|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2026/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn,
ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN
2025-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN, GIAI ĐOẠN I: TỪ 2025 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035;
Căn cứ Nghị
quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Xét Tờ trình
số 147/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn I: từ 2025 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra
của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn I: từ 2025 đến năm 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh: Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn I: từ 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương
trình).
2. Đối tượng
áp dụng
a) Các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn
ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư
trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 2.
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bám sát
các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030,
bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư
trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực
hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm
vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa,
phát triển con người toàn diện.
b) Hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu
tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham
gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn
hóa.
c) Các nhiệm
vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ
các địa phương có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Căn cứ
tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn
sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối
tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Bảo đảm
quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân
cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho
các cơ quan và phân cấp triệt để cho các cấp chính quyền địa phương.
Điều 3. Tiêu
chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Tiêu chí,
hệ số phân bổ cho các xã, phường
a) Theo đối
tượng xã
- Gọi hệ số điểm
tiêu chí theo đối tượng xã của mỗi xã, phường là A.
- Các xã đặc
biệt khó khăn (khu vực III): Hệ số 6,0.
- Các xã còn
lại (khu vực I, II): Hệ số 4,0.
- Các phường
(khu vực I): Hệ số 2,0.
b) Theo quy
mô dân số.
- Gọi hệ số điểm
tiêu chí theo quy mô dân số của mỗi xã, phường là B.
- Hệ số 30
được xác định do tổng quy mô dân số tỉnh Lạng Sơn dưới 01 triệu người (tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg).
- Hệ số điểm:

- Hệ số B
được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
c) Theo quy
mô diện tích
- Gọi hệ số điểm
tiêu chí theo quy mô diện tích của mỗi xã, phường là C.
- Hệ số 40
được xác định do tổng quy mô diện tích tỉnh Lạng Sơn có diện tích từ 5.000 km2 đến dưới
10.000 km2
(tại
điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg).
- Hệ số điểm:

- Hệ số C
được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
d) Việc xác
định đối tượng xã, dân số, diện tích theo lộ trình phát triển theo quy định của
cấp có thẩm quyền.
2. Phương
pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ
vào các tiêu chí tại khoản 1 Điều này, số điểm của mỗi xã, phường và tổng số điểm
của mỗi xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho
ngân sách xã, phường, theo các công thức sau:
Gọi số điểm
của tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã của xã, phường thứ i là: Ai
Gọi tổng số điểm
tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số của xã, phường thứ i là Bi.
Gọi tổng số điểm
tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích của xã, phường thứ i là Ci.
Gọi tổng điểm
của mỗi xã, phường thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci
Gọi tổng số điểm
của n xã, phường nhận hỗ trợ ngân sách trung ương là Y:

b) Số vốn
định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là
tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình còn lại sau khi phân bổ cho
ngân sách cấp tỉnh.
Gọi Z là số
vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương, khi đó:

c) Tổng mức
vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho mỗi xã, phường được
tính theo công thức sau:
Gọi Vi là số vốn
ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của xã,
phường thứ i:
Vi = Z x Xi
3. Định mức
phân bổ vốn
a) Định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương tại địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.
b) Đối với
vốn đầu tư
- Tập trung
đầu tư các dự án, công trình văn hóa, thiết chế văn hóa cấp tỉnh quan trọng, có
sức lan tỏa, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh; ưu tiên tu bổ, tôn
tạo di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư
nâng cấp, sửa chữa các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở (Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố…); điểm vui
chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng
đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại cơ sở.
c) Đối với
vốn sự nghiệp: Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện Chương trình, Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các
ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định để triển khai hiệu quả nguồn vốn được
giao.
d) Tổng số
vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi phân bổ
cho cấp tỉnh.
Điều 4. Tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Bố trí
vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2025 - 2035 và hằng năm tối
thiểu bằng 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh
theo phân cấp ngân sách.
2. Vốn đối
ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa được phân bổ cho các cấp tương ứng với mức vốn ngân sách trung
ương được phân bổ, bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu theo quy định.
Mức vốn đối
ứng ngân sách địa phương phân bổ cho từng xã, phường được xác định = Vốn ngân
sách trung ương phân bổ cho xã, phường × Tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Trường
hợp ủy ban nhân dân các xã, phường sau khi đã sử dụng các nguồn tài chính theo
quy định mà không cân đối được đủ nguồn lực để thực hiện đối ứng thì ngân sách
tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ toàn bộ phần thiếu hụt còn lại. Việc hỗ trợ căn cứ mức
độ khó khăn, nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trường hợp
các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo các văn bản mới.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua
ngày 19 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn; Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|