|
BỘ QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nghị định số
34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới
đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Biên giới
quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội
Biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng,
Chính phủ ban hành Nghị
định về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về Quy chế và quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới
đất liền; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xây dựng, quản lý,
bảo vệ khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trường hợp quy định của
Nghị định này khác với quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới đất liền có trách nhiệm
chấp hành Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên
quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[2] Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền) bao gồm xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường
biên giới quốc gia trên đất liền.
Danh sách xã, phường khu vực
biên giới đất liền có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Vành đai biên giới là phần
lãnh thổ từ đường biên giới quốc gia trở vào, được thiết lập nhằm quản lý, kiểm
soát các hoạt động của người, phương tiện trong vành đai biên giới; duy trì an
ninh, trật tự và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật; nơi hẹp nhất 100
m, nơi rộng nhất không quá 1.000 m, trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
3. Vùng cấm là phần lãnh
thổ nằm trong khu vực biên giới đất liền được thiết lập để quản lý, bảo vệ, duy
trì an ninh, trật tự; phòng, chống, ngăn chặn các hành vi xâm nhập, phá hoại,
khai thác, thu thập bí mật nhà nước.
4. Hoạt động trong khu vực
biên giới đất liền bao gồm: Cư trú, vào, đi lại, sản xuất, kinh doanh; thăm dò,
khai thác tài nguyên; xây dựng các công trình, thực hiện các dự án và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền.
5.[3] Cư dân biên giới là công dân có nơi thường trú ở khu vực
biên giới đất liền.
Điều
4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới đất liền
1. Làm hư hỏng, hủy hoại,
xê dịch hoặc mất mốc quốc giới, dấu hiệu nhận biết đường biên giới, các biển
báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, công trình biên giới.
2. Làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên, làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, ô nhiễm môi trường của sông, suối
biên giới.
3. Cư trú, khai thác lâm
thổ sản, thăm dò, khai thác khoáng sản, thủy sản trái phép.
4. Vượt biên giới làm ruộng,
rẫy, săn bắn, chăn thả gia súc.
5. Chôn cất, chuyển dịch mồ
mả, vận chuyển thi thể, hài cốt, động vật, thực vật và xác động vật qua biên giới
không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
6. Bắn súng qua biên giới,
gây nổ, chặt phá và đốt cây khai hoang trong vành đai biên giới.
7. Quay phim, chụp ảnh,
ghi âm, đo, vẽ cảnh vật ở những nơi có biển cấm trong khu vực biên giới đất liền.
8. Các hành vi buôn lậu, vận
chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, gian lận thương mại.
9. Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hiệp định về quy chế biên giới
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký với các nước láng giềng.
Chương
II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
Điều
5. Cư trú ở khu vực biên giới đất liền
1. Những người được cư trú
ở khu vực biên giới đất liền:
a) Cư dân biên giới;
b) Người có giấy phép của
cơ quan Công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới đất liền;
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ
Quân đội nhân dân; sĩ quan, công nhân, viên chức, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân có đơn vị đóng quân ở khu vực biên giới
đất liền.
2. Những người không được
cư trú ở khu vực biên giới đất liền:
a) Người đang thi hành quyết
định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới đất liền, người
chưa được phép xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh;
b) Người đang bị cơ quan
tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;
c) Người bị kết án phạt tù
nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm
đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế;
d) Người bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm
đình chỉ thi hành.
đ) Người không thuộc diện
quy định tại Khoản 1 Điều này;
Các đối tượng quy định tại
các Điểm a, b, c, d Khoản này không áp dụng đối với cư dân biên giới.
Điều
6. Đi vào khu vực biên giới đất liền
1.[4] Đối với công dân Việt Nam
Công dân Việt Nam vào khu
vực biên giới đất liền phải có một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước
công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định
của pháp luật.
