|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 207/QĐ-BHXH
|
Hà Nội ngày 11 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM
SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2026
GIÁM ĐỐC BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn
cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; Căn cứ Quyết định số
1860/QĐ-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế
thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Quyết định số 2562/QĐ-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 06
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài
chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu;
Căn
cứ Quyết định số 76/QĐ-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026 của
Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam năm 2026.
Điều 2. Giao Văn phòng Bảo
hiểm xã hội Việt Nam theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định và được đảm bảo từ nguồn
kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp năm 2026 được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao cho các đơn vị.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh,
thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Văn phòng Bộ Tài chính (để p/h);
- Các Phó Giám đốc;
- Cổng TTĐT BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, VP.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
KẾ
HOẠCH
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày tháng
năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
1.1.
Quán triệt, tuyên truyền đầy đủ, sâu rộng nội dung về công tác cải cách thủ tục
hành chính (TTHC) tại các văn bản: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
1.2.
Triển khai các nhiệm vụ, công tác kiểm soát TTHC được giao tại các chương
trình, chiến lược, kế hoạch, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài
chính và của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đảm bảo thực hiện có kết quả, hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong năm 2026. Gắn kết chặt chẽ giữa cải
cách TTHC với chuyển đổi số, số hóa hồ sơ, liên thông dữ liệu, tái sử dụng dữ
liệu dùng chung theo Đề án 06; hiện đại hóa công tác chỉ đạo, điều hành, đổi mới
từ tư duy đến hành động; áp dụng khoa học công nghệ, phương pháp tiên tiến,
sáng kiến, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
1.3.
Kiểm soát chặt chẽ việc sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc lĩnh vực BHXH, phù hợp
nguyên tắc tái sử dụng dữ liệu. Phấn đấu cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, giảm thời
gian giải quyết TTHC, giảm chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024 để góp phần đảm
bảo mục tiêu chung của Bộ Tài chính (giảm 50% thời gian giải quyết; 50% chi phí
tuân thủ); Thay thế hoặc cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng
việc khai thác hoặc sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu về bảo hiểm và cơ sở
dữ liệu được chia sẻ; 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn
trình; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến cá nhân,
tổ chức chỉ cung cấp một lần cho cơ quan BHXH; tái cấu trúc TTHC có thành phần
hồ sơ thay thế dựa trên dữ liệu.
1.4.
Tăng cường kiểm soát, nâng cao chất lượng dịch vụ công (DVC) trực tuyến, thực
hiện giải quyết TTHC, DVC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
1.5.
Thực hiện quy định về công bố, công khai TTHC đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
Tiếp nhận, xử lý kịp thời, đúng quy định các phản ánh, kiến nghị (PAKN) của tổ
chức, cá nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính.
2.
Yêu cầu
2.1.
Nêu cao vai trò, tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác kiểm
soát TTHC và cải cách TTHC; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực
thi công vụ. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến
hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị liên quan; lấy kết quả triển khai Kế
hoạch là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách
TTHC của cá nhân, đơn vị năm 2026.
2.2.
Các đơn vị thực hiện tốt công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; bảo đảm tính
công khai, minh bạch các thông tin về TTHC; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân
tiếp cận thực hiện và giám sát việc thực hiện TTHC, giảm tối thiểu chi phí tuân
thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân.
2.3.
Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố xác định rõ
trách nhiệm, chủ động tổ chức triển khai Kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với các
đơn vị liên quan địa phương, kịp thời phản ánh những phát sinh, khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện để BHXH Việt Nam chỉ đạo hoặc báo cáo Bộ Tài
chính xem xét, chỉ đạo.
2.4.
Tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, giải quyết kịp thời các TTHC, PAKN của
người dân, doanh nghiệp; tăng cường đối thoại, giải quyết TTHC, PAKN thuộc thẩm
quyền giải quyết theo quy định; Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực,
sự tham gia của các cán bộ, công chức, viên chức toàn hệ thống BHXH Việt Nam; sự
phối hợp của các đơn vị, bộ phận liên quan trong tiếp nhận, giải quyết, trả kết
quả TTHC.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ:
Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng BHXH Việt Nam là đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố
triển khai thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về kết
quả thực hiện nhiệm vụ
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc
BHXH tỉnh, thành phố căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, tổ
chức triển khai thực hiện. Báo cáo kết quả theo định kỳ (hàng quý và năm), gửi
về Văn phòng BHXH Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính (Mẫu Báo cáo kèm theo), cụ thể:
-
Thời gian chốt số liệu: (1) Báo cáo quý: tính từ ngày 15 của tháng cuối quý
trước đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; (2) Báo cáo năm:
tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo
cáo hiện tại.
-
Thời hạn gửi báo cáo:
Quý
I: Gửi trước ngày 16/3/2026;
Quý
II: Gửi trước ngày 16/6/2026;
Quý
III: Gửi trước ngày 16/9/2026;
Báo
cáo năm 2026: Gửi trước ngày 16/12/2026;
(Ngoài
ra, các đơn vị thực hiện báo cáo đột xuất, phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ của
BHXH Việt Nam)./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TTHC NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày tháng
năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Tiến độ hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành
|
|
1.1
|
Xây
dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2026
|
Văn phòng
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, CNTT, TTHT, TTLT
|
Quý I/2026
|
Kế
hoạch kiểm soát TTHC của BHXH Việt Nam năm 2026
|
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Kế
hoạch kiểm soát TTHC của BHXH tỉnh năm 2026
|
|
1.2
|
Đánh
giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ của TTHC đối với quy định TTHC trong
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công thực hiện
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT
|
Văn phòng
|
Thường xuyên
|
Bản
đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ TTHC
|
|
1.3
|
Xây
dựng văn bản/tài liệu hướng dẫn địa phương giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa
liên thông thuộc lĩnh vực quản lý của BHXH Việt Nam áp dụng thống nhất trong
cả nước
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Văn
bản/tài liệu hướng dẫn
|
|
2
|
Công bố, công khai TTHC
|
|
2.1
|
Xây
dựng dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC thuộc
lĩnh vực BHXH (chủ động xây dựng nội dung theo lĩnh vực được phân công khi
trình ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung có TTHC; hoàn thiện hồ sơ gửi Văn
phòng kiểm soát nội dung TTHC)
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT
|
Văn phòng và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên, khi có phát sinh
|
Dự
thảo Quyết định công bố TTHC
|
|
2.2
|
Kiểm
soát chất lượng dự thảo quyết định công bố, hoàn thiện nội dung dự thảo Quyết
định công bố trình lãnh đạo Ngành trình Bộ Tài chính ban hành
|
Văn phòng
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, CNTT
|
Thường xuyên, khi có phát sinh
|
Quyết
định công bố TTHC
|
|
2.3
|
Niêm
yết, công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết
TTHC và trên trang thông tin điện tử của BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh/thành
phố và các hình thức khác
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Văn phòng, TTHT, CNTT
|
Thường xuyên
|
Danh
mục TTHC được công khai
|
|
3
|
Tổ chức tiếp nhận, xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức về quy
định hành chính (theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ,
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng chính phủ, Quyết định số 574/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ)
|
|
3.1
|
Tiếp
nhận, phân loại, chuyển xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống PAKN;
|
Văn phòng
|
-
Các đơn vị có liên quan
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
PAKN
được tiếp nhận và phân công xử lý
|
|
3.2
|
Xử
lý PAKN của cá nhân, tổ chức
|
Các đơn vị được giao chủ trì xử lý theo quy định
|
-
Các đơn vị có liên quan
-
Văn phòng
|
Thường xuyên
|
PAKN
được xử lý, công khai kết quả xử lý đúng quy định
|
|
3.3
|
Tổ
chức đôn đốc, kiểm tra việc xử lý PAKN của các đơn vị thuộc BHXH và BHXH các
tỉnh, thành phố
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp DVC; tổ
chức thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết TTHC
|
|
4.1
|
Thực
hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định; Tăng cường
kiểm soát, nâng cao chất lượng dịch vụ công (DVC) trực tuyến, thực hiện giải
quyết TTHC, DVC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
-
Các đơn vị liên quan
-
Văn phòng, CNTT
|
Thường xuyên
|
Hồ
sơ giải quyết TTHC được tiếp nhận đúng quy định, kết quả giải quyết TTHC được
trả đúng hạn
|
|
4.2
|
Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc BHXH các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện
giải quyết TTHC bảo đảm hiệu quả và đúng quy định
|
Văn phòng
|
-
Các đơn vị liên quan
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
Văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc; kiểm tra việc thực hiện
|
|
4.3
|
Triển
khai quy định về lưu trữ điện tử bảo đảm 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
được lưu trữ đầy đủ trên Hệ thống
|
TTLT
|
-
Văn phòng
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Năm 2026
|
Hồ
sơ, kết quả giải quyết được lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC,
CSDL chuyên ngành
|
|
4.4
|
Thực
hiện đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ
quan Bảo hiểm xã hội năm 2026 theo Kế hoạch do BHXH Việt Nam ban hành.
