|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1998/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp
tác;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và quy định nội dung thông
tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác
xã;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực
quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 19 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, 20 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực thành lập
và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính (Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung công
bố thủ tục hành chính tại số thứ tự 01, 02, 03, 05, 06, 08, 14, 16, 18, 19, 20,
21, 22, 25, 26 Mục 1 Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC ngày
23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số
thứ tự 01, 02, 03, 04, 05 Mục 1 Phần I ban hành kèm theo Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Văn phòng Bộ (để theo dõi và công khai TTHC);
- Lưu: VT, DNTN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP
HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.002635
|
Đề nghị thay đổi tên tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp tác (Nghị định số 295/2026/NĐ-CP);
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ Tài chính công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính (Quyết định số 2103/QĐ-BTC)
|
|
2
|
2.002636
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng
đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập là
giả mạo.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 2 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
3
|
2.002637
|
Đăng ký thành lập tổ hợp tác;
đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác
xã có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản
2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực
hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và quy định
nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc
gia về hợp tác xã (Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT);
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong
lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư số
43/2025/TT-BTC).
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 3 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
4
|
2.002639
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác;
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 5 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
5
|
2.002642
|
Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 8 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
6
|
2.002649
|
Thông báo bổ sung, cập nhật
thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 14 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
7
|
1.005280
|
Đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký
khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 16 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
8
|
1.005277
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập; Đăng ký
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực (Mã hồ sơ TTHC: 1.005277)
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 18 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
9
|
1.004901
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 19 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
10
|
1.004979
|
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập; Thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 20 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
11
|
2.001958
|
Thông báo về việc thành lập
doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 21 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
12
|
1.005378
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 22 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
13
|
1.004982
|
Đăng ký giải thể hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 25 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
14
|
1.005010
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 26 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
15
|
2.002638
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ Tài chính công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số 4167/QĐ-BTC)
|
|
16
|
2.002641
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 2 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
17
|
2.002643
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 3 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
18
|
2.002648
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 5 Mục 1 Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
19
|
2.002123
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã
|
Số thứ tự số 4 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ(3)
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1.
|
2.002635
|
Đề nghị thay đổi tên tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số
2103/QĐ-BTC)
|
|
2.
|
2.002636
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ
sơ đăng ký thành lập là giả mạo.
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 2 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
3.
|
2.002637
|
Đăng ký thành lập tổ hợp tác;
đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác
xã có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản
2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 3 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
4.
|
2.002639
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác;
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 5 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
5.
|
2.002640
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký tổ hợp tác
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 6 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
6.
|
2.002642
|
Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 8 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
7.
|
2.002649
|
Thông báo bổ sung, cập nhật
thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 14 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
8.
|
1.005280
|
Đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký
khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 16 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
9.
|
1.005277
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 18 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
10.
|
1.004901
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 19 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
11.
|
1.004979
|
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 20 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
12.
|
2.001958
|
Thông báo về việc thành lập
doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 21 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
13.
|
1.005378
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 22 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
14.
|
1.004982
|
Đăng ký giải thể hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
Số thứ tự số 25 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
15.
|
1.005010
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
Số thứ tự số 26 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-BTC
|
|
16.
|
2.002638
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 1 Mục 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số
4167/QĐ-BTC)
|
|
17.
|
2.002641
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 2 Mục 2 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
18.
|
2.002643
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải thể
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 3 Mục 2 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
19.
|
2.002123
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 4 Mục 2 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
|
20.
|
2.002648
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Số thứ tự số 5 Mục 2 Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 4167/QĐ-BTC
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1998/QĐ-BTC Ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1. Đề nghị
thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp (Mã hồ sơ TTHC: 2.002635)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
có quyền gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa
cấp xã để yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia..
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã để yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Văn bản kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
(3) Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc
gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở
hữu công nghiệp cấp; Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại
Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; hợp đồng sử dụng
đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp người yêu cầu là người được
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện
dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị
pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên. Tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu thay
đổi tên hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu. Trường hợp tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm để xử lý theo quy định
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
5. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã (Nghị định số 295/2026/NĐ-CP);
2. Đề nghị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ
đăng ký thành lập là giả mạo (Mã hồ sơ TTHC: 2.002636)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Trường hợp có căn cứ xác định
nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã là giả mạo thì cá nhân, tổ chức liên quan gửi văn bản đến cơ quan đăng ký
kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã để đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ
sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện là giả mạo hoặc đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung
kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo.
Người đề nghị thu hồi có trách
nhiệm cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã một trong các giấy tờ quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản này, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
295/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 54, khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 65 Nghị định số
295/2026/NĐ-CP.
2. Giấy tờ xác định nội dung kê
khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo
bao gồm:
a) Bản sao văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản trả lời văn bản do cơ quan đó cấp bị giả mạo;
b) Bản sao văn bản trả lời của
cơ quan công an về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo.
