|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG
NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Thực hiện Quyết định số
438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2050; UBND thành phố Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai, với những nội dung
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ tại Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp
với nguồn lực, điều kiện thực tiễn và mô hình đô thị của thành phố Đồng Nai.
- Thúc đẩy ứng dụng năng lượng
nguyên tử (NLNT), bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp,
nông nghiệp và môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của
thành phố, đưa Đồng Nai trở thành trung tâm ứng dụng năng lượng nguyên tử hàng
đầu cả nước, gắn kết chặt chẽ với Cảng hàng không quốc tế Long Thành và hệ sinh
thái công nghiệp công nghệ cao.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước tại địa phương, chủ động kiểm soát ô nhiễm môi trường và bảo đảm tuyệt đối
an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân trên địa bàn.
2. Yêu cầu:
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố.
- Bảo đảm tính khả thi, sử dụng
hiệu quả ngân sách địa phương và tối ưu hóa các nguồn vốn xã hội hóa; không chồng
chéo với các nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương.
- Việc triển khai phải gắn kết
chặt chẽ với lộ trình chuyển đổi số, tích hợp đồng bộ với Nền tảng số quốc gia
về năng lượng nguyên tử và hệ thống điều hành thông minh (IOC) của thành phố.
II. MỤC TIÊU
HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ,
ngành Trung ương hỗ trợ hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành an toàn Trung
tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân tại xã Hàng Gòn; đảm bảo đồng bộ hạ
tầng kết nối (giao thông, điện, nước,…) phục vụ dự án Trung tâm Nghiên cứu khoa
học công nghệ hạt nhân.
b) Phối hợp chặt chẽ với Bộ
Khoa học và Công nghệ, hoàn thành xây dựng trạm quan trắc phóng xạ tự động đưa
vào hoạt động.
c) Phát triển các chương trình
ngoại khóa kiến thức cơ bản về bức xạ, hạt nhân cho học sinh cho tối thiểu 05
cơ sở giáo dục từ cấp phổ thông trở lên.
d) Phát triển mạng lưới cơ sở y
tế đạt tỷ lệ bình quân 15 máy CT/triệu dân; 0,5 máy xạ hình/triệu dân; 1,1 máy
xạ trị gia tốc/triệu dân; bảo đảm hạ tầng tiếp nhận và sử dụng an toàn thuốc
phóng xạ.
đ) Hình thành đội ngũ chuyên
gia, cán bộ và kỹ thuật tại địa phương đủ năng lực phối hợp quản lý nhà nước về
an toàn hạt nhân và tư vấn giải quyết đối với rủi ro bức xạ. Bảo đảm 100% cán bộ
phụ trách tại các cơ quan quản lý, cơ sở y tế, công nghiệp có chứng chỉ an toàn
bức xạ.
2. Mục tiêu đến năm 2035
a) Bảo đảm vận hành các trạm
quan trắc phóng xạ môi trường thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố; thực
hiện kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu của Mạng lưới vào Nền tảng số quốc
gia và hệ thống Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) của thành phố; ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu và cảnh báo sớm ô nhiễm.
b) Phát triển mạng lưới cơ sở y
tế đạt tỷ lệ bình quân 20 máy CT/triệu dân, 10 máy MRI/triệu dân.
c) Ứng dụng đột biến phóng xạ để
chọn tạo 01-05 giống cây trồng chủ lực có năng suất cao, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
d) Phát triển chương trình ngoại
khóa kiến thức cơ bản về bức xạ, hạt nhân được triển khai tại 100% các cơ sở
giáo dục từ cấp phổ thông trở lên.
