|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0165/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Phú Yên (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Đắk Lắk (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Thông tư số
32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về quy định hoạt động quan trắc, cảnh báo
môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT
ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) về quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
Căn cứ Quyết định số
4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trường
phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040”;
Căn cứ Quyết định số
513/QĐ-TCTS-NTTS ngày 28/12/2021 của Tổng cục Thủy sản (nay Cục Thủy sản và
Kiểm ngư) về việc phê duyệt hướng dẫn quan trắc, cảnh báo và giám sát môi
trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định
428/QĐ-TS-NTTS ngày 6/12/2023 của Cục Thủy sản (nay Cục Thủy sản và Kiểm
ngư) về việc phê duyệt Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
cho vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn;
Căn cứ Quyết định số
1529/QĐ-UBND ngày 27/10/2021 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) về phê duyệt kế hoạch
hành động thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
01348/QĐ-UBND ngày 18/09/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc áp dụng và bãi bỏ
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường do Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (cũ) ban hành
trước sắp xếp tỉnh; Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh
Phú Yên (cũ) về việc ban hành Quy định đơn giá Quan trắc và phân tích môi trường
trên địa bàn tỉnh Phú Yên (cũ);
Căn cứ Quyết định số
323/QĐ-UBND ngày 08/2/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc phê duyệt Đề án
phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
190/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) về việc phê duyệt Đề án
tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-UBND
ngày 13/02/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi
trường trong hoạt động thủy sản giai đoạn 2023-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Kế hoạch số 0134/KH-UBND
ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk Quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số
vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
0509/NQ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh về việc thông qua nội dung do Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026, gồm một số nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất
nuôi trồng thủy sản.
- Cảnh báo các sự cố về môi trường
nuôi trồng thủy sản và hướng dẫn biện pháp xử lý cho người nuôi.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Chủ động thực hiện quan trắc,
cảnh báo và giám sát môi trường tại một số vùng nuôi thủy sản chính của tỉnh,
bao gồm: 03 vùng nuôi tôm nước lợ, 02 vùng nuôi tôm hùm, cá biển lồng, bè (phía
Đông tỉnh Đắk Lắk) và 04 vùng nuôi thủy sản nước ngọt tập trung (phía Tây tỉnh
Đắk Lắk); đối với các đối tượng thủy sản nuôi là sản phẩm chủ lực, có giá trị
kinh tế và sản lượng hàng hóa cao của tỉnh như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm
hùm, cá tầm, cá rô phi và cá nuôi lồng, bè nước ngọt.
- Cung cấp và phát hành 100% kết
quả quan trắc và bản tin cảnh báo môi trường đến các cơ quan quản lý địa
phương, người nuôi và các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời sau mỗi đợt quan
trắc, thông qua nhiều hình thức: văn bản giấy (thông báo), hệ thống văn bản điện
tử (iDesk), tin nhắn điện thoại và hệ thống phát thanh cơ sở.
- Cập nhật đầy đủ 100% số liệu
quan trắc môi trường NTTS vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của Cục
Thủy sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Tổ chức 02 Hội nghị phổ biến,
tuyên truyền và hướng dẫn người nuôi các biện pháp xử lý môi trường, phòng chống
dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; qua đó nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ
môi trường tại các vùng nuôi được quan trắc.
3. Thời gian thực hiện: Năm
2026
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Quan trắc
và cảnh báo môi trường:
1.1. Quan
trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thường xuyên:
1.1.1. Đối với vùng nuôi tôm
nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú):
a) Thời gian thực hiện: Từ
tháng 3/2026 đến tháng 11/2026.
b) Địa điểm, số điểm quan trắc:
- Địa điểm quan trắc: Địa điểm thực
hiện quan trắc được thực hiện tại 03 vùng nuôi chính của tỉnh, bao gồm: Vùng
nuôi tôm nước lợ quanh đầm Cù Mông; vùng nuôi tôm nước lợ quanh đầm Ô Loan;
vùng nuôi trồng thủy sản hạ lưu sông Bàn Thạch.
- Số điểm quan trắc: 08 điểm,
trong đó: 06 điểm vùng nước cấp (Vùng nuôi tôm nước lợ quanh đầm Cù Mông; vùng
nuôi tôm nước lợ quanh đầm Ô Loan; vùng nuôi trồng thủy sản hạ lưu sông Bàn Thạch)
và 02 ao nuôi tôm nước lợ đại diện vùng nuôi được lựa chọn từ 02 trong số 03
vùng nuôi tôm nước lợ chính của tỉnh.
c) Thông số (chỉ tiêu), tần suất
quan trắc môi trường nuôi tôm nước lợ:
- Mẫu nước nguồn cấp:
+ Thủy lý, thủy hóa và vi sinh
vật: Nhiệt độ, oxy hòa tan, độ mặn, pH, EC, N-NH4+, N-NO2-,
N-NO -, P-PO43-, H2S, độ kiềm, TSS, Coliform;
tần suất quan trắc: 2 đợt/tháng (18 đợt/năm).
