|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2497/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 22
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1781/QĐ-BTC ngày 06/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 9616/TTr-STC ngày 14/7/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và
bãi bỏ trong lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Tài chính.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ thủ tục hành
chính tại mục V danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày
13/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính tại mục V danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 810/QĐ-UBND
ngày 12/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Chủ tịch, PCT Nguyễn Thanh Hà;
- VPUB: PVP NXH, KT;
- TTPVHCC: LĐ, các phòng;
- Trung tâm CB&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ BÃI
BỎ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND, ngày 22/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI
BỎ
1. Danh mục TTHC nội bộ
mới ban hành
|
TT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1.
|
Đăng ký mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách
|
Công
nghệ thông tin
|
Sở
Tài chính
|
2. Danh mục TTHC nội bộ
bị bãi bỏ
|
Mã
thủ tục hành chính
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Quyết
định công bố thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
2.002206
|
Đăng
ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
|
- Quyết định số 1474/QĐ-BTC
ngày 24/4/2025 của Bộ Tài chính;
- Quyết định số
2040/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
Công
nghệ thông tin
|
Sở
Tài chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TÀI CHÍNH
Thủ
tục: “Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách”.
1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Đơn vị sử
dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Sở Tài chính.
+ Bước 2: Sở tài chính
thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo
mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng
không đầy đủ, Cơ quan tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung
hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ không hợp lệ,
Sở Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS được nộp cho Sở Tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức
sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp;
Nộp hồ sơ qua đường bưu
chính;
Nộp hồ sơ qua Dịch vụ
công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước,
gồm:
Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC;
Bảng thống kê đơn vị đề
nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo
mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác
nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn
vị.
Trường hợp 2: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ các giấy
tờ sau đây:
Văn bản thành lập đơn
vị;
Các văn bản của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
Trường hợp 3: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số
02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ Quyết
định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
dự án.
Trường hợp 4: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số
03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
Quyết định đầu tư dự
án;
Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 5: Đăng ký
bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
Thông báo chuyển giai
đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
Quyết định đầu tư dự
án;
Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
Trường hợp 6: Đăng ký
thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
Trường hợp đơn vị có
quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên
đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ
quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã
cấp mã số ĐVQHNS.
Nội dung Thông báo thực
hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
Thời
hạn Sở Tài chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số
ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính; là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số
ĐVQHNS.
5. Đối tượng thực hiện:
+ Các cơ quan Nhà nước,
tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Các tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân
sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
+ Các đơn vị sự nghiệp
công lập.
+ Các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách.
6. Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Tài chính.
+ Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính.
+ Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn
vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp xã).
7. Kết quả thực hiện: Cấp giấy chứng nhận mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Trường hợp 1, 2: Mẫu
số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng
cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách; Mẫu số 07-MSNS- BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 3: Mẫu
số 02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
(Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC -
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC -
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC -
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện: Đơn
vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ
tục đăng ký mã số ĐVQHNS.
11. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử
dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu
số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị: .....................................................................................
2. Loại hình đơn vị: 
|
01- Đơn vị sự nghiệp
kinh tế
02- Đơn vị sự nghiệp
nghiên cứu khoa học
03- Đơn vị sự nghiệp
giáo dục - đào tạo
04- Đơn vị sự nghiệp
y tế
05- Đơn vị sự nghiệp
văn hoá thông tin
06- Đơn vị quản lý
hành chính
|
07- Doanh nghiệp Nhà
nước
08- Quỹ tài chính Nhà
nước ngoài ngân sách
09- Ban quản lý dự án
đầu tư
10- Các đơn vị được
hỗ trợ ngân sách
11- Đơn vị khác
|
3. Chương Ngân sách: 
4. Cấp dự toán:

4.1. Đơn vị có được đơn
vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không?
Không □ Có
□
Nếu chọn “Có” đề nghị
ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
.............................................................................................……………
4.2. Đơn vị có giao dự
toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không?
Không □
Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị
ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
-
............................................................................................................
-
............................................................................................................
5. Đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp
Tên đơn vị cấp trên
quản lý trực
tiếp:...............................................................
Mã số đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp:...........................................................
6. Văn bản thành lập
đơn vị
Số văn
bản:.....................................................................................................
Ngày ký văn
bản:............................................................................................
Cơ quan ra văn
bản:........................................................................................
7. Địa điểm
Tỉnh, thành phố:
............................................................................................
Xã, phường: ...................................................................................................
Số nhà, đường phố:
........................................................................................
8. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
Họ và tên người đại
diện:...................................................................................
Điện thoại cơ quan:
............................................................................................
Điện thoại di động:
...........................................................................................
