|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
318/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Lê Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 318/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 02-CTR/BCĐTW NGÀY 02/02/2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành
Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Công
Thương thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và
Khuyến công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu VT, ĐCK.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|
KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 02-CTR/BCĐTW
NGÀY 02/02/2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt sâu sắc các
quan điểm, định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 2026 với
phương châm
hành động là "Hành động đột phá, lan toả kết quả", với yếu tố quyết định
là năng lực tổ chức thực hiện, kỷ luật hành động và kết quả đầu ra thực tế,
chuyển từ cách làm theo kế hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ
báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến
nơi đến chốn".
- Cụ thể hóa đầy đủ, rõ
ràng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được giao gắn với ngành Công Thương
trong thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo
Trung; đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc thù, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Công Thương.
- Phân công, điều phối
trách nhiệm chủ trì, phối hợp giữa các đơn vị đảm bảo “06 rõ” (rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền) và tổ chức triển khai
thực hiện quyết liệt, hiệu quả, biến mục tiêu thành hiện thực.
- Đảm bảo 100% cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức, người lao động nắm chắc nội dung, xác định rõ trách
nhiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng tốc thực hiện các
nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Đảng ủy Bộ, Ban Thường vụ, cấp ủy các cấp, thủ trưởng các đơn vị tập trung lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ đã đề ra, bảo đảm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
đóng góp thiết thực, đo lường được vào mục tiêu tăng trưởng của ngành Công
Thương, trước hết thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất
lượng cung cấp dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
b) Tạo chuyển biến rõ rệt
về chuyển đổi số liên thông của Bộ Công Thương, đồng bộ và gắn kết trong toàn hệ
thống chính trị và chuyển đổi số trong toàn ngành, tập trung các lĩnh vực trọng
điểm của ngành Công Thương.
c) Thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa
nghiên cứu - ứng
dụng - thị trường; phát huy hiệu quả hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp;
đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp
công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo hướng có sản phẩm, có
kết quả, có khả năng nhân rộng.
d) Tập trung xây dựng, tổ
chức triển khai các chương trình KHCN cấp Bộ, quốc gia và đặc biệt quốc gia;
các cụm, chuỗi nhiệm vụ KHCN&ĐMST gắn với mục tiêu phát triển các công nghệ,
sản phẩm công nghệ chiến lược và phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, mũi
nhọn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực tự chủ công nghệ
trong trung hạn, dài hạn.
đ) Huy động mạnh mẽ nguồn
lực xã hội; các cơ quan, đơn vị trong Bộ chủ động rà soát, tiếp tục để tháo gỡ rào cản, khó khăn
trong phát triển KHCN và ĐMST; xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên, tập trung nâng
cao trình độ công nghệ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đặc biệt đối với các ngành sản xuất, chế biến,
chế tạo, qua đó hình thành động lực tăng trưởng mới trên nền tảng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chỉ tiêu kết quả,
đóng góp tăng trưởng
- Tỷ lệ đóng góp của tăng
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng ngành Công Thương năm 2026 tối
thiểu trên 52%, trung bình giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 58%.
- Tốc độ tăng trưởng của
thương mại điện tử năm 2026 duy trì tối thiểu ở mức 25% và liên tục tăng trong
giai đoạn 2026 - 2030.
b) Về hoàn thiện thể chế,
cơ chế, chính
sách; tiêu chuẩn, quy chuẩn
- Ban hành đầy đủ các văn
bản hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo
đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật, không để tồn đọng.
- Hoàn thành xây dựng Kế
hoạch xây dựng TCVN, QCVN năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 trong Quý I/2026; cơ bản hoàn thành việc
rà soát, cập nhật các QCVN do Bộ đã ban hành phù hợp với quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa
phương thức chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo và các công nghệ hỗ trợ ra quyết định, bảo đảm an
toàn, an ninh và tuân thủ quy định.
c) Về chuyển đổi số quốc
gia
(i) Về cơ sở dữ liệu ngành
- Hoàn thành xây dựng và
đưa vào vận hành thực chất các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các nghị quyết của Chính phủ; bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” (theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ
đạo và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ).
- Bảo đảm 100% hồ sơ công
việc tại Bộ được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật
nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
- Các quy trình lõi và hồ
sơ, tài liệu công việc phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện
tử; hoàn thành số hoá tài liệu lưu trữ.