+ Thuốc bảo vệ thực vật (nhóm
Photpho hữu cơ, nhóm Clo hữu cơ) và kim loại nặng (Cd, Hg, As và Pb); tần suất
quan trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu nước trong ao nuôi: Nhiệt
độ nước, DO, pH, EC, Độ mặn, độ kiềm, N-NH4+, N-NO2-,
N-NO3- , P- PO43-, H2S,
TSS, COD; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng.
1.1.2. Vùng nuôi tôm hùm, cá
biển lồng, bè.
a) Thời gian thực hiện: Từ
tháng 3/2026 đến tháng 11/2026. b) Địa điểm, số điểm quan trắc:
- Địa điểm quan trắc: Vùng nuôi
trồng thủy sản lồng, bè thuộc đầm Cù Mông và vịnh Xuân Đài.
- Số điểm quan trắc: 03 điểm; mỗi
điểm thu mẫu, phân tích theo 02 tầng nước (tầng đáy cách đáy 0,5 - 1m và tầng
giữa cách mặt từ 2 - 3m) và 01 mẫu trầm tích tầng đáy tương ứng.
c) Thông số (chỉ tiêu), tần suất
quan trắc môi trường nuôi tôm hùm lồng, bè:
- Mẫu nước vùng nuôi tôm hùm,
cá biển:
+ Thủy lý, thủy hóa và vi sinh
vật: Nhiệt độ, DO, pH, độ mặn. EC, N-NH4+, N- NO2-,
N-NO3-, P-PO43-, H2S,
TSS (tổng chất rắn lơ lửng), COD, Coliform; tần suất: Tháng 3, 4 và tháng 9 đến
tháng 11 tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng; tháng 5 đến tháng 8 tần suất quan trắc
04 đợt/tháng (26 đợt/năm).
+ Kim loại nặng (chỉ phân
tích chỉ tiêu kim loại nặng trên mẫu nước tầng đáy hoặc tầng giữa):
Cd, Hg, Pb, As; tần suất quan trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu trầm tích: pH đất, nhu cầu
sử dụng oxy (SOD) chất hữu cơ (CHC), sulfur tổng số; sulfur tổng số, Cu, Pb,
Zn, Cd, As, Hg; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng (18 đợt/năm).
1.1.3. Đối với vùng nuôi trồng
thủy sản nước ngọt:
a) Thời gian thực hiện: Từ
tháng 3/2026 đến tháng 11/2026.
b) Địa điểm, số điểm quan trắc:
- Địa điểm quan trắc: Vùng nuôi
cá rô phi thương phẩm tại phường Ea Kao; vùng nuôi cá lồng, bè trên sông Krông
Ana; vùng nuôi cá lồng, bè trên hồ thủy điện Srêpốk 3; khu vực nuôi cá tầm tại
xã Nam Ka.
- Số điểm quan trắc: 07 điểm (04
điểm tại khu vực nguồn nước cấp của 04 vùng nuôi; 03 điểm đại diện cho các ao,
lồng/bè nuôi thủy sản (thuộc vùng nuôi: Ea Kao, Krông Ana và Srêpốk 3)).
c) Thông số (chỉ tiêu), tần suất
quan trắc môi trường nuôi cá rô phi và cá nuôi lồng, bè nước ngọt:
- Mẫu nước vùng nuôi:
+ Thủy lý, thủy hóa và vi sinh
vật: Nhiệt độ nước, DO, pH, N-NH4+ , N-NO2-
, N-NO3, P-PO43-, H2S, sulfur tổng
số, COD, TSS, Mật độ và thành phần tảo độc, Coliform; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng
(18 đợt/năm).
+ Thuốc bảo vệ thực vật (nhóm
Photpho hữu cơ, nhóm Clo hữu cơ) và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb); tần suất quan
trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu nước trong ao nuôi/lồng
nuôi: Thủy lý, thủy hóa và vi sinh vật: Nhiệt độ nước, DO, pH, Độ kiềm, N-NH4+,
N-NO2-, N-NO3-, P-PO43-,
sulfur tổng số, TSS, COD, Coliform; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng (18 đợt/năm).
d) Thông số (chỉ tiêu), tần suất
quan trắc môi trường vùng nuôi cá tầm (cá nước lạnh): Nhiệt độ nước, DO, pH,
EC, N-NH4+ , N-NO2- , N-NO3-
, P-PO43- , H2S, TSS, COD, thuốc BVTV, Cd, Hg
và Pb; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng (18 đợt/năm).
(Vị
trí, địa điểm quan trắc theo phụ lục I đính kèm).
1.2. Quan
trắc, giám sát môi trường nuôi trồng thủy sản đột xuất:
- Khi môi trường có diễn biến bất
thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi trồng thủy sản xảy ra dịch bệnh;
khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; tảo nở hoa tại
vùng nuôi tôm hùm, cá biển, vùng nuôi tôm nước lợ, vùng nuôi cá nước ngọt tập
trung của tỉnh.
