|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 232/KH-UBND
|
Long An, ngày 21
tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN NĂM 2025 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg
ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg
ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin
và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
816/QĐ-BTTTT ngày 18/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông Việt Nam giai đoạn 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số
1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt
Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025;
Căn cứ Chương trình số
3288/CTr-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Long An đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1660/KH-UBND
ngày 04/6/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Long An;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm
2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hạ tầng số được ưu tiên phát triển
để phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của
tỉnh.
- Phát triển hạ tầng số góp phần
hoàn thành các mục tiêu trong Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, Quyết định
số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 21-NQ/TU
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhu cầu thông
tin liên lạc, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông; đảm bảo an toàn an ninh mạng lưới, giảm thiểu các sự
cố mất thông tin liên lạc, đảm bảo môi trường, cảnh quan đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ viễn
thông băng rộng, siêu rộng, đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ
chế thị trường; bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng số theo
quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện,
hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh
nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở sử dụng chung,
chia sẻ hạ tầng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật,
cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông; sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng
của ngành khác.
- Phối hợp chặt chẽ, thường
xuyên giữa các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan,
đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ
thuật viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hạ tầng
sẵn sàng phục vụ khách hàng khi có nhu cầu đăng ký sử dụng; tuân thủ theo các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong việc triển khai xây dựng phát triển
hạ tầng số, hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chính năm 2025
- Hạ tầng Internet cáp quang sẵn
sàng phục vụ 100% hộ gia đình sử dụng khi có nhu cầu.
- Đảm bảo 100% các cơ quan Đảng,
Nhà nước từ tỉnh đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục
vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 100% khu vực thị trấn, đô thị,
khu trung tâm có dịch vụ di động 5G.
- Đảm bảo 100% các hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và
liên thông 04 cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã. Phát triển nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phát triển các nền tảng cung
cấp công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng...)
như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% số người sử dụng có khả
năng truy nhập Internet cáp quang với tốc độ 01Gbps.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng ít nhất 99% dân số.
- Đảm bảo năng lực, sẵn sàng
triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
- Tiếp tục ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), Internet vạn vật (IoT) hỗ trợ hiệu quả
cho chương trình chuyển đổi số của tỉnh, phát triển kinh tế số, đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy hệ thống quản trị số địa phương và năng lực quản
trị.
(Các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này)
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hạ tầng
viễn thông và Internet
- Phổ cập kết nối tốc độ cao, độ
trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức; bao gồm: cáp quang;
Wi-Fi thế hệ mới…
- Tăng cường đầu tư phát triển
hệ thống truyền dẫn, cáp quang dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối
đa dạng, an toàn, bền vững.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện
có, tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến các ấp,
khu vực nông thôn, biên giới trên toàn tỉnh; thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối
cáp quang băng rộng đến hộ gia đình có nhu cầu.
- Tập trung mở rộng vùng phủ sóng,
nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm (khu vực
hành chính công; trung tâm thương mại; khu đô thị…).
- Triển khai chương trình thúc
đẩy sử dụng điện thoại thông minh cho người dân. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
để sớm triển khai các công nghệ mới trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng
di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở…
- Triển khai sử dụng địa chỉ
giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet, các hệ thống
thông tin.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng
lượng, điện, nước, đô thị…
- Phối hợp, chia sẻ, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát
triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người
dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (tích hợp với các hạ
tầng liên ngành có tính thiết yếu như điện, nước); triển khai roaming trong tỉnh
trên các hạ tầng di động (4G/5G).
- Phát triển mạng truyền số liệu
chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống nhất, ổn định, an toàn,
thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, kết nối các hệ thống
thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của
tỉnh.
2. Hạ tầng
vật lý - số
- Triển khai tích hợp cảm biến
và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng,
điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ
tầng số.
- Phát triển hạ tầng vật lý - số
bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa sử dụng
tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển khai các hệ thống giúp giảm thiểu thời
gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
- Xây dựng, thúc đẩy khả năng
tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm
trung gian (Middleware).
