|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
369/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Việt Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
19/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 369/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ XÂY
DỰNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI
THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Xây dựng triển khai Đề án chuyển đổi số
trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TTCNTT(Hg).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Hùng
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG
XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 369/QĐ-BXD ngày 19/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a)
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2597/QĐ-TTg ngày 27/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý,
khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng (sau đây gọi tắt là Đề án).
b)
Cụ thể hóa nội dung công việc, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
liên quan trong việc tổ chức thực hiện Đề án.
2.
Yêu cầu
a)
Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
và lộ trình thực hiện Đề án; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Bộ Xây dựng.
b)
Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia thực hiện Đề
án; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương.
c)
Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, tránh chồng chéo với các chương trình, đề án, dự
án chuyển đổi số đang triển khai.
d)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, ngân sách nhà nước, an
toàn thông tin, an ninh mạng và các quy định có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát
Tổ
chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản
lý và khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, nhằm đổi mới căn bản phương thức quản
lý, điều hành; nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và năng lực khai
thác vận hành.
Tạo
lập hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, đồng bộ, kết nối liên thông giữa
các lĩnh vực, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.
2.
Mục tiêu cụ thể
a) Đến
năm 2026
-
Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý và khai
thác kết cấu hạ tầng xây dựng; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu,
nền tảng số, mô hình thông tin công trình (BIM), IoT và quản lý hạ tầng thông
minh;
-
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, chuẩn hóa và vận
hành quy trình cập nhật - làm sạch dữ liệu; bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống
của các bộ, ngành và địa phương. Thí điểm tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu
lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ dự báo, lập quy hoạch và ra quyết
định chính sách;
-
Xây dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia, áp dụng BIM bắt
buộc đối với các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử
dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức
đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.
b)
Đến năm 2030
-
100% các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng mới áp dụng công nghệ AI, IoT,
GIS, BIM trong thiết kế, giám sát, quản lý chất lượng và vận hành công trình; dữ
liệu quản lý công trình hạ tầng được số hóa, chuẩn hóa và liên thông;
-
Triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý đầu tư, vận hành, bảo trì
công trình hạ tầng. Hình thành hệ sinh thái kết cấu hạ tầng số thông minh, kết
nối liên ngành, liên vùng và liên thông giữa các cấp quản lý từ trung ương đến
địa phương;
-
100% quy trình quản lý được chuyển đổi từ thủ công sang điện tử, sử dụng hồ sơ
điện tử, dữ liệu trực tuyến trong công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
xây dựng;
-
Hình thành được nguồn nhân lực dần đáp ứng làm chủ, khai thác, vận hành hiệu quả
những ứng dụng công nghệ AI, IoT, GIS, BIM trong quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng xây dựng;
- Bảo
đảm 100% hệ thống số hoá trong lĩnh vực hạ tầng có biện pháp bảo vệ an toàn
thông tin theo cấp độ; áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thông tin, bảo mật trong
việc khai thác, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng và thông tin người dùng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số
trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a)
Rà soát toàn diện các luật, nghị định, thông tư liên quan đến đầu tư xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng để cập nhật, bổ sung nội dung về
chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ điện tử, bản sao số (Digital Twin), mô hình
thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình thông tin
đô thị (CIM) và vận hành thông minh.
b)
Đề xuất sửa đổi hoặc ban hành mới các quy định về giá trị pháp lý của dữ liệu
điện tử, quy trình sử dụng hồ sơ số trong công tác thẩm định, nghiệm thu, bàn
giao, giám sát, kiểm tra công trình; trong đó, quy định rõ việc áp dụng BIM đã
được pháp lý hóa, trở thành yêu cầu bắt buộc cho một số cấp công trình; đồng thời
xây dựng, hoàn thiện định mức chi phí, ban hành hướng dẫn cụ thể và thúc đẩy áp
dụng đồng bộ, rộng rãi.
c)
Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu
số công trình hạ tầng, bản sao số (Digital Twin), chuẩn kết nối và chia sẻ dữ
liệu hạ tầng, quy chuẩn dữ liệu đầu vào của mô hình BIM; áp dụng BIM, GIS và
CIM trong toàn bộ vòng đời công trình; khuyến khích ứng dụng công nghệ IoT, AI,
cảm biến thông minh trong quản lý vận hành hạ tầng.
d)
Thiết lập cơ chế tích hợp, liên thông và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng giữa
các hệ thống quản lý hạ tầng của các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị nhằm
hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng quốc gia.