- Thông số, tần suất quan trắc
giám sát:
+ Thông số quan trắc môi trường
đột xuất, dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại
các vùng nuôi và tùy theo tình hình thực tế để xác định, lựa chọn các thông số
phù hợp.
+ Dự kiến kinh phí thực hiện
khoản 10% kinh phí thực hiện quan trắc thường xuyên theo hướng dẫn tại Quyết định
513/QĐ-TCTS-NTTS ngày 28/12/2021 của Tổng cục Thủy sản (nay Cục Thủy sản và
Kiểm ngư).
2. Xử lý số
liệu, thông tin, tuyên truyền, báo cáo kết quả quan trắc:
2.1. Xử
lý số liệu:
- Thông số môi trường được xử
lý, đánh giá chất lượng môi trường theo chỉ số AWQI theo hướng dẫn của Cục Thủy
sản (nay Cục Thủy sản và Kiểm ngư) Quyết định số 428/QĐ-TS-NTTS ngày
6/12/2023 về việc phê duyệt Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
cho vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
- So sánh, đối chiếu với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, đối tượng nuôi, khuyến cáo phương pháp xử lý phù hợp.
- Kết quả quan trắc, thông báo
định kỳ, báo cáo tổng hợp hàng quý và hàng năm được lưu trữ bằng văn bản giấy,
văn bản số; cập nhật thông tin lên hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Thủy sản và
Kiểm ngư.
2.2.
Thông tin, tuyên truyền, báo cáo kết quả quan trắc:
- Thông tin trực tiếp đến người
dân bằng các hình thức khác nhau: Nhắn tin qua điện thoại di động; thông báo,
hướng dẫn bằng văn bản theo quy định; phát bản tin qua hệ thống đài phát thanh
các địa phương.
- Dự kiến khoảng 1.000 thuê bao
di động nhận tin nhắn kết quả quan trắc.
2.3. Báo
cáo: Chế độ báo cáo gồm báo cáo định kỳ, báo cáo tổng hợp… và
báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
3. Hội nghị
phổ biến, tuyên truyền, vận động người dân, hướng dẫn biện pháp xử lý về môi
trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan:
- Nội dung: Phổ biến, tuyên
truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp xử lý về môi trường; phổ biến các quy
định pháp luật liên quan theo Luật Thủy sản, Luật An toàn thực phẩm, Luật Bảo vệ
môi trường,....
- Số lượng: 02 hội nghị/năm ×
50 đại biểu/hội nghị.
- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo
Chi cục Thủy sản và Biển đảo, đại diện Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đại diện
Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có nuôi trồng thủy sản, lãnh đạo UBND
xã/phường có nuôi trồng thủy sản và cán bộ phụ trách thủy sản trên địa bàn
xã/phường có nuôi trồng thủy sản một số hộ dân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
xã/phường có nuôi trồng thủy sản.
- Thời gian: 01 ngày/hội nghị.
III. DỰ TOÁN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Dự toán kinh phí Quan trắc, cảnh
báo môi trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm
2026: 1.500.000.000 đồng. Trong đó:
- Thu và phân tích mẫu:
1.364.329.243 đồng.
- Thuê dịch vụ tin nhắn:
50.000.000 đồng.
- Hội nghị tuyên truyền, tập
huấn: 21.720.000 đồng.
- Chi khác (Chi phí kiểm
tra, giám sát thu và lấy mẫu; Chi phí thực hiện tuyển chọn nhà thầu thực hiện
Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản): 63.950.757 đồng.
(có
Phụ lục II kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường:
- Tham mưu UBND tỉnh lựa chọn
hình thức phù hợp (đấu thầu rộng rãi, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ…) để
thực hiện công tác quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện
chức năng quản lý, bảo vệ môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản nói riêng và
các vùng đầm, vịnh, biển nói chung; quản lý các nguồn xả thải vào đầm, vịnh, nhất
là nguồn thải từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ven đầm, vịnh, biển.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện hiệu quả các chương trình quan trắc, cảnh báo chất lượng
môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, tham mưu UBND tỉnh các giải
pháp và biện pháp quản lý, hạn chế sự cố môi trường xảy ra.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, định
kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Xây dựng, hướng dẫn thực hiện
lịch mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng phù hợp với từng địa
phương.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
tại các vùng nuôi trồng thủy sản.
- Triển khai hướng dẫn các biện
pháp phòng trị bệnh trong NTTS, hướng dẫn các biện pháp xử lý, quản lý thủy sản
nuôi bị dịch bệnh, không xả thải nước thải, thủy sản bệnh, chết chưa qua xử lý
vào môi trường tự nhiên gây ô nhiễm môi trường chung.
- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật
nuôi, các biện pháp cải tạo ao đìa, vệ sinh lồng bè, quản lý, chăm sóc, bảo vệ
môi trường nuôi; hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, an
toàn dịch bệnh và an toàn môi trường trong nuôi trồng thủy sản, xây dựng các mô
hình nuôi thân thiện, bảo vệ môi trường, …
3. Sở Tài
chính: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường và
căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí chi thường
xuyên để đơn vị thực hiện theo quy định.
