|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3093/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Thông tư số 32/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới
ban hành; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (kèm
theo Phụ lục I: Thủ tục hành chính thuộc phạm vi của Nghị định số
63/2010/NĐ-CP, Phụ lục II: Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Bãi
bỏ các nội dung quy định tại số thứ tự 2 Mục A.II Phần I (Danh mục thủ tục hành
chính) và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính này tại Phần II ban hành
kèm theo Quyết định số 5042/QĐ-BNNMT ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi,
bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ ngày 18
tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, các Cục, Cổng thông
tin điện tử của Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 08 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
Chỉ
định tổ chức đánh giá sự phù hợp lần đầu đối với thuốc bảo vệ thực vật
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật)
|
|
2.
|
Chỉ
định tạm thời tổ chức thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật)
|
|
3.
|
Đăng
ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với
thuốc bảo vệ thực vật
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. TTHC Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp lần đầu đối với
thuốc bảo vệ thực vật
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, chứng
nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định theo hình
thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công
quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện
hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
Bước
2: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiếp nhận hồ
sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật) thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) quyết định thực hiện đánh giá
năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các tiêu chí về
nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, kết quả hoạt động
và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc đánh giá thực
tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá
thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh
giá năng lực và đã có quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thừa nhận
kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức
đánh giá sự phù hợp. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Việc
đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia
hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về
hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự
phù hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thành lập
phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trong vòng 05 ngày.
Trường
hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong
biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) bằng văn bản và nêu rõ
thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải
gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật) tối đa không quá 06 tháng. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản
đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) ban hành quyết
định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức
đánh giá sự phù hợp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật) quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05
năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thông báo lý do bằng
văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2.
Cách thức thực hiện:
Thực
hiện một trong các cách thức sau:
- Nộp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn);
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục
hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng dịch vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản
giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, chứng nhận.
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định
tương ứng.
- Danh
sách thử nghiệm viên, chuyên gia đánh giá theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Danh
mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm, chứng nhận
tương ứng theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP, có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, chứng nhận thuốc bảo vệ
thực vật đăng ký chỉ định kèm theo.
- Danh
mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chỉ định
(đối với tổ chức thử nghiệm) theo quy định tại Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu
chuẩn còn hiệu lực, bằng chứng sở hữu hoặc thuê dài hạn thiết bị thử nghiệm kèm
theo.
- Bản
sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp
thử của thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chỉ định với ít nhất 02 tổ chức thử nghiệm
khác được chỉ định hoặc được công nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 hoặc
ISO/IEC 17025 (đối với tổ chức thử nghiệm).
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
- Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và
không tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội
dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
đánh giá sự phù hợp.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
8.
Phí, lệ phí:
8.1. Đối
với chỉ định tổ chức thử nghiệm: Không.
8.1. Đối
với chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy: 15.000.000 đồng/lần.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP).
- Danh
sách thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh
mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm, chứng nhận
(Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh
mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định (đối với tổ
chức thử nghiệm) (Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1.
Đối với tổ chức thử nghiệm:
a) Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Phải
được công nhận bởi tổ chức công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và lĩnh vực được phân công quản lý quy định
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, bộ quản lý ngành (nếu có) đối với
phạm vi đăng ký chỉ định thử nghiệm.
c) Có
kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối
với phương pháp thử của thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chỉ định.
d) Có
tối thiểu 06 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), có tối thiểu 02 năm
kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
10.2.
Đối với tổ chức chứng nhận hợp quy:
- Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; phải được công nhận đối với phạm vi đăng
ký chỉ định.
- Có tối
thiểu 06 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có
kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20 ngày công đối với thuốc bảo vệ thực vật đăng
ký chỉ định.
- Đối
với các chương trình chứng nhận hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh
nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống
quản lý khác có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh
nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ
thể:
Đối với
chương trình chứng nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng
nhận, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các
sản phẩm có cùng chủng loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc
cùng nhóm phân loại theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu
thành, cấu trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
Trường
hợp chuyên gia sử dụng kinh nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các
hệ thống quản lý khác để thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định
là có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong
các tiêu chí sau đây:
+ Hệ
thống quản lý được xây dựng theo cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn
hóa quốc tế (ISO) ban hành.