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật
lý - số trong các lĩnh vực có tác động lớn như: giao thông thông minh, y tế
thông minh, giáo dục thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du
lịch thông minh…
- Phát triển các bản sao kỹ thuật
số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt động của vật thể trong thế
giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT
và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính minh bạch, đổi mới và nâng cao hiệu
quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dịch vụ công, sản xuất công nghiệp,
giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây dựng…
3. Hạ tầng
tiện ích số và Công nghệ số
- Sử dụng các nền tảng cung cấp
công nghệ số như dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần ít sức mạnh tính toán hơn
và tiêu thụ ít năng lượng hơn cung cấp công nghệ AI, blockchain, IoT.
- Sử dụng dịch vụ công nghệ số
AI, blockchain, IoT để thông minh hóa, tự động hóa các hoạt động kinh tế, xã hội;
trở thành nền tảng để xây dựng sức mạnh sản xuất và sức mạnh không gian mạng,
phát triển kinh tế số, hệ thống quản trị số quốc gia và năng lực quản trị số.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế
- Nghiên cứu, đóng góp ý kiến
xây dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Viễn thông theo hướng tạo điều kiện
thuận lợi cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng, giá cước phù hợp; bảo đảm cạnh
tranh lành mạnh; bảo vệ người sử dụng; thu hút đầu tư trong và ngoài nước; ứng
phó, xử lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông. Bảo
đảm hiệu lực, hiệu quả Nhà nước quản lý.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên để
khuyến khích đổi mới, sáng tạo, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng số
tại địa phương.
- Tập trung xử lý, giải quyết
các khó khăn, vướng mắc, nhất là về cơ chế, chính sách ưu đãi, thủ tục pháp lý
để tăng cường thu hút, đầu tư, xây dựng, triển khai các dự án hạ tầng số trên địa
bàn.
- Triển khai xây dựng quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
2. Ưu
tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng giao thông, năng lượng
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành chính sách, quy định bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác (giao
thông, điện, chiếu sáng…) phải cho hạ tầng viễn thông được chia sẻ, sử dụng
chung nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng viễn thông, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung
của nền kinh tế.
- Hoàn thiện thể chế, chính
sách, thúc đẩy, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều
kiện để phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm
trung chuyển Internet…).
- Khuyến khích các doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn, hoạt động hiệu
quả, có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt, trụ cột trong phát
triển hạ tầng số.
- Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch,
kế hoạch tần số bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về tần số cho phát triển
thông tin di động băng rộng (4G, 5G và thế hệ tiếp theo) cũng như nhu cầu phát
triển của hạ tầng IoT.
- Hoàn thiện thể chế, chính
sách, bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành
khác (giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng, năng lượng) theo nguyên
tắc tăng cường chia sẻ, sử dụng chung.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ,
sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển; xây dựng
hạ tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân.
- Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng mạng
dùng chung giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật để
mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G, cũng như giảm thiểu chi phí đầu tư.
- Đẩy mạnh giám sát và phân
tích các chỉ số chất lượng về trải nghiệm của người sử dụng.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phát triển các ứng dụng cho công nghệ di động 5G phục vụ các ngành kinh tế.
3. Huy động
nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện
- Nhà nước bảo đảm kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số do Nhà nước đặt hàng,
giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.
- Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này do doanh nghiệp
triển khai.
- Doanh nghiệp viễn thông có
phương án nghiên cứu chuyển đổi thành doanh nghiệp hạ tầng số, chuyển đổi nguồn
nhân lực, nâng cao tỷ trọng chuyên gia công nghệ số.
- Ưu tiên nguồn vốn khoa học và
công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ số,
chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm công nghệ số,
dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng số và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
- Hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân khu vực tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
4. Nghiên cứu,
phát triển
- Ứng dụng các công nghệ mới
trong triển khai mạng truy nhập Internet băng rộng để phục vụ nhu cầu của người
dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy nhập băng rộng ở các khu vực nông
thông, biên giới; đồng thời, bảo đảm hạ tầng cho các ứng dụng kết nối IoT
(phòng, chống thiên tai, cảnh báo thảm họa).