đ) Triển khai mở mã
ngành/chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật bức xạ, y học hạt nhân và pháp chế môi
trường tại Trường Đại học Đồng Nai.
e) Hình thành các cơ sở chiếu xạ
công nghiệp quy mô vừa và lớn gắn với cụm logistics sân bay Long Thành.
g) Thu hút đội ngũ chuyên gia,
kỹ sư hạt nhân trình độ cao sinh sống và làm việc trên địa bàn thành phố.
h) Phấn đấu đưa thành phố Đồng
Nai trở thành địa phương tiên phong được Trung ương lựa chọn triển khai thí điểm
dự án Nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng mô-đun nhỏ (SMR).
III. TẦM
NHÌN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2050
1. Đến năm 2050, thành phố Đồng
Nai đi đầu cả nước về công nghiệp công nghệ cao, vươn tầm trở thành Trung tâm
nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng công nghệ hạt nhân hàng đầu cả nước và khu vực.
2. Định hình thành phố Đồng Nai
trở thành trung tâm năng lượng sạch tích hợp của Vùng Đông Nam Bộ. Hình thành
mô hình Hệ thống năng lượng lai kết hợp giữa Nhà máy điện hạt nhân cỡ nhỏ (SMR)
và Năng lượng tái tạo (điện mặt trời nổi, điện sinh khối, điện rác) nhằm cung cấp
nguồn điện nền ổn định, phát thải ròng bằng “0” phục vụ trực tiếp cho các Khu
công nghệ số tập trung và Trung tâm dữ liệu của thành phố.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý
a) Cập nhật, ban hành các văn bản
hướng dẫn quản lý an toàn bức xạ trên địa bàn phù hợp với Luật Năng lượng
nguyên tử 2025.
b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả
Nền tảng số quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân
trên địa bàn thành phố Đồng Nai; tổ chức cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về
các cơ sở bức xạ, nguồn phóng xạ tại địa phương lên hệ thống quốc gia.
c) 100% thủ tục hành chính về
khai báo, cấp phép và quản lý chứng chỉ nhân viên bức xạ được thực hiện và lưu
trữ trên Nền tảng số theo quy định pháp luật.
d) Tổ chức các chiến dịch truyền
thông đa phương tiện để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của nhân dân về ứng
dụng NLNT vì mục đích hòa bình.
2. Tăng cường
kiểm soát an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường
a) Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường tự động kết nối liên thông với
Trung ương và hệ thống IOC của thành phố.
b) Nâng cấp Kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ, hạt nhân cấp thành phố đáp ứng các kịch bản sự cố hạt nhân lan rộng
ra cộng đồng từ cơ sở hạt nhân; tổ chức diễn tập định kỳ hàng năm có sự phối hợp
của lực lượng chuyên ngành trung ương.
c) Thiết lập các trung tâm y tế
có năng lực điều trị chuyên sâu hội chứng bức xạ cấp tính.
d) Quy hoạch quản lý chặt chẽ
chu trình xử lý chất thải phóng xạ y tế và công nghiệp.
đ) Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật
đồng vị trong quan trắc tài nguyên nước, đánh giá ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
3. Đào tạo,
bồi dưỡng và có chính sách đột phá thu hút nguồn nhân lực
a) Mở mã ngành, chuyên ngành
đào tạo về kỹ thuật bức xạ, y học hạt nhân và pháp chế môi trường; đầu tư, nâng
cấp các phòng thí nghiệm đạt chuẩn phục vụ giảng dạy thực hành.
b) Triển khai các chương trình
ngoại khóa định hướng nghề nghiệp, giáo dục STEM, tham quan thực tế và các cuộc
thi sáng tạo khoa học về ứng dụng năng lượng nguyên tử cho học sinh, sinh viên
từ cấp phổ thông trở lên.
c) Ban hành chính sách thu hút,
trọng dụng nhân tài đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
Ưu tiên tuyển dụng và thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù cho các chuyên gia kỹ
thuật, chuyên gia pháp luật năng lượng nguyên tử, kỹ sư môi trường về làm việc
tại hệ thống quản lý nhà nước theo quy định
d) Thiết lập cơ chế đặt hàng với
các cơ sở giáo dục đại học uy tín để tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn,
chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm phóng xạ và thực thi pháp luật an toàn bức xạ
cho cán bộ cơ sở.