4. UBND các
xã, phường:
- Tổ chức hướng dẫn, vận động
các cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và
phòng ngừa dịch bệnh cho thủy sản nuôi; tổ chức thu gom rác thải, chất thải, thức
ăn dư thừa từ các hoạt động nuôi trồng thủy sản; tuân thủ mùa vụ thả nuôi theo
hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường; sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học,
kháng sinh, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, thông
tin kịp thời cho cơ quan chức năng khi môi trường vùng nuôi có những biến đổi bất
thường hoặc tình hình dịch bệnh.
- Chủ động bố trí nguồn ngân
sách của địa phương để thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các vùng ven đầm,
vịnh và các vùng nuôi trồng thủy sản. Triển khai hoạt động thu gom chất thải từ
nuôi trồng thủy sản ở lồng bè đưa vào bờ để được xử lý theo quy định.
- Kiểm tra, xử lý các cơ sở, cá
nhân vi phạm cam kết, quy định bảo vệ môi trường theo quy định.
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phổ biến kịp thời kết quả quan trắc, cảnh báo môi
trường và phòng ngừa dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đến các xã, phường,
hộ nuôi, vùng nuôi.
4. Các cơ
sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản thương phẩm:
- Chủ cơ sở có trách nhiệm giám
sát chất lượng nước cấp, nước thải của cơ sở sản xuất.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan quản lý nuôi trồng thủy sản trong quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường
NTTS.
- Theo dõi các diễn biến bất
thường của môi trường nuôi trồng thủy sản và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước
về nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch Quan trắc,
cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở: NNMT, TC, CT, KHCN;
- UBND các xã, phường;
- TT CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
VỊ TRÍ QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ VÙNG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 0165/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
TT
|
Tên điểm quan trắc
|
Kiểu/loại quan trắc
|
Vị trí lấy mẫu (theo tọa độ VN-2000)
|
Mô tả điểm quan trắc
|
Ghi chú
|
|
X
|
Y
|
|
|
I
|
Vùng
nuôi trồng thủy sản thuộc đầm Cù Mông và vịnh Xuân Đài
|
|
1
|
Xuân Lộc (xã Xuân Lộc)
|
Quan trắc tác động
|
574945.0
|
1506250.8
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
Vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nuôi thâm canh và bán
thâm canh
|
|
2
|
Xuân Cảnh (xã Xuân Cảnh)
|
Quan trắc tác động
|
583593.4
|
1498499.1
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
|
3
|
Xuân Thịnh (đầm Cù Mông, phường
Sông Cầu)
|
Quan trắc tác động
|
5836047.4
|
1494936.9
|
Vùng nuôi tôm hùm, cá biển
|
Vùng nuôi có thể tích 1.000 m3 trở lên đối với nuôi lồng, bè
|
|
4
|
Xuân Phương (vịnh Xuân Đài,
phường Sông Cầu
|
Quan trắc tác động
|
583551.36
|
1487505.76
|
Vùng nuôi tôm hùm, cá biển
|
|
5
|
Xuân Thành (Vịnh Xuân Đài,
phường Sông Cầu)
|
Quan trắc tác động
|
579717.1
|
1484403.3
|
Vùng nuôi tôm hùm, cá biển
|
|
6
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện
đầm Cù Mông
|
Quan trắc tác động
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế khi lấy mẫu
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện
|
|
II
|
Vùng
nuôi tôm nước lợ quanh đầm Ô Loan
|
|
7
|
An Hòa Hải (xã Ô Loan)
|
Quan trắc tác động
|
584740.5
|
1470850.6
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
Vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nuôi thâm canh và bán
thâm canh.
|
|
8
|
An Cư (xã Ô Loan)
|
Quan trắc tác động
|
583154.9
|
1470850.6
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
|
9
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện quanh
đầm Ô Loan
|
Quan trắc tác động
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế khi lấy mẫu
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện
|
|
III
|
Vùng
nuôi NTTS hạ lưu sông Bàn Thạch
|
|
10
|
Hòa Hiệp Nam (phường Hòa Hiệp)
|
Quan trắc tác động
|
597996.4
|
1431770.6
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
Vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nuôi thâm canh và bán
thâm canh.
|
|
11
|
Hòa Xuân Đông ( xã Hòa Xuân)
|
Quan trắc tác động
|
595040.2
|
1433327.5
|
Nguồn nước cấp cho vùng nuôi tôm nước lợ
|
|
12
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện
hạ lưu sông Bàn Thạch
|
Quan trắc tác động
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế khi lấy mẫu
|
Ao nuôi tôm nước lợ đại diện
|
|
IV
|
Vùng
nuôi trồng thủy sản nước ngọt
|
|
13
|
Phường Ea Kao
|
Quan trắc tác động
|
449860.65
|
1393759.88
|
Vùng nuôi cá rô phi thương phẩm
|
Vùng nuôi có từ 10 ha trở lên đối với hình thức nuôi thâm canh và bán
thâm canh.