2.[5] Đối với người nước ngoài
a) Người nước ngoài thường
trú, tạm trú ở Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền (trừ khu du lịch, dịch vụ,
khu kinh tế) phải có giấy phép của cơ quan Công an cấp tỉnh nơi người đó thường
trú, tạm trú hoặc Công an cấp tỉnh biên giới đất liền nơi đến cấp theo quy định
của pháp luật, phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế,
giấy tờ có liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu;
b) Cơ quan, tổ chức Việt
Nam đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền phải có giấy giới thiệu
của cơ quan, tổ chức chủ quản; cán bộ đi cùng phải có giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều này, đồng thời cơ quan, tổ chức phải thông báo cho Ban chỉ huy Bộ đội
Biên phòng và Công an cấp tỉnh nơi đến biết trước ít nhất 24 giờ;
c) Trường hợp người nước
ngoài đi trong các đoàn đại biểu, đoàn cấp cao vào khu vực biên giới đất liền,
cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời hoặc làm việc với đoàn) phải thông
báo bằng văn bản cho Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Công an cấp tỉnh nơi đến
biết, đồng thời cử cán bộ đi cùng để hướng dẫn.
3. Những người sau đây không
được vào khu vực biên giới đất liền:
Những người không thuộc
trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này và những người quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Điều
7. Hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền
1. Công dân Việt Nam (trừ
cư dân biên giới) và người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền, nếu ở qua
đêm phải đăng ký lưu trú tại cơ quan Công an cấp xã sở tại theo quy định của
pháp luật. Trường hợp ở qua đêm trong vành đai biên giới phải thông báo bằng
văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại.
2. Người, phương tiện hoạt
động trong khu vực biên giới đất liền phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của
pháp luật và chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng,
Công an cấp xã sở tại và lực lượng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động của người,
phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh
tế cửa khẩu, khu vực cửa khẩu và các khu kinh tế khác được mở ra trong khu vực
biên giới đất liền thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các khu vực đó
và quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Các hoạt động khác
trong khu vực biên giới đất liền thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh
vực đó và tuân theo quy định tại Nghị định này.
5. Cư dân biên giới của nước
láng giềng hoạt động trong khu vực biên giới đất liền Việt Nam thực hiện theo
hiệp định về quy chế biên giới hai nước đã ký kết và quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều
8. Xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới đất liền
1. Việc xây dựng các dự
án, công trình trong khu vực biên giới đất liền không được làm ảnh hưởng công
trình biên giới; thay đổi dấu hiệu nhận biết đường biên giới, hư hại, hủy hoại
hoặc mất mốc quốc giới; không vi phạm các hiệp định về quy chế biên giới mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với các nước láng giềng.
2.[6] Khi xây dựng các dự án, công trình
trong vành đai biên giới, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương
phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trước
khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời cơ quan gửi lấy ý
kiến.
Khi triển khai thực hiện
các dự án, công trình, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản về ngày triển
khai dự án, khởi công xây dựng cho Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh
và chính quyền địa phương sở tại trước thời điểm triển khai dự án hoặc khởi
công xây dựng công trình ít nhất 03 (ba) ngày làm việc.
3. Các cơ quan, tổ chức
tham gia khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công
trình ở khu vực biên giới đất liền phải thông báo trước 03 (ba) ngày cho Đồn Biên
phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại về danh sách người, phương tiện, thời
gian, phạm vi, nội dung hoạt động.
4. Đồn Biên phòng có trách
nhiệm hướng dẫn các đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều này nhận biết đường
biên giới, phạm vi khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới, vùng cấm,
các quy định có liên quan đến quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; các hiệp định
về quy chế biên giới mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với các nước
láng giềng.
Điều
9. Biển báo trong khu vực biên giới đất liền
1. Trong khu vực biên giới
đất liền có biển báo "khu vực biên giới", "vành đai biên giới",
"vùng cấm" và các biển báo khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định mẫu biển báo và thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh vị trí cắm biển
báo "khu vực biên giới", "vành đai biên giới", "vùng cấm"
quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều
10.[7]
(được bãi bỏ)
Điều
11. Quản lý hoạt động trong vành đai biên giới
1. Hội đồng nhân dân tỉnh
biên giới đất liền xác định phạm vi vành đai biên giới sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao; đối với trường hợp đặc
biệt báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Những người quy định tại
Khoản 1 Điều 5 Nghị định này được hoạt động trong vành đai
biên giới.
3. Những người không thuộc
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này khi vào
vành đai biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại các Khoản
1, 2 Điều 6 Nghị định này và phải trình báo Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân
dân cấp xã sở tại.
4. Cơ quan, tổ chức hoạt động
trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại
về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.