đ) Xây dựng quỹ học bổng từ
ngân sách địa phương hoặc nguồn xã hội hóa để tài trợ cho học sinh, sinh viên
có hộ khẩu tại thành phố Đồng Nai theo học các chuyên ngành về bức xạ, hạt
nhân, pháp luật môi trường với cam kết trở về phục vụ tại các cơ quan, đơn vị của
thành phố sau khi tốt nghiệp.
4. Thúc đẩy
ứng dụng NLNT trong các ngành
a) Đầu tư mua sắm trang thiết bị
hiện đại (PET/CT, máy gia tốc tuyến tính) cho các bệnh viện tuyến thành phố;
đào tạo nhân lực bác sĩ, kỹ sư vật lý y khoa.
b) Cải cách thủ tục hành chính,
tạo quỹ đất sạch để thu hút các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI đầu tư
cơ sở chiếu xạ bảo quản nông sản, khử trùng thiết bị y tế và logistics.
c) Nghiên cứu áp dụng các chính
sách miễn thuế xuất nhập khẩu, đơn giản hóa thủ tục hải quan tại Khu thương mại
tự do để biến Đồng Nai thành Hub trung chuyển quốc tế về logistics bức xạ, kiểm
dịch nông sản xuất khẩu.
d) Nghiên cứu, đề xuất lồng
ghép các dự án tổ hợp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và điện hạt nhân SMR
vào Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược trong Đề án cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển Thành phố Đồng Nai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Ưu tiên ngân sách và các Quỹ
của thành phố tài trợ cho các đề tài nghiên cứu sử dụng công nghệ hạt nhân phục
vụ chuỗi sản xuất vật liệu năng lượng tái tạo (pin mặt trời, Hydrogen), công
nghiệp bán dẫn và hệ thống kiểm tra chất lượng không phá hủy đối với các ngành
công nghệ cao.
5. Hỗ trợ
triển khai các dự án hạt nhân trọng điểm quốc gia
a) Bố trí ngân sách thành phố
xây dựng các tuyến đường giao thông kết nối, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước
dẫn đến vành đai dự án.
b) Thiết lập các vành đai bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu vực triển khai dự án theo quy định của
pháp luật.
(Các nhiệm vụ trọng tâm tại
Phụ lục kèm theo)
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách thành phố
được bố trí trong dự toán chi hằng năm theo quy định về phân cấp ngân sách hiện
hành lĩnh vực nông nghiệp, y tế và khoa học công nghệ. Huy động đa dạng các nguồn
vốn xã hội hóa, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn ODA (nếu có) và hợp tác công - tư
(PPP) đối với các dự án chiếu xạ công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ y tế.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Khoa
học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Chủ trì rà soát biên chế,
đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà
nước về an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương kiểm soát tiêu chí đầu vào để thực hiện Kế hoạch đảm bảo
phù hợp với Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP của
Chính phủ, Kế hoạch hành động 469-KH/TU ngày 16/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy,
Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 10/04/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Tổ chức triển khai, thực hiện
các nội dung công việc, nhiệm vụ cụ thể được phân công theo Danh mục nhiệm vụ
trọng tâm tại Phụ lục đính kèm Kế hoạch này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Triển khai các mục tiêu, định
hướng, nhiệm vụ, giải pháp về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh
vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng.
b) Phối hợp với các viện, trường,
doanh nghiệp, … thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp, chọn
tạo giống cây trồng và quản lý dịch hại.
c) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Xây dựng nghiên cứu, khảo sát, tham mưu địa điểm xây dựng cơ sở lưu giữ,
xử lý chất thải phóng xạ y tế và công nghiệp cấp thành phố để bảo đảm tiêu chuẩn
an toàn sinh thái và quy hoạch sử dụng đất.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì lập đề án phát triển
mạng lưới y học hạt nhân và xạ trị; tham mưu danh mục đầu tư trang thiết bị y tế
kỹ thuật cao từ ngân sách thành phố.
b) Kiểm soát chặt chẽ an toàn bức
xạ trong chiếu xạ y tế đối với nhân viên và bệnh nhân.
4. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố trình HĐND thành phố ban hành chính sách thu hút, trọng dụng sinh viên tốt
nghiệp loại giỏi, xuất sắc và chuyên gia trình độ cao đến làm việc tại các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn thành phố (trong đó, bao gồm lĩnh vực năng lượng
nguyên tử).
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì xây dựng và triển
khai các chương trình ngoại khóa, giáo dục STEM và các hoạt động trải nghiệm về
năng lượng nguyên tử phù hợp với từng cấp học phổ thông trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì tổ chức các cuộc thi
sáng tạo khoa học trẻ và các chuyến tham quan thực tế tại các cơ sở bức xạ nhằm
định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
6. Sở Công Thương
a) Nghiên cứu, đề xuất lồng
ghép các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và điện hạt nhân SMR vào
Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược trong Đề án cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển Thành phố Đồng Nai để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ việc thúc đẩy ứng dụng Kiểm tra không phá hủy (NDT) bằng bức xạ cho
ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, bán dẫn và hàng không.
7. Sở Xây dựng: Nghiên cứu
tham mưu UBND thành phố xem xét quy hoạch các khu dân cư chuyên gia, hạ tầng đô
thị chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu sinh sống của chuyên gia, nhà khoa học
trình độ cao.
8. Sở Tài chính:
a) Trên cơ sở đề xuất của các
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ và ý kiến của Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí, căn cứ khả năng cân đối của ngân
sách thành phố, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có
liên quan
b) Tổng hợp vào danh mục các dự
án thu hút đầu tư định kỳ hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đối với
các dự án cơ sở chiếu xạ kiểm dịch nông sản quy mô lớn đặt bên trong các khu vực
logistics trọng điểm (trên cơ sở thống nhất đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ
và Sở Nông nghiệp và Môi trường sau khi đã rà soát bảo đảm cơ sở pháp lý).
9. Trường Đại học Đồng Nai
a) Chủ trì xây dựng Đề án mở mã
ngành, biên soạn giáo trình và thực hiện đào tạo nhân lực chuyên ngành về kỹ
thuật bức xạ, y học hạt nhân và pháp chế môi trường.
b) Đầu tư, quản lý hiệu quả các
phòng thí nghiệm chuyên ngành từ nguồn ngân sách hỗ trợ của thành phố; phối hợp
với các viện nghiên cứu quốc gia để đào tạo đội ngũ giảng viên nguồn.
10. Chi Cục Hải quan Khu vực
XVIII: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp,
Khu kinh tế và Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu đề xuất áp dụng các chính
sách miễn thuế xuất nhập khẩu theo quy định, các cơ chế đơn giản hóa thủ tục hải
quan cho các doanh nghiệp logistics bức xạ, cơ sở chiếu xạ nông sản nhằm tạo điều
kiện thuận lợi, rút ngắn thời gian thông quan để biến Đồng Nai thành Hub trung
chuyển quốc tế về logistics bức xạ và kiểm dịch nông sản.
11. Công an thành phố, Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố
a) Chủ trì xây dựng và thực thi
các phương án bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, phòng chống khủng
bố tại khu vực vành đai các dự án hạt nhân, bức xạ.
b) Làm lực lượng nòng cốt tham
gia việc diễn tập ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân cấp thành phố.