|
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Ao nuôi cá rô phi thương phẩm đại diện
|
|
14
|
Xã Ea Na
|
Quan trắc tác động
|
443253.52
|
1382289.95
|
Vùng nuôi cá lồng bè nước ngọt trên sông Krông Ana
|
Vùng nuôi có thể tích 1.000 m3 trở lên trở lên đối với nuôi
lồng, bè.
|
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Lồng, bè nuôi đại diện
|
|
15
|
Xã Ea Nuôl
|
Quan trắc tác động
|
435049.68
|
1410075.86
|
Vùng nuôi cá lồng bè nước ngọt trên hồ thủy điện Srêpốk 3
|
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu theo thực tế lấy mẫu
|
Lồng, bè nuôi đại diện
|
|
16
|
Xã Nam Ka
|
Quan trắc tác động
|
450549.13
|
1358013.29
|
Khu vực nuôi cá tầm (cá nước lạnh) thuộc xã Nam Ka
|
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN KINH PHÍ QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN TẠI MỘT SỐ VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 0165/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Tần suất
(đợt/tháng)
|
Số điểm
|
Số mẫu phân tích trên điểm
|
Số đợt quan trắc/năm
|
Số lượng
(mẫu)
|
Đơn giá
đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quan
trắc và cảnh báo môi trường NTTS
|
1.364.329.243
|
|
|
1
|
Quan trắc và cảnh báo môi
trường NTTS thường xuyên
|
1.311.038.946
|
|
|
1.1
|
Vùng nuôi tôm nước lợ: Tần
suất quan trắc: 18 đợt/năm; Tháng 3 - 11 (theo đơn Đơn giá quan trắc và phân
tích chất lượng nước biển của của Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND ngày
28/12/2018)
|
428.418.252
|
|
|
1.1.1
|
Mẫu nước nguồn cấp
|
356.104.944
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu thủy lý, thủy
hóa, vi sinh vật
|
257.625.360
|
|
|
-
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc ngoài
hiện trường)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
95.614
|
10.326.312
|
STT 6, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
109.451
|
11.820.708
|
STT 12, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
pH (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
97.211
|
10.498.788
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Độ mặn (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
87.652
|
9.466.416
|
SST 7, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
EC (Quan trắc ngoài hiện
trường
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
98.521
|
10.640.268
|
STT 13, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
268.255
|
28.971.540
|
STT 16, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
217.896
|
23.532.768
|
STT 17PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
215.016
|
23.221.728
|
STT 18PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
201.757
|
21.789.756
|
STT 20PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
199.868
|
21.585.744
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
115.787
|
12.504.996
|
STT 29PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Độ kiềm (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
139.406
|
15.055.848
|
Giá tham khảo chỉ tiêu độ cứng STT11 PL4 QĐ66
|
|
-
|
Coliform (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
6
|
1
|
18
|
108
|
538.986
|
58.210.488
|
STT31 PL6; QĐ 66
|
|
b
|
Thuốc bảo vệ thực vật và kim
loại nặng
|
98.479.584
|
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Photpho hữu cơ (Phân tích trong phòng PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
1.817.592
|
32.716.656
|
STT52 PL6; QĐ66
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Clo hữu cơ (Phân tích trong phòng PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
1.817.566
|
32.716.188
|
STT 51 PL6; QĐ 66
|
|
-
|
Cd (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
434.288
|
7.817.184
|
STT 39PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Hg (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
483.543
|
8.703.774
|
STT 41PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Pb (Phân tích trong phòng PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
434.228
|
7.816.104
|
STT 38PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
As (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
6
|
1
|
3
|
18
|
483.871
|
8.709.678
|
STT 40, PL 6; QĐ 66
|
|
1.1.2
|
Mẫu nước trong ao nuôi
|
72.313.308
|
|
|
1
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc ngoài
hiện trường)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
95.614
|
3.442.104
|
STT 6, PL 6, QĐ 66
|
|
2
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
109.451
|
3.940.236
|
STT 12, PL 6, QĐ 66
|
|
3
|
pH (Quan trắc ngoài hiện trường)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
97.211
|
3.499.596
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
4
|
Độ mặn (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
87.652
|
3.155.472
|
SST 7, PL 6, QĐ 66
|
|
5
|
EC (Quan trắc ngoài hiện trường
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
98.521
|
3.546.756
|
STT 13, PL 6, QĐ 66
|
|
6
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
268.255
|
9.657.180
|
STT 16, PL 6, QĐ 66
|
|
7
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
217.896
|
7.844.256
|
STT 17PL 6, QĐ 66
|
|
8
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
215.016
|
7.740.576
|
STT 18PL 6, QĐ 66
|
|
9
|
P-PO43- (Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
201.757
|
7.263.252
|
STT 20PL 6, QĐ 66
|
|
10
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
199.868
|
7.195.248
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
11
|
TSS(Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