3. Trường hợp cần xác định nội
dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi văn bản kèm theo hồ sơ đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan quy định tại khoản
2 Điều này. Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác định
theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện;
(2) Bản sao văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản trả lời văn bản do cơ quan đó cấp bị giả mạo;
(3) Bản sao văn bản trả lời của
cơ quan công an về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức
làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho
cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Cá nhân, tổ chức, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
(1) Thông báo về hành vi vi phạm;
(2) Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
(1) Thông báo về hành vi vi phạm;
(2) Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện;
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã đăng tải thông báo vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng
đại diện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi có nội
dung kê khai là giả mạo.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có
sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
3. Đăng
ký thành lập tổ hợp tác; đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đã được thành lập
trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng phải đăng ký
theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 (Mã hồ sơ TTHC:
2.002637)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp đăng ký thành lập
tổ hợp tác sau ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện tổ hợp tác thuộc đối tượng phải
đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2
Điều 107 Luật Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác tại cơ quan
đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký
thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số
295/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông
báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
cấp; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp tác.
Tổ hợp tác thành lập sau khi Luật
Hợp tác xã có hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục thông báo đến Ủy ban
nhân dân cấp xã thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải đăng
ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh thì thực hiện thủ tục đăng ký
tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy
tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký thuế. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ hợp tác đã được
thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng phải
đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023:
Tổ hợp tác đã được thành lập
trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng phải đăng ký
theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã thì phải thực hiện thủ tục
đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trường hợp tổ hợp tác có thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác đã thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ hợp tác
có thể đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đồng thời với đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong một bộ hồ sơ để được xem xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy biên nhận, kiểm
tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều
60 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác trong trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện cấp; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp
tác.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia..
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thành lập
tổ hợp tác sau ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành
lập tổ hợp tác;
(2) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng
hợp tác;
(3) Danh sách thành viên tổ hợp
tác;
(4) Bản sao hoặc bản chính văn
bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm
người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác;
(5) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế (sử dụng trong trường hợp Tổ hợp tác thành lập sau khi Luật Hợp
tác xã có hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục thông báo đến Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải
đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2
Điều 107 Luật Hợp tác xã).
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp tổ hợp tác đã được
thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng phải
đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023:
(1) Giấy đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế;
(3) Bản sao hoặc bản chính văn
bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm
người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
(4) Các giấy tờ tương ứng với từng
trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác quy định tại Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP (sử dụng trong trường hợp tổ hợp tác có thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác đã thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ hợp tác có thể
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đồng thời với đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác trong một bộ hồ sơ c).
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký tổ hợp tác
trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên
môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023
và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ
đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề
nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện
tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử để được cấp đăng ký
tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với
tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp
tác (Mẫu số 13, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối
với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư số 43/2025/TT-BTC);
- Danh sách thành viên tổ hợp
tác (Mẫu số 14, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
* Tổ hợp tác được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh
doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của tổ hợp tác được đặt
theo đúng quy định;
- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp
lệ.
* Tổ hợp tác có quyền hoạt động
kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, trừ trường hợp
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp tổ hợp tác
đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đã
đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt
công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì
bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được
tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện
sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền
vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên
môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã phải được nhập đầy đủ và
chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy; trong đó có
thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
- Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác/ tiếp tục được thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội
dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia
về hợp tác xã (Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT);
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
4. Đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác (Mã hồ sơ TTHC: 2.002639)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người đại diện của tổ hợp tác
có trách nhiệm đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một hoặc một số nội dung sau: (1) Tên tổ hợp
tác; (2) Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác; (3) Ngành, nghề kinh doanh; (4) Tổng giá trị
phần vốn góp; (5) Thành viên tổ hợp tác và (6) Thông tin đăng ký thuế. Cụ thể:
- Khi thay đổi nội dung đăng ký
tổ hợp tác quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 61 Nghị định số
295/2026/NĐ-CP (bao gồm: Tên tổ hợp tác, Ngành, nghề kinh doanh và Tổng giá trị
phần vốn góp), tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã.
- Khi tổ hợp tác thay đổi địa
chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, tổ hợp tác gửi hồ
sơ đăng ký thay đổi quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
tổ hợp tác dự định chuyển đến. Trường hợp việc chuyển địa chỉ trụ sở dẫn đến
thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ hợp tác phải thực hiện các thủ tục
với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật
về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã..
- Trường hợp thay đổi thành
viên tổ hợp tác, tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã.