(ii) Về thủ tục hành
chính và dịch vụ công trực tuyến:
- Tỷ lệ thủ tục hành chính
(TTHC) cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn trình trên tổng số TTHC do
bộ, cơ quan cung cấp (bao gồm các DVC theo mô hình tập trung) đạt tối thiểu 80%.
- Tối thiểu 80% thông tin,
giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp
một lần cho cơ quan nhà nước.
- 100% TTHC được thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Chỉ duy trì các TTHC và
DVCTT thực sự cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ
trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã kết nối, khai
thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành.
- 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
(iii) Về nhân lực và năng lực thực
thi công vụ trên môi trường số:
- 100% cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách
về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị
dữ liệu cơ bản.
(iv) Chuyển đổi số
trong các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp:
- Chuyển đổi số thực chất
các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh
tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan toả cao: công
nghiệp chế biến, chế tạo; thương mại và phân phối; logistics.
d) Về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
- Hoàn thành việc xây dựng
theo tiến độ, đồng thời nhanh chóng tổ chức triển khai các chương trình khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Bộ, quốc gia và quốc gia đặc biệt; các cụm,
chuỗi nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với việc ứng dụng, chuyển giao, làm chủ các
công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, các sản phẩm chiến lược trong các ngành,
lĩnh vực.
- Góp phần quan trọng vào
thực hiện mục tiêu thương mại hoá thành công tối thiểu 05 sản phẩm thuộc Danh mục
công nghệ chiến lược của Bộ (robot công nghiệp, trí tuệ nhân tạo, UAV...).
- Hình thành hạ tầng dùng
chung (phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm thử/đánh
giá/chứng nhận...), ưu tiên cho công nghệ chiến lược.
đ) Về theo dõi, giám
sát và đánh giá
100% nhiệm vụ của Ban Chỉ
đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn. Thông
tin, số liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm
giải trình của các cơ quan.
III.
PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Công tác chỉ đạo, điều hành và theo dõi, báo cáo thực hiện
1.1 Các đồng chí Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực thường xuyên chỉ đạo các đơn vị chức năng triển khai thực hiện
Quyết định này; tiếp tục tăng cường phối hợp, làm việc với các Bộ, ngành, địa
phương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, Viện, Trường và các đơn vị có
liên quan để bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
1.2. Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và khuyến công
- Thường xuyên đôn đốc các
đơn vị báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch của
Bộ.
- Phối hợp với Cục Thương
mại điện tử và Kinh tế số, Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn một cách kịp
thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của
các đơn vị.
- Phối hợp với Văn phòng Đảng
ủy Bộ thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải
pháp trên Hệ thống pakn.nq57.vn và các kênh có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo
dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch
của Bộ thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 đảm bảo
đúng tiến độ.
1.3. Các cơ quan, đơn vị
trong Bộ; các Viện, Trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị chịu
trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; chịu trách nhiệm
người đứng đầu về tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chỉ
đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
- Nhanh chóng cụ thể hóa mục
tiêu, yêu cầu và lồng ghép các nhiệm vụ trong Kế hoạch của Bộ vào các chương
trình, kế hoạch công tác, hoạt động triển khai trong năm 2026 của đơn vị; phân
công cụ thể hoá nhiệm vụ đến từng tổ chức, cá nhân liên quan; tổ chức thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả
- Tiếp tục đẩy mạnh việc
triển khai, hoàn thiện các nội dung được giao tại các kế hoạch của Bộ đã được phê duyệt trong
năm 2025 thực hiện thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW,
các Nghị quyết, Kế hoạch, Thông báo Kết luận của Ban chỉ đạo Trung ương, Ban chỉ
đạo Chính phủ, Tổ
giúp việc Ban chỉ đạo Trung ương.
- Chủ động rà soát, tháo gỡ
kịp thời các vướng mắc, bất cập về cơ chế, chính sách trong quá trình triển
khai thực hiện, đồng thời nghiên cứu, đề xuất xây dựng và ban hành các cơ chế,
chính sách thí điểm đặc thù (nếu cần thiết) để thúc đẩy hiệu quả triển khai.
- Tạo môi trường thuận lợi,
chủ động bố trí đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nguồn lực cho thực hiện Kế hoạch.
- Cục Thương mại Điện tử
và Kinh tế số chịu trách nhiệm theo dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Bộ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 đảm bảo
đúng tiến độ.
