kế, phân tích sức bền
cục bộ và tổng thể.
|
|
4
|
Ổn định
và mạn khô
|
Đánh
giá ổn định nguyên vẹn, ổn định tai nạn, tính toán mạn khô và chống chìm.
|
|
5
|
Hệ động
lực, máy và hệ thống kỹ thuật
|
Đánh
giá thiết kế hệ động lực, hệ thống đường ống, thông gió, điều khiển và tự động
hóa.
|
|
6
|
Điện
và điều khiển
|
Xem
xét sơ đồ điện, phân tích phụ tải, bảo vệ điện, hệ thống điều khiển.
|
|
7
|
Vật
liệu/trang thiết bị
|
Thẩm
định thiết kế trang thiết bị cứu sinh, hàng hải, vô tuyến điện, thiết bị nâng.
|
|
Thẩm
định thiết kế hệ thống phát hiện và dập cháy, hệ thống chống cháy, chở xô
hàng rời rắn, vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
Vật
liệu, trang thiết bị, container, hàn, hệ thống sơn đối với két dằn.
|
|
8
|
Chuyên
đề bổ sung đối với công trình biển
|
Xem
xét, đánh giá kết cấu; Thẩm định đánh giá rủi ro; Đánh giá kéo dài thời gian
hoạt động.
|
|
Xem
xét, đánh giá thiết kế hệ thống thiết bị thượng tầng (máy, điện, trang thiết
bị, thiết bị nâng, bình chịu áp lực, nồi hơi). Thẩm định đánh giá rủi ro cho
bình chịu áp lực, hệ thống đường ống công nghệ.
|
3.
Kiểm định tàu biển, công trình biển
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Hệ
thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
|
Áp dụng
QCVN, TCVN, công ước quốc tế, quy phạm phân cấp trong công tác kiểm định tàu
biển và công trình biển.
|
|
2
|
Nghiệp
vụ kiểm tra phân cấp
|
Kiểm
tra trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa.
Kiểm
tra tàu đang khai thác.
|
|
3
|
Kiểm
định theo điều ước quốc tế liên quan
|
SOLAS,
MARPOL, Load Lines, Tonnage, BWM, AFS, MODU, HSSC…
|
|
4
|
Thử
nghiệm
|
NDT,
thử kín, thử tải, thử áp lực, thử hoạt động.
|
|
5
|
Kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động
|
Kiểm
định nồi hơi, thiết bị nâng, bình chịu áp lực.
|
4.
Kiểm định, đánh giá sản phẩm công nghiệp
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Hệ
thống pháp luật và quy định về chứng nhận
|
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ISO/IEC
17020, 17025, 17065; hệ thống QCVN, TCVN.
|
|
2
|
Nghiệp
vụ đánh giá và chứng nhận sản phẩm công nghiệp
|
Đánh
giá hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra sản xuất, giám sát sau chứng nhận.
|
|
3
|
Chứng
nhận vật liệu và thiết bị
|
Chứng
nhận vật liệu, thiết bị máy tàu, thiết bị điện, thiết bị an toàn và phòng ngừa
ô nhiễm.
|
|
4
|
Kiểm
tra, thử nghiệm
|
Thử
nghiệm vật liệu, NDT.
|
|
5
|
Đánh
giá cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
|
Đánh
giá năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ.
|
II.
Thực hành nghiệp vụ
1.
Thẩm định thiết kế tàu biển
1.1.
Kết cấu thân tàu và trang thiết bị: 01 tàu
chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Thiết
kế cơ bản
|
Thẩm
định bố trí chung; mặt cắt ngang; sơ đồ khoang két; kết cấu cơ bản; hướng dẫn
xếp tải; sổ tay ổn định tai nạn; sơ đồ kiểm soát cháy.
|
|
2
|
Kết
cấu thân tàu
|
Kiểm
tra, đánh giá kết cấu đáy, mạn, boong; kết cấu khu vực mũi, đuôi; kết cấu két
hàng, két dằn; kết cấu chịu tải trọng tập trung; kết cấu chống ăn mòn.
|
|
3
|
Đánh
giá tính toán
|
Đánh
giá: sức bền dọc; ổn định nguyên vẹn; ổn định tai nạn; tải trọng thiết kế;
chiều dày kết cấu; đánh giá FEM đối với kết cấu đặc biệt.
|
1.2.