|
TTHT
|
-
Văn phòng, CNTT
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Theo Kế hoạch của BHXH Việt Nam
|
Quyết
định phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục
vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội năm 2026
|
|
|
Báo
cáo đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử (theo
yêu cầu của Bộ Tài chính)
|
Văn phòng
|
-
BHXH các tỉnh, thành phố
-
Các đơn vị liên quan
|
Theo yêu cầu
|
Báo
cáo kết quả thực hiện
|
|
5
|
Triển khai nhiệm vụ theo chỉ đạo của Bộ Tài chính về việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu và Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ
Tài chính
|
|
5.1
|
Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền đầy đủ, sâu rộng nội dung Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp
và người dân; chỉ đạo nghiêm túc thực hiện việc khai thác, sử dụng thông tin
trong cơ sở dữ liệu để thay thế cho các loại thông tin, thành phần hồ sơ giải
quyết TTHC.
|
Văn phòng
|
-
BHXH các tỉnh, thành phố;
-
CNTT và các đơn vị trực thuộc BHXH VN
|
Thường xuyên
|
Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP được phổ biến đến từng viên chức, người lao động
|
|
5.2
|
Xây
dựng và trình lãnh đạo Bộ công bố 03 TTHC được sửa đổi, bổ sung theo phương
án tái cấu trúc TTHC có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin dựa
trên dữ liệu theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày
31/12/2025 của Bộ Tài chính
|
CSXH
|
Văn phòng, CNTT và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Quyết
định công bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Chủ
động rà soát, xây dựng hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xây dựng văn bản
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trình Lãnh đạo Bộ hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành để thực thi phương án tái cấu trúc đã được phê duyệt
(theo Quyết định số 4517/QĐ-BTC)
|
CSXH
|
Các đơn vị liên quan
|
01/3/2027
|
Văn
bản sửa đổi, bổ sung; Báo cáo kết quả triển khai
|
|
5.3
|
Chủ
động rà soát, xây dựng hoặc phối hợp cơ quan có thẩm quyền xây dựng văn bản sửa
đổi, bổ sung các văn bản QPPL, quy trình nghiệp vụ để thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử trình lãnh đạo Bộ hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực
hiện việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu
theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
|
CSXH; CSYT; QLT; TCKT
|
-
Văn phòng, CNTT;
-
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Văn
bản, quy trình được ban hành
|
|
5.4
|
Chủ
động tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ ban hành văn bản gửi Bộ Tư pháp (đơn vị quản
lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử) đề nghị phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu
nhằm triển khai thực hiện phương án tái cấu trúc đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
|
CNTT
|
CSXH, Văn phòng
|
Quý II/2026
|
Văn
bản gửi Bộ Tư pháp
|
|
6
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/04/2023
|
|
6.1
|
Thực
hiện số hóa hồ sơ TTHC tiếp nhận qua Bộ phận Một cửa
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Văn phòng, TTLT, CNTT
|
Thường xuyên
|
Báo
cáo kết quả triển khai
|
|
6.2
|
Thực
hiện các quy trình nghiệp vụ trong giải quyết TTHC và số hóa kết quả giải quyết
TTHC
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Văn phòng, TTLT, CNTT
|
Thường xuyên
|
Báo
cáo kết quả triển khai
|
|
7
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
|
|
7.1
|
Phối
hợp thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ BCCI
|