- Thúc đẩy ứng dụng, sử dụng
các hạ tầng công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
- Tăng cường phối hợp nghiên cứu
khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: tính toán và lưu trữ phân tán, thuật
toán mã hoá, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh… Nghiên cứu, phát triển nền
tảng cơ bản của AI, blockchain, IoT.
5. Tiêu chuẩn,
quy chuẩn
- Rà soát, đóng góp ý kiến
trong xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng dịch vụ băng rộng di động, cố định...
- Đóng góp ý kiến xây dựng tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các thành phần của hạ tầng
số (hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu…) bảo đảm chất lượng, an
toàn, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
6. Đo lường,
quản lý, giám sát
- Triển khai thực hiện các chỉ
số phát triển hạ tầng số của địa phương; hệ thống đo lường, giám sát, quản lý của
Nhà nước về hạ tầng số.
- Thực hiện khảo sát, thu thập
số liệu, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp phát triển hạ tầng số đặt ra Kế hoạch này tại địa phương.
7. Hợp tác
trong nước và hợp tác quốc tế
- Hợp tác với tổ chức, doanh
nghiệp trong, ngoài nước (nếu có) để thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao
công nghệ số.
- Các doanh nghiệp tổ chức học
tập kinh nghiệm quốc tế, tìm cơ hội hợp tác phát triển công nghệ số, ứng dụng,
giải pháp số, hạ tầng số.
- Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp, đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu, phát triển hạ tầng
số, công nghệ số.
8. Tuyên
truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
- Truyền thông về “Phát triển hạ
tầng số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng
hộ với Nhà nước.
- Tuyên truyền, phổ biến những
đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ tầng Internet băng rộng cố
định, Internet băng rộng di động chất lượng cao (5G, 6G) để các cá nhân, tổ chức
nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ…) theo từng mục đích sử dụng (y tế,
giáo dục, thương mại điện tử…); từ đó, đặt hàng doanh nghiệp hạ tầng số thiết lập
cung cấp.
- Truyền thông, phổ biến các kiến
thức, kỹ năng số cơ bản cho người dân; bao gồm, kỹ năng cơ bản như truy cập và
sử dụng Internet, thư điện tử, dịch vụ công trực tuyến, mua bán trực tuyến,
thanh toán điện tử, đặt lịch khám bệnh, bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
9. Giải
pháp trọng tâm khác
- Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy định trong lĩnh vực hạ tầng số,
viễn thông.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị có
liên quan; bảo đảm thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí, truyền thông tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hạ tầng số, viễn
thông.
- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ
các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, mở rộng,
nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
của người dân.
- Nâng cấp hạ tầng viễn thông
quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng trọng yếu.
- Ứng dụng có hiệu quả phần mềm
quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Sử dụng trong dự toán ngân
sách của sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, đề án, kế hoạch
khác có liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Các doanh nghiệp bố trí kinh
phí và các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
này.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Theo dõi, đôn đốc việc triển
khai của các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh
nghiệp viễn thông để thực hiện hoàn thành các nội dung theo Kế hoạch này.
- Phối hợp các cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước về viễn
thông, triển khai các giải pháp định hướng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn tỉnh phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh
tranh.
- Phối hợp với các sở, ngành tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc
phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, truyền thông trong tỉnh thông tin, tuyên truyền về nội dung kế hoạch
này và kết quả phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Phối hợp các đơn vị liên quan
rà soát các hoạt động có thể lồng ghép với các nhiệm vụ thường xuyên, chủ động
sắp xếp trong bố trí ngân sách nhà nước được giao hàng năm và các nguồn tài
chính hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch này trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả,
thiết thực.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh giải pháp thu hút
đầu tư, phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Hỗ trợ phát triển, tích hợp
các thành phần của hạ tầng số vào trong các công trình xây dựng dân dụng. Tạo
điều kiện trong việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc hạ tầng số.
- Triển khai việc sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh (cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật…)
theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (khoản 2 Điều 8 và khoản 6 Điều
9).