Email:
................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số loại hình đơn
vị tương ứng vào trong ô 
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương
ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp
dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi
bằng cách tích (
) vào
ô
tương ứng. Nếu
chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí
hoạt động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi
bằng cách tích (
) vào
ô
tương ứng. Nếu
chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao
dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động
cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2
đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho
nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp
trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập
đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định hoặc số
văn bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết
định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên
phường/xã/thị trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường
phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại
diện: Người
đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ
địa chỉ Email của người kê khai.
Đơn vị phải điền chính
xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý
thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ Sở Tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong tờ
khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ, ngành chủ
quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối
với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị
thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách xã hoặc
bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là
đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của
đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ
văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành
Tỉnh/TP:........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: ......................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối
với tiểu dự án):
|
|
2.1. Tên dự án cấp
trên:
..................................................................................
2.2. Mã dự án cấp
trên: .................................................................................
|
3. Chủ đầu tư:
|
|
3.1. Tên chủ đầu
tư:......................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách:.................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
|
|
|
- Tỉnh, Thành phố:
..........................................................................
- Xã, phường:
.................................................................................
- Số nhà, đường
phố:........................................................................
- Điện thoại (cố định
hoặc di động):...................................................
-
Email:..............................................................................................
|
|
|
|
4. Ban quản lý dự án
(nếu có):
|
|
4.1. Tên Ban quản lý
dự án:...............................................................
4.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách:........................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
|
|
|
- Tỉnh, Thành phố:
.....................................................................
- Xã,
phường................................................................................
- Số nhà, đường
phố:.......................................................................
- Điện thoại:.......................................................................................
-
Email:..............................................................................................
|
|
|
|
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên:
|
|
5.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: ..................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
.......................................
|
6. Quyết định hoặc văn
bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
|
|
6.1. Cơ quan ra Quyết
định/văn bản: ........……..….….......................
6.2. Số Quyết
định/văn bản:.…………....……………….......................
6.3. Ngày ra Quyết
định/văn bản:....................................…………............
6.4. Người ký Quyết
định/văn bản…......................................................
6.5. Tổng kinh phí
chuẩn bị đầu tư (nếu có):...........................................
6.6. Nguồn vốn
|
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
|
|
7.1. Họ và tên người
đại diện:..................................................................
7.2. Điện thoại cơ
quan:
............................................................................
7.3. Điện thoại di
động: ..................................................................
7.4. Email:
.......................................................................................
|
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn
bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
2.2. Mã dự án cấp trên:
Nếu dự
án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
3.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu
tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số
nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của đơn vị (nếu có).
4. Ban Quản lý dự án
đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản
lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý dự
án: Ghi
rõ tên Ban quản lý dự án.
4.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án: Kê
khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên
5.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 3.1.
5.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan
chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc văn
bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết
định/văn bản: Tên
cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
6.2. Số Quyết định/văn
bản: Số
Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết
định/văn bản: Ngày
ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4. Người ký Quyết
định/văn bản: Người
ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí
quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ
quan: Số
điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di
động: Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính
xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp
nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ Sở Tài chính.
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: .............................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng
quốc gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
3. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải
tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý
thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực
tiếp thực hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có
áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
5. Dự án cấp trên (đối
với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp
trên: .........................................................………
5.2. Mã dự án cấp trên:
..............................................................………
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
.....................................................................……
6.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: ....................................…
6.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố:
...................................................................……
- Xã, phường:
..........................................................................………
- Số nhà, đường phố:
...............................................................…
- Điện thoại:
.......................................................................………
- Email:
........................................................................................
7. Ban quản lý dự án
(nếu có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự
án: .............................................................
7.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách:.................................................
7.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
..........................................................................
- Xã, phường:
..................................................................................
- Số nhà, đường phố:
..........................................................................
- Điện thoại:
................................................................................…
- Email:
..........................................................................................
8. Cơ quan chủ quản cấp
trên
8.2. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: .......................................................
8.1. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: .........................................
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết
định:.........................................................................
9.2. Số quyết
định:.......................................................................................
9.3. Ngày quyết
định:..................................................................................
9.4. Người ký quyết
định:....….…………………………………....………
9.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện được duyệt:……….…………….……….
9.6. Thời gian hoàn
thành dự án được duyệt:…………………………..…
9.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng dự án:
|
Chi phí xây
dựng:............................
Chi phí thiết bị:
..................................
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định
cư:......................
|
Chi phí dự
phòng:...............
Chi phí quản lý dự
án:............
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:.......
Chi phí khác:..............
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện
dự án:
|
Quốc
gia
|
Tỉnh,
thành phố
|
Xã,
phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế
(nếu có):
|
Mã
ngành kinh tế
|
Tên
ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người
đại diện:.........................................................
10.2. Điện thoại cơ
quan: ......................................................................
10.3. Điện thoại di
động: .......................................................................