Hệ thống máy tàu: 01 tàu chở hàng tổng hợp,
01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Sơ đồ
hệ động lực
|
Đánh
giá bản vẽ bố trí buồng máy.
|
|
2
|
Hệ
trục và chân vịt
|
Đánh
giá bản tính định tâm hệ trục, dao động xoắn hệ trục.
|
|
3
|
Hệ
thống ống (nhiên liệu, làm mát, khí nén, dập cháy, đường ống hàng tàu dầu)
|
Đánh
giá bản vẽ sơ đồ đường ống và tính thủy lực (Piping Diagram).
|
|
4
|
Hệ
thống điều khiển từ xa
|
Đánh
giá hồ sơ hệ thống tự động, điều khiển từ xa (Machinery Automation Documents).
|
|
5
|
Yêu
cầu dự phòng thiết bị
|
Đánh
giá thuyết minh số lượng thiết bị dự phòng.
|
1.3.
Trang bị điện: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01
tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng rời hoạt động tuyến quốc tế.5
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Bản
tính và lựa chọn nguồn điện chính, sự cố
|
Xem
xét sự phù hợp của bản tính nguồn điện; đánh giá sự phù hợp lựa chọn nguồn điện
chính, sự cố.
|
|
2
|
Lựa
chọn và bố trí hệ thống, thiết bị và cáp điện
|
Xem xét
sự phù hợp bố trí hệ thống điện; sự phù hợp của thiết bị, bảng điện và cáp điện
trong các không gian làm việc, công suất, thiết bị bảo vệ.
|
|
3
|
Phân
vùng nguy hiểm trên tàu dầu
|
Xem
xét, đánh giá việc vùng nguy hiểm trên tàu dầu.
|
|
4
|
Hệ
thống điều khiển tự động
|
Xem
xét việc ấn định cấp dự kiến hệ thống điều khiển tự động.
|
1.4.
Trang bị an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường: 01 tàu chở hàng tổng hợp, 01 tàu chở dầu và 01 tàu chở hàng
rời hoạt động tuyến quốc tế.
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Phòng,
phát hiện và chữa cháy
|
Đánh
giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển.
|
|
2
|
Thiết
bị cứu sinh, tín hiệu, vô tuyến điện, hàng hải
|
Đánh
giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu
biển.
|
|
3
|
Phòng
ngừa ô nhiễm
|
Đánh
giá phù hợp theo MARPOL, AFS, BWM, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống
ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.
|
|
4
|
Thiết
bị nâng
|
Đánh
giá phù hợp theo SOLAS, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển.
|
2.
Thẩm định thiết kế công trình biển: 01 công
trình biển
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Thiết
kế tính toàn vẹn của hệ thống đường ống biển
|
Thẩm
định thiết kế tính toàn vẹn hệ thống đường ống biển bằng thép, thiết kế đường
ống mềm, ống đứng động, đánh giá rủi ro cho hệ thống đường ống biển, kéo dài
thời gian hoạt động.
|
|
2
|
Thiết
kế kết cấu kho chứa nổi và giàn di động trên biển
|
Thẩm
định thiết kế thân, ổn định, phân khoang, tải trọng môi trường và cơ sở thiết
kế kho chứa nổi, hệ thống neo buộc định vị kho chứa nổi, lắp đặt, kết nối và
chạy thử kho chứa nổi.