đ)
Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số
trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí về dữ liệu,
nền tảng, quy trình, nhân lực và kết quả đầu ra.
e)
Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về chuyển đổi
số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng trên các phương tiện truyền thông đại
chúng; triển khai hoạt động truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng như cán bộ
quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia và người dân.
2. Chuyển đổi số trong quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của ngành xây dựng
a)
Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây
dựng theo tiêu chuẩn thống nhất phục vụ liên thông dữ liệu giữa trung ương và địa
phương, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị.
b)
Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công tác theo
dõi, quản lý công trình.
c)
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu kết
cấu hạ tầng xây dựng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát
hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn.
d)
Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu do Bộ
Xây dựng quản lý (quy hoạch, hoạt động xây dựng, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ
tầng đô thị,... ) và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác (đất đai, dân
cư,…) để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu.
đ)
Khuyến khích các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực
xây dựng, hạ tầng đô thị và giao thông, chủ động xây dựng lộ trình áp dụng BIM,
Digital Twin và các nền tảng quản lý vòng đời công trình phù hợp với quy mô,
tính chất dự án.
3. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm nền tảng phát
triển các hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý trong hoạt động xây dựng,
quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a)
Đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương đến
địa phương phục vụ lưu trữ, xử lý, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ
tầng xây dựng trên phạm vi toàn quốc.
b) Xây
dựng trung tâm dữ liệu (Data Center) hoặc sử dụng hạ tầng điện toán đám mây
(Cloud) đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số công trình, dữ liệu BIM, GIS
và cảm biến IoT theo thời gian thực.
c)
Phát triển hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất cho các
công trình hạ tầng (mã số công trình, mã số hạng mục...) phục vụ quản lý dữ liệu
xuyên suốt vòng đời công trình; tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị.
d)
Xây dựng và vận hành thí điểm Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh cho các
lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị có khả năng cảnh báo sự cố và tình trạng
bất thường của công trình; phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trong vận
hành, bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital Twin), bản đồ GIS, dữ liệu BIM vào
Trung tâm điều hành hạ tầng thông minh để điều hành linh hoạt, đa chiều… tích hợp
dữ liệu với Trung tâm điều hành IOC của tỉnh/thành phố.
đ)
Phát triển hạ tầng đo lường, giám sát và thu thập dữ liệu hiện trường các công
trình hạ tầng trọng điểm để thu thập dữ liệu trạng thái kết cấu hạ tầng theo thời
gian thực; xây dựng hệ thống truyền dẫn dữ liệu từ công trình về trung tâm xử
lý thông qua các công nghệ mạng viễn thông hoặc hạ tầng truyền dẫn chuyên dùng.
e)
Đầu tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an toàn thông
tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng,
Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn
liên quan; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết cấu hạ tầng
và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và ứng dụng vận
hành hạ tầng trọng yếu.
g)
Xây dựng bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và mạng lưới cơ sở
sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam tích hợp nền bản đồ số vệ tinh giúp trực
quan hóa dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích và ra quyết định.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng đô thị
a)
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tổng thể kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển
các ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý, vận hành hạ tầng đô thị như: hạ tầng
giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cấp điện và chiếu
sáng công cộng, hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tin, quản lý rác thải, vệ
sinh môi trường,… và chia sẻ thông tin với hệ thống thông tin quy hoạch, đất
đai, dân cư.
b)
Phát triển nền tảng bản sao số (Digital Twin) đô thị; tạo lập mô hình số mô phỏng
toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ cảm biến,
camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự cố, mô
phỏng tác động và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và điều hành.
c)
Tích hợp, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng với các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, quy hoạch
đô thị và nông thôn.
5. Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng giao thông
a)
Xây dựng, phát triển các nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao
thông:
-
Hoàn thiện và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng giao
thông lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng hải, đường thủy và hàng không. Toàn bộ
dữ liệu về hiện trạng công trình, tài sản, lịch sử bảo trì, sự cố phải được số
hóa, cập nhật thường xuyên và quản trị tập trung.