- Trường hợp tổ hợp tác thay đổi
thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay
đổi phương pháp tính thuế, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy biên nhận cho người nộp hồ
sơ.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp
tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều
61 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định
tại điểm c, đ và e khoản 1 Điều 61 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP nếu tổ hợp tác
có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký
không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống
nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa
đổi, bổ sung.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thay đổi:
Tên tổ hợp tác; Ngành, nghề kinh doanh; Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác; và Tổng giá
trị phần vốn góp:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác;
(2) Bản sao hoặc bản chính văn
bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm
người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ
nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp thay đổi Thành
viên tổ hợp tác:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác;
b) Danh sách thành viên tổ hợp
tác;
c) Bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp tổ hợp tác thay đổi
thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay
đổi phương pháp tính thuế:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của
thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ
hợp tác để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và không
yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ chiếu; bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư
chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực và các
giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên
môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023
và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ
đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (trong trường hợp đăng ký thay đổi
tên tổ hợp tác, địa chỉ trụ sở tổ hợp tác, tổng giá trị phần vốn góp).
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác (trong trường
hợp đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thành viên tổ hợp tác; thông tin
đăng ký thuế).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc
tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung..
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với
tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký tổ hợp tác (Mẫu số 15, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
Danh sách thành viên tổ hợp tác
(Mẫu số 14, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC) (dùng trong trường hợp thay
đổi thành viên tổ hợp tác).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
5. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
5. Chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác (Mã hồ sơ TTHC: 2.002642)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày thông qua việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi
bản sao hoặc bản chính biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt
động của tổ hợp tác kèm theo phương án giải quyết nợ (nếu có) đến cơ quan đăng
ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã. Phương án giải quyết nợ phải có tên,
địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ
đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã phải đăng tải các giấy tờ này và thông báo tình trạng
tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động
và gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cho cơ quan thuế. Tổ
hợp tác thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình
hoạt động của tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo chấm dứt hoạt động
tổ hợp tác. Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành và đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông
tin thay đổi thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định thì
hồ sơ thông báo chấm dứt tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc
đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
b) Bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác;
c) Bản sao hoặc bản chính quyết
định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ
hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có
nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
d) Bản sao hoặc bản chính báo
cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng thanh lý tài sản chung
trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ một phần
của Nhà nước.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng
ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi
thông tin về việc tổ hợp tác đăng ký chấm dứt hoạt động cho cơ quan thuế. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
của tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu
nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận tổ hợp tác đã hoàn thành nghĩa vụ
thuế hoặc không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc
chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
5. Kết thúc thời hạn 03 tháng kể
từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng tổ hợp tác đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác và ý kiến
phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có
liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của
tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt
hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên. Thông tin về
việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp
theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này
lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp thông báo chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
(1) Bản sao hoặc bản chính biên
bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác;
(2) Phương án giải quyết nợ (nếu
có): Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn,
địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết
khiếu nại của chủ nợ.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
a) Thông báo chấm dứt hoạt động
tổ hợp tác. Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành và đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông
tin thay đổi thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định thì
thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải bao gồm thông tin thành viên tổ hợp
tác trong khoảng thời gian 06 năm trước thời điểm chấm dứt hoạt động; thông tin
bao gồm: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ
pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là pháp nhân; Phần
vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn của từng thành viên tổ hợp
tác;
b) Bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác;
c) Bản sao hoặc bản chính quyết
định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ
hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có
nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
d) Bản sao hoặc bản chính báo
cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng thanh lý tài sản chung
trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ một phần
của Nhà nước.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên
môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023
và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ
đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay
thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp thông báo chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được giấy tờ theo quy định.
* Trường hợp đăng ký chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Kết thúc thời hạn 03 tháng kể
từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng tổ hợp tác đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác và ý kiến
phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có
liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của
tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt
hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên. Thông tin về
việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật..
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp thông báo chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
Thông báo tình trạng tổ hợp tác
đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động và gửi
thông tin về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cho cơ quan thuế.
* Trường hợp đăng ký chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu nhận được ý kiến của cơ quan
thuế xác nhận tổ hợp tác đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không nhận được ý kiến
của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp
tác.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với
tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác (Mẫu số 17, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định danh
cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh,
trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân
nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
6. Thông
báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 2.002649)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin trong hồ sơ đăng ký mà không
thuộc các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44
và 46 của Nghị định số 295/2026/NĐ-CP thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận
một cửa cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận thông báo, xem xét
cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin trên Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã cấp Giấy trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp
lệ.