|
|
3
|
Thiết
kế kết cấu giàn cố định trên biển
|
Xem
xét điều kiện môi trường, tải trọng thiết kế, thiết kế kết cấu thép (chân đế
và thượng tầng), chế tạo, vận chuyển và lắp dựng, đánh giá rủi ro cho chân đế
giàn cố định, kéo dài thời gian hoạt động.
|
|
4
|
Thiết
kế kết cấu phao neo
|
Thẩm
định kết cấu phao neo, ổn định phao neo, buộc và neo.
|
|
5
|
Thiết
kế hệ thống thiết bị thượng tầng trên công trình biển
|
Thẩm
định thiết kế thiết bị máy và hệ thống công nghệ, trang bị điện, hệ thống điều
khiển và khí cụ, hệ thống xử lý và sản xuất hydrocarbon, hệ thống xuất và nhập
dầu khí, thiết bị khoan, hệ thống đường ống công nghệ, phương tiện cứu sinh,
phòng, phát hiện và chữa cháy, đánh giá rủi ro cho bình chịu áp lực, hệ thống
đường ống công nghệ trên công trình biển.
|
|
6
|
Thiết
bị nâng, thiết bị áp lực, nồi hơi
|
Đánh
giá kết cấu, an toàn.
|
3.
Kiểm định tàu biển
3.1.
Kiểm định đóng mới
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Kết cấu
thân tàu và trang thiết bị
|
Kiểm
tra vật liệu;
Sống
chính; khung sườn; tôn vỏ; kết cấu boong; vách kín nước;
Xem
xét quy trình hàn; thợ hàn; vật liệu hàn;
Kiểm
tra kích thước;
Kiểm
tra gia công, lắp ráp;
Kiểm
tra kín nước;
Kiểm
tra không phá hủy (UT, RT, MT, PT);
Kiểm
tra chống ăn mòn.
|
|
2
|
Hệ
thống máy tàu
|
Kiểm
tra động cơ chính;
Kiểm
tra máy phụ (máy phát điện; máy nén khí; bơm; thiết bị làm lạnh);
Kiểm
tra nồi hơi, bình chịu áp lực;
Kiểm
tra hệ trục và chân vịt, hệ thống lái chính, sự cố;
Kiểm
tra hệ thống đường ống (nhiên liệu; dầu bôi trơn; làm mát; khí nén; dằn; hút
khô; dầu hàng);
Thử
hoạt động.
|
|
3
|
Trang
bị điện
|
Kiểm
tra nguồn điện (máy phát chính; máy phát sự cố; ắc quy);
Kiểm
tra hệ thống điện (cáp điện; bảng điện; thiết bị bảo vệ; hệ thống nối đất);
Thử
hoạt động
|
|
4
|
Hệ
thống tự động hóa
|
Kiểm
tra hệ thống báo động; điều khiển từ xa; giám sát trung tâm;
Thử
hoạt động.
|
|
5
|
Thiết
bị cứu sinh
|
Xuồng
cứu sinh; bè cứu sinh; áo phao;
thiết
bị hạ xuồng.
|
|
6
|
Trang
bị chữa cháy
|
Hệ
thống dập cháy cố định; bơm chữa cháy chính và sự cố; trang bị dập cháy di động,
xách tay;
Thử
hoạt động.
|
|
7
|
Phòng
ngừa ô nhiễm
|
Kiểm
tra hệ thống, thiết bị phòng ngừa ô nhiễm dầu, chất lỏng độc, nước thải, rác
thái, không khí.
|
|
8
|
Thiết
bị tín hiệu, vô tuyến điện
|
GMDSS
(MF/HF; VHF; INMARSAT; EPIRB; SART; …);
Nguồn
điện sự cố và dự phòng; thử liên lạc và truyền tín hiệu cấp cứu.
|
|
9
|
Thiết
bị hàng hải
|
Radar;
ECDIS; AIS; La bàn; Máy đo sâu;…
|
|
10
|
Thiết
bị nâng
|
Kiểm
tra chế tạo, lắp đặt, thử tải, thử hoạt động.
|
3.2.