2. Về
thực hiện các nhiệm vụ
- Phân công nhiệm vụ thực
hiện Chương trình đối với các đơn vị thuộc Bộ chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
- Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ:
+ Căn cứ yêu cầu, mục
tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch của Bộ, chỉ đạo xây dựng kế hoạch của đơn vị
để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công; chủ động lồng ghép các nhiệm
vụ được phân công vào trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác của
đơn vị để đảm bảo đồng bộ, hiệu quả nguồn lực.
+ Có trách nhiệm tổ chức
thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm
chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp,
biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo
xem xét. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban chỉ đạo và Lãnh đạo Bộ về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ được giao phụ trách.
3. Về
tài chính, kinh phí thực hiện nhiệm vụ
- Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh
và Khuyến công:
+ Chịu trách nhiệm đầu mối
tổng hợp chung nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chủ trì
hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề xuất nhiệm vụ đặt hàng; tổ chức đặt hàng, xét
tài trợ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
+ Chủ trì phối hợp với Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp
với tình hình thực tiễn và kế hoạch hoạt động của mình trong năm 2026, hoàn
thành trong quý I/2026;
- Cục Thương mại Điện tử
và Kinh tế số chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị đăng ký nhiệm vụ chuyển đổi
số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW đảm bảo
tuân thủ các quy định hiện hành; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công tổng hợp.
- Vụ Kế hoạch, Tài chính
và Quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm:
+ Tổng hợp nguồn chi đầu
tư trong lĩnh vực KH, CN, ĐMST và CĐS; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công.
+ Hướng dẫn các đơn vị dự
toán thuộc Bộ trong việc xây dựng, tổng hợp dự toán hàng năm; thực hiện chức
năng quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh
phí theo dự toán được giao, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
4.
Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ
- Các đơn vị thường xuyên
theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được
giao:
+ Định kỳ trước ngày 20
hàng tháng và đột xuất theo đề nghị của cơ quan chức năng cung cấp thông tin,
minh chứng về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm về Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công để cập nhật Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết
số 57-NQ/TW và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
+ Định kỳ theo quy định hoặc
đột xuất, các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025, cung cấp
thông tin, minh chứng về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm về Cục Thương
mại điện tử và Kinh tế số để cập nhật Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số
57-NQ/TW và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát,
đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn.
5. Sửa
đổi bổ sung Kế
hoạch
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này,
các đơn vị chủ động đề xuất gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công để tổng hợp và báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của
Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia
(Kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Công
Thương)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả năm 2026
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Ban hành, triển khai Kế
hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
năm 2026, bám sát thực tiễn, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn,
rõ kết quả. Xác định các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (KPI) tương ứng với
từng nhiệm vụ đề ra, tổng hợp gửi Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo để đưa
vào theo dõi trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn; đôn đốc thường xuyên việc thực
hiện. Kết quả thực hiện trên hệ thống là căn cứ quan trọng để xác định mức độ
hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của người đứng đầu. Rà soát, điều chỉnh Kế
hoạch để phù hợp với Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị thuộc Bộ, Viện, Trường, doanh nghiệp có liên
quan
|
Kế hoạch năm 2026 được Bộ
phê duyệt
|
Quý I/2026
|
|
2.
|
Rà soát, ban hành đầy đủ
các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua trong năm
2025, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật, không để tồn đọng. Đồng
thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách
cho KHCN, ĐMST, CĐS.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Danh mục văn bản hướng dẫn
cần ban hành.
|
Quý I/2026
|
|
3.
|
Các bộ, ngành chủ trì phối
hợp với các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tư pháp rà soát, nghiên cứu
tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát (sandbox) theo ngành, lĩnh vực nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn để thử
nghiệm đối với công nghệ, mô hình kinh doanh mới; ưu tiên các lĩnh vực công
nghệ chiến lược; xây dựng chính sách báo cáo tài chính và khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị thuộc Bộ, Viện, Trường, doanh nghiệp có liên
quan
|
Báo cáo rà soát xây dựng
|
Quý I/2026
|
|
4.
|
Chủ động rà soát, tham
mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những cơ chế, chính sách chưa được
giải quyết ở những văn bản đã ban hành để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính
sách cho KHCN, ĐMST, CĐS. Trong đó, bảo đảm các quy định về phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền gắn với nền tảng số, dữ liệu để thống nhất, thông
suốt
|
Vụ Pháp chế
|
Cục ĐCK, TMĐT&KTS, Các đơn vị trong Bộ
|
Báo cáo đề xuất cấp có
thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những cơ chế chính sách chưa được giải quyết
cho KHCN, ĐMST, CĐS.