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Văn phòng; Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Hồ
sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được gửi, nhận thông qua dịch vụ BCCI
|
|
7.2
|
Rà
soát, công bố danh mục TTHC tiếp nhận/không tiếp nhận qua dịch vụ BCCI của
BHXH Việt Nam (khi có thay đổi)
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Quyết
định ban hành danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận/không tiếp nhận qua dịch vụ
bưu chính công ích
|
|
8
|
Rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ
|
|
8.1
|
Quyết
định về danh mục TTHC nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của BHXH Việt
Nam (nếu có)
|
Các đơn vị có TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý của BHXH Việt Nam
|
- Văn phòng, CNTT
|
Năm 2026
|
Văn
bản ban hành danh mục TTHC nội bộ lĩnh vực BHXH
|
|
8.2
|
Thực
hiện rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý (nếu có)
|
Các đơn vị có TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý của BHXH Việt Nam
|
- Văn phòng, CNTT
|
Năm 2026
|
Báo
cáo kết quả rà soát
|
|
9
|
Công tác truyền thông về kiểm soát TTHC, thực hiện TTHC
trên môi trường điện tử
|
|
9.1
|
Truyền
thông các nội dung liên quan đến công tác kiểm soát TTHC của BHXH Việt Nam
|
TTHT
|
BHXH các tỉnh, thành phố và các đơn vị liên
quan;
|
Thường xuyên
|
Các
sản phẩm truyền thông
|
|
9.2
|
Truyền
thông về kết quả xây dựng, triển khai DVC trực tuyến của BHXH Việt Nam theo
quy định
|
TTHT
|
BHXH các tỉnh, thành phố và các đơn vị liên
quan;
|
Thường xuyên
|
Các
sản phẩm truyền thông
|
|
10
|
Các hoạt động kiểm soát TTHC khác
|
|
10.1
|
Tổ
chức tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức được giao nhiệm vụ liên
quan đến công tác kiểm soát TTHC và TNHS trong toàn hệ thống
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Kế
hoạch tập huấn
|
|
10.2
|
Xây
dựng báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC, công tác cải cách TTHC của
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng
|
-
Các đơn vị liên quan
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm
|
Báo
cáo kiểm soát TTHC
|
|
10.3
|
Rà
soát, cập nhật danh sách cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát TTHC
|
Văn phòng
|
-
Các đơn vị liên quan thuộc BHXH Việt Nam;
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
-
Danh sách cán bộ đầu mối thuộc BHXH Việt Nam): Quý II/2026
-
Danh sách cán bộ đầu mối BHXH các tỉnh, thành phố: thực hiện khi có phát
sinh, thay đổi
|
Công
văn về việc bổ sung, thay đổi cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát TTHC
|
|
10.4
|
Xây
dựng Kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra công tác kiểm soát TTHC, việc thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử tại các đơn vị
|
Văn phòng
|
-
Các đơn vị liên quan
-
BHXH các tỉnh, thành phố
|
Từ Quý II/2026
|
Kế
hoạch kiểm tra của BHXH Việt Nam
|
PHỤ LỤC
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày
tháng năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
I.
TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
1.
Xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành
Để
tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác kiểm soát TTHC năm 2026, BHXH tỉnh/thành
phố.... đã ban hành các văn bản để tổ chức hoạt động kiểm soát TTHC và các nhiệm
vụ liên quan, cụ thể:
-
Đã ban hành Kế hoạch số ......../KH-BHXH.... về kiểm soát TTHC năm 2026.
- Đã
ban hành các văn bản liên quan
.........................................................
Đánh
giá chung (ưu điểm/hạn chế):
..........................................................
2.