Kiểm định tàu biển đang khai thác
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Kiểm
tra duy trì cấp
|
Kiểm
tra hàng năm; kiểm tra trung gian; kiểm tra định kỳ; kiểm tra trên đà; kiểm
tra nồi hơi; kiểm tra trục chân vịt; kiểm tra hệ thống tự động (M0); kiểm tra
bình chịu áp lực; kiểm tra thiết bị nâng; kiểm tra dưới nước.
|
|
2
|
Kiểm
tra theo điều ước quốc tế liên quan (SOLAS, MARPOL, LOADLINE, AFS, BWM, IBC,
IGC, HSSC,…)
|
Kiểm
tra lần đầu; kiểm tra hàng năm, kiểm tra chu kỳ; kiểm tra trung gian; kiểm
tra cấp mới; kiểm tra bất thường;…
|
|
3
|
Kiểm
tra bất thường
|
Kiểm
tra các bộ phận bị hư hỏng, các hạng mục sửa chữa, thay đổi, hoán cải.
|
|
4
|
Đo
chiều dày kết cấu
|
Áp dụng
các yêu cầu về đo chiều dày kết cấu tại các đợt kiểm tra hàng năm, kiểm tra
trung gian, kiểm tra định kỳ.
|
|
5
|
Kiểm
tra hồ sơ tàu
|
Nhật
ký; giấy chứng nhận; hồ sơ bảo dưỡng; hồ sơ đăng kiểm.
|
|
Ghi
chú:
1.
Đăng kiểm viên đã hoàn thành thực hành kiểm định định kỳ thì không phải thực
hành nghiệp vụ kiểm định hàng năm và kiểm định trung gian đối với kiểu tàu
biển tương ứng.
2.
Đăng kiểm viên đã hoàn thành thực hành kiểm định cấp mới theo quy định của điều
ước quốc tế liên quan thì không phải thực hành nghiệp vụ kiểm định hàng
năm, kiểm định chu kỳ, kiểm định trung gian và kiểm định bổ sung đối với
kiểu tàu biển tương ứng.
|
4.
Kiểm định công trình biển
4.1.
Kiểm định trong chế tạo
Đối với
giàn di động trên biển, nội dung thực hành bao gồm các nội dung nêu tại bảng dưới
đây và nội dung thực hành đối với tàu chở hàng tổng hợp.
Đối với
kho chứa nổi, nội dung thực hành bao gồm các nội dung nêu tại bảng dưới đây và
nội dung thực hành đối với tàu chở dầu.
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Giàn
di động và kho chứa nổi
|
Kết
cấu đặc biệt: kết cấu xung quanh giếng khoan; hệ thống neo, chằng buộc, hệ thống định vị động, hệ thống
khoan, hệ thống xử lý hydrocarbon, hệ thống dừng khẩn cấp, hệ thống xuất, nhập
dầu khí.
|
|
2
|
Giàn
cố định
|
Kiểm
tra vật liệu, quy trình hàn, kiểm tra chế tạo, lắp đặt kết cấu chân đế và thượng
tầng, kiểm tra trang bị cứu sinh, cứu hỏa, kiểm tra máy, điện và hệ thống
công nghệ, thử vận hành (commissioning).
|
|
3
|
Hệ
thống đường ống biển
|
Kiểm
tra vật liệu, quy trình hàn, kiểm tra chế tạo, lắp đặt đường ống, thử áp lực
hệ thống đường ống, thử vận hành (commissioning).
|
|
4
|
Phao
neo
|
Kiểm
tra vật liệu, quy trình hàn, kiểm tra chế tạo, lắp đặt phao neo, chân neo, thử
và kiểm tra neo và xích neo (neo, xích neo, dây cáp, …), kiểm tra ổ đỡ chính
(main bearing), khớp sản phẩm, ống dẫn, ống nổi, ống chìm dưới phao, thiết bị
trên phao neo.
|
|
5
|
Thiết
bị nâng, thiết bị áp lực trên công trình biển
|
Kiểm
tra chế tạo, lắp đặt, thử tải, thử hoạt động.
|
4.2.