|
Quý II/2026
|
|
5.
|
Rà soát, xây dựng hoàn
thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật cho chuyển đổi số và phát
triển KHCN, ĐMST.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị thuộc Bộ, Viện, Trường, doanh nghiệp có liên
quan
|
Quyết định phê duyệt Kế
hoạch xây dựng dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành Công Thương giai đoạn
2026 - 2030
|
Quý I/2026
|
|
6.
|
Tổ chức tập huấn, nâng
cao kỹ năng số, kỹ năng xử lý nghiệp vụ hành chính, tư duy sáng tạo và văn
hóa công chức mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; ưu tiên
phương thức đào tạo thuận tiện, hiệu quả, "mọi nơi, mọi lúc", khai
thác hiệu quả nền tảng "Bình dân học vụ số"
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục TMĐT&KTS, Các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kế hoạch, kết quả
tập huấn
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.
|
Bảo đảm nhân lực chuyên
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; thực hiện
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức KHCN, ĐMST, kỹ năng, công nghệ số cơ bản cho
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động gắn với vị trí việc làm.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục TMĐT&KTS, Các đơn vị có liên quan
|
Tỷ lệ nhân lực chuyên
trách về CNTT, CĐS theo quy định, Chương trình và các khóa đào tạo kỹ năng số
cho 100% cán bộ, công chức, viên chức
|
Quý IV/2026
|
|
8.
|
Nghiên cứu triển khai
chính sách đãi ngộ đặc thù, thu hút các chuyên gia đầu ngành theo quy định
(bao gồm chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài) để dẫn dắt các dự
án công nghệ chiến lược (AI, Robot, Y sinh,...)
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục ĐCK, TMĐT&KTS, Viện, Trường, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo đề xuất thu hút
một số chuyên gia đầu ngành để dẫn dắt các dự án công nghệ chiến lược
|
Quý IV/2026
|
|
9.
|
Nghiên cứu, lựa chọn,
xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn để tập trung thúc đẩy và
đột phá phát triển KHCN, ĐMST, CĐS trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực. Nhiệm
vụ có quy mô lớn cần có các thành phần chủ yếu sau: (1) Sáng kiến mang tính đột
phá; (2) Bài toán trọng điểm, có tầm ảnh hưởng lớn; (3) Cụm hoặc chuỗi nhiệm
vụ KHCN, ĐMST, CĐS; (4) Sản phẩm đầu ra cụ thể; (5) Các chỉ tiêu đo lường;
(6) Đơn vị dự kiến tiếp nhận hoặc triển khai ứng dụng; (7) Mốc tiến độ hoàn
thành theo từng quý. Ưu tiên các vấn đề lớn phục vụ nâng cao năng suất, chất
lượng và có khả năng nhân rộng trong Lĩnh vực KH, CN và ĐSMT.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
- Danh mục nhiệm vụ quy
mô lớn được lựa chọn, xác định để triển khai (Quý I/2026).
- Thương mại hoá thành
công tối thiểu 05 sản phẩm/giải pháp thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến
lược (robot và tự động hóa công nghiệp, năng lượng, UAV,...). Tiêu chí tối
thiểu để ghi nhận việc "thương mại hoá thành công" là sản phẩm/giải
pháp được ký hợp đồng mua sắm/đơn hàng/quy mô doanh thu hoặc được triển khai
vận hành chính thức, mang lại lợi ích, hiệu quả kinh tế, xã hội thiết thực,
có hướng dẫn vận hành và cơ chế bảo hành/bảo trì
|
Quý IV/2026
|
|
10.
|
Tập trung xây dựng 03
trung tâm công nghiệp hỗ trợ cấp vùng
|
Cục Công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
- Quyết định phê duyệt;
- Trung tâm phía Bắc:
Hoàn thiện công tác quyết toán trong Quý I/2026;
- Trung tâm phía Nam: Tiếp
tục triển khai xây dựng trong Quý III/2026;
- Trung tâm miền Trung:
Xây dựng phương án triển khai trong Quý IV/2026.
|
Quý IV/2026
|
|
11.