+ Hệ
thống quản lý có cùng lĩnh vực chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống
quản lý chất lượng, nhóm hệ thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm, nhóm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ
thống quản lý an toàn thông tin.
+ Hệ
thống quản lý có mục tiêu quản lý tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các
văn bản hướng dẫn của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các
phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc
tế khác.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15.
- Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
-
Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ
thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Kính gửi: ..............(tên cơ quan đầu mối do bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên
tổ chức:.........………..........................................................................
2. Địa
chỉ liên lạc: ………………………………………………................
Điện
thoại:…………..... Fax: …………. E-mail: …........………............
Thông
tin của phòng thử nghiệm (tên, địa chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ
định tổ chức thử nghiệm)
3. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư
số: ............ cơ quan cấp: ....... cấp ngày .............…. tại
.................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận
giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận số ........ cơ quan cấp: ............. cấp
ngày ......…....................….
5. Hồ
sơ kèm theo:
- .....
- .....
6. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng .....
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ
các điều kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp
trong các lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản
phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị
(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố giao nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt
động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh
giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
____________________
1 Đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi
hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt
động chứng nhận).
Mẫu số 7
TÊN
TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày công)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức).... gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm
viên/chuyên gia đánh giá/giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về
các nội dung đã khai.
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1
Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào
thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN
TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức).... gửi kèm theo quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm
tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1
Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào
thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 9
TÊN
TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM:........
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM1
1.
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị, kiểu loại, thông số
kỹ thuật chính
|
Năm sản xuất, nước sản xuất
|
Năm đưa vào sử dụng và tình trạng thiết bị
|
Ngày kiểm định/hiệu chuẩn
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2.
Trang thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........(tên
tổ chức thử nghiệm).... gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn/thử
nghiệm của thiết bị và cam kết các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm
về các nội dung đã khai.
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1 Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó.
Mẫu số 10
|
(TÊN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
(TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
….(Số quyết định)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm/giám định/chứng nhận/ kiểm
tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng1
....(CHỨC DANH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KÝ QUYẾT ĐỊNH)...
.... (TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)...
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm
2025;
Căn
cứ Nghị định/Quyết định số.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của ….. (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ);
Căn
cứ Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày......tháng.....năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ công văn/Quyết định số …. ngày...... tháng......năm của ....(tên bộ quản lý
ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hướng dẫn cụ thể về điều kiện
hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng và các điều kiện về năng lực quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật (nếu có);
Theo
đề nghị của…………… (tên đơn vị thuộc cơ quan đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm xét
hồ sơ đăng ký chỉ định).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định ………………… (tên tổ chức đánh
giá sự phù hợp) thuộc ……….. (tên đơn vị chủ quản, nếu có) (địa chỉ,
điện thoại, fax, email) thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra
xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng (tên lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, quá trình,
môi trường được chỉ định) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ……. (tên quy chuẩn
kỹ thuật, số hiệu) do .... (tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật).
Điều
2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là
……. năm, kể từ ngày ký.
Điều
3 …(Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác
nhận/xác nhận giá trị sử dụng phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải
tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đánh giá sự phù hợp do đơn vị mình thực hiện.
Điều
4 ……… (Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- ... Tên tổ chức tại Điều 1 ...;
- Tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/UBND tỉnh, thành phố chỉ định cơ quan đầu mối
(để b/c);
- Bộ KH&CN (để biết);
- Tên tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: VT, ....
|
THỦ TRƯỞNG
(cơ quan ban hành quyết định chỉ định)
|
____________________
1 Chỉ định loại hình tổ chức nào thì ghi tên tổ chức đó (ví dụ,
chỉ định hoạt động thử nghiệm thì ghi chỉ định tổ chức thử nghiệm).
II. TTHC Chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm thuốc
bảo vệ thực vật, tổ chức thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch
vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia
được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện
hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
Bước
2: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiếp nhận hồ
sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật) thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiến hành thẩm xét hồ sơ, ban
hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc chỉ định.
