|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5723/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 25
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI TỈNH LAI CHÂU 03 NĂM (2026-2028)
Căn cứ Quyết định số
2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở
rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028);
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ
trình số 205/TTr-SYT ngày 24/9/2025, UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tiêm chủng mở
rộng tại tỉnh Lai Châu 03 năm (2026-2028), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp
thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
giai đoạn 03 năm (2026 - 2028).
- Duy trì thành quả và nâng cao
hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai vắc xin mới trong
Chương trình tiêm chủng mở rộng (vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung).
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc
xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có
vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng
1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B
sơ sinh trong vòng 24 giờ
|
≥75%
|
≥ 75 %
|
≥75 %
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
|
≥ 95%
|
≥ 95 %
|
≥ 95%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin
DPT-VGB-Hib
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
4
|
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt
(OPV)
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt
(IPV)
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
6
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho
PNCT
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
|
9
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
10
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi –
Rubella
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
11
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
12
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não
Nhật Bản
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
13
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại
vùng triển khai
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
14
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại vùng
triển khai
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
Bảng
2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 03 năm (2026-2028)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Không có vi rút bại liệt
hoang dại
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
|
2
|
100% xã đạt tiêu chuẩn loại
trừ Uốn ván sơ sinh
|
100% xã đạt
|
100% xã đạt
|
100% xã đạt
|
|
3
|
Tỷ lệ mắc Sởi
|
≤ 5/100.000 người
|
≤ 5/100.000 người
|
≤ 5/100.000 người
|
|
4
|
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
|
≤ 0,1/100.000 người
|
≤ 0,1/100.000 người
|
≤ 0,1/100.000 người
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc Ho gà
|
≤ 1/100.000 người
|
≤ 1/100.000 người
|
≤ 1/100.000 người
|
|
6
|
Ca Liệt mềm cấp được điều tra
và lấy mẫu
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi
|
|
7
|
Ca nghi sởi/rubella được điều
tra và lấy mẫu xét nghiệm
|
≥ 2/100.000 người
|
≥ 2/100.000 người
|
≥ 2/100.000 người
|
|
8
|
Số ca chết sơ sinh được điều
tra
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
II. THỜI
GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: 03 năm
(2026 – 2028)
2. Phạm vi triển khai:
Trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu.
3. Đối tượng
Căn cứ văn bản đăng ký của các
Trung tâm y tế tổng hợp từ kết quả đăng ký của các Trạm Y tế xã, phường, đối tượng
thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026, 2027 và 2028 bao gồm:
Bảng
3. Đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026-2028
|
Đối tượng/năm
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
Trẻ dưới 1 tuổi
|
8.949
|
8.987
|
8.999
|
|
Trẻ 1 tuổi
|
9.074
|
8.949
|
8.980
|
|
Trẻ 18 tháng tuổi
|
9.007
|
8.977
|
8.965
|
|
Trẻ 2 tuổi
|
8.882
|
9.045
|
8.905
|
|
Trẻ 7 tuổi
|
10.492
|
10.429
|
10.396
|
|
Phụ nữ có thai
|
9.019
|
9.061
|
9.009
|
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
4. Nhu cầu vắc xin
- Nhu cầu vắc xin trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) được ước tính trên cơ sở
đăng ký nhu cầu của các Trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh, trong đó nhu cầu vắc
xin hàng năm bao gồm số vắc xin sử dụng cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm
chủng mở rộng của năm và số vắc xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng chưa được
tiêm chủng/tiêm chủng chưa đủ mũi của những năm trước.
- Đối với 02 loại vắc xin là Phế
cầu và HPV, thực hiện khi có hướng dẫn chi tiết của Bộ Y tế.
- Nhu cầu của 12 loại vắc xin
là Viêm gan B, Lao, DPT-VGB-Hib, Bại liệt uống, Bại liệt tiêm, Sởi, Sởi –
Rubella, Viêm não Nhật Bản, Uốn ván, DPT, Td, Rota trong Chương trình Tiêm chủng
mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-
2028) cụ thể như sau:
+ Năm 2026: 389.523 liều[1]
+ Năm 2027: 391.743 liều.
