|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHO VAY, THỜI HẠN CHO VAY, LÃI SUẤT CHO VAY;
CƠ CHẾ XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN NỢ BỊ RỦI RO NGOÀI PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN
NHÂN KHÁCH QUAN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử
dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 11/2017/TT- BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định
về mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; cơ chế xử lý đối với các
khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan từ nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định về mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; cơ
chế xử lý đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân
khách quan từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức cho
vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay; cơ chế xử lý đối với các khoản nợ bị rủi
ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nghèo và các đối tượng
chính sách khác được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn.
b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội và các đơn vị có liên quan đến việc quản lý, giám sát, sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Lạng Sơn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c) Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với từng chương trình tín dụng
chính sách
1. Chương trình cho vay đối với
hộ nghèo (theo Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác),
hộ cận nghèo (theo Điều 1 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày
23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo), hộ mới
thoát nghèo (theo Điều 2 Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ
tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo)
a) Mức cho vay tối đa: 100 triệu
đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay tối đa:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận
nghèo: 120 tháng.
- Đối với hộ mới thoát nghèo:
60 tháng.
c) Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay đối với hộ
nghèo: 6,24%/năm.
- Lãi suất cho vay đối với hộ cận
nghèo: 7,488%/năm.
- Lãi suất cho vay đối với hộ mới
thoát nghèo: 7,8%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
2. Chương trình cho vay hỗ trợ
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (theo Điều 8 Luật Việc làm số
74/2025/QH15 và Điều 2 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm)
a) Mức cho vay
- Mức cho vay tối đa đối với
người lao động: 200 triệu đồng/người lao động.
- Mức cho vay tối đa đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh: 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người
lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 120
tháng.
c) Lãi suất cho vay:
- Đối với đối tượng vay vốn quy
định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: lãi suất cho vay bằng
127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
- Đối với đối tượng vay vốn quy
định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: lãi suất cho
vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính
phủ quy định.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
3. Chương trình cho vay các đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (theo Điều 76, khoản 5 Điều
77 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Điều 2 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày
26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày
26/7/2024 của Chính phủ)
a) Mức cho vay
- Mức cho vay để xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở: tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng
vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm
tiền vay.
- Mức cho vay để mua, thuê mua
nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: tối đa bằng 80% giá trị Hợp
đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 25
năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
c) Lãi suất cho vay: 5,4%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
4. Chương trình cho vay đối với
người chấp hành xong án phạt tù (theo khoản 1 Điều 3 Quyết định số
22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người
chấp hành xong án phạt tù)
a) Mức cho vay:
- Người chấp hành xong án phạt
tù: mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh: mức
vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động
tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 120
tháng.
c) Lãi suất cho vay: lãi suất
cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng
Chính phủ quy định.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
5. Chương trình cho vay cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (theo Điều 2, khoản 1 Điều 4 Quyết định
số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn)
a) Mức cho vay tối đa: 25 triệu
đồng/01 loại công trình/khách hàng.
Khách hàng được vay vốn để đầu
tư mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 02 loại công trình nước và vệ sinh môi trường
hộ gia đình nhưng tổng dư nợ mỗi loại công trình không vượt quá mức cho vay tối
đa của mỗi loại công trình.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 60
tháng.
c) Lãi suất cho vay: 8,4%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
6. Chương trình cho vay hộ gia
đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn (theo Điều 3 Quyết định số
31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ
gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và khoản 2 Điều 1 Quyết định số
17/2023/QĐ-TTg ngày 05/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và
Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; Mục
3 Hướng dẫn 5838/NHCS-TDSV năm 2023).
a) Mức cho vay tối đa: 100 triệu
đồng/người vay vốn.
b) Thời hạn cho vay: áp dụng
theo Điều 9 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Lãi suất cho vay: 7,8%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
7. Mức cho vay, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Mức cho vay, thời hạn cho
vay tối đa theo quy định đối với các chương trình tín dụng chính sách cho vay từ
nguồn vốn Trung ương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách xã hội điều chỉnh cao hơn mức cho vay, thời hạn cho vay
theo quy định của tỉnh Lạng Sơn tại Nghị quyết này: áp dụng mức cho vay, thời hạn
cho vay tối đa theo quy định của Trung ương.
b) Lãi suất cho vay theo quy định
đối với các chương trình tín dụng chính sách cho vay từ nguồn vốn Trung ương được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khác so với lãi suất cho vay theo quy
định của tỉnh Lạng Sơn tại Nghị quyết này: áp dụng mức lãi suất cho vay theo
quy định của Trung ương.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ
hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc các nguyên nhân khách
quan khác thì lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được giảm tương ứng như mức giảm lãi suất cho
vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Các chương trình tín dụng
chính sách khác thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Nguồn
vốn cho vay
Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh được
trích hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn
theo tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 4. Cơ
chế xử lý nợ đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên
nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Đối với các khoản nợ bị rủi ro
ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân
hàng Chính sách xã hội: giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định cơ chế xử lý nợ bị rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 4 năm 2026.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Nghị quyết, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 4 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, TC CT-XH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Liên thông phần mềm nghiệp vụ HĐND;
- Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn, Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|