Trường
hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm
liên quan đến hồ sơ thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc
đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội
dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh
giá năng lực và đã có quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thừa nhận
kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức
thử nghiệm. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Việc
đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia
hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về
hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với loại hình tổ chức thử nghiệm. Kết thúc
việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi
biên bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
trong vòng 05 ngày.
Trường
hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong
biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) bằng văn bản và nêu rõ
thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải
gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật) tối đa không quá 06 tháng.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng
yêu cầu theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy
định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Quyết định chỉ định tạm thời có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày ký. Trong trường hợp
từ chối việc chỉ định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức thử nghiệm.
2.
Cách thức thực hiện:
Thực
hiện một trong các cách thức sau:
- Nộp
thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện
hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản
sao Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm đã cấp.
- Hồ
sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất
chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 10 ngày làm việc kể từ
ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian
khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội
dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
thử nghiệm đăng ký chỉ định thử nghiệm tạm thời.
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP).
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 4 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Đã
được cấp Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm.
c) Có
hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và
chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15.
- Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Kính gửi: ..............(tên cơ quan đầu mối do bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên
tổ chức:.........………..........................................................................
2. Địa
chỉ liên lạc: ………………………………………………................
Điện
thoại:…………..... Fax: …………. E-mail: …........………............
Thông
tin của phòng thử nghiệm (tên, địa chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định
tổ chức thử nghiệm)
3. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư
số: ............ cơ quan cấp: ....... cấp ngày .............…. tại
.................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận
giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận số ....... cơ quan cấp: ............ cấp ngày
......…....................….
5. Hồ
sơ kèm theo:
- .....
- .....
6. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng .....
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ
các điều kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp
trong các lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản
phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị
(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố giao nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt
động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh
giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
____________________
1 Đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi hoạt
động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt động
chứng nhận).
Mẫu số 10
|
(TÊN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
(TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
….(Số quyết định)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm/giám định/chứng nhận/ kiểm
tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng 1
....(CHỨC DANH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KÝ QUYẾT ĐỊNH)...
.... (TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)...
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm
2025;
Căn
cứ Nghị định/Quyết định số.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của ….. (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ);
Căn
cứ Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày......tháng.....năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ công văn/Quyết định số …. ngày...... tháng......năm của ....(tên bộ quản lý
ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hướng dẫn cụ thể về điều kiện
hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng và các điều kiện về năng lực quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật (nếu có);
Theo
đề nghị của…………… (tên đơn vị thuộc cơ quan đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm xét
hồ sơ đăng ký chỉ định).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định ………………… (tên tổ chức đánh
giá sự phù hợp) thuộc ……….. (tên đơn vị chủ quản, nếu có) (địa chỉ,
điện thoại, fax, email) thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra
xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng (tên lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, quá trình,
môi trường được chỉ định) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ……. (tên quy chuẩn
kỹ thuật, số hiệu) do .... (tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật).
Điều
2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là
……. năm, kể từ ngày ký.
Điều
3 …(Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác
nhận/xác nhận giá trị sử dụng phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải
tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đánh giá sự phù hợp do đơn vị mình thực hiện.
Điều
4 ……… (Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- ... Tên tổ chức tại Điều 1 ...;
- Tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/UBND tỉnh, thành phố chỉ định cơ quan đầu mối
(để b/c);
- Bộ KH&CN (để biết);
- Tên tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: VT, ....
|
THỦ TRƯỞNG
(cơ quan ban hành quyết định chỉ định)
|
____________________
1 Chỉ định loại hình tổ chức nào thì ghi tên tổ chức đó (ví dụ,
chỉ định hoạt động thử nghiệm thì ghi chỉ định tổ chức thử nghiệm).
III. TTHC Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp đối với thuốc bảo vệ thực vật
1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm
vi, lĩnh vực được chỉ định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định
chỉ định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, tổ chức đánh giá sự phù hợp
nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện
hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy
theo quy định tại Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
Bước
2: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiếp nhận hồ
sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trường
hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy
đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiến hành thẩm xét hồ sơ, ban
hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc chỉ định.