- Trường hợp thay đổi địa giới
hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ
với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để
được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi,
thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo bổ sung, cập nhật
thông tin.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
Trường hợp thay đổi địa giới
hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa
chỉ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để
được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi,
thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có biểu mẫu
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân trong
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
7. Đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành
hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất
(Mã hồ sơ TTHC: 1.005280)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Trước khi hoạt động, người được
ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục
đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê
khai đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 42
Luật Hợp tác xã 2023 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê
khai.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung
cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thành lập
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành
lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn;
(5) Danh sách, số định danh cá
nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy
tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
(6) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã
2023;
(7) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân
là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trước khi thực hiện thủ tục cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định thì hồ sơ không bao gồm
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 42 Luật
Hợp tác xã. Trong trường hợp này, Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã bao gồm nội
dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài theo quy định của pháp luật
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký thành lập
hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành
lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn;
(5) Danh sách, số định danh cá
nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy
tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hợp tác xã được
chuyển đổi từ tổ hợp tác có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp
phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy
định của Luật Đầu tư:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành
lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn;
(5) Danh sách, số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ
pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
(6) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã
2023;
(7) Bản sao văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký khi hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành
lập;
(2) Điều lệ;
(3) Danh sách thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn;
(4) Danh sách, số định danh cá
nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy
tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
(5) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã
2023;
(6) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân
là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
(7) Nghị quyết chia hợp tác xã
(trong trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia); Nghị quyết
tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong trường hợp đăng ký khi hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã tách); Hợp đồng hợp nhất, nghị quyết thông qua hợp đồng hợp
nhất của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất (trong trường hợp
đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất).
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị
cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan
đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác
xã (Mẫu số 1, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC);
- Danh sách thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (Mẫu số 2, Thông tư số
43/2025/TT-BTC);
- Danh sách người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã (Mẫu số 3, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
8. Đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội
dung đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập;
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực (Mã hồ sơ TTHC: 1.005277)
a) Trình tự thực hiện
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi
một trong các thông tin quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 45 của Luật Hợp tác
xã 2023 (bao gồm: Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Địa chỉ trụ sở chính; Họ,
tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý
của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) hoặc
khi thay đổi vốn điều lệ từ 5% vốn điều lệ hoặc từ 01 tỷ đồng trở lên hoặc khi
tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc thay đổi được thực hiện theo
trình tự sau đây:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ
phận một cửa cấp xã;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng
tài thực hiện theo trình tự sau đây:
(i) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của
Trọng tài có hiệu lực, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
(ii) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo nội dung bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
* Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
- Trường hợp đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Trước khi đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa
chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở
chính sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ
tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự định chuyển đến. Hồ sơ bao gồm các
giấy tờ sau đây:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Trường hợp chỉ thay đổi thông
tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật được ghi nhận trên Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời đăng
ký thay đổi các nội dung khác:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Chủ tịch Hội đồng quản trị
(đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với tổ chức quản trị rút gọn)
ký;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
c) Danh sách, số định danh cá
nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; Danh sách, bản sao hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài của người
đại diện theo pháp luật là người nước ngoài.
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn
điều lệ:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;
c) Bản sao văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường
hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo
quy định của Luật Đầu tư.
- Thay đổi nội dung đối với trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập:
Ngoài các giấy tờ tương ứng với
các trường hợp đăng ký thay đổi nêu trên, trong trường hợp đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bị tách thì hồ sơ phải kèm theo nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập thì hồ sơ kèm
theo hợp đồng sáp nhập, nghị quyết thông qua hợp đồng sáp nhập của các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập.
* Đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc
phán quyết của Trọng tài có hiệu lực: không có mẫu tờ khai.
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
(ii) Bản sao quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và không
yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ chiếu; bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư
chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực và các
giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu chính
công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi
hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có
chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề
nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan
đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã (Mẫu số 4, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC);
- Danh sách người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã (Mẫu số 3, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
* Đăng ký thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc
phán quyết của Trọng tài có hiệu lực:
Không có mẫu đơn
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
9. Cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC:
1.004901)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trước ngày Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung
các giấy tờ trên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp đổi sang Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP khi thực
hiện thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy định tương ứng tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cấp có sử dụng thông tin từ chứng
minh nhân dân, căn cước công dân của người đại diện tổ hợp tác, người đại diện
theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được giữ nguyên giá trị sử dụng.
Trường hợp có nhu cầu hoặc khi
thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa
cấp xã để cập nhật thông tin về thẻ Căn cước của người đại diện theo pháp luật của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
+ Trường hợp cấp đổi khi thực
hiện thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Giấy tờ tương ứng cho từng
thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, quy định tại
Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
(2) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế.