+ Năm 2028: 390.313 liều.
Căn cứ tình hình triển khai thực
tế và số vắc xin còn tồn hàng năm, Sở Y tế tham mưu UBND điều chỉnh nhu cầu vắcxin
hàng năm đảm bảo sử dụng hiệu quả và đáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh trên
địa bàn tỉnh.
Bảng
4. Nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR giai đôạn 2026-2028
|
TT
|
Loại vắc xin
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Tổng nhu cầu (liều)
|
|
a
|
b
|
c
|
d=a+b+c
|
|
1
|
Viêm gan B
|
8.718
|
8.819
|
8.789
|
26.326
|
|
2
|
Lao
|
28.060
|
28.000
|
27.940
|
84.000
|
|
3
|
DPT-VGB-Hib
|
29.194
|
29.438
|
29.325
|
87.957
|
|
4
|
Bại liệt uống (OPV)
|
70.980
|
70.900
|
70.780
|
212.660
|
|
5
|
Bại liệt tiêm (IPV)
|
41.160
|
41.060
|
41.020
|
123.240
|
|
6
|
Sởi
|
23.390
|
23.500
|
23.290
|
70.180
|
|
7
|
Sởi- rubella
|
23.850
|
24.020
|
24.030
|
71.900
|
|
8
|
Viêm não Nhật Bản (liều 1 ml)
|
30.640
|
30.805
|
30.355
|
91.800
|
|
9
|
Uốn ván
|
53.100
|
54.080
|
53.940
|
161120
|
|
10
|
DPT
|
34.660
|
35.340
|
35400
|
105.400
|
|
11
|
Rota
|
18.861
|
18.851
|
18.684
|
56.396
|
|
12
|
Td
|
26.910
|
26.930
|
26.760
|
80.600
|
|
Tổng
|
389.523
|
391.743
|
390.313
|
1.171.579
|
(Chi
tiết tại các Phụ lục II, III, IV kèm theo)
III. CÁC HOẠT
ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Phối hợp
rà soát, cập nhập, triển khai các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tiêm
chủng
- Phối hợp rà soát và đề xuất sửa
đổi những quy định bất cập trong các văn bản quy phạm về công tác tiêm chủng.
- Cập nhập, triển khai các văn
bản quy định, hướng dẫn về công tác tiêm chủng theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch
- Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các
Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan.
2. Bảo đảm
vật tư, trang thiết bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Thực hiện mua sắm vật tư; thiết
bị dây truyền lạnh bảo quản vắc xin năm 2026-2028 để đảm bảo cho hoạt động tiêm
chủng năm 2026-2028.
+ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin 1 lần/1 năm
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Cục Y tế dự
phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương,
Sở Tài chính, các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, UBND xã, phường, các
Trung tâm y tế và các đơn vị liên quan.
3. Kiểm định
vắc xin
Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị liên
quan phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát, hậu kiểm vắc xin trong quá trình bảo
quản, sử dụng, phân phối tại các tuyến, cơ sở tiêm chủng.
4. Theo dõi
tình hình sử dụng và điều phối vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Theo dõi tình hình sử dụng, tồn
kho và hạn sử dụng vắc xin tại các địa phương, đơn vị để điều phối, cấp phát vắc
xin kịp thời, hạn chế tối đa tình trạng thiếu hụt vắc xin hoặc tồn kho quá hạn.
+ Rà soát, tổng hợp nhu cầu vắc
xin định kỳ từ các xã; đề xuất nhu cầu vắc xin với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương để được phân bổ vắc xin và có kế hoạch cấp vắc xin hợp lý theo nhu cầu thực
tế của các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các Trung
tâm y tế, Trạm y tế xã, phường, các cơ sở
tiêm chủng.
5. Rà soát
và đề xuất nhu cầu vắc xin hàng năm
- Nội dung hoạt động: Hàng năm,
các xã, phường thực hiện việc rà soát và đề xuất nhu cầu vắc xin cho năm sau liền
kề, gửi về Sở Y tế (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 20 tháng
5 hàng năm để Sở Y tế trình UBND tỉnh báo cáoBộ Y tế theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2027
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã,
phường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã,
phường và các đơn vị liên quan.