Trường
hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm
liên quan đến hồ sơ thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc
đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội
dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh
giá năng lực và đã có quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thừa nhận
kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức
đánh giá sự phù hợp. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Việc
đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng
văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia
hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về
hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù
hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thành lập phải
ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trong vòng 05 ngày.
Trường
hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong
biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) bằng văn bản và nêu rõ
thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải
gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật) tối đa không quá 06 tháng.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng
yêu cầu theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật) ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy
định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Căn cứ năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định
chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối
việc chỉ định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
b) Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) còn hiệu lực nhưng thay đổi tên,
địa chỉ của tổ chức: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) xem xét, cấp
thay đổi Quyết định chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định chỉ định
đã được cấp. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trả lời và nêu rõ lý do.
2.
Cách thức thực hiện:
Thực
hiện một trong các cách thức sau:
- Nộp
thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường
hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện
hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị quyết
số 20/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
a) Trường
hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:
- Đơn
đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp
theo quy định tại Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
20/2026/NQ- CP.
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, chứng nhận; bản sao Quyết định
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Danh
sách thử nghiệm viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký
thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm
theo.
- Danh
mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, chứng nhận tương ứng
đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 8
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình,
thủ tục thử nghiệm, chứng nhận tương ứng kèm theo.
- Danh
mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ
sung (đối với tổ chức thử nghiệm) theo quy định tại Mẫu số 9 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm còn hiệu lực kèm theo.
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, chứng nhận do tổ chức công nhận hợp
pháp cấp đối với lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật đăng ký thay đổi, bổ sung.
- Bản
sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp
thử thuốc bảo vệ thực vật đăng ký thay đổi, bổ sung được chỉ định hoặc được
công nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 (đối với tổ chức
thử nghiệm).
b) Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) còn hiệu lực nhưng thay đổi tên,
địa chỉ của tổ chức, hồ sơ gồm:
- Đơn
đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp
theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP.
- Các
tài liệu chứng minh yêu cầu thay đổi, bổ sung.
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
4.1.
Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:
- Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và
không tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường
hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên
bản đánh giá thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.
4.2.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) còn hiệu lực nhưng thay đổi
tên, địa chỉ của tổ chức: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật) trả lời và nêu rõ lý do.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
đánh giá sự phù hợp
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP).
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu
số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).
- Danh
sách thử nghiệm viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký
thay đổi, bổ sung (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
- Danh
mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, chứng nhận tương ứng
đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh
mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ
sung (đối với tổ chức thử nghiệm) (Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1.
Đã được chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
10.2.
Đối với tổ chức thử nghiệm:
a) Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Phải
được công nhận bởi tổ chức công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và lĩnh vực được phân công quản lý quy định
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, bộ quản lý ngành (nếu có) đối với
phạm vi đăng ký chỉ định thử nghiệm.
c) Có
kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối
với phương pháp thử của thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chỉ định.
d) Có
tối thiểu 06 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động
ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), có tối thiểu 02 năm
kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
10.3.
Đối với tổ chức chứng nhận hợp quy:
a) Đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; phải được công nhận đối với phạm vi đăng
ký chỉ định.
b) Có
tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người
lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác
định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động
thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
c) Có
kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20 ngày công đối với thuốc bảo vệ thực vật đăng
ký chỉ định.
d) Đối
với các chương trình chứng nhận hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh
nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống
quản lý khác có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh
nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ
thể:
- Đối
với chương trình chứng nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng
nhận, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các
sản phẩm có cùng chủng loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc
cùng nhóm phân loại theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu
thành, cấu trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
- Trường
hợp chuyên gia sử dụng kinh nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các
hệ thống quản lý khác để thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định
là có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong
các tiêu chí sau đây:
+ Hệ
thống quản lý được xây dựng theo cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn
hóa quốc tế (ISO) ban hành.
+ Hệ
thống quản lý có cùng lĩnh vực chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống
quản lý chất lượng, nhóm hệ thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm, nhóm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ
thống quản lý an toàn thông tin.