Điều
12. Quản lý hoạt động trong vùng cấm
1. Hội đồng nhân dân tỉnh
biên giới xác định vùng cấm trong phạm vi địa phương quản lý theo đề nghị của
các ngành chức năng trong tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
xác định vùng cấm đối với các công trình quốc phòng, công trình biên giới và
thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có vùng cấm biết.
3. Quản lý, bảo vệ vùng cấm
a) Vùng cấm phải có nội
quy bảo vệ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý vùng cấm đó quy định;
b) Công dân Việt Nam, người
nước ngoài (trừ những người được phép thường trú, làm việc trong vùng cấm đó)
vào vùng cấm phải có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị
định này và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý vùng cấm đó cho
phép.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
Điều
13. Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới đất liền thực hiện quản lý nhà nước
về biên giới quốc gia; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư,
chính sách về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới, khu vực biên giới đất liền
theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy chế phối hợp giữa
các lực lượng để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
3. Hàng năm, có trách nhiệm
thống kê số người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới,
vùng cấm; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên
giới đất liền.
4. Chỉ đạo Bộ đội Biên
phòng:
a) Chủ trì, phối hợp với lực
lượng Công an nhân dân, chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan có liên
quan trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ gìn an ninh, trật tự, an
toàn xã hội ở khu vực biên giới đất liền;
b) Tham mưu cho chính quyền
địa phương các cấp về nội dung phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền,
an ninh biên giới quốc gia; củng cố cơ sở chính trị, xây dựng khu vực biên giới
đất liền vững mạnh về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại;
c) Tiến hành các biện pháp
quản lý, bảo vệ biên giới; bố trí, sử dụng lực lượng, phương tiện, vũ khí, công
cụ hỗ trợ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia,
giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở khu vực biên giới đất liền; đấu
tranh phòng, chống tội phạm, buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên
giới, gian lận thương mại và các hành vi vi phạm pháp luật khác; thực hiện công
tác đối ngoại biên phòng theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức các hoạt động
tuần tra, kiểm soát cố định, lưu động thường xuyên, đột xuất để kiểm tra, kiểm
soát người, phương tiện vào khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới.
Điều
14. Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới đất liền xây dựng kế hoạch bảo vệ
an ninh quốc gia, gắn an ninh biên giới với an ninh nội địa; phối hợp với Bộ Quốc
phòng hướng dẫn Bộ đội Biên phòng tham gia công tác bảo vệ an ninh chính trị,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và công tác xuất nhập cảnh theo quy định của
pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng ban hành chủ trương chỉ đạo đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm
pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới đất liền.
Điều
15. Bộ Ngoại giao
1. Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới đất liền triển khai thực hiện
các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ trên cơ sở các điều ước quốc tế về
hoạch định biên giới quốc gia mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
2. Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới đất liền đàm phán, giải quyết
những vấn đề phát sinh liên quan đến chủ quyền biên giới quốc gia.
3. Phối hợp với Bộ Quốc
phòng xây dựng quy chế phối hợp về giải quyết các vụ việc, cung cấp tin tức,
tài liệu, hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại; công tác sơ, tổng kết các vấn đề liên
quan đến xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
Điều
16.[8] (được bãi bỏ)
Điều
17.[9] Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới
đất liền tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng các dự án phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng kết cấu hạ tầng, điều chỉnh dân cư khu vực biên giới, công trình biên
giới báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm cân đối một khoản ngân sách thích hợp
để dành riêng đầu tư xây dựng nhằm củng cố quốc phòng, an ninh kết hợp với phát
triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới đất liền.
2. Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới đất liền xây dựng cơ
chế, chính sách về đầu tư phát triển, chính sách tài chính, tạo điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới đất liền.
3. Hằng năm, chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có biên giới đất liền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ quản
lý, bảo vệ biên giới theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều
18. Bộ Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới đất liền xây dựng chính sách
phát triển thương mại ở khu vực biên giới đất liền.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa của cư
dân biên giới.
Điều
19. Các Bộ, ngành liên quan
Trong phạm vi chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng, quản lý, bảo
vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực
biên giới đất liền.
Điều
20. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới trên đất liền
1. Thực hiện quản lý nhà
nước về biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật; xây dựng khu vực biên
giới đất liền vững mạnh về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Chỉ đạo các ban, ngành,
đoàn thể, lực lượng chức năng phối hợp với Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có
liên quan trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ gìn an ninh, trật tự,
an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới đất liền
theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức các lực lượng
chức năng, huy động quần chúng nhân dân thực hiện phong trào toàn dân tham gia
xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; phòng, chống các hoạt động vi phạm
chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới
đất liền.
4. Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân về xây dựng, quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên
giới đất liền.
5. Hàng năm, bố trí nguồn
ngân sách địa phương cho hoạt động xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc
gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền.
Điều
21. Cơ quan, tổ chức khác
Các cơ quan, tổ chức khác
hoạt động ở khu vực biên giới đất liền phải chấp hành Nghị định này và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có trách nhiệm phối
hợp với Bộ đội Biên phòng trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới đất liền.
Chương
IV.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều
22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014 và thay thế Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
23. Ngân sách đảm bảo
1. Kinh phí thực hiện xây
dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trong khu vực biên giới đất liền do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp
hiện hành.
2. Việc lập, phân bổ, giao
dự toán, thanh, quyết toán được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều
24. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành
Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH XÃ, PHƯỜNG KHU VỰC BIÊN
GIỚI ĐẤT LIỀN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[11]
(Kèm theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
TỈNH, THÀNH PHỐ
|
XÃ, PHƯỜNG
|
|
1. QUẢNG NINH
|
1. Phường Móng Cái 1
|
|
2. Phường Móng Cái 2
|
|
3. Phường Móng Cái 3
|
|
4. Xã Hải Sơn
|
|
5. Xã Đường Hoa
|
|
6. Xã Quảng Đức
|
|
7. Xã Hoành Mô
|
|
8. Xã Lục Hồn
|
|
9. Xã Bình Liêu
|
|
2. LẠNG SƠN
|
1. Xã Kiên Mộc
|
|
2. Xã Khuất Xá
|
|
3. Xã Mẫu Sơn
|
|
4. Xã Ba Sơn
|
|
5. Xã Cao Lộc
|
|
6. Xã Đồng Đăng
|
|
7. Xã Hoàng Văn Thụ
|
|
8. Xã Thụy Hùng
|
|
9. Xã Kháng Chiến
|
|
10. Xã Quốc Việt
|
|
11. Xã Quốc Khánh
|
|
3. CAO BẰNG
|
1. Xã Đức Long
|
|
2. Xã Bế Văn Đàn
|
|
3. Xã Phục Hòa
|
|
4. Xã Quang Long
|
|
5. Xã Hạ Lang
|
|
6. Xã Vinh Quý
|
|
7. Xã Lý Quốc
|
|
8. Xã Đàm Thủy
|
|
9. Xã Trùng Khánh
|
|
10. Xã Đình Phong
|
|
11. Xã Quang Hán
|
|
12. Xã Trà Lĩnh
|
|
13. Xã Quang Trung
|
|
14. Xã Lũng Nặm
|
|
15. Xã Tổng Cọt
|
|
16. Xã Trường Hà
|
|
17. Xã Cần Yên
|
|
18. Xã Khánh Xuân
|
|
19. Xã Xuân Trường
|
|
20. Xã Cô Ba
|
|
21. Xã Cốc Pàng
|
|
4. TUYÊN QUANG
|
1. Xã Sơn Vĩ
|
|
2. Xã Sà Phìn
|
|
3. Xã Lũng Cú
|
|
4. Xã Đồng Văn
|
|
5. Xã Phố Bảng
|
|
6. Xã Thắng Mố
|
|
7. Xã Bạch Đích
|
|
8. Xã Cán Tỷ
|
|
9. Xã Nghĩa Thuận
|
|
10. Xã Tùng Vài
|
|
11. Xã Lao Chải
|
|
12. Xã Thanh Thủy
|
|
13. Xã Minh Tân
|
|
14. Xã Thàng Tín
|
|
15. Xã Bản Máy
|
|
16. Xã Xín Mần
|
|
17. Xã Pà Vầy Sủ
|
|
5. LÀO CAI
|
1. Xã Si Ma Cai
|
|
2. Xã Pha Long
|
|