+ Trường hợp có nhu cầu hoặc
khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP để cập
nhật thông tin về thẻ Căn cước của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ tục đăng
ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các giấy xác nhận khác theo
quy định tương ứng tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã (Mẫu số 4, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân trong
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
10. Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay
đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp
nhập; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có
hiệu lực (Mã hồ sơ TTHC: 1.004979)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp thông báo thay đổi
nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các
nội dung sau đây: (1) Đăng ký về ngành, nghề kinh doanh; (2) Thông tin đăng ký
thuế; và (3) Thông tin thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài. Việc
thông báo được thực hiện theo trình tự sau đây:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Hợp tác xã 2023, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến cơ quan đăng ký
kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký; trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Việc thông báo thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng
tài thực hiện theo trình tự sau đây:
(i) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của
Trọng tài có hiệu lực, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
(ii) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo nội dung bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài
khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử và
thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ
sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài
khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản
điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ
đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo trên
môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp thông báo thay đổi
ngành, nghề kinh doanh:
(1) Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
- Trường hợp thông báo thay đổi
thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay
đổi phương pháp tính thuế:
(1) Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp thông báo thay đổi
thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài:
(1) Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Danh sách thành viên chính
thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài sau khi thay đổi;
(3) Bản sao văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường
hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo
quy định của Luật Đầu tư.
- Trường hợp thông báo thay đổi
nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
Ngoài các giấy tờ tương ứng với
các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã tại 3 trường hợp nêu trên thì trong trường hợp thông báo thay đổi nội
dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thì hồ sơ phải
kèm theo nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập thì hồ sơ kèm theo hợp đồng sáp nhập, nghị
quyết thông qua hợp đồng sáp nhập của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận
sáp nhập và được sáp nhập.
- Trường hợp thông báo thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng
tài:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
(ii) Bản sao quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và không
yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ chiếu; bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư
chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực và các
giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ
quan đăng ký kinh doanh thực hiện thay đổi nội dung đăng ký. Trường hợp hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan
đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã (Mẫu số 4, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
+ Danh sách thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư số
43/2025/TT-BTC) (dùng trong trường hợp thông báo thay đổi thông tin về
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài).
+ Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực: không có mẫu tờ
khai.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tách hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã:
- Hợp tác xã có thể tách bằng
cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi
là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều hợp tác xã được tách. Liên
hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ,
thành viên của mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách) để thành lập
một hoặc nhiều liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị tách không chấm dứt tồn tại.
- Thủ tục tách hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Đại hội thành viên của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở
chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc, cách thức và thủ tục
chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
tách sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
Nghị quyết tách hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao động,
Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, trừ trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, chủ nợ,
khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách có thỏa
thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tài sản chung không chia, quỹ
chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách được chuyển thành
tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã sau khi tách theo phương án do Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bị tách quyết định.
* Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Một hoặc nhiều hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được sáp nhập) sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác cùng loại hình
(sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập).
- Thủ tục sáp nhập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau: Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã nhận sáp nhập và được sáp nhập chuẩn bị dự thảo hợp đồng sáp nhập và dự thảo
Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.
Hợp đồng sáp nhập bao gồm nội
dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn
và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia; chuyển đổi phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sáp nhập thành phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập;
thời hạn thực hiện sáp nhập;
Đại hội thành viên của các hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập thông qua hợp đồng
sáp nhập, Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập;
Hợp đồng sáp nhập phải được gửi
đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
Sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã nhận sáp nhập được đăng ký, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập
chấm dứt tồn tại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được hưởng các
quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập.
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Tài sản chung không chia, quỹ
chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập được
chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e)Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
11. Thông
báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ
sơ TTHC: 2.001958)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ thông báo về việc thành lập doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh
doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông
tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc thành lập
doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc thành lập
doanh nghiệp của hợp tác xã (Mẫu số 12, Phụ lục II, Thông tư số
43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng ký
trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e)Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
12. Đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 1.005378)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Khi thay đổi nội dung trong
hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
2. Trước khi đăng ký thay đổi địa
chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện các thủ tục về thuế với cơ quan
thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thay đổi địa chỉ nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự kiến chuyển đến.
4. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm
giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc giấy xác
nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu; trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ
đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn
bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ
sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông
báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh yêu cầu đăng ký
không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống
nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện của hợp tác xã (Mẫu số
7, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT- BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e)Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
13. Đăng
ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 1.004982)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
do người đại diện theo pháp luật gửi đến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
98 Luật Hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện như sau:
a) Đăng tải nghị quyết giải thể
đồng thời thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục
giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
b) Chuyển tình trạng pháp lý của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể,
chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã;
c) Gửi thông tin về việc giải
thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông tin về việc đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho cơ
quan thuế.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký
kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
3. Trước khi nộp hồ sơ đăng ký
giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng
ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể nếu nhận
được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế hoặc không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra
thông báo về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Sau thời hạn 06 tháng kể từ
ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết giải thể của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ
quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động đồng
thời ra thông báo hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
6. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày nhận được nghị quyết giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chưa
chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng
đã giải thể, nếu không tiếp tục thực hiện giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể do người đại diện theo
pháp luật ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Kèm theo thông báo phải có
nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã phải đăng tải thông báo và nghị quyết về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khôi phục tình
trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và gửi thông tin
cho cơ quan thuế.