Công bố, công khai TTHC, danh mục TTHC
-
Tổng số TTHC hiện được công khai tại website BHXH tỉnh/thành phố:
........;
tổng số TTHC đã được niêm yết công khai tại bộ phận một cửa Văn phòng BHXH tỉnh/thành
phố, BHXH cấp xã, Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp (nếu có):
...........;
-
Hình thức niêm yết công khai1: ..............................................................
- Nội
dung niêm yết công khai:
................................................................
Đánh
giá chung (ưu điểm/hạn chế):
............................................................
3.
Rà soát, đơn giản hóa TTHC/DVC
3.1.Các
đơn vị: CSXH, CSYT, QLT, TCKT báo cáo:
- Tổng
số TTHC/DVC đã được rà soát: ...................................................
- Kết
quả rà soát, nội dung đề xuất sau rà soát: ................... (Gắn kết quả
rà soát với việc sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy trình nghiệp vụ liên quan đến
TTHC/DVC).
-
Việc triển khai nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu2
3.2.
BHXH các tỉnh, thành phố:
Rà
soát về thành phần hồ sơ, quy trình, việc thực hiện TTHC/DVC và đưa vào
nội dung kiến nghị (nếu có) tại mục IV – Kiến nghị và đề xuất.
4.
Tiếp nhận, xử lý PAKN về quy định, TTHC
-
Số cán bộ được cấp tài khoản truy cập hệ thống
PAKN tại đơn vị? Việc thay đổi, bổ sung nhân sự liên quan trong kỳ báo cáo?
- Tổng
số PAKN đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo, trong đó: Số tiếp nhận mới trong kỳ:....;
số từ kỳ trước chuyển qua:…; số PAKN về quy định hành chính:...; số PAKN về
hành vi hành chính: ……..
- Số
PAKN đã xử lý:...; trong đó số đã được đăng tải công khai:....
- Số
PAKN đang xử lý:...
- Lập
biểu số liệu theo 02 mẫu sau:
Biểu
1 - Tổng hợp chung kết quả xử lý PAKN trong
kỳ báo cáo
|
STT
|
Tiếp nhận qua Cổng DVC quốc gia
|
Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
Tổng số
|
Số tiếp nhận mới
|
Số kỳ trước chuyển qua
|
Số đã xử lý
|
Số đang xử lý
|
Tổng số
|
Số tiếp nhận mới
|
Số kỳ trước chuyển qua
|
Số đã xử lý
|
Số đang xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
2 - Tổng hợp chi tiết kết quả xử lý PAKN
trong kỳ báo cáo
|
STT
|
Mã PAKN
|
Người gửi/Đơn vị gửi
|
Phản ánh về hành vi/ quy định hành chính
|
Ngày nhận
|
Ngày hoàn tất xử lý
|
Đơn vị xử lý
|
|
1
|
PAKN.20XXYYZZ.ABCD
|
Nguyễn
Văn A
|
|
|
|
Phòng
chuyên môn thuộc BHXH tỉnh
|
|
…
|
PAKN.20XXYYZZ.ABCE
|
Vũ
Văn B
|
|
|
|
BHXH
cơ sở C
|
|
…
|
|
|
|
|
|
BHXH
cơ sở E
|
(Lưu
ý: Tại cột Phản ánh về hành vi/quy định hành chính ghi như sau: phản ánh về
hành vi của cán bộ: ghi số 1; phản ánh về quy định hành chính: ghi số 2)
Báo
cáo, nhận xét chung về nội dung chủ yếu của các PAKN; báo cáo, đánh giá về các
PAKN có tần suất cao, số lượng phát sinh nhiều; liên quan đến lĩnh vực, thủ tục
nào? Đề xuất giải pháp?
5.
Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp DVC; tổ chức thực hiện cơ chế
một cửa trong giải quyết TTHC theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
a)
Việc bố trí cán bộ làm công tác TNHS tại bộ phận một cửa các cấp (tại cơ quan
BHXH và trung tâm phục vụ hành chính công các cấp)
b)
Tình hình, kết quả giải quyết TTHC
- Tổng
số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo, trong đó: Số mới tiếp nhận trong kỳ:
.... (trực tuyến: ....; trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính:....); số từ kỳ trước
chuyển qua: …………………..…
- Số
lượng hồ sơ đã giải quyết: ....; trong đó, giải quyết trước hạn:...., đúng hạn:....,
quá hạn: ……………......