|
Tổ chức triển khai
chương trình nâng cấp công nghệ doanh nghiệp theo chuỗi cung ứng
|
Cục Công nghiệp, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công
|
Các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ngành Công
Thương
|
Quyết định phê duyệt
|
Quý IV/2026
|
|
12.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa
phương tổ chức xây dựng và triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại
điện tử giai đoạn 2026-2030, ưu tiên: (1) mở rộng sử dụng hóa đơn điện tử
trong giao dịch thương mại điện tử; (2) tăng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền
mặt; (3) hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia nền tảng thương mại điện tử;
(4) theo dõi chỉ số đánh giá kết quả thực hiện theo tháng/quý. Trình cấp có
thẩm quyền ban hành trong quý I/2026.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ
|
Kế hoạch tổng thể phát
triển thương mại điện tử giai đoạn 2026-2030
|
Quý I/2026
|
|
13.
|
100% nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; cập nhật đầy đủ vòng đời
nhiệm vụ (đặt hàng, tuyển chọn/giao trực tiếp, hợp đồng, giải ngân, nghiệm
thu, chuyển giao, theo dõi sau nghiệm thu); đồng thời minh bạch trên Nền tảng các thông tin về
kết quả và tài chính của nhiệm vụ (phần công khai theo quy định), bảo đảm lưu
vết, ký số, đối soát tiến độ, giải ngân và sản phẩm.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị liên quan
|
Các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; cập nhật đầy đủ vòng đời
nhiệm vụ
|
Quý IV/2026
|
|
14.
|
Thúc đẩy các doanh nghiệp
KHCN, ĐMST và CĐS trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị liên quan
|
Văn bản đôn đốc, hướng dẫn
|
Quý IV/2026
|
|
15.
|
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tập trung, bố trí nguồn lực để triển khai hiệu quả
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2035, thúc đẩy các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn, doanh nghiệp
lớn
|
Cục Công nghiệp
|
Các đơn vị liên quan
|
- Văn bản hướng dẫn triển
khai của Bộ
- Báo cáo kết quả năm
2026
|
Quý I/2026
|
|
16.
|
Các Bộ, ngành theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý triển khai hiệu quả các chương trình thúc đẩy
phát triển doanh nghiệp công nghệ nhỏ và vừa để tham gia chuỗi cung ứng và mở
rộng thị trường.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị liên quan
|
- Văn bản hướng dẫn triển
khai của Bộ
- Báo cáo kết quả năm
2026
|
Quý I/2026
|
|
17.
|
Các cơ quan Trung ương
và địa phương: (1) Chủ động rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí
và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và kế hoạch hoạt động
của mình trong năm 2026, hoàn thành trong quý I/2026; (2) Triển khai thực chất và giải ngân theo đúng tiến
độ công việc, không để chậm trễ, ảnh hưởng đến mục tiêu, tiến độ chung của
Nghị quyết số 57-NQ/TW.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị liên quan
|
Văn bản tổng hợp, đăng
ký vốn thực hiện Kế hoạch
|
Quý I/2026
|
|
18.
|
Làm việc với các doanh
nghiệp, trước mắt là các doanh nghiệp đồng hành cùng các cơ quan, bộ, ngành,
địa phương tại Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ, triển khai việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ, khuyến khích ở mức tối thiểu 10% thu nhập tính thuế và trong
khung pháp luật cho phép. Trong năm 2026, mỗi doanh nghiệp dự kiến tài trợ 10
dự án triển khai phòng thí nghiệm hoặc đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược theo mô hình "3 nhà" hoặc các công nghệ trực
tiếp giải quyết điểm nghẽn trong chuyển đổi số. Việc triển khai bảo đảm phù hợp
với quy định pháp luật hiện hành.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị liên quan
|
Có phương án triển khai
trong Quý I/2026.
Hằng tháng báo cáo Ban Chỉ đạo kết quả thực hiện.
|
Quý I/2026
|
|
19.
|
Hoàn thành xây dựng và
đưa vào vận hành, khai thác thực chất, hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia;
các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung"
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các cơ sở dữ liệu được
xây dựng và vận hành
|
Quý IV/2026
|
|
20.
|
Hoàn thành đúng theo lộ
trình việc xây dựng, đưa vào vận hành các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN
ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đồng thời, làm rõ cơ chế khai
thác các nền tảng; xác định tối thiểu 03-05 kịch bản khai thác dữ liệu ưu
tiên trong năm 2026 theo hướng rõ ràng về phạm vi và mục tiêu, tập trung vào
các nội dung có tác động thực chất, tránh lựa chọn dàn trải hoặc mang tính
hình thức; trên cơ sở đó xác định rõ chỉ tiêu tác động để theo dõi, đánh giá
(giảm thời gian, giảm chi phí...).