7. Đối với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm trả con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ
quan công an theo quy định.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo về việc giải thể hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao sổ đăng ký thành
viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
c) Bản sao sổ đăng ký thành
viên liên kết không góp vốn (nếu có). Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã có thành viên liên kết không góp vốn nhưng không lập sổ đăng ký thì thông
báo về việc giải thể phải bao gồm thông tin thành viên liên kết không góp vốn
trong thời gian 06 năm trước thời điểm giải thể; thông tin bao gồm: họ, tên, địa
chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá
nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ
chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Báo cáo về việc xử lý tài sản
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể;
đ) Bản sao hoặc bản chính quyết
định về việc thu hồi quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính trong trường
hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
e) Bản sao hoặc bản chính báo
cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của hội đồng thanh lý tài sản chung
không chia trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quỹ chung không
chia, tài sản chung không chia có nguồn hỗ trợ một phần của Nhà nước.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ tục
đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể.
- Sau thời hạn 06 tháng kể từ
ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết giải thể của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã khi nhận được nghị quyết giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã:
+ Đăng tải nghị quyết giải thể
đồng thời thông báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục
giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
+ Chuyển tình trạng pháp lý của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể,
chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã;
+ Gửi thông tin về việc giải thể
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông tin về việc đang làm thủ tục chấm dứt
hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho Cơ quan
thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khi nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình
trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng
ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể nếu nhận được ý kiến của cơ quan thuế
xác nhận hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc
không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khi nhận được hồ sơ đăng ký giải thể hoặc sau 06 tháng kể từ ngày cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết giải thể của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã: Chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đồng thời
ra thông báo về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết
định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc giải thể hợp
tác xã (Mẫu số 9, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
14. Chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 1.005010)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
1. Trước khi thông báo chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải đăng ký với cơ quan
thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh
doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng
ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện như sau:
a) Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin
về việc chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động cho cơ quan thuế.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế gửi thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ
thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng
pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động
nếu nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận chi nhánh, văn phòng đại diện đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời
ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Trường hợp chấm dứt hoạt động
địa điểm kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã
chấm dứt hoạt động trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập
nhật.
4. Việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở nước ngoài thực
hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở nước ngoài
đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật
thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
5. Kết thúc thời hạn 06 tháng kể
từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản
đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên
quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi
hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông
tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
b) Bản sao hoặc bản chính quyết
định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc nghị quyết của
Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương
hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong nước:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.
Kết thúc thời hạn 06 tháng kể từ
ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản
đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên
quan khác.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở nước ngoài:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong nước:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến phản đối
của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Trong trường hợp kết thúc thời
hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt
động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ
sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá
nhân và bên có liên quan khác. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thông tin về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập
nhật.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở nước ngoài:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khi nhận được văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở nước ngoài: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cập nhật thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết
định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt
động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã (Mẫu số
10, Phụ lục II, Thông tư số 43/2025/TT- BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e)Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
15. Cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy
(Mã hồ sơ TTHC: 2.002638)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác; hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc
bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
văn bản đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp
xã.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc
tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đối với
mỗi một bộ hồ sơ do tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp trong một
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
* Trường hợp trên môi trường
điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Đối với cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ: Giấy đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
- Đối với cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hợp xã:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể
hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị
pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ tục đăng
ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, người được ủy quyền đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hợp xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất: Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người
thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ: Giấy đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (Mẫu số 18 Phụ lục II kèm theo Thông
tư số 43/2025/TT-BTC).
- Trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hợp xã: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Mẫu
số 11 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được kê
khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông
báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã số
17/2023/QH15 ngày 20/6/2023 (Luật Hợp tác xã năm 2023);
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã (Nghị định số 295/2026/NĐ-CP);
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội
dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia
về hợp tác xã (Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT);
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh
vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
16. Thông
báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh (Mã hồ sơ TTHC: 2.002641)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh,
tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã chậm
nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh
trở lại.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp
tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì gửi hồ sơ thông
báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03
ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh
doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng
kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của
người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh đối với trường hợp hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh.
3. Hồ sơ thông báo tiếp tục
kinh doanh trở lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh, giấy xác nhận về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tiếp tục kinh doanh trở lại; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
5. Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cập nhật tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tình trạng
pháp lý của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trong tình trạng “Đang hoạt động” sang tình trạng “Tạm
ngừng kinh doanh”.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại đồng thời với thông báo tiếp
tục kinh doanh trở lại đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng pháp lý của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đồng thời với tình trạng pháp lý của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác
xã.