-
Phát triển hệ thống bản đồ số hạ tầng chuyên ngành, trong đó thể hiện chi tiết
các công trình và không gian quản lý như đường bộ, cầu, hầm, luồng tuyến thủy,
cảng biển, cảng hàng không, tuyến đường sắt nhằm phục vụ giám sát và điều hành
hiệu quả.
-
Xây dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia. Ban hành cơ
chế quản trị, thu thập và chia sẻ dữ liệu, phân loại dữ liệu để xác định thẩm
quyền, mức độ khai thác dữ liệu; quy định trách nhiệm của các chủ thể đối với
tính chính xác và chất lượng của dữ liệu; cơ chế phối hợp liên ngành (quy
trình, cách thức phối hợp…) trên nền tảng số tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu của
Bộ Xây dựng.
b)
Xây dựng, phát triển nền tảng nghiệp vụ ứng dụng số trong vận hành, bảo trì,
khai thác:
Xây
dựng, phát triển hệ thống quản lý tài sản và bảo trì kết cấu hạ tầng xây dựng
theo hướng thống nhất, tập trung và mở, đảm bảo liên thông từ trung ương tới địa
phương. Ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như AI, IoT, GIS, BIM để theo dõi
tình trạng công trình theo thời gian thực, dự báo rủi ro, cảnh báo sự cố và hỗ
trợ ra quyết định; đồng thời, chuẩn hóa toàn bộ quy trình vận hành, bảo trì và
quản trị dữ liệu số, bảo đảm việc khai thác và vận hành kết cấu hạ tầng được
minh bạch, hiệu quả và bền vững.
c)
Kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành:
Tích
hợp các hệ thống quản lý kết cấu hạ tầng với hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Xây dựng và Cổng Dịch vụ công quốc gia; đồng thời thiết lập
cơ chế chia sẻ, liên thông dữ liệu với các bộ, ngành liên quan như Bộ Tài
chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và chính quyền địa phương.
Việc kết nối này không chỉ phục vụ cho giải quyết thủ tục hành chính nhanh
chóng, minh bạch, mà còn tạo ra hệ sinh thái dữ liệu mở, đồng bộ và an toàn,
thúc đẩy ra quyết định dựa trên dữ liệu số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
và khai thác hạ tầng giao thông.
6. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phục vụ công tác
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a)
Hình thành được đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị
phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
b)
Nghiên cứu, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số
trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng cho đối
tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành xây dựng.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế về xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a)
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu
hạ tầng là chiến lược quan trọng nhằm tiếp cận công nghệ tiên tiến, nâng cao
năng lực quản lý, thu hút vốn đầu tư và học hỏi mô hình phát triển bền vững từ
các quốc gia đi trước. Các lĩnh vực hợp tác ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực
có áp dụng công nghệ BIM, GIS, IoT, AI trong quản lý công trình hạ tầng xây dựng;
công nghệ vật liệu mới, kỹ thuật xây dựng tiên tiến cho đường, cầu, hầm, sân
bay, cảng biển; giải pháp phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông minh.
b)
Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học nước ngoài để đào tạo chuyên
gia trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo quốc
tế, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều kiện tại Việt Nam; tham gia
các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực.
c)
Hợp tác đầu tư và tài chính, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng xây dựng
qua ODA, PPP, FDI trong xây dựng, khai thác cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ,
đô thị thông minh,…
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi
đầu tư phát triển được cân đối hàng năm; kinh phí tự cân đối và huy động hợp
pháp khác của các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ
các nước và tổ chức quốc tế.
2.
Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề
án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Ưu
tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng
nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng
a)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng
chủ động triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm
theo; bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.
b)
Chủ động rà soát, xây dựng, tham mưu Bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn
chuyên môn liên quan đến chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng xây dựng theo lĩnh vực được phân công.
c)
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát hiện trạng hạ tầng công nghệ thông
tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, trang thiết bị đã được đầu tư; đánh giá khả năng
kế thừa, tích hợp, dùng chung; bảo đảm tránh trùng lặp, chồng chéo, lãng phí
nguồn lực.
d)
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời rà soát, đánh giá những
khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến phạm
vi quản lý chuyên ngành, gửi Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Trung tâm Công nghệ
thông tin tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2.