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực được triển khai thống nhất từ TW đến địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
21.
|
Quán triệt nguyên tắc
"An ninh mạng là điều kiện tiên quyết của chuyển đổi số". Chủ động
triển khai đầy đủ giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
ngay từ khâu thiết kế, đầu tư, vận hành; ưu tiên các hệ thống nền tảng, hệ thống
phục vụ thủ tục hành chính và hệ thống dữ liệu lõi.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các giải pháp đảm bảo an
toàn hệ thống thông tin được triển khai theo các cấp độ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
22.
|
Tăng cường việc gửi nhận
văn bản và xử lý hồ sơ cấp độ Mật, Tối Mật qua Mạng thông tin diện rộng của
cơ quan Đảng với phạm vi mở rộng theo hướng thống nhất, dùng chung cho các cơ
quan trong toàn hệ thống chính trị (Mạng mật liên thông các cơ quan trong hệ thống
chính trị - đề xuất tên mới).
|
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các đơn vị
trong Bộ
|
Các hồ sơ mật được gửi,
nhận đảm bảo an toàn trên Mạng mật liên thông các cơ quan trong hệ thống
chính trị theo quy định
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
23.
|
100% hồ sơ công việc tại
cấp bộ, cấp tỉnh và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ
thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng phù
hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
|
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Các hồ sơ công việc xử
lý trên môi trường điện tử
|
Quý IV/2026
|
|
24.
|
100% các quy trình nghiệp
vụ nền tảng (lõi) trong 4 khối cơ quan của hệ thống chính trị được tái cấu
trúc, chuẩn hoá, số hoá và được đưa lên môi trường số.
|
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Các quy trình nghiệp vụ
nền tảng (lõi) được tái cấu trúc, chuẩn hoá, số hoá và được đưa lên môi trường
số
|
Quý IV/2026
|
|
25.
|
Các cơ quan Trung ương
và địa phương: (1) Chỉ đạo việc tạo lập và xử lý hồ sơ, tài liệu công việc
phát sinh mới thực hiện trên môi trường điện tử; (2) 100% các đơn vị gửi nhận
văn bản trên môi trường điện tử có ký số; (3) Hoàn thành số hoá 100% tài liệu
lưu trữ trong 3 năm gần đây; (4) số hoá 100% các quy trình nghiệp vụ nền tảng
(lõi) của các cơ quan, đơn vị để đưa lên môi trường số.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Hoàn thành các mục tiêu
theo yêu cầu của Ban chỉ đạo
|
Quý IV/2026
|
|
26.
|
Các bộ, ngành, địa
phương: (1) Rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
ưu tiên cắt giảm nhóm thủ tục hành chính yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận,
nhóm thủ tục yêu cầu thông báo hoặc báo cáo; (2) Số hoá đầy đủ hồ sơ và kết
quả giải quyết thủ tục hành chính để làm giàu dữ liệu và phục vụ tái sử dụng thông
tin; (3) Thực hiện nghiêm nguyên tắc chỉ cung cấp thông tin một lần; tổ chức
kiểm tra, giám sát trên môi trường số; kịp thời xử lý theo quy định của pháp
luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi
yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống
thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng
được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
VPB, Các đơn vị trong Bộ
|
Hoàn thành các mục tiêu
theo yêu cầu của Ban chỉ đạo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
27.
|
Các bộ, cơ quan chủ quản
các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban
Chỉ đạo và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và các cơ
quan liên quan có giải pháp đột phá để hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng
thực chất, hiệu quả các CSDL bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung". Làm rõ cơ chế khai thác các CSDL; xác định tối thiểu 03-05 kịch
bản khai thác dữ liệu ưu tiên trong năm 2026 theo hướng rõ ràng về phạm vi và
mục tiêu, tập trung vào các nội dung có tác động thực chất, tránh lựa chọn
dàn trải hoặc mang tính hình thức; trên cơ sở đó xác định rõ chỉ tiêu tác động
để theo dõi, đánh giá (giảm thời gian, giảm chi phí...).