6. Tiếp nhận,
bảo quản, vận chuyển vắc xin
- Nội dung hoạt động:
+ Tiếp nhận vắc xin từ Trung
ương và bảo quản vắc xin tại kho tuyến tỉnh.
+ Cấp phát, vận chuyển vắc xin
đến các Trung tâm y tế, Trạm y tế, các cơ sở tiêm chủng.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị
liên quan.
Vắc xin phải được bảo quản
trong dây chuyền lạnh trong suốt quá trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc
xin giữa các tuyến theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Y
tế.
7. Triển
khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR đảm bảo tiêm chủng
an toàn và đạt tiến độ
- Nội dung hoạt động:
+ Tổ chức tiêm chủng các vắc
xin trong TCMR tại tất cả các xã/phường trên toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an
toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện,
Trạm Y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh
viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét
ngay trong tháng.
+ Tăng cường rà soát đối tượng,
đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa phương vùng núi khó tiếp cận, vùng dân tộc
thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng lưu động phù hợp để tăng khả năng tiếp cận
vắc xin, tăng tỷ lệ tiêm chủng cho các nhóm trẻ này.
+ Triển khai tiêm bù mũi các vắc
xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
+ Triển khai hoạt động kiểm tra
tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non,
tiểu học trên toàn tỉnh theo Kế hoạch số
1934/KH-UBND ngày 5/5/2025 của
UBND tỉnh Lai Châu.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
– 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã,
phường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế
xã, phường và các đơn vị liên quan.
8. Tăng cường
giám sát các bệnh có vắc xin trong TCMR
- Nội dung hoạt động:
+ Thực hiện tốt công tác giám
sát các bệnh có thể dự phòng bằng vắc xin đang triển khai trong Chương trình
TCMR: Phát hiện sớm, cập nhật đầy đủ và kịp thời thông tin các trường hợp bệnh
lên Hệ thống quản lý ca bệnh theo quy định của Bộ Y tế; tổng hợp dữ liệu và thực
hiện báo cáo (thường kỳ và đột xuất) theo quy định. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu
quả triển khai vắc xin và đề xuất kế hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét và triển khai
các biện pháp phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh.
+ Tiếp tục triển khai giám sát
điểm các bệnh: tiêu chảy do vi rút Rota, viêm não màng não.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế
xã, phường và các đơn vị liên quan.
9. Tăng cường
an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tập huấn, cập nhật kiến thức
và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử trí tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các
tuyến trên địa bàn tỉnh.
+ Duy trì hệ thống giám sát phản
ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra và xử lý kịp thời các trường hợp tai biến
nặng; tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng
trong quá trình sử dụng vắc xin theo qui định.
+ Triển khai các hoạt động giám
sát chủ động và giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng
theo kế hoạch.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
+ Đơn vị đầu mối: Sở Y tế.
+ Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh,
các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế xã, phường và các đơn vị liên quan.
10. Bồi
thường tiêm chủng
- Nội dung hoạt động: Thực hiện
bồi thường các trường hợp tai biến nặng tại địa phương ngoài các trường hợp đã
được tuyến trung ương và khu vực chi trả theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh, các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế
xã, phường và các đơn vị liên quan.
11. Tổ chức
thống kê, báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng
- Nội dung hoạt động:
+ Tổng hợp, báo cáo kết quả
TCMR, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng hàng tháng, hàng quý, năm
theo quy định.
+ Tất cả các đối tượng thuộc diện
quản lý trong chương trình TCMR được cập nhật vào sổ, vào phần mềm Hệ thống
thông tin tiêm chủng Quốc gia (https://tiemchung.vncdc.gov.vn/Account/Login)
theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
thông tin Y tế quốc gia; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh,
các Trung tâm y tế, các Trạm Y tế và các cơ sở tiêm chủng.
12. Thông
tin, giáo dục, truyền thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám sát,
đánh giá
* Triển khai các hoạt động
thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển
biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng
thuận xã hội đối với chương trình TCMR.