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
-
Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển khai chuyển đổi số trong quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng xây dựng tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.
- Định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch,
đề xuất giải pháp triển khai (nếu có), báo cáo Bộ Xây dựng.
3.
Trung tâm Công nghệ thông tin
Tham
mưu Bộ Xây dựng xem xét điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch trong trường hợp cần thiết
(theo đề xuất của Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng) để phù hợp với yêu cầu thực tiễn,
định hướng chuyển đổi số quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC KẾT CẤU
HẠ TẦNG XÂY DỰNG TẠI BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 369/QĐ-BXD ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ/dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian triển khai
|
|
I
|
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà
soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để cập nhật, bổ sung nội dung về chuyển đổi số, dữ liệu số, hồ sơ
điện tử, bản sao số (Digital Twin), mô hình thông tin công trình (BIM), và vận
hành thông minh
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Vụ Pháp chế, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng,
Trung tâm CNTT
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung
|
2026
|
|
2
|
Đề
xuất sửa đổi hoặc ban hành mới các quy định về giá trị pháp lý của dữ liệu điện
tử, quy trình sử dụng hồ sơ số trong công tác thẩm định, nghiệm thu, bàn
giao, giám sát, kiểm tra công trình. Trong đó, quy định rõ việc áp dụng BIM
đã được pháp lý hóa, trở thành yêu cầu bắt buộc cho một số cấp công trình; đồng
thời xây dựng, hoàn thiện định mức chi phí, ban hành hướng dẫn cụ thể và thúc
đẩy áp dụng đồng bộ, rộng rãi
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế, Trung tâm CNTT
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành mới
hoặc sửa đổi, bổ sung
|
2026
|
|
3
|
Xây
dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu
số về công trình hạ tầng, bản sao số (Digital Twin) công trình hạ tầng, chuẩn
kết nối và chia sẻ dữ liệu hạ tầng; áp dụng BIM trong toàn bộ vòng đời công
trình; ứng dụng các công nghệ như IoT, AI, cảm biến thông minh trong quản lý
vận hành hạ tầng
|
Trung tâm CNTT
|
Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu
xây dựng, các Cục quản lý chuyên ngành
|
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được
ban hành
|
2026-2027
|
|
4
|
Thiết
lập cơ chế tích hợp, liên thông và khai thác dữ liệu kết cấu hạ tầng giữa các
hệ thống quản lý hạ tầng của các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị nhằm
hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết cấu hạ tầng quốc gia
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục quản lý chuyên ngành
|
Văn bản quy định được ban hành
|
2026-2027
|
|
5
|
Thiết
lập cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số
trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí về dữ liệu,
nền tảng, quy trình, nhân lực và kết quả đầu ra
|
Cục kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Trung tâm CNTT, các Cục quản lý chuyên ngành
|
Văn bản quy định được ban hành
|
2026-2027
|
|
II
|
CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn
hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng theo tiêu
chuẩn thống nhất phục vụ liên thông dữ liệu giữa trung ương và địa phương, giữa
các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị
|
Trung tâm CNTT
|
Cục kết cấu hạ tầng xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Các danh mục dữ liệu, biểu mẫu được chuẩn hóa
|
2026
|
|
2
|
Triển
khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công tác theo
dõi, quản lý công trình
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục quản lý chuyên ngành
|
Các công trình hạ tầng được gán mã định danh
thống nhất
|
2026
|
|
3
|
Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu kết cấu
hạ tầng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát hiện rủi ro
kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Kết
cấu hạ tầng xây dựng
|
Hệ thống thông tin tập trung
|
2026-2027
|
|
4
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu đất đai,
quy hoạch, cấp phép xây dựng, giao thông thông minh... để hỗ trợ ra quyết định
và đồng bộ dữ liệu
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Quản lý nhà
và thị trường bất động sản, Cục Phát triển đô thị, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với
các hệ thống liên quan
|
2026
|
|
5
|
Xây
dựng lộ trình áp dụng BIM, Digital Twin và các nền tảng quản lý vòng đời công
trình phù hợp với quy mô, tính chất dự án.
