|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1965/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỆNH TRUYỀN
NHIỄM THUỘC CÁC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục
bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm theo quy định tại khoản 4 Điều
15 Luật Phòng bệnh (tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Các Quyết
định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết
định số 1988/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ
sung bệnh cúm A(H7N9) thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A của Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
2. Quyết
định số 2369/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ
sung Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút corona (MERS-CoV)
vào danh mục các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm thuộc nhóm A của Luật Phòng,
chống bệnh truyền nhiễm;
3. Quyết
định số 740/QĐ-BYT ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ
sung bệnh do vi rút Zika vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm B của Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
4. Quyết
định số 3896/QĐ-BYT ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc điều
chỉnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra
(COVID-19) từ bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A sang bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B
của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
5. Quyết
định số 3044/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ
sung bệnh Đậu mùa khỉ vào danh mục các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
6. Quyết
định số 3644/QĐ-BYT ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ
sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm.
Điều 3. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng
các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng, Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở
Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg. Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- BT. Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Văn phòng: Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THUỘC
CÁC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I.
Bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm
1. Bệnh
bại liệt;
2. Bệnh
dịch hạch;
3. Bệnh
do vi rút cúm A(H5N1);
4. Bệnh
do vi rút cúm A(H5N6);
5. Bệnh
do vi rút cúm A(H7N9);
6. Bệnh
do vi rút cúm A(H9N2);
7. Bệnh
do vi rút Ebola (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola);
8. Bệnh
do vi rút Lassa (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Lassa);
9. Bệnh
do vi rút Marburg (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Marburg);
10. Bệnh
do vi rút Nipah;
11. Bệnh
nhiễm vi rút tây sông Nin;
12. Bệnh
sốt vàng;
13. Hội
chứng suy hô hấp cấp tính nặng (SARS);
14. Hội
chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút corona (MERS-CoV);
15. Bệnh
truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.
II.
Bệnh truyền nhiễm nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
1. Bệnh
bạch hầu;
2. Bệnh
COVID-19;
3. Bệnh
cúm;
4. Bệnh
dại;
5. Bệnh
đậu mùa khỉ (Mpox) ;
6. Bệnh
do Haemophilus influenzae;
7. Bệnh
do nhiễm Listeria;
8. Bệnh
do nhiễm nocardia;
9. Bệnh
do nhiễm vi rút Chikungunya;
10. Bệnh
do phế cầu;
11. Bệnh
do vi rút Adeno khác;
12. Bệnh
do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
13. Bệnh
do vi rút Hanta;
14. Bệnh
do vi rút hợp bào (RSV);
15. Bệnh
do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người;
16. Bệnh
ho gà;
17. Bệnh
lao;
18. Bệnh
Legionnaire;
19. Bệnh
liên cầu lợn ở người;
20. Bệnh
lỵ trực khuẩn;
21. Bệnh
mắt hột;
22. Bệnh
melioidosis (Whitmore);
23. Bệnh
nhiễm leptospira;
24. Bệnh
nhiễm trùng do não mô cầu;
25. Bệnh
nhiễm vi rút Zika;
26. Bệnh
quai bị;
27. Bệnh
rubella;
28. Bệnh
sởi;
29. Bệnh
sốt rét;
30. Bệnh
sốt xuất huyết Dengue;
31. Bệnh
tả;
32. Bệnh
tay - chân - miệng;
33. Bệnh
than;
34. Bệnh
thương hàn;
35. Bệnh
thủy đậu;
36. Bệnh
tiêu chảy do vi rút Rota;
37. Bệnh
uốn ván;
38. Bệnh
viêm gan vi rút A;
39. Bệnh
viêm gan vi rút B;
40. Bệnh
viêm gan vi rút C;
41. Bệnh
viêm gan vi rút D;
42. Bệnh
viêm gan vi rút E;
43. Bệnh
viêm kết mạc do vi rút Adeno;
44. Bệnh
viêm não Nhật Bản;
45. Bệnh
viêm não vi rút;
46. Bệnh
viêm phế quản cấp tính do vi rút Coxsackie;
47. Ngộ
độc botulinum;
III.
Bệnh truyền nhiễm nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm
1. Bệnh
do nhiễm nấm Candida;
2. Bệnh
do nhiễm Rickettsia;
3. Bệnh
do nhiễm vi rút herpes;
4. Bệnh
do trichomonas;
5. Bệnh
đường ruột do nhiễm giardia;
6. Bệnh
giang mai;
7. Bệnh
giun đũa chó mèo;
8. Bệnh
lậu;
9. Bệnh
lỵ a-míp;
10. Bệnh
nhiễm ấu trùng sán lợn;
11. Bệnh
nhiễm giun;
12. Bệnh
nhiễm sán dây;
13. Bệnh
nhiễm sán dây chó;
14. Bệnh
nhiễm sán lá gan;
15. Bệnh
nhiễm sán lá phổi;
16. Bệnh
nhiễm sán lá ruột;
17. Bệnh
nhiễm vi rút đại bào;
18. Bệnh
phong;
19. Ngộ
độc thực phẩm do Vibrio Parahaemolyticus.