115.787
|
4.168.332
|
STT 29PL 6, QĐ 66
|
|
12
|
Độ kiềm(Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
139.406
|
5.018.616
|
Giá tham khảo chỉ tiêu độ cứng STT11 PL4 QĐ66
|
|
13
|
COD(Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
2
|
1
|
18
|
36
|
162.269
|
5.841.684
|
STT27 PL6; QĐ 66
|
|
1.2
|
Vùng nuôi tôm hùm, cá biển lồng,
bè. Tần suất quan trắc: 26 đợt/năm; Tháng 3, 4 và tháng 9 - tháng 11 tần suất
quan trắc 02 đợt/tháng; tháng 5 - tháng 8 tần suất 4 đợt/năm (theo đơn Đơn
giá quan trắc và phân tích chất lượng nước biển của của Quyết định số
66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018)
|
590.542.236
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu thủy lý, thủy
hóa, vi sinh vật
|
375.692.148
|
|
|
-
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
95.614
|
14.915.784
|
STT 6, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
109.451
|
17.074.356
|
STT 12, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
pH (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
97.211
|
15.164.916
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Độ mặn (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
87.652
|
13.673.712
|
SST 7, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
EC (Quan trắc ngoài hiện
trường
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
98.521
|
15.369.276
|
STT 13, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
268.255
|
41.847.780
|
STT 16, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
217.896
|
33.991.776
|
STT 17PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
215.016
|
33.542.496
|
STT 18PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
201.757
|
31.474.092
|
STT 20PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
199.868
|
31.179.408
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
TSS(Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
115.787
|
18.062.772
|
STT 29PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
COD(Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
162.269
|
25.313.964
|
STT 27PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Coliform(Phân tích trong
phòng PKN)
|
|
3
|
2
|
26
|
156
|
538.986
|
84.081.816
|
STT31 PL6,QĐ 66
|
|
b
|
Kim loại nặng
|
16.523.370
|
|
|
-
|
Cd (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
3
|
1
|
3
|
9
|
434.288
|
3.908.592
|
STT 39PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Hg (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
3
|
1
|
3
|
9
|
483.543
|
4.351.887
|
STT 41PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Pb (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
3
|
1
|
3
|
9
|
434.228
|
3.908.052
|
STT 38PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
As (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 (đợt/năm)
|
3
|
1
|
3
|
9
|
483.871
|
4.354.839
|
STT 40, PL 6; QĐ 66
|
|
c
|
Mẫu trầm tích
|
198.326.718
|
|
|
-
|
pH đất (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
97.211
|
5.249.394
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Nhu cầu sử dụng oxy
(SOD);(Phân tích trong phòng PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
179.015
|
9.666.810
|
Giá tham khảo chỉ tiêu BOD5
|
|
-
|
Chất hữu cơ (CHC); (Phân tích
trong phòng PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
359.833
|
19.430.982
|
STT65 PL6, QĐ 66
|
|
-
|
Sulfua tổng số (Phân tích
trong phòng PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
199.868
|
10.792.872
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Cd (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
492.859
|
26.614.386
|
STT 58PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Hg (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
532.555
|
28.757.970
|
STT 59PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Pb (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
492.859
|
26.614.386
|
STT 57PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
As (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
532.555
|
28.757.970
|
STT 58, PL 6; QĐ 66
|
|
-
|
Cu (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
392.981
|
21.220.974
|
STT 60, PL 6; QĐ 66
|
|
-
|
Zn (Phân tích trong phòng
PKN)
|
|
3
|
1
|
18
|
54
|
392.981
|
21.220.974
|
STT 61, PL 6; QĐ 66
|
|
1.3
|
Vùng nuôi trồng thủy sản
nước ngọt (theo đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục
địa của Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018)
|
292.078.458
|
|
|
1.3.1
|
Vùng nuôi cá rô phi và cá
lồng bè nước ngọt
|
236.721.708
|
|
|
1.3.1.1
|
Mẫu nước vùng nuôi
|
134.162.586
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu thủy lý,
thủy hóa, vi sinh vật
|
104.441.886
|
|
|
-
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
47.172
|
2.547.288
|
STT 1, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
48.440
|
2.615.760
|
STT 4, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
pH (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
50.679
|
2.736.666
|
STT 2, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
150.161
|
8.108.694
|
STT 12, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
159.593
|
8.618.022
|
STT 13,PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
176.989
|
9.557.406
|
STT 14PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
180.169
|
9.729.126
|
STT 18PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Sulfur tổng số (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
179.362
|
9.685.548
|
STT 17PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