Kiểm định trong khai thác
Đối với
giàn di động, nội dung thực hành bao gồm các nội dung nêu tại bảng dưới đây và
nội dung thực hành đối với tàu chở hàng tổng hợp.
Đối với
kho chứa nổi, nội dung thực hành bao gồm các nội dung nêu tại bảng dưới đây và
nội dung thực hành đối với tàu chở dầu.
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Giàn
di động, kho chứa nổi
|
Kiểm
tra theo MODU Code.
|
|
2
|
Giàn
cố định trên biển
|
Kiểm
tra duy trì cấp: kiểm tra hàng năm; kiểm tra trung gian; kiểm tra dưới nước;
kiểm tra định kỳ; kiểm tra bất thường; Kiểm tra trên cơ sở đánh giá rủi ro.
|
|
3
|
Hệ
thống đường ống biển
|
Kiểm
tra duy trì cấp: kiểm tra hàng năm; kiểm tra định kỳ; kiểm tra bất thường; Kiểm
tra trên cơ sở đánh giá rủi ro: thẩm định khai thác, đánh giá hàng năm để xác
nhận giấy chứng nhận phân cấp, đánh giá tổng thể về tình trạng hệ thống đường
ống để cấp lại giấy chứng nhận phân cấp. Khảo sát cấu hình đường ống (kiểm
tra dưới nước).
|
|
4
|
Phao
neo
|
Kiểm
tra duy trì cấp: kiểm tra hàng năm, kiểm tra liên tục, kiểm tra định kỳ, kiểm
tra khôi phục hoạt động đối với phao neo tạm ngừng hoạt động, kiểm tra trên
đà hoặc tương đương.
|
|
5
|
Thiết
bị nâng, thiết bị áp lực, nồi hơi
|
Kiểm
tra, thử tải, thử hoạt động duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận theo quy định
của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
|
|
Ghi
chú:
Đăng
kiểm viên đã hoàn thành thực hành kiểm định định kỳ thì không phải thực hành
nghiệp vụ kiểm định hàng năm và kiểm định trung gian đối với kiểu công
trình biển tương ứng.
|
5.
Kiểm định, đánh giá sản phẩm công nghiệp
Áp dụng
đối với các nhóm sản phẩm công nghiệp: vật liệu và sản phẩm thép; thiết bị áp lực;
nồi hơi; động cơ diesel; máy phụ tàu thủy; chân vịt và hệ trục; van và phụ kiện
đường ống; thiết bị điện tàu thủy; cáp điện; thiết bị cứu sinh; thiết bị phòng,
phát hiện, chữa cháy; thiết bị nâng; thiết bị neo và chằng buộc; thiết bị hàng
hải.
|
STT
|
Hạng mục
|
Nội dung
|
|
1
|
Đánh
giá hồ sơ kỹ thuật sản phẩm công nghiệp
|
Kiểm
tra: bản vẽ kỹ thuật; tiêu chuẩn áp dụng; quy trình chế tạo; quy trình hàn;
quy trình thử; chứng chỉ vật liệu; hồ sơ hệ thống quản lý chất lượng.
|
|
2
|
Kiểm
tra điều kiện cơ sở sản xuất
|
Kiểm
tra: nhà xưởng; thiết bị sản xuất; thiết bị thử nghiệm; dụng cụ đo lường; hệ
thống hiệu chuẩn;
Đánh
giá: nhân lực kỹ thuật; thợ hàn; nhân viên NDT; hệ thống kiểm soát chất lượng;
Kiểm
tra khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
|
|
3
|
Giám
sát chế tạo sản phẩm công nghiệp
|
Kiểm
tra việc tuân thủ: quy trình công nghệ; quy trình hàn; bản vẽ được duyệt;
Kiểm
tra vật liệu đầu vào;
Kiểm
tra nhận dạng và truy xuất sản phẩm.