- Nội dung hoạt động: Triển
khai các tài liệu truyền thông về tiêm chủng bằng các hình thức phù hợp, hiệu
quả với điều kiện thực tế tại địa phương; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực
hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về tiêm chủng (lập kế hoạch truyền thông, kỹ
năng truyền thông…) cho cán bộ y tế các tuyến; tăng cường phối hợp truyền thông
với các cơ quan thông tấn, báo chí và truyền thông trên mạng xã hội; triển khai
ngay các hoạt động truyền thông ứng phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng
(nếu có).
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2028
- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu, UBND các xã, phường
và các cơ sở y tế, cơ sở tiêm chủng và các đơn vị liên quan.
* Triển khai các hoạt động
đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám sát, đánh giá nhằm đảm bảo triển khai tiêm
chủng an toàn, hiệu quả và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về công
tác tiêm chủng.
- Nội dung hoạt động:
+ Tổ chức Hội nghị, Hội thảo phổ
biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch tiêm chủng; Lớp đào tạo,
tập huấn cho tuyến dưới về nâng cao năng lực chuyên môn trong hoạt động TCMR,
quản lý tiêm chủng và hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia...
+ Triển khai một số đề tài
nghiên cứu, đánh giá về vắc xin, tiêm chủng (nếu có).
+ Triển khai các hoạt động giám
sát, hỗ trợ thường kỳ, đánh giá hiệu quả công tác TCMR tại các tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
– 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế.
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương, các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế và các đơn vị liên quan.
13. Quản
lý, điều hành hoạt động TCMR
- Nội dung hoạt động: Chỉ đạo
thường xuyên và kịp thời, đôn đốc địa phương triển khai hoạt động TCMR đảm bảo
đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra; thực hiện kiểm tra, giám sát công tác TCMR
tại các địa phương, đơn vị; theo dõi, điều phối vắc xin giữa đơn vị để đảm bảo
sử dụng vắc xin hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
– 2028.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế
- Đơn vị phối hợp: Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương, UBND các xã, phường, các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế và
các đơn vị liên quan.
IV. KINH PHÍ
TRIỂN KHAI
- Kinh phí Trung ương: Ngân
sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo
đảm kinh phí cho các hoạt động (1) Mua sắm vắc xin, (2) Kiểm định vắc xin, (3)
Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, (4) Thông tin, giáo dục,
truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới,
phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung
ương và (5) Bồi thường các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.
- Kinh phí địa phương: Bảo đảm
nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình Tiêm chủng mở
rộng trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo
quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đảm bảo mục
tiêu kế hoạch đề ra.
- Phối hợp với các cơ quan truyền
thông tăng cường các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông cho cộng đồng
về lợi ích tiêm chủng các loại vắc xin trong tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh thực hiện tiếp nhận, bảo quản, phân bổ, điều phối vắc xin, vật tư tiêm
chủng cho các địa phương, đơn vị hàng năm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu
quả, an toàn.
- Chủ trì, tổ chức mua sắm,
cung ứng, điều phối, vật tư, trang thiết bị… TCMR hàng năm đúng các quy định hiện
hành của nhà nước.
- Chỉ đạo các đơn vị trực y tế
trực thuộc triển khai các hoạt động điều tra, rà soát đối tượng, đảm bảo về
nhân lực cho công tác tiêm chủng mở rộng; Thực hiện tiêm chủng hiệu quả, an
toàn và đạt chỉ tiêu kế hoạch; Phối hợp với chính quyền địa phương, các ban
ngành đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về TCMR.
- Cập nhật, củng cố kiến thức
chuyên môn về TCMR và tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực, chất lượng
hoạt động TCMR cho các lực lượng tham gia công tác tiêm chủng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
trong quá trình triển khai thực hiện TCMR và thực hiện các quy định của pháp luật
về TCMR.
- Định kỳ báo cáo kết quả tiêm
chủng theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu, nhiệm
vụ về tiêm chủng vắc xin vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng
năm, đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng về chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe Nhân dân và tình hình thực tế tại địa phương; tham mưu UBND tỉnh đảm bảo
kinh phí cho công tác tiêm chủng mở rộng theo quy định của Luật ngân sách và
các văn bản quy định hiện hành.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế
thực hiện tốt Kế hoạch số 1934/KH- UBND ngày 5/5/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về
triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học.