3. Xã Mường Khương
|
|
4. Xã Bản Lầu
|
|
5. Phường Lào Cai
|
|
6. Xã Bát Xát
|
|
7. Xã Trịnh Tường
|
|
8. Xã A Mú Sung
|
|
9. Xã Y Tý
|
|
6. LAI CHÂU
|
1. Xã Khổng Lào
|
|
2. Xã Sin Suối Hồ
|
|
3. Xã Dào San
|
|
4. Xã Sì Lở Lầu
|
|
5. Xã Phong Thổ
|
|
6. Xã Pa Tần
|
|
7. Xã Hua Bum
|
|
8. Xã Bum Nưa
|
|
9. Xã Pa Ủ
|
|
10. Xã Thu Lũm
|
|
11. Xã Mù Cả
|
|
7. ĐIỆN BIÊN
|
1. Xã Sín Thầu
|
|
2. Xã Mường Nhé
|
|
3. Xã Nậm Kè
|
|
4. Xã Quảng Lâm
|
|
5. Xã Nà Bủng
|
|
6. Xã Nà Hỳ
|
|
7. Xã Mường Chà
|
|
8. Xã Si Pa Phìn
|
|
9. Xã Na Sang
|
|
10. Xã Mường Pồn
|
|
11. Xã Thanh Nưa
|
|
12. Xã Thanh Yên
|
|
13. Xã Sam Mứn
|
|
14. Xã Núa Ngam
|
|
15. Xã Mường Nhà
|
|
8. SƠN LA
|
1. Xã Mường Lèo
|
|
2. Xã Sốp Cộp
|
|
3. Xã Mường Lạn
|
|
4. Xã Mường Hung
|
|
5. Xã Chiềng Khoong
|
|
6. Xã Chiềng Khương
|
|
7. Xã Phiêng Pằn
|
|
8. Xã Phiêng Khoài
|
|
9. Xã Yên Sơn
|
|
10. Xã Lóng Phiêng
|
|
11. Xã Lóng Sập
|
|
12. Xã Xuân Nha
|
|
13. Xã Chiềng Sơn
|
|
9. THANH HÓA
|
1. Xã Quang Chiểu
|
|
2. Xã Mường Chanh
|
|
3. Xã Mường Lát
|
|
4. Xã Tam Chung
|
|
5. Xã Pù Nhi
|
|
6. Xã Nhi Sơn
|
|
7. Xã Trung Lý
|
|
8. Xã Hiền Kiệt
|
|
9. Xã Na Mèo
|
|
10. Xã Sơn Thủy
|
|
11. Xã Mường Mìn
|
|
12. Xã Sơn Điện
|
|
13. Xã Tam Thanh
|
|
14. Xã Tam Lư
|
|
15. Xã Yên Khương
|
|
16. Xã Bát Mọt
|
|
10. NGHỆ AN
|
1. Xã Thông Thụ
|
|
2. Xã Tiền Phong
|
|
3. Xã Quế Phong
|
|
4. Xã Tri Lễ
|
|
5. Xã Nhôn Mai
|
|
6. Xã Tam Thái
|
|
7. Xã Tam Quang
|
|
8. Xã Mỹ Lý
|
|
9. Xã Bắc Lý
|
|
10. Xã Keng Đu
|
|
11. Xã Mường Xén
|
|
12. Xã Nậm Cắn
|
|
13. Xã Na Loi
|
|
14. Xã Mường Típ
|
|
15. Xã Na Ngoi
|
|
16. Xã Châu Khê
|
|
17. Xã Môn Sơn
|
|
18. Xã Anh Sơn
|
|
19. Xã Kim Bảng
|
|
20. Xã Sơn Lâm
|
|
21. Xã Hạnh Lâm
|
|
11. HÀ TĨNH
|
1. Xã Hương Xuân
|
|
2. Xã Hương Khê
|
|
3. Xã Hương Bình
|
|
4. Xã Vũ Quang
|
|
5. Xã Sơn Hồng
|
|
6. Xã Sơn Kim 1
|
|
7. Xã Sơn Kim 2
|
|
12. QUẢNG TRỊ
|
1. Xã Tuyên Lâm
|
|
2. Xã Dân Hóa
|
|
3. Xã Kim Điền
|
|
4. Xã Kim Phú
|
|
5. Xã Thượng Trạch
|
|
6. Xã Trường Sơn
|
|
7. Xã Kim Ngân
|
|
8. Xã Hướng Lập
|
|
9. Xã Hướng Phùng
|
|
10. Xã Lao Bảo
|
|
11. Xã Lìa
|
|
12. Xã A Dơi
|
|
13. Xã Đakrông
|
|
14. Xã Tà Rụt
|
|
15. Xã La Lay
|
|
13. THÀNH PHỐ HUẾ
|
1. Xã A Lưới 1
|
|
2. Xã A Lưới 2
|
|
3. Xã A Lưới 3
|
|
4. Xã A Lưới 4
|
|
5. Xã A Lưới 5
|
|
14. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
|
1. Xã Tây Giang
|
|
2. Xã A Vương
|
|
3. Xã Hùng Sơn
|
|
4. Xã La Êê
|
|
5. Xã La Dêê
|
|
6. Xã Đắc Pring
|
|
15. QUẢNG NGÃI
|
1. Xã Đăk Plô
|
|
2. Xã Đăk Long
|
|
3. Xã Dục Nông
|
|
4. Xã Bờ Y
|
|
5. Xã Sa Loong
|
|
6. Xã Rờ Kơi
|
|
7. Xã Mô Rai
|
|
8. Xã Ia Tơi
|
|
9. Xã Ia Đal
|
|
16. GIA LAI
|
1. Xã Ia O
|
|
2. Xã Ia Chia
|
|
3. Xã Ia Dom
|
|
4. Xã Ia Nan
|
|
5. Xã Ia Pnôn
|
|