95.020
|
5.131.080
|
STT 9PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
COD (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
175.162
|
9.458.748
|
STT 11PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Coliform (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
497.090
|
26.842.860
|
STT33 PL2; QĐ 66
|
|
-
|
Tảo độc (mật độ, thành phần)
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
174.272
|
9.410.688
|
STT71 PL6; QĐ 66
|
|
b
|
Thuốc bảo vệ thực vật và
kim loại nặng
|
29.720.700
|
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Photpho hữu cơ (Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
1.035.809
|
9.322.281
|
STT37 PL2; QĐ66
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Clo hữu cơ(PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
1.035.809
|
9.322.281
|
STT 36 PL2; QĐ 66
|
|
-
|
Cd (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
414.197
|
3.727.773
|
STT 23PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Hg (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
402.288
|
3.620.592
|
STT 25PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Pb (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
414.197
|
3.727.773
|
STT 22PL 2, QĐ 66
|
|
1.3.1.2
|
Mẫu nước ao nuôi
|
102.559.122
|
|
|
1
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
47.172
|
2.547.288
|
STT 1, PL 2, QĐ 66
|
|
2
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
48.440
|
2.615.760
|
STT 4, PL 2, QĐ 66
|
|
3
|
pH (Quan trắc ngoài hiện trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
50.679
|
2.736.666
|
STT 2, PL2, QĐ 66
|
|
4
|
Độ kiềm (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
139.406
|
7.527.924
|
Giá tham khảo chỉ tiêu độ cứng STT11 PL4 QĐ66
|
|
5
|
N-NH4+ (Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
150.161
|
8.108.694
|
STT 12, PL 2, QĐ 66
|
|
6
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
159.593
|
8.618.022
|
STT 13,PL 2, QĐ 66
|
|
7
|
N-NO3-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
176.989
|
9.557.406
|
STT 14PL 2, QĐ 66
|
|
8
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
180.169
|
9.729.126
|
STT 18PL 2, QĐ 66
|
|
9
|
Sulfur tổng số (Phân tích
trong phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
179.362
|
9.685.548
|
STT 17PL 2, QĐ 66
|
|
10
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
95.020
|
5.131.080
|
STT 9PL 2, QĐ 66
|
|
11
|
Coliform (Phân tích trong
phòng PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
497.090
|
26.842.860
|
STT33 PL2; QĐ 66
|
|
12
|
COD (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
175.162
|
9.458.748
|
STT11 PL2; QĐ 66
|
|
1.3.2
|
Vùng nuôi cá tầm (cá nước lạnh)
|
55.356.750
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu thủy lý, thủy
hóa, vi sinh vật
|
25.636.050
|
|
|
-
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
47.172
|
849.096
|
STT 1, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
48.440
|
871.920
|
STT 4, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
pH (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
50.679
|
912.222
|
STT 2, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
EC (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
2
|
3
|
1
|
18
|
54
|
53.826
|
2.906.604
|
STT 7, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
150.161
|
2.702.898
|
STT 12, PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
159.593
|
2.872.674
|
STT 13,PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
176.989
|
3.185.802
|
STT 14PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
180.169
|
3.243.042
|
STT 18PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
179.362
|
3.228.516
|
STT 17PL 5, QĐ 66
|
|
-
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
95.020
|
1.710.360
|
STT 9PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
COD (Phân tích trong phòng
PKN)
|
2
|
1
|
1
|
18
|
18
|
175.162
|
3.152.916
|
STT 11PL 5, QĐ 66
|
|
b
|
Thuốc bảo vệ thực vật và kim
loại nặng
|
29.720.700
|
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Photpho hữu cơ (Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
1.035.809
|
9.322.281
|
STT37 PL2; QĐ66
|
|
-
|
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm
Clo hữu cơ (PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
1.035.809
|
9.322.281
|
STT 36 PL2; QĐ 66
|
|
-
|
Cd (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
414.197
|
3.727.773
|
STT 23PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Hg (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
402.288
|
3.620.592
|
STT 25PL 2, QĐ 66
|
|
-
|
Pb (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
3
|
1
|
3
|
9
|
414.197
|
3.727.773
|
STT 22PL 2, QĐ 66
|
|
2
|
Quan trắc môi trường đột
xuất
|
53.290.297
|
|
|
2.1
|
Vùng nuôi tôm hùm lồng bè (theo
đơn giá Đơn giá quan trắc và phân tích chất lượng nước biển của Quyết
định số 66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018)
|
24.082.830
|
|
|
-
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
95.614
|
956.140
|
STT 6, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
109.451
|
1.094.510
|
STT 12, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
pH (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
97.211
|
972.110
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Độ mặn (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
87.652
|
876.520
|
SST 7, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
EC ( Quan trắc ngoài hiện
trường