10.4. Email:
...........................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện
dự án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên
dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1
trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1
trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4. Hình thức quản lý
thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
5.2. Mã dự án cấp trên:
Nếu dự
án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
6.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư
dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số
nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của đơn vị (nếu có).
7. Ban Quản lý dự án
đầu tư (nếu có): Chỉ
kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý dự
án: Ghi
rõ tên Ban quản lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án: Kê
khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục
6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp
trên
8.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: Ghi
rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ
quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan
chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết
định: Tên
cơ quan ra quyết định đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
9.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu
tư.
9.4. Người ký quyết
định: Người
ký quyết định đầu tư.
9.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn
thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng công trình: Mức
tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
9.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện
dự án: Ghi
rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam
tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án
được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi rõ mã và tên một
hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên ngành
kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản sửa đổi
bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ
quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di
động:
Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính
xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp
nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ Sở Tài chính.
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC:
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:.....................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
Tên dự án đầu tư:
.......................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ........
Địa chỉ Chủ đầu tư:
...............................................................................
Thông báo thay đổi/bổ
sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu
tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng
quốc gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
2. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □
Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý
thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực
tiếp thực hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của
Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây
dựng một dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công
trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý
dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định:
.................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết
định: ...................................................................
4.3. Ngày quyết định:
..............................................................................
4.4. Người ký quyết
định: .....................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện: ........................................................
4.6. Thời gian hoàn
thành dự án: ..................................................
4.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng công trình: .......................................
|
Chi phí xây
dựng:..............
Chi phí thiết
bị:................
Chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng tái định cư:............
|
Chi phí dự phòng:
......................
Chi phí quản lý dự
án: ................
Chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng:...
Chi phí khác:
................................
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn
vốn
|
Tỉ
lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện
dự án:
|
Quốc
gia
|
Tỉnh,
thành phố
|
Xã,
phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại
diện:...................................................................
5.2. Điện thoại cơ
quan:
.............................................................................
5.3. Điện thoại di
động: ..............................................................................
5.4. Email:
....................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu Thông báo chuyển
giai đoạn dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1
trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1
trong các ô hình thức dự án tương ứng.
3. Hình thức quản lý
thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
4.2. Cơ quan ra quyết
định: Tên
cơ quan ra quyết định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu
tư.
4.4. Người ký quyết
định: Người
ký quyết định đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu
thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn
thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư
xây dựng dự án: Mức
tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
4.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết từng nguồn
vốn, tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này phải
bằng 100%.
4.9. Địa điểm thực hiện
dự án: Ghi
rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam
tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án
được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người
đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính
xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp
nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ Sở Tài chính.
5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC:
Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban
hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC:
Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho
các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC:
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN
HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu
tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Mã số ĐVQHNS đã được
cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ
đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
Đơn vị xin thông báo
thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như
sau:
|
STT
|
Chỉ
tiêu thay đổi (1)
|
Thông
tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông
tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số
4: Cấp dự toán
|
Cấp
dự toán: 3
|
Cấp
dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người
đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người
đại diện:...........................................................
4.2. Điện thoại cơ
quan:
...............................................................................
4.3. Điện thoại di
động: ...........................................................................
4.4. Email:
.............................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thông báo thay đổi
thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án
đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được
cấp: Ghi
rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án
đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ
đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi
tương ứng trên các mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội
dung thông tin đã kê khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính
xác chỉ tiêu mới thay đổi.
4. Thông tin về người
đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người
đại diện: người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ
quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di
động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa
chỉ Email của người đại diện kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính
xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông tin về
mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS
từ Sở Tài chính.
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC:
Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng
cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ
quản xác nhận )
1. Bộ, ngành;
Tỉnh/thành
phố:……………………………………....................................................................................
2. Số lượng đơn
vị:........................................................................................................................................................
|
TT
|
Tên
đơn vị
|
Loại
hình đơn vị
|
Chương
ngân sách
|
Cấp
dự toán
|
Đơn
vị cấp trên quản lý trực tiếp
|
Địa
điểm
|
|
Tỉnh/
thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
8. Mẫu số 09-MSNS-BTC:
Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông
tin và
chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài chính...................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS
1. Tên đơn vị:
……………………………………………………….
2. Tên đơn vị chủ
quản...…………………………………..................
3. Họ và tên cán bộ đến
đăng ký: .……………………………..………
4. Tình trạng hồ sơ:
Hồ sơ đủ
Hồ sơ thiếu
5. Hồ sơ cần bổ sung
(Nếu hồ sơ thiếu):
………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………................................
…………………………………………………………………………..............
…………………………………………………………………………...............
6. Ngày trả Giấy chứng
nhận mã số ĐVQHNS điện tử:..........................................
7. Điện thoại hỗ trợ
của Sở Tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: .................
8. Tài khoản đăng nhập
Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số:....................
|
|
..........,
ngày....... tháng....... năm............
Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|