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
VPB, Các đơn vị trong Bộ
|
Hoàn thành các mục tiêu
theo yêu cầu của Ban chỉ đạo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
28.
|
Các bộ, ngành, địa
phương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan ban hành danh mục và cung cấp dữ liệu mở theo quy định của
pháp luật
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Danh mục dữ liệu mở theo
quy định pháp luật
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
29.
|
Ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ
liệu mở, làm cơ sở kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Danh mục dữ liệu gốc, dữ
liệu chủ, dữ liệu mở, làm cơ sở kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu
|
Quý IV/2026
|
|
30.
|
Các bộ, ngành theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Công an rà soát,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn,
sử dụng các nền tảng số có khả năng kết nối, liên thông và xác thực danh tính
điện tử với VNeID, qua đó tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp sử dụng
một tài khoản định danh thống nhất khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến, hạn chế việc phải đăng ký và quản lý nhiều tài khoản khác
nhau.
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị trong Bộ
|
Văn bản hướng dẫn
|
Quý IV/2026
|
|
31.
|
Nghiên cứu, lựa chọn,
xác định và triển khai từ 3-5 nhiệm vụ có quy mô lớn để tập trung thúc đẩy và
đột phá phát triển KHCN, ĐMST, CĐS trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực. Nhiệm
vụ có quy mô lớn cần có các thành phần chủ yếu sau: (1) Sáng kiến mang tính đột
phá; (2) Bài toán trọng điểm, có tầm ảnh hưởng lớn; (3) Cụm hoặc chuỗi nhiệm
vụ KHCN, ĐMST, CĐS; (4) Sản phẩm đầu ra cụ thể; (5) Các chỉ tiêu đo lường;
(6) Đơn vị dự kiến tiếp nhận hoặc triển khai ứng dụng; (7) Mốc tiến độ hoàn
thành theo từng quý. Ưu tiên các vấn đề lớn phục vụ nâng cao năng suất, chất
lượng và có khả năng nhân rộng trong Lĩnh vực chuyển đổi số
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Kế hoạch đặt hàng các
bài toán lớn về CĐS
|
Quý IV/2026
|
|
32.
|
Các bộ, ngành, địa
phương chủ động rà soát, nâng cấp và bảo đảm điều kiện tối thiểu phục vụ chuyển
đổi số của cơ quan, địa phương (nhất là tại cấp xã) như: (1) Đường truyền và
kết nối mạng ổn định, chữ ký số cá nhân; (2) Trang bị máy tính cấu hình tối
thiểu và thiết bị làm việc thiết yếu; (3) Bố trí cán bộ phụ trách công nghệ
thông tin, chuyển đổi số phù hợp với khối lượng công việc. Đối với địa phương
(cấp xã), việc rà soát, nâng cấp bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Mô hình chuyển đổi
số cấp xã do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Hệ thống được vận hành
|
Quý II/2026
|
|
33.
|
Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền xem xét ban hành các chính sách đột phá để thúc đẩy gia tăng tỷ lệ
nội địa hoá, tiêu thụ sản phẩm trong nước sản xuất - tự chủ về công nghệ thuộc
các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm
|
Cục Công nghiệp
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Báo cáo, trình cấp có thẩm
quyền xem xét ban hành chính sách
|
Quý I/2026
|
|
34.
|
Xây dựng danh mục dây
chuyền hoặc công đoạn trọng điểm cần nâng cấp theo ngành; hướng dẫn doanh
nghiệp lập kế hoạch nâng cao hiệu suất, chất lượng; tổ chức tư vấn kỹ thuật
và cơ chế nhân rộng theo chuỗi cung ứng; theo dõi bằng KPI vận hành
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Danh mục dây chuyền,
công đoạn
|
Quý I/2026
|
|
35.
|
Xác định các bài toán đổi
mới công nghệ có quy mô thị trường đủ lớn trong ngành công nghiệp nền tảng;
công nghiệp ưu tiên; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp năng lượng; công nghiệp
trọng điểm
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Các bài toán đổi mới
công nghệ có quy mô thị trường đủ lớn trong ngành công nghiệp nền tảng; công nghiệp
ưu tiên; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp năng lượng
|
Quý I/2026
|
|
36.
|
Thúc đẩy kết nối nhu cầu
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp với khối trường, viện nghiên cứu
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Các đơn vị, Viện, Trường, Doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Danh mục nhu cầu đổi mới
công nghệ
|
Quý I/2026
|
Quyết định 318/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình 02-CTr/BCĐTW thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 318/QĐ-BCT ngày 13/02/2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình 02-CTr/BCĐTW thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
22/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
21/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
476
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|