5. Sở Giao thông vận tải
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên
địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ
tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
7. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, ngăn chặn kịp thời
các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
8. Các sở, ngành tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp, hỗ trợ phát triển hạ
tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
- Hỗ trợ bảo vệ hạ tầng số, xử
lý vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng các công trình viễn thông trên
địa bàn.
- Phối hợp, hỗ trợ giải quyết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực của đơn vị mình quản
lý.
9. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển của địa phương có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng số.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp viễn thông triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng, nâng cao chất
lượng dịch vụ viễn thông; triển khai rà soát đảm bảo tốc độ Internet 4G tối thiểu
đạt 40Mbps.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành
chính, phát triển hạ tầng số; bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị,
nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn
thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc
phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản lý (đặc biệt trạm BTS).
10. Các doanh nghiệp viễn
thông, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng công nghệ số
- Căn cứ Kế hoạch này, các
doanh nghiệp xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đúng các quy định của
pháp luật trong việc phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông.
- Phối hợp thực hiện nội dung
có liên quan; mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu
của Sở Thông tin và Truyền thông, chính quyền địa phương trong hoạt động phát
triển hạ tầng số.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan, doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
11. Báo Long An, Đài Phát
thanh và Truyền hình Long An
- Thực hiện tốt, nâng cao chất
lượng thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu
rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng số, chung tay xây dựng cùng
các cấp chính quyền phát triển hạ tầng số; góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
bảm đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
- Duy trì chuyên trang, chuyên
mục thông tin, tuyên truyền, phổ biến kết quả, thành tựu của các địa phương,
doanh nghiệp tiêu biểu trong hỗ trợ, xây dựng, phát triển hạ tầng số.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030, yêu cầu
Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và
Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện. Chậm
nhất ngày 15/11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh
(thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, đánh giá, báo cáo theo
quy định. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 2570/KH-UBND ngày 11/9/2023 của
UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn
2023-2025./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Cục Quản lý thị trường tỉnh;
- Báo Long An, Đài PT và TH Long An;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng: VHXH+KTTC+THKSTTHC+HCQT;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, STTTT, th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH LONG AN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 21/01/2025 của UBND tỉnh Long An)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu năm 2025
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
|
I
|
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ số ấp, khu phố được phủ
sóng Internet băng rộng di động
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ số ấp, khu phố được phủ
Internet băng rộng cố định
|
100%
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ sử dụng chung cột ăng
ten
|
33%
|
37%
|
|
4
|
Tỷ lệ sử dụng chung cột treo
cáp
|
35%
|
40%
|
|
5
|
Tỷ lệ sử dụng chung cống, bể,
cáp
|
30%
|
35%
|
|
6
|
Tỷ lệ UBND cấp xã kết nối mạng
truyền số liệu chuyên dùng
|
100%
|
100%
|
|
II
|
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ SỐ
|
|
|
|
1
|
Sử dụng công nghệ AI như dịch
vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
|
2
|
Sử dụng công nghệ Blockchain
như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
|
3
|
Sử dụng công nghệ IoT như dịch
vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
|
III
|
SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
|
|
|
1
|
Số lượng thuê bao Internet
băng rộng/100 dân
|
118
|
125
|
|
2
|
Số lượng thuê bao Internet
băng rộng di động/100 dân
|
105
|
110
|
|
3
|
Số lượng thuê bao Internet băng
rộng cố định/100 dân
|
27
|
30
|
|
4
|
Tỷ lệ thuê bao điện thoại
thông minh/tổng số thuê bao điện thoại di động
|
90%
|
99%
|
|
5
|
Tỷ lệ số người sử dụng
Internet
|
105%
|
110%
|
|
6
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đường
Internet cáp quang
|
92%
|
97%
|
|
7
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện
thoại thông minh
|
90%
|
95%
|
|
8
|
Tốc độ tải dữ liệu xuống
Internet băng rộng di động 4G (Mbps)
|
70
|
150
|
|
9
|
Tốc độ tải dữ liệu xuống
Internet băng rộng di động 5G (Mbps)
|
400
|
700
|
|
10
|
Tốc độ tải dữ liệu xuống
Internet băng rộng cố định (Mbps)
|
300
|
1.000
|