6. Xã Ia Púch
|
|
7. Xã Ia Mơ
|
|
17. ĐẮK LẮK
|
1. Xã Ia Lốp
|
|
2. Xã Ia Rvê
|
|
3. Xã Ea Bung
|
|
4. Xã Buôn Đôn
|
|
18. LÂM ĐỒNG
|
1. Xã Đắk Wil
|
|
2. Xã Thuận An
|
|
3. Xã Thuận Hạnh
|
|
4. Xã Tuy Đức
|
|
5. Xã Quảng Trực
|
|
19. ĐỒNG NAI
|
1. Xã Lộc Thành
|
|
2. Xã Lộc Tấn
|
|
3. Xã Lộc Thạnh
|
|
4. Xã Tân Tiến
|
|
5. Xã Thiện Hưng
|
|
6. Xã Hưng Phước
|
|
7. Xã Bù Gia Mập
|
|
8. Xã Đăk Ơ
|
|
20. TÂY NINH
|
1. Xã Tân Hòa
|
|
2. Xã Tân Đông
|
|
3. Xã Tân Lập
|
|
4. Xã Tân Biên
|
|
5. Xã Phước Vinh
|
|
6. Xã Hòa Hội
|
|
7. Xã Ninh Điền
|
|
8. Xã Long Chữ
|
|
9. Xã Long Thuận
|
|
10. Xã Bến Cầu
|
|
11. Xã Phước Chỉ
|
|
12. Xã Mỹ Quý
|
|
13. Xã Đông Thành
|
|
14. Xã Bình Thành
|
|
15. Xã Bình Hòa
|
|
16. Xã Bình Hiệp
|
|
17. Xã Tuyên Bình
|
|
18. Xã Khánh Hưng
|
|
19. Xã Hưng Điền
|
|
21. ĐỒNG THÁP
|
1. Xã Tân Thành
|
|
2. Xã Tân Hộ Cơ
|
|
3. Xã Tân Hồng
|
|
4. Phường Hồng Ngự
|
|
5. Phường Thường Lạc
|
|
6. Xã Thường Phước
|
|
22. AN GIANG
|
1. Xã Vĩnh Xương
|
|
2. Xã Phú Hữu
|
|
3. Xã Khánh Bình
|
|
4. Xã Nhơn Hội
|
|
5. Xã An Phú
|
|
6. Phường Châu Đốc
|
|
7. Phường Vĩnh Tế
|
|
8. Phường Thới Sơn
|
|
9. Phường Tịnh Biên
|
|
10. Xã Ba Chúc
|
|
11. Xã Vĩnh Gia
|
|
12. Xã Giang Thành
|
|
13. Xã Vĩnh Điều
|
|
14. Phường Hà Tiên
|
|
Tổng: 22 Tỉnh, thành phố
|
248 xã, phường khu vực
biên giới đất liền
|
[1]
Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của
Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.”
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị
định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ
về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11
năm 2025.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị
định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ
về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11
năm 2025.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị
định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ
về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11
năm 2025.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
[7]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
92/2023/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2025.
[8]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm
2025.
[9]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định
số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về
biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm
2025.
[10]
Điều 9 và Điều 10 của Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản
thi hành
Nghị định này có hiệu lực
từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước
ngoài có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
[11]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm
2025.