- Tăng cường phối hợp với các
đơn vị y tế trong việc truyền thông tại trường học và cộng đồng về công tác
tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối
hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế tế trong việc điều tra, rà soát đối tượng và tổ
chức tiêm chủng cho đối tượng là học sinh trên địa bàn.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan thông tin
truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở thực hiện truyền thông, phổ biến các
chủ trương, chính sách về tiêm chủng, lợi ích, sự cần thiết tiêm vắc xin phòng
bệnh.
5. Báo và
phát thanh, truyền hình Lai Châu
Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế
trong triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường
nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố
niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với chương trình TCMR tại địa phương.
6. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế,
các ngành, cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của người
dân, vận động các đối tượng đi tiêm vắc xin đúng lịch.
7. UBND
các xã, phường
- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh,
chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp tại địa phương mình và tổ
chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xây dựng kế
hoạch tổ chức thực hiện tiêm chủng mở rộng trên địa bàn; tăng cường truyền
thông nâng cao nhận thức người dân về lợi ích của tiêm chủng tại cộng đồng.
- Huy động lực lượng của các
ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội tham gia vào công tác tiêm chủng mở rộng
tại địa phương.
- Quan tâm, bố trí, bổ sung
kinh phí cho công tác tiêm chủng mở rộng trên địa bàn quản lý.
- Hàng năm, chỉ đạo các Trạm Y
tế phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát và đề xuất nhu cầu vắc xin
cho năm sau liền kề để tham mưu UBND cấp xã gửi văn bản đăng ký về Trung tâm y
tế tổng hợp, báo cáo Sở Y tế (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày
20 tháng 5 hàng năm.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả hoạt động tiêm chủng mở rộng tại địa phương.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan, Uỷ ban nhân
dân các xã, phường triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- UBND tỉnh: U;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VPUBND tỉnh: V, C;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC I
DỰ KIẾN ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TCMR GIAI ĐOẠN
2026 – 2028
(Kèm theo Kế hoạch số 5723/KH-UBND ngày 25/9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Đơn vị quản lý khu vực/Đối tượng
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
|
1
|
TTYT
Lai Châu
|
858
|
862
|
865
|
862
|
1.059
|
860
|
857
|
858
|
862
|
865
|
1.102
|
860
|
857
|
857
|
860
|
861
|
1.101
|
841
|
|
2
|
TTYT
Mường Tè
|
931
|
935
|
935
|
1.006
|
1.350
|
938
|
931
|
935
|
935
|
1.006
|
1.350
|
938
|
932
|
935
|
935
|
1.006
|
1.350
|
938
|
|
3
|
TTYT
Nậm Nhùn
|
889
|
903
|
903
|
775
|
1.161
|
888
|
891
|
889
|
904
|
889
|
1.175
|
890
|