|
|
4
|
Thử
nghiệm và kiểm tra kỹ thuật
|
Chứng
kiến: thử kín; thử áp lực; thử tải; thử chức năng; thử vận hành; thử điện; thử
an toàn; kiểm tra không phá hủy (NDT);
Kiểm
tra kích thước, dung sai;
Kiểm
tra tính năng kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng;
Đánh
giá kết quả thử nghiệm.
|
|
5
|
Lập
hồ sơ chứng nhận sản phẩm
|
Lập:
báo cáo kiểm tra; biên bản thử nghiệm; hồ sơ hoàn công; hồ sơ cấp giấy chứng
nhận;
Kiểm
tra tính thống nhất giữa: hồ sơ; sản phẩm thực tế; kết quả thử nghiệm;
Soạn
thảo dự thảo giấy chứng nhận.
|
PHỤ LỤC II
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ
VÀ THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN BẬC CAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2026/TT-BXD ngày 26 tháng6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I.
Tập huấn nghiệp vụ
1.
Thẩm định thiết kế tàu biển, công trình biển
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Tàu khách
hoạt động tuyến quốc tế
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khách
|
|
2
|
Tàu
chở khí hóa lỏng
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khí hoá lỏng
|
|
3
|
Tàu
chở hóa chất nguy hiểm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở hóa chất nguy hiểm
|
|
4
|
Giàn
bán chìm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn bán chìm
|
|
5
|
Giàn
khai thác, xử lý khí
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn khai thác, xử lý khí
|
|
6
|
Đánh
giá kéo dài thời gian hoạt động
|
Xem
xét tình trạng kỹ thuật; Xem xét tính toán bền, mỏi.
|
2. Kiểm
định trong đóng mới, hoán cải tàu biển, công trình biển
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Tàu
khách hoạt động tuyến quốc tế
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khách
|
|
2
|
Tàu
chở khí hóa lỏng
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khí hoá lỏng
|
|
3
|
Tàu chở
hóa chất nguy hiểm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở hóa chất nguy hiểm
|
|
4
|
Giàn
bán chìm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn bán chìm
|
|
5
|
Giàn
khai thác, xử lý khí
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn khai thác, xử lý khí
|
3.
Kiểm định tàu biển, công trình biển đang khai thác, sản phẩm công nghiệp
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Tàu
khách hoạt động tuyến quốc tế
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khách
|
|
2
|
Tàu
chở khí hóa lỏng
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở khí hoá lỏng
|
|
3
|
Tàu
chở hóa chất nguy hiểm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho tàu chở hóa chất nguy hiểm
|
|
4
|
Giàn
bán chìm
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn bán chìm
|
|
5
|
Giàn
khai thác, xử lý khí
|
Các
yêu cầu bổ sung cho giàn khai thác, xử lý khí
|
|
6
|
Xử
lý sai hỏng kết cấu công trình biển
|
Đánh
giá và đưa ra khuyến nghị
|
|
7
|
Điều
tra tai nạn hàng hải
|
Quy
trình, đánh giá, xác định nguyên nhân
|
|
8
|
Công
nhận kiểu
|
Quy
trình công nhận kiểu
|
II.
Thực hành nghiệp vụ
1.
Thẩm định thiết kế tàu biển, công trình biển
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Tàu
khách hoạt động tuyến quốc tế
|
Thẩm
định thiết kế đóng mới: 01 tàu
|
|
2
|
Tàu
chở khí hóa lỏng
|
Thẩm
định thiết kế đóng mới: 01 tàu
|
|
3
|
Tàu
chở hóa chất nguy hiểm
|
Thẩm
định thiết kế đóng mới: 01 tàu
|
|
4
|
Giàn
bán chìm
|
Thẩm
định thiết kế đóng mới: 01 giàn
|
|
5
|
Giàn
khai thác, xử lý khí
|
Thẩm
định thiết kế đóng mới: 01 giàn
|
|
6
|
Đánh
giá kéo dài thời gian hoạt động
|
Thẩm
định hồ sơ: 01 trường hợp
|
2.