|
Các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Trung tâm CNTT
|
Lộ trình/Nền tảng quản lý
|
2026-2030
|
|
III
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương đến
địa phương (không bao gồm hạ tầng CNTT tại địa phương) phục vụ lưu trữ, xử
lý, truyền tải và chia sẻ dữ liệu về kết cấu hạ tầng trên phạm vi toàn quốc
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ (tại Bộ
Xây dựng)
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây
dựng, nâng cấp trung tâm dữ liệu (Data Center) hoặc sử dụng hạ tầng điện toán
đám mây (Cloud) đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu bản sao số công trình, dữ liệu
BIM, GIS và cảm biến IoT theo thời gian thực
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Trung tâm dữ liệu hoặc hạ tầng điện toán đám
mây (Cloud)
|
2026-2030
|
|
3
|
Phát
triển hệ thống định danh và mã hóa hạ tầng theo chuẩn thống nhất cho các công
trình hạ tầng (mã số công trình, mã số hạng mục...) phục vụ quản lý dữ liệu
xuyên suốt vòng đời công trình
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Trung
tâm CNTT
|
Hệ thống mã định danh công trình
|
2026-2027
|
|
4
|
Tích
hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công, đất
đai, giao thông, xây dựng và đô thị
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Kinh tế - Quản
lý đầu tư xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tích hợp hệ thống mã số công trình với cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư công, đất đai, giao thông, xây dựng và đô thị
|
2026-2027
|
|
5
|
Xây
dựng, nâng cấp và vận hành Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành (IOC) Bộ
Xây dựng cho các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đô thị có khả năng cảnh báo sự
cố và tình trạng bất thường của công trình; phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra
quyết định trong vận hành, bảo trì; tích hợp bản sao số (Digital Twin), bản đồ
GIS, dữ liệu BIM…
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các Cục quản lý
chuyên ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành Bộ Xây
dựng
|
2026-2030
|
|
6
|
Xây
dựng bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng và mạng lưới cơ sở
sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam tích hợp nền bản đồ số vệ tinh giúp
trực quan hóa dữ liệu quy hoạch, hỗ trợ phân tích và ra quyết định
|
Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu
xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bản đồ số quy hoạch khoáng sản làm vật liệu
xây dựng
|
2026-2028
|
|
IV
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuyển
đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đô thị
|
|
1.1
|
Xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng, bao gồm dữ liệu về
hoạt động cấp nước, thoát nước, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, không gian xây
dựng ngầm đô thị, phục vụ công tác quản lý, khai thác và vận hành hạ tầng
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên
|
Cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng
|
2026-2027
|
|
1.2
|
Xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị, bảo đảm cập nhật đầy đủ
thông tin về hiện trạng, định hướng phát triển và quản lý không gian đô thị
|
Cục Phát triển đô thị
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị
|
2026-2027
|
|
1.3
|
Phát
triển nền tảng bản sao số (Digital Twin) đô thị; tạo lập mô hình số mô phỏng
toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ cảm
biến, camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự
cố, mô phỏng tác động và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và điều hành
|
Cục Phát triển đô thị
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị
|
2026-2030
|
|
1.4
|
Thực
hiện tích hợp, kết nối và liên thông các cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây
dựng và phát triển đô thị với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu
quốc gia có liên quan, bảo đảm chia sẻ, khai thác dữ liệu thống nhất, đồng bộ
và hiệu quả
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng; Cục Phát triển
đô thị, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dữ liệu được đồng bộ, chia sẻ
|
2026-2030
|
|
2
|
Chuyển
đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông
|
|
2.1
|
Hoàn
thiện và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng giao thông
lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng hải, đường thủy và hàng không. Toàn bộ dữ
liệu về hiện trạng công trình, tài sản, lịch sử bảo trì, sự cố phải được số
hóa, cập nhật thường xuyên và quản trị tập trung
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Trung tâm CNTT
|
Cơ sở dữ liệu nền tảng về kết cấu hạ tầng giao
thông các lĩnh vực
|
2026-2027
|
|
2.2
|
Phát
triển hệ thống bản đồ số hạ tầng chuyên ngành, trong đó thể hiện chi tiết các
công trình và không gian quản lý như đường bộ, cầu, hầm, luồng tuyến thủy, cảng
biển, cảng hàng không, tuyến đường sắt nhằm phục vụ giám sát và điều hành hiệu
quả
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam
|
Hệ thống bản đồ số hạ tầng chuyên ngành
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Xây
dựng kho dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) quốc gia