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trực tiếp thực hiện công tác
vận động, tuyên truyền để người dân địa phương hiểu và đồng thuận với các chủ
trương, dự án năng lượng nguyên tử.
b) Tổ chức lực lượng dân quân,
công an xã bảo đảm an ninh trật tự cơ sở và tham gia ứng phó sự cố theo sự điều
động của thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa
bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai; trong
quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình thành phố;
- Trường Đại học Đồng Nai;
- Chi cục Hải quan Khu vực XVIII;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTNS, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
|
STT
|
Nhiệm vụ / Hành động cụ thể
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I. Hoàn thiện thể chế và đẩy
mạnh chuyển đổi số trong quản lý
|
|
1.
|
Cập nhật, ban hành các văn bản
hướng dẫn quản lý an toàn bức xạ trên địa bàn phù hợp với Luật Năng lượng
nguyên tử 2025.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp
|
Hằng năm
|
|
|
2.
|
Triển khai Nền tảng số quốc
gia về an toàn bức xạ; số hóa 100% thủ tục hành chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
lên hệ thống quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
3.
|
Tham mưu UBND thành phố cơ chế
Thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các công nghệ bức xạ mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
2026 - 2035
|
|
|
4.
|
Tổ chức các chiến dịch truyền
thông đa phương tiện để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của nhân dân về
ứng dụng NLNT vì mục đích hòa bình.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo/Đài, Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Thực hiện theo Kế hoạch thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của
người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, ứng phó sự cố giai đoạn
đến năm 2035
|
|
II. Tăng cường kiểm soát
an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường
|
|
5.
|
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa
học và Công nghệ, hoàn thành xây dựng trạm quan trắc phóng xạ tự động đưa vào
hoạt động. Bảo đảm vận hành các trạm quan trắc phóng xạ môi trường thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2035
|
|
|
6.
|
Kết nối dữ liệu quan trắc cảnh
báo sớm với hệ thống hạ tầng viễn thông và IOC của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2035
|
Ứng dụng AI phân tích dữ liệu cảnh báo sớm.
|
|
7.
|
Nâng cấp Kế hoạch ứng phó sự cố
bức xạ, hạt nhân cấp thành phố đáp ứng kịch bản sự cố hạt nhân lan rộng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an TP, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
2026 - 2027
|
|
|
8.
|
Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố
bức xạ, hạt nhân cấp thành phố định kỳ hàng năm với sự phối hợp của lực lượng
chuyên ngành trung ương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an TP, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
9.
|
Thiết lập các trung tâm y tế
có năng lực điều trị chuyên sâu hội chứng bức xạ cấp tính.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
|
|
10.
|
Nghiên cứu, khảo sát, tham
mưu địa điểm xây dựng cơ sở lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ y tế và công
nghiệp cấp thành phố để bảo đảm tiêu chuẩn an toàn sinh thái và quy hoạch sử
dụng đất
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
III. Đào tạo, bồi dưỡng và
chính sách thu hút nguồn nhân lực
|
|
11.
|
Mở mã ngành/chuyên ngành đào
tạo kỹ thuật bức xạ, y học hạt nhân và pháp chế môi trường; đầu tư nâng cấp
phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
|
Trường Đại học Đồng Nai
|
Sở GD&ĐT, Sở KH&CN, các cơ sở giáo dục
|
2026 - 2030
|
Phối hợp viện nghiên cứu quốc gia đào tạo giảng viên.
|
|
12.
|
Triển khai ngoại khóa định hướng
nghề nghiệp, giáo dục STEM, tham quan thực tế và thi sáng tạo khoa học về
NLNT
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở KH&CN
|
Hăng năm
|
Triển khai 100% cơ sở từ THPT trở lên thuộc phạm vi quản lý
|
|
13.
|
Tham mưu ban hành chính sách
thu hút, trọng dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc và chuyên gia trình
độ cao đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Ban hành Nghị quyết.
|
|
14.
|
Nghiên cứu xây dựng quỹ học bổng
từ ngân sách/xã hội hóa tài trợ học sinh, sinh viên học ngành hạt nhân có cam
kết phục vụ thành phố.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT
|
2026 - 2030
|
|
|
15.