- Số
lượng hồ sơ đang giải quyết:....; trong đó, trong hạn: ….., quá hạn: ……
Báo
cáo số liệu theo mẫu sau sau:
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC của
BHXH tỉnh
Kỳ báo cáo: Quý …/2026
|
STT
|
TTHC
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Số hồ sơ đã
giải quyết
|
|
Số hồ sơ đang
giải quyết
|
Ghi chú
|
|
Số mới nhận
|
Số kỳ trước
chuyển qua
|
Tổng số
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Tổng số
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
|
Trực tuyến
|
Trực tiếp
|
Qua BCCI
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I
|
Tình hình, kết quả giải quyết
TTHC của BHXH tỉnh (bao gồm cả kết quả của BHXH các cơ sở)
|
|
1
|
Lĩnh vực quản lý thu, sổ - thẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực chi trả các chế độ BHXH, BHTN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng (I)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tình hình, kết quả giải quyết
TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
|
|
1
|
Lĩnh vực quản lý thu, sổ - thẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực chi trả các chế độ BHXH, BHTN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng (II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tình hình, kết quả giải quyết
TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nếu có phát sinh)
|
|
1
|
Lĩnh vực quản lý thu, sổ - thẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lĩnh vực chi trả các chế độ BHXH, BHTN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lĩnh vực thực hiện chính sách BHYT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng (III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Tổng số hồ
sơ TTHC trong kỳ báo cáo (mục I) bao gồm tổng số HS tại mục II, III cộng lại. Nếu
có hồ sơ phát sinh tại HCC cấp xã thì nêu cụ thể đã thực hiện tại bao nhiêu xã?
…/…. HCC cấp xã.
6.
Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
6.1.
Đối với Trung tâm CNTT (thường xuyên đồng bộ các TTHC/DVC lên Cổng dịch vụ công
quốc gia; Thực hiện báo cáo các nội dung cải cách TTHC hàng tháng theo văn bản
số 418/VP-KSTTHC ngày 26/7/2023 của Văn phòng BHXH Việt Nam).
6.2.
Đối với BHXH các địa phương:
+
Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử tại BHXH địa
phương Tỷ lệ hồ sơ giao dịch điện tử …..%. (cụ thể số hồ sơ thực hiện giao dịch
điện tử/Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong kỳ): …./…. (tính tỷ lệ theo số lượt hồ
sơ; tỷ lệ theo số lao động).
7.
Truyền thông về công tác kiểm soát TTHC, công tác cải cách TTHC
Các
hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHC, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
8.
Các hoạt động kiểm soát TTHC khác
- Số
lần kiểm tra việc thực hiện kiểm soát TTHC; hình thức kiểm tra; kết quả kiểm
tra.
-
Việc khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích, việc xử lý cán bộ, công chức
vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện TTHC (nếu có).
-
Hoạt động hướng dẫn, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ.
II.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
-
Đánh giá chung về hiệu quả, mức độ hoàn thành công tác kiểm soát TTHC, triển
khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
của đơn vị.
-
Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử: Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thực hiện.
III.
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
-
Kiến nghị cơ quan, cấp có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách,
pháp luật về TTHC; Kiến nghị BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung các quy trình nghiệp
vụ liên quan đến thực hiện TTHC/DVC trong quá trình cơ chế một cửa, một cửa
liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (nếu phát hiện có hạn chế, bất
cập trong quá trình tổ chức thực hiện và rà soát TTHC);
- Đề
xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát TTHC, cơ chế
một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; khắc phục
những khó khăn, vướng mắc;
- Nội
dung khác./.
____________________
1 Theo hướng dẫn tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-BTC ngày 28/5/2025 của Bộ Tài chính
2 Nội dung này do các đơn vị
có TTHC có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin dựa trên dữ liệu theo
yêu cầu tại Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính báo cáo.