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
98.521
|
985.210
|
STT 13, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
268.255
|
2.682.550
|
STT 16, PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
217.896
|
2.178.960
|
STT 17PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
N-NO3-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
215.016
|
2.150.160
|
STT 18PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
201.757
|
2.017.570
|
STT 20PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
199.868
|
1.998.680
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
115.787
|
1.157.870
|
STT 29PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
COD (Phân tích trong phòng
PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
162.269
|
1.622.690
|
STT 27PL 6, QĐ 66
|
|
-
|
Coliform (Phân tích trong
phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
538.986
|
5.389.860
|
STT31 PL6,QĐ 66
|
|
2.2
|
Vùng nuôi tôm nước lợ (theo
đơn giá đơn giá quan trắc và phân tích chất lượng nước biển của Quyết định số
66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018)
|
23.405.140
|
|
|
1
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
95.614
|
956.140
|
STT 6, PL 6, QĐ 66
|
|
2
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
109.451
|
1.094.510
|
STT 12, PL 6, QĐ 66
|
|
3
|
pH (Quan trắc ngoài hiện trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
97.211
|
972.110
|
STT 11, PL 6, QĐ 66
|
|
4
|
Độ mặn (Quan trắc ngoài hiện
trường)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
87.652
|
876.520
|
SST 7, PL 6, QĐ 66
|
|
5
|
EC ( Quan trắc ngoài hiện trường
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
98.521
|
985.210
|
STT 13, PL 6, QĐ 66
|
|
6
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
268.255
|
2.682.550
|
STT 16, PL 6, QĐ 66
|
|
7
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
217.896
|
2.178.960
|
STT 17PL 6, QĐ 66
|
|
8
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
215.016
|
2.150.160
|
STT 18PL 6, QĐ 66
|
|
9
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
201.757
|
2.017.570
|
STT 20PL 6, QĐ 66
|
|
10
|
H2S (Phân tích
trong phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
199.868
|
1.998.680
|
STT 26PL 6, QĐ 66
|
|
11
|
TSS(Phân tích trong phòng
PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
115.787
|
1.157.870
|
STT 29PL 6, QĐ 66
|
|
12
|
Độ kiềm (Phân tích trong
phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
94.500
|
945.000
|
Giá tham khảo
|
|
13
|
Coliform(Phân tích trong
phòng PKN)
|
10 đợt/năm
|
|
|
|
10
|
538.986
|
5.389.860
|
STT31 PL6; QĐ 66
|
|
2.3
|
Vùng nuôi trồng thủy sản nước
ngọt (theo đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục địa của Quyết
định số 66/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018)
|
5.802.327
|
|
|
1
|
Nhiệt độ nước (Quan trắc ngoài
hiện trường)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
47.172
|
141.516
|
STT 1, PL 2, QĐ 66
|
|
2
|
Oxy hòa tan (DO) (Quan trắc
ngoài hiện trường)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
48.440
|
145.320
|
STT 4, PL 2, QĐ 66
|
|
3
|
pH (Quan trắc ngoài hiện trường)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
50.679
|
152.037
|
STT 2, PL 2, QĐ 66
|
|
4
|
N-NH4+
(Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
150.161
|
450.483
|
STT 12, PL 2, QĐ 66
|
|
5
|
N-NO2-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
159.593
|
478.779
|
STT 13,PL 2, QĐ 66
|
|
6
|
N-NO3-(Phân
tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
176.989
|
530.967
|
STT 14PL 2, QĐ 66
|
|
7
|
P-PO43-
(Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
180.169
|
540.507
|
STT 18PL 2, QĐ 66
|
|
8
|
Sulfur tổng số (Phân tích
trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
179.362
|
538.086
|
STT 17PL 2, QĐ 66
|
|
9
|
TSS (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
95.020
|
285.060
|
STT 9PL 2, QĐ 66
|
|
10
|
COD (Phân tích trong phòng
PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
175.162
|
525.486
|
STT 11PL 2, QĐ 66
|
|
11
|
Coliform (Phân tích trong
phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
497.090
|
1.491.270
|
STT33 PL2; QĐ 66
|
|
12
|
Tảo độc (mật độ, thành phần)
(Phân tích trong phòng PKN)
|
3 đợt/năm
|
|
|
|
3
|
174.272
|
522.816
|
STT72 PL2; QĐ 66
|
|
II
|
Hội
nghị, phổ biến tuyên truyền
|
21.720.000
|
|
|
1
|
Thuê, trang trí hội trường
|
Ngày
|
|
|
|
2
|
500.000
|
1.000.000
|
|
|
2
|
Bồi dưỡng báo cáo viên
|
Buổi
|
|
|
|
4
|
300.000
|
1.200.000
|
|
|
3
|
Phô tô tài liệu và văn phòng
phẩm (50 bộ/lớp x 02 lớp)
|
Bộ
|
|
|
|
100
|
25.000
|
2.500.000
|
|
|
4
|
Giải khát giữa giờ đại biểu,
báo cáo viên, cán bộ (50 người/lớp x 02 lớp)
|
Người
|
|
|
|
100
|
30.000
|
3.000.000
|
|
|
5
|
Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
tham dự không hưởng lương (50 người/lớp x 02 lớp)
|
Người
|
|
|
|
100
|
100.000
|
10.000.000
|
|
|
6
|
Xăng, xe
|
Lít
|
|
|
|
120
|
21.000
|
2.520.000
|
|
|
7
|
Công tác phí CB tổ chức, báo cáo
viên, lái xe (Lãnh đạo: 01, CBTC: 01, BCV: 02, lái xe: 01, định mức 150.000 đồng/người/ngày)
|
Ngày
|
|
|
|
2
|
750.000
|
1.500.000
|
|
|
III
|
Thuê
dịch vụ tin nhắn
|
50.000.000
|
|
|
IV
|
Chi
khác (Chi phí kiểm tra, giám sát thu và lấy mẫu; Chi phí thực
hiện tuyển chọn nhà thầu thực hiện Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng
nuôi trồng thủy sản, các khoản chi khác liên quan...)
|
63.950.757
|
|
|
Tổng ( I +II +III +IV)
|
1.500.000.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|