+ Hệ
thống quản lý có mục tiêu quản lý tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các
văn bản hướng dẫn của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các
phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc
tế khác.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15.
- Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mẫu số 02/Phụ lục II
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày ... tháng ... năm.....
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Kính gửi: .........(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý
ngành, lĩnh vực/ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên
tổ chức: ...............................................................................................
2. Địa
chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện
thoại:..........................Fax:...............................
E-mail:.........................
3. Đã
được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác
nhận giá trị sử dụng theo Quyết định số: ............... ngày ..../..../.20.. của...(tên
cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
giao nhiệm vụ).
4. Lý
do thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định:
□ Thay
đổi, bổ sung hoạt động được chỉ định
Hoạt động
chỉ định thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình,
môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
□ Thay
đổi tên, địa chỉ tổ chức hoặc sửa đổi thông tin sai sót
5. Hồ
sơ kèm theo:
-
................
-
................
Đề nghị
(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố giao nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ
sung hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá
trị sử dụng đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh
giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
Ghi
chú: Đăng ký chỉ định thay đổi/bổ sung lĩnh
vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó
Mẫu số 7
TÊN
TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày công)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức).... gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên
gia đánh giá/giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các
nội dung đã khai.
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1 Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN
TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức).... gửi kèm theo quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm
tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội
dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1
Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào
thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 9
TÊN
TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM:........
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM1
1.
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị, kiểu loại, thông số
kỹ thuật chính
|
Năm sản xuất, nước sản xuất
|
Năm đưa vào sử dụng và tình trạng thiết bị
|
Ngày kiểm định/hiệu chuẩn
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2.
Trang thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........(tên
tổ chức thử nghiệm).... gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn/thử
nghiệm của thiết bị và cam kết các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm
về các nội dung đã khai.
|
|
........., ngày........tháng......năm.....
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
1 Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó.
Mẫu số 10
|
(TÊN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
(TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
….(Số quyết định)….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm/giám định/chứng nhận/ kiểm
tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng1
....(CHỨC DANH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KÝ QUYẾT ĐỊNH)...
.... (TÊN CƠ QUAN ĐẦU MỐI DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC/ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ GIAO NHIỆM VỤ)...
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm
2025;
Căn
cứ Nghị định/Quyết định số.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của ….. (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ);
Căn
cứ Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày......tháng.....năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ công văn/Quyết định số …. ngày...... tháng......năm của ....(tên bộ quản lý
ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hướng dẫn cụ thể về điều kiện
hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng và các điều kiện về năng lực quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật (nếu có);
Theo
đề nghị của…………… (tên đơn vị thuộc cơ quan đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm xét
hồ sơ đăng ký chỉ định).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định ………………… (tên tổ chức đánh
giá sự phù hợp) thuộc ……….. (tên đơn vị chủ quản, nếu có) (địa chỉ,
điện thoại, fax, email) thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra
xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng (tên lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, quá trình,
môi trường được chỉ định) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ……. (tên quy chuẩn
kỹ thuật, số hiệu) do .... (tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật).
Điều
2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là
……. năm, kể từ ngày ký.
Điều
3 …(Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác
nhận/xác nhận giá trị sử dụng phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải
tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đánh giá sự phù hợp do đơn vị mình thực hiện.
Điều
4 ……… (Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)....
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- ... Tên tổ chức tại Điều 1 ...;
- Tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/UBND tỉnh, thành phố chỉ định cơ quan đầu mối
(để b/c);
- Bộ KH&CN (để biết);
- Tên tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: VT, ....
|
THỦ TRƯỞNG
(cơ quan ban hành quyết định chỉ định)
|
____________________
1 Chỉ định loại hình tổ chức nào thì ghi tên tổ chức đó (ví dụ,
chỉ định hoạt động thử nghiệm thì ghi chỉ định tổ chức thử nghiệm).
PHỤ LỤC II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 08 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1.
|
5.000110
|
Đánh
giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về trồng trọt của các tổ chức
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Khoản
5 Điều 13 Thông tư số 32/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|