7. Trong thời gian tạm ngừng
kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định.
8. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại
diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xác nhận việc tiếp
tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy trình trên Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp không xác nhận trong
thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
yêu cầu xác nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi văn bản yêu cầu hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số
295/2026/NĐ-CP, đồng thời gửi cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không gửi báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
2 Điều 54 Nghị định số 295/NĐ-CP. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện
thủ tục giải thể bắt buộc theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 295/NĐ-CP.
9. Quy định về tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng quy định tại khoản 1 Điều 48 và
khoản 1 Điều 63 Nghị định số 295/NĐ-CP được áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau:
a) Trường hợp tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh
đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời
gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày
Nghị định số 295/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, không được vượt quá 24 tháng;
b) Trường hợp tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh
đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng
kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
10. Quy định về xác nhận tiếp tục
kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh tại khoản 8 Điều
48 và khoản 8 Điều 63 Nghị định số 295/NĐ-CP được áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày Nghị định
số 295/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác:
1. Trường hợp tổ hợp tác tạm ngừng
kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại, tổ hợp tác gửi
hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm
việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại.
Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu
tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông
báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước
ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần
thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp
không được quá 24 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng
kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác bao gồm các giấy tờ sau
đây:
a) Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, trong đó có thông tin về số điện thoại và địa
chỉ thư điện tử của người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện
tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp
người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân;
b) Bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tạm ngừng kinh
doanh, giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tiếp tục kinh doanh trở lại trong trường
hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ
sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
4. Trong thời gian tạm ngừng
kinh doanh, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ; tiếp tục thanh
toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và
người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
5. Trong thời gian tạm ngừng
kinh doanh theo thông báo của tổ hợp tác, khi có thay đổi theo quy định tại Điều
61 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác phải đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký tổ hợp tác theo quy định.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại
diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc
người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là pháp nhân phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký tổ hợp tác với cơ quan đăng ký kinh doanh
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp không xác nhận,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận
nêu trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác báo cáo theo quy
định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ hợp tác không gửi
báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
hết hạn gửi báo cáo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP. Tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo
quy định tại Điều 64 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
7. Quy định về tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng quy định tại khoản 1 Điều 48 và
khoản 1 Điều 63 Nghị định số 295/NĐ-CP được áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày Nghị định
số 295/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau:
a) Trường hợp tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh
đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời
gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày
Nghị định số 295/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, không được vượt quá 24 tháng;
b) Trường hợp tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh
đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng
kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
8. Quy định về xác nhận tiếp tục
kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh tại khoản 8 Điều
48 và khoản 8 Điều 63 Nghị định số 295/NĐ- CP được áp dụng đối với tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày Nghị
định số 295/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
* Trường hợp trên môi trường
điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp
theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Đối với trường hợp hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
thông báo tạm ngừng kinh doanh:
a) Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của
người đại diện theo pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị
quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh đối với trường hợp hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Đối với trường hợp thông báo
tiếp tục kinh doanh trở lại:
(i) Thông báo tiếp tục kinh
doanh trở lại.
- Đối với trường hợp thông báo
tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác:
a) Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, trong đó có thông tin về số điện thoại và địa
chỉ thư điện tử của người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện
tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp
người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân;
b) Bản sao hoặc bản chính văn bản
ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người
đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên
môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã năm
2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ
sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp giấy xác nhận về việc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, giấy xác
nhận về việc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh tiếp tục kinh doanh trở lại.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thông báo về việc tạm ngừng
kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác (Mẫu số 16 Phụ lục II kèm
theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
- Thông báo về việc tạm ngừng
kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của hợp tác xã (Mẫu số 8 Phụ lục II kèm
theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
17. Dừng
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực
hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC:
2.002643)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
* Dừng thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gửi văn bản
đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại Bộ phận
một cửa cấp xã khi hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét, ra thông báo dừng thực hiện thủ tục đăng ký
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ đăng ký theo quy
trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nêu rõ lý do từ chối
* Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày nhận được nghị quyết giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chưa
chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng
đã giải thể, nếu không tiếp tục thực hiện giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể do người đại diện theo
pháp luật ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Kèm theo thông báo phải có
nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã phải đăng tải thông báo và nghị quyết về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khôi phục tình
trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và gửi thông tin
cho cơ quan thuế.
* Trường hợp trên môi trường
điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
* Dừng thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Đối với trường hợp dừng thực
hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Giấy đề nghị dừng thực hiện
thủ tục đăng ký hợp tác xã.
- Đối với trường hợp dừng thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác: Văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký
tổ hợp tác.
* Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
(1) Thông báo về việc hủy bỏ
nghị quyết giải thể;
(2) Nghị quyết của Đại hội
thành viên về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể
hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị
pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, người được ủy quyền đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
* Dừng thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Trường hợp được phép dừng thực
hiện TTHC:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã ra thông báo dừng thực hiện thủ tục đăng ký cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin đăng ký hợp
tác xã.
- Trường hợp từ chối dừng thực
hiện thủ tục:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã đăng tải thông báo và nghị quyết về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khôi phục tình trạng pháp
lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và gửi thông tin cho cơ
quan thuế.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao dịch
phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với dừng thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: không có.
- Đối với dừng thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác: Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác (Mẫu
số 19 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián
đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm
theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước
ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của
người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,
người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân
hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
18. Hiệu
đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 2.002648)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
* Hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ
đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến cơ quan đăng
ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu thông
tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.
Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá
trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã. Kèm theo văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính phải có
bản sao thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có
trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
* Hiệu đính, cập nhật,
bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Việc hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 3 và 4 Điều 26 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
* Hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Trường hợp tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị hiệu đính
thông tin.
- Trường hợp tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký tổ
hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do
quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị bổ sung, hiệu
đính;
(2) Bản sao thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
(3) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế.
* Hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Hồ sơ theo quy định tại các khoản
1, 3 và 4 Điều 26 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh chưa chính xác
so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh:
(1) Văn bản đề nghị hiệu đính
thông tin.
- Trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị bổ sung, hiệu
đính;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh;
(3) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế.
Lưu ý:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế và
không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; bản sao hộ
chiếu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bản sao văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; bản sao quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
và các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định
số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy
tờ nêu trên trong trường hợp hồ sơ quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số
295/2026/NĐ-CP có yêu cầu để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định; Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo
thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã năm 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá
nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
* Hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện
nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu
hoặc chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận
đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã, hợp tác xã.
* Hiệu đính, cập nhật, bổ
sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh chưa chính xác so với
nội dung hồ sơ đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung
thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa
chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá
trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
2. Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Không có biểu mẫu
- Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký tổ hợp tác:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã (Mẫu số 15 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
5. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
19. Đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh;
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 2.002123)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
1. trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến cơ quan
đăng ký kinh doanh tại bộ phận một cửa cấp xã. hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau
đây:
a) Thông báo thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao hoặc bản chính quyết
định của hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc nghị quyết của
đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc
đặt chi nhánh. hồ sơ thông báo địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm
kinh doanh.
3. Sau khi nhận được hồ sơ đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh yêu
cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ.
- Thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đến cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin về chi
nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ thông báo.
* Trường hợp đăng ký trên
môi trường điện tử:
1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh
điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ
ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và tải lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ
sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký
số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và
tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Đối với các giấy đề nghị hoặc
thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo
quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ
này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
b) Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Người nộp hồ sơ kê khai thông
tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực
tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí,
lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi
thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị
định số 295/2026/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
c) Thành phần hồ sơ:
* Đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã:
- Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện:
a) Thông báo thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao hoặc bản chính quyết
định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc nghị quyết của
Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp thông báo địa điểm
kinh doanh:
(i) Thông báo lập địa điểm kinh
doanh.
* Hồ sơ thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Thông báo về việc lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài;
(2) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương.
* Trường hợp đăng ký trên môi
trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
Luật Hợp tác xã năm 2023 và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện
thủ tục:
1. Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ
tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy
quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ
chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ
chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu
chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP.
5. Người ủy quyền và người được
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác của việc ủy quyền.
6. Người ủy quyền phải xác thực
điện tử theo quy định pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện
thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp
tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp việc xác thực điện tử
bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp
đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy
quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau
khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định
danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Việc triển khai quy định về xác
thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
* Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện.
- Trường hợp thông báo địa điểm
kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
* Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ
phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể
nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức
khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Việc giải quyết các lỗi giao
dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán hoặc
ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống
thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc của tổ chức cung cấp
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã (Mẫu
số 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
* Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Thông báo về việc thành lập chi
nhánh/văn phòng đại diện của hợp tác xã ở nước ngoài (Mẫu số 6 Phụ lục II kèm
theo Thông tư số 43/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Kê khai thông tin cá nhân
trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai
có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp
tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của cá nhân đó theo quy định.
4. Trường hợp việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là
cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại
diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
c) Có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ
thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
b) Các thông tin đăng ký được
kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người
nộp hồ sơ.
c) Cá nhân ký tên trong hồ sơ
đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo
quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 295/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy.
e) Thời hạn để tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã / tiếp tục được
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi
vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết giải thể của Đại hội thành
viên; tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong
thông báo về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận hoặc đã
được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã chấp nhận;
c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan
thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều
tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện
thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá
nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hợp tác xã năm 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.