Kiểm định tàu biển, công trình biển, sản phẩm công nghiệp
|
STT
|
Chuyên đề
|
Nội dung
|
|
1
|
Tàu
khách hoạt động tuyến quốc tế
|
Kiểm
tra đóng mới, định kỳ: 01 tàu
|
|
2
|
Tàu
chở khí hóa lỏng
|
Kiểm
tra đóng mới, định kỳ: 01 tàu
|
|
3
|
Tàu
chở hóa chất nguy hiểm
|
Kiểm
tra đóng mới, định kỳ: 01 tàu
|
|
4
|
Giàn
bán chìm
|
Kiểm
tra chế tạo, định kỳ: 01 giàn
|
|
5
|
Giàn
khai thác, xử lý khí
|
Kiểm
tra chế tạo, định kỳ: 01 giàn
|
|
6
|
Công
nhận kiểu
|
Công
nhận kiểu 01 động cơ máy chính hoặc máy phụ
|
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY TỜ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU BIỂN
(Ban hành theo Thông tư số 35/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Đề
nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Lý lịch
chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Báo
cáo thực tập nghiệp vụ
|
Mẫu số 03
|
|
4
|
Giấy
chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển
|
Mẫu số 04
|
|
5
|
Thông
báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ
|
Mẫu số 05
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU BIỂN
Kính gửi: CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Căn cứ
Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển,
(Tên
tổ chức đăng kiểm) đề nghị Cục Đăng kiểm
Việt Nam công nhận các đăng kiểm viên tàu biển đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ,
thực hành nghiệp vụ (Danh sách kèm theo).
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU BIỂN
|
|
1.
Tự thuật về bản thân
1.1.
Thông tin chung
- Họ
và tên: ................................................................
- Số
CCCD: ...............................................................
-
Đơn vị công tác: ....................................................
-
Trình độ:
+ Chuyên môn:
.....................................................
+ Ngoại ngữ:
.........................................................
+ Tin học:
...............................................................
|
1.2.
Quá trình công tác
|
TT
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Thời gian
(từ ngày ... đến ngày …)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Đào tạo chuyên môn
|
TT
|
Tên trường đào tạo
|
Thời gian
|
Ngành/ Chuyên ngành
|
Trình độ
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Tập huấn nghiệp vụ
|
TT
|
Tên khoá tập huấn
|
Địa điểm
|
Đơn vị tập huấn
|
Thời gian
(từ ... đến)
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Khen thưởng kỷ luật
|
TT
|
Hình thức khen thưởng, kỷ luật
|
Số, ngày ra quyết định
|
Thời hạn kỷ luật
|
Cơ quan
ra quyết định
|
|
|
|
|
|
|
2.
Tự đánh giá
Đối chiếu
với tiêu chuẩn Đăng kiểm viên tàu biển/Đăng kiểm viên tàu biển bậc cao(*) tôi tự xác định như sau:
- Về
chuyên môn: ................................................
......................................................
- Về
trình độ ngoại ngữ: ...............................................
.............................................
- Về
trình độ nghiệp vụ đăng kiểm: ............................
..............................................
Tôi
xin cam đoan những thông tin trên là đúng./.
|
Xác nhận của Tổ chức đăng kiểm
………………………………………………
………………………………………………
(Ký tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI LÝ LỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
(*)
Xóa nội dung không thích hợp.
Mẫu số 03
|
.............1................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
|
1.
Kiểu tàu/CTB
|
|
5.
Lãnh đạo phụ trách tập huấn thực tập
|
6.
Người hướng dẫn
|
7.
Người thực tập
|
|
2. Hạng
mục thẩm định/kiểm định/đánh giá
|
|
|
3. Số
tham chiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
Tên tàu/CTB/SPCN
|
|
11.