|
Nghiên cứu quy hoạch các khu
dân cư chuyên gia, hạ tầng đô thị chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu sinh sống
của chuyên gia, nhà khoa học trình độ cao.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
16.
|
Chủ trì rà soát biên chế,
đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý
nhà nước về an toàn bức xạ
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN
|
Hằng năm
|
|
|
17.
|
Thiết lập cơ chế đặt hàng cơ sở
đại học tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm, an toàn bức
xạ cho cán bộ cơ sở.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ
|
Hằng năm
|
|
|
IV. Thúc đẩy ứng dụng NLNT
trong các ngành kinh tế - xã hội
|
|
18.
|
Tổ chức đặt hàng, quản lý và cấp
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCN&ĐMST sử dụng công nghệ hạt nhân phục
vụ chuỗi sản xuất vật liệu năng lượng tái tạo (pin mặt trời, Hydrogen), công
nghiệp bán dẫn và hệ thống kiểm tra chất lượng không phá hủy đối với các
ngành công nghệ cao.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, TTNCKHCNHN
|
2030 - 2035
|
Các Quỹ của thành phố
|
|
19.
|
Nghiên cứu quy hoạch đồng bộ
các dự án Điện hạt nhân SMR (nếu có) kết nối với các cụm Năng lượng tái tạo
(điện mặt trời, điện rác, điện sinh khối), tạo nguồn điện nền không phát thải
phục vụ các Khu công nghệ số tập trung và Trung tâm dữ liệu của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
2030 - 2035
|
|
|
20.
|
Đầu tư trang thiết bị y tế hiện
đại (PET/CT, máy gia tốc tuyến tính) cho bệnh viện; lập đề án phát triển mạng
lưới y học hạt nhân.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính
|
2026 - 2035
|
|
|
21.
|
Nghiên cứu đề xuất chính sách
thu hút đầu tư cơ sở chiếu xạ nông sản, khử trùng thiết bị y tế và logistics
đặt bên trong các khu vực logistics trọng điểm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở NN&MT
|
2026-2035
|
|
|
22.
|
Nghiên cứu đề xuất các dự án
năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và điện hạt nhân SMR (nếu có) vào danh mục
thu hút nhà đầu tư chiến lược
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở KH&CN
|
2026-2035
|
|
|
23.
|
Nghiên cứu đề xuất các chính
sách đặc thù nhằm miễn thuế xuất nhập khẩu, đơn giản hóa thủ tục hải quan để
biến Đồng Nai thành Hub trung chuyển quốc tế về logistics bức xạ.
|
Chi Cục Hải quan KV XVIII
|
Sở Tài chính, BQL các KCN, Khu kinh tế, Sở KH&CN
|
2030-2035
|
|
|
24.
|
Phối hợp các Viện, Trường,
Doanh nghiệp,… nghiên cứu ứng dụng bức xạ chọn tạo 01-05 giống cây trồng chủ
lực; ứng dụng kỹ thuật đồng vị quan trắc tài nguyên, bảo vệ môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2035
|
Tăng trưởng ứng dụng NN 10%/năm.
|
|
V. Hỗ trợ triển khai các dự
án hạt nhân trọng điểm quốc gia
|
|
25.
|
Bố trí ngân sách xây dựng đường
giao thông kết nối, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước dẫn đến vành đai dự án
TTNCKHCNHN.
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng, UBND xã Hàng Gòn
|
2026 - 2030
|
Đảm bảo đồng bộ hạ tầng.
|
|
26.
|
Thiết lập các vành đai bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn xã hội phòng chống khủng bố tại khu vực triển khai dự
án hạt nhân.
|
Công an TP, Bộ Chỉ huy Quân sự
|
UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
27.
|
Trực tiếp vận động, tuyên
truyền để người dân trên địa bàn hiểu và đồng thuận với các dự án năng lượng
nguyên tử.
|
UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
Hằng năm
|
|