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Trung tâm CNTT, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kho dữ liệu mô hình thông tin công trình quốc
gia
|
2026-2030
|
|
2.4
|
Xây
dựng cơ chế quản trị, thu thập và chia sẻ dữ liệu, phân loại dữ liệu công
trình để xác định thẩm quyền, mức độ khai thác dữ liệu; quy định trách nhiệm
của các chủ thể đối với tính chính xác và chất lượng của dữ liệu; cơ chế phối
hợp liên ngành (quy trình, cách thức phối hợp…) trên nền tảng số tuân thủ
Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Xây dựng
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cơ chế quản trị, thu thập và chia sẻ dữ liệu,
phân loại dữ liệu công trình; cơ chế phối hợp liên ngành được ban hành
|
2026-2027
|
|
2.5
|
Xây
dựng, phát triển hệ thống quản lý tài sản và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
theo hướng thống nhất, tập trung và mở, đảm bảo liên thông từ trung ương tới
địa phương. Ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như AI, IoT, GIS, BIM để theo
dõi tình trạng công trình theo thời gian thực, dự báo rủi ro, cảnh báo sự cố
và hỗ trợ ra quyết định; đồng thời, chuẩn hóa toàn bộ quy trình vận hành, bảo
trì và quản trị dữ liệu số, bảo đảm việc khai thác và vận hành kết cấu hạ tầng
được minh bạch, hiệu quả và bền vững
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm CNTT, các Cục
quản lý chuyên ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hệ thống quản lý tài sản và bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông được hình thành
|
2026-2028
|
|
2.6
|
Tích
hợp hệ thống quản lý kết cấu hạ tầng với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Xây dựng và Cổng Dịch vụ công quốc gia; thiết lập cơ chế chia sẻ,
liên thông dữ liệu với các bộ, ngành liên quan
|
Trung tâm CNTT
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các Cục quản lý
chuyên ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hệ thống quản lý kết cấu hạ tầng được tích hợp,
chia sẻ, liên thông với hệ thống thông tin liên quan
|
2026-2027
|
|
V
|
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu
tư hệ thống an toàn, bảo mật hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cấp độ an toàn thông
tin theo quy định của Luật An toàn thông tin
mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản
hướng dẫn liên quan; thiết lập hệ thống dự phòng, sao lưu, phục hồi dữ liệu kết
cấu hạ tầng và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7 cho các nền tảng dữ liệu và
ứng dụng vận hành hạ tầng trọng yếu
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Trung tâm CNTT, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống
|
2026-2030
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
|
|
|
|
1
|
Hình
thành đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị phục vụ
công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các Cục quản lý
chuyên ngành
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
|
2026-2030
|
|
2
|
Nghiên
cứu, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
xây dựng cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành xây
dựng
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Trung tâm CNTT
|
Các chương trình, kế hoạch được ban hành
|
2026-2030
|
|
VII
|
HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên
kết với các viện nghiên cứu, trường đại học nước ngoài để đào tạo chuyên gia
trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo quốc tế,
nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào điều kiện tại Việt Nam; tham gia
các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Khóa đào tạo, hội thảo được tổ chức
|
2026-2028
|
|
2
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
|
2026-2030
|
|
3
|
Hợp
tác đầu tư và tài chính, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hạ tầng xây dựng
qua ODA, PPP, FDI trong xây dựng, khai thác cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ,
đô thị thông minh,…
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Kết cấu hạ tầng
xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các chương trình, dự án hợp tác đầu tư vốn đầu
tư nước ngoài
|
2026-2030
|
|
VIII
|
TUYÊN TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ
chức truyền thông, nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về chuyển đổi
số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng trên các phương tiện truyền thông
đại chúng; triển khai hoạt động truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng như
cán bộ quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia và người dân
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng, các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội về
chuyển đổi số trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
|
Thường xuyên
|
Quyết định 369/QĐ-BXD năm 2026 về Kế hoạch của Bộ Xây dựng triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 369/QĐ-BXD ngày 19/03/2026 về Kế hoạch của Bộ Xây dựng triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
12/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2018
Ban hành:
19/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
732
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|