CSCT/CSDV
|
|
|
9. Số
phân cấp
|
|
12.
Số thân tàu/CTB
|
|
|
10.
Ngày thẩm định/ kiểm định/đánh giá
|
|
13.
Địa điểm thẩm định/kiểm định/đánh giá
|
|
|
14.
Người thực tập
|
|
14.1
Chi tiết về nội dung thực tập:
a. Tài
liệu nghiên cứu:
b.
Tóm tắt trình tự thẩm định/kiểm định/đánh giá:
c.
Yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chấp nhận
14.2
Ý kiến của người thực tập:
|
|
15.
Người hướng dẫn nhận xét
|
|
a.
Hiểu quy chuẩn, tiêu chuẩn, công ước, hướng dẫn:
b. Thực
hiện việc thẩm định/kiểm định/đánh giá:
c.
Giao tiếp với khách hàng
d. Lập
báo cáo thẩm định/kiểm định/đánh giá:
|
|
16.
Lãnh đạo đánh giá kết quả thực tập nghiệp vụ
|
|
16.1
Đánh giá kết quả thực tập: □ Đạt
□Không đạt
|
|
16.2
Nhận xét
|
|
Lãnh đạo đánh giá kết quả thực tập
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Tên tổ chức đăng kiểm
Mẫu số 04
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU BIỂN
SURVEYOR CERTIFICATE
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR GENERAL OF VIETNAM REGISTER CERTIFIES THAT
Họ và
tên:
Full Name
Ngày
sinh:
Date
of Birth
Số
CCCD:
ID
Number
Số
đăng kiểm viên:
Surveyor
Number
Được
công nhận là:
Has
been recognized as
Được
thực hiện công việc nêu trong phụ bản kèm theo Giấy chứng nhận này.
To
carry out the works as detailed in the supplement attached to this Certificate.
|
Nơi
cấp:
Place
of issue
|
Ngày
cấp:
Date
of issue
|
Số Giấy
chứng nhận:
Reference
Number:
|
|
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)
(Ký tên và đóng dấu)
|
(*)
Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.
Phụ bản
PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU BIỂN
(Kèm theo Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển số …
ngày … tháng … năm …… của Cục trưởng Cục
Đăng kiểm Việt Nam)
Đăng
kiểm viên ……………… đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm tàu biển, công
trình biển như sau:
1. Kiểm
định, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
1.1
Tàu biển
Phạm
vi thực hiện:
1.2
Công trình biển
Phạm
vi thực hiện:
1.3. Sản
phẩm công nghiệp
Phạm
vi thực hiện:
2. Thẩm
định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn
2.1
Tàu biển
Phạm
vi thực hiện:
2.2
Công trình biển
Phạm
vi thực hiện:
2.3. Sản
phẩm công nghiệp
Phạm
vi thực hiện:
|
Nơi cấp:
|
Ngày cấp:
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)
(Ký tên và đóng dấu)
|
(*)
Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.
Mẫu số 05
|
.............1..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TB-……
|
……, ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO HOÀN THÀNH TẬP HUẤN
NGHIỆP VỤ
Kính gửi: CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Căn cứ
Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển.
Căn cứ
vào kết quả bài kiểm tra lý thuyết của các học viên tham gia lớp tập huấn nghiệp
vụ đăng kiểm viên tàu biển/đăng kiểm viên tàu biển bậc cao2
.......................1....................
thông báo kết quả tập huấn như sau:
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Số CCCD
|
Đơn vị công tác
|
Kết quả
|
|
1.
|
….
|
|
|
|
……3……
|
|
2.
|
….
|
|
|
|
|
|
3.
|
….
|
|
|
|
|
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......................;
- Lưu: VT, ......
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên tổ chức đăng kiểm
2 Xoá nếu không phù hợp;
3 Ghi: Đạt hoặc Không đạt;