891
|
891
|
889
|
873
|
1.194
|
890
|
|
4
|
TTYT
Phong Thổ
|
1.678
|
1.786
|
1.777
|
1.703
|
1.886
|
1.706
|
1.663
|
1.678
|
1.669
|
1.777
|
1.805
|
1.694
|
1.663
|
1.663
|
1.654
|
1.669
|
1.867
|
1.688
|
|
5
|
TTYT
Sìn Hồ
|
1.638
|
1.637
|
1.639
|
1.583
|
1.760
|
1.651
|
1.642
|
1.638
|
1.648
|
1.562
|
1.707
|
1.663
|
1.648
|
1.642
|
1.650
|
1.574
|
1.561
|
1.671
|
|
6
|
TTYT
Than Uyên
|
967
|
963
|
962
|
988
|
1.070
|
982
|
984
|
963
|
968
|
970
|
1.065
|
995
|
984
|
973
|
965
|
969
|
1.104
|
989
|
|
7
|
TTYT
Tam Đường
|
891
|
891
|
829
|
859
|
908
|
891
|
893
|
891
|
894
|
879
|
1.000
|
893
|
894
|
893
|
886
|
856
|
997
|
857
|
|
8
|
TTYT
Tân Uyên
|
1.097
|
1.097
|
1.097
|
1.106
|
1.298
|
1.103
|
1.126
|
1.097
|
1.097
|
1.097
|
1.225
|
1.128
|
1.130
|
1.126
|
1.126
|
1.097
|
1.222
|
1.135
|
|
Tổng cộng
|
8.949
|
9.074
|
9.007
|
8.882
|
10.492
|
9.019
|
8.987
|
8.949
|
8.977
|
9.045
|
10.429
|
9.061
|
8.999
|
8.980
|
8.965
|
8.905
|
10.396
|
9.009
|
PHỤ LỤC II
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ
RỘNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 5723/KH-UBND ngày 25/9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Biểu số 1. Dự kiến nhu cầu vắc xin 6 tháng đầu năm 2026
|
TT
|
Đơn vị
quản lý khu vực
|
Các
loại vắc xin
(Đơn
vị tính: liều)
|
|
Viêm gan
B
|
BCG
|
DPT-
VGB- Hib
|
OPV
|
IPV
|
Rota
|
Sởi
|
Sởi- Rubella
|
VNNB
|
DPT
|
Td
|
Uốn ván
|
|
1
|
TTYT Lai Châu
|
362
|
660
|
1.242
|
1.980
|
1.770
|
828
|
620
|
590
|
860
|
980
|
650
|
1.420
|
|
2
|
TTYT Mường Tè
|
482
|
1.890
|
1.572
|
4.400
|
2.650
|
1.048
|
1.700
|
1.650
|
1.870
|
2.000
|
700
|
3.380
|
|
3
|
TTYT Nậm Nhùn
|
306
|
1.200
|
996
|
2.800
|
1.680
|
665
|
1.080
|
1.040
|
1.185
|
1.260
|
1.660
|
2.180
|
|
4
|
TTYT Phong Thổ
|
863
|
3.000
|
2.847
|
7.700
|
4.280
|
1.898
|
2.230
|
2.540
|
3.075
|
3.500
|
2.600
|
6.000
|
|
5
|
TTYT Sìn Hồ
|
850
|
3.000
|
2.802
|
8.000
|
4.500
|
1.858
|
2.270
|
2.490
|
5.745
|
5.860
|
3.240
|
5.560
|
|
6
|
TTYT Than Uyên
|
445
|
1.140
|
1.503
|
3.020
|
1.920
|
1.001
|
1.050
|
1.010
|
1.510
|
1.480
|
2.060
|
2.480
|
|
7
|
TTYT Tam Đường
|
540
|
1.210
|
1.773
|
2.800
|
1.750
|
1.182
|
880
|
990
|
1.405
|
1.860
|
2.120
|
2.080
|
|
8
|
TTYT Tân Uyên
|
541
|
1.550
|
1.824
|
3.980
|
2.330
|
1.216
|
1.330
|
1.240
|
1.785
|
1.740
|
1.610
|
2.740
|
|
Tổng
cộng
|
4.389
|
13.650
|
14.559
|
34.680
|
20.880
|
9.696
|
11.160
|
11.550
|
17.435
|
18.680
|
14.640
|
25.840
|
Biểu số 2. Dự kiến nhu cầu vắc xin 6 tháng cuối năm
2026
|
TT
|
Đơn vị quản lý khu vực
|
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
|
|
Viêm gan B
|
BCG
|
DPT- VGB- Hib
|
OPV
|
IPV
|
Rota
|
Sởi
|
Sởi- Rubella
|
VNNB
|
DPT
|
Td
|
Uốn ván
|
|
1
|
TTYT Lai Châu
|
468
|
960
|
1.514
|
2.880
|
1120
|
930
|
870
|
890
|
1295
|
1.480
|
760
|
1.860
|
|
2
|
TTYT Mường Tè
|
413
|
1.780
|
1.448
|
4.020
|
2.230
|
875
|
1.640
|
1.470
|
1.745
|
2.000
|
3.650
|
3.460
|
|
3
|
TTYT Nậm Nhùn
|
548
|
2.220
|
1.837
|
5.400
|
3.100
|
1.163
|
1.980
|
1.990
|
2.055
|
3.220
|
2.220
|
4.080
|
|
4
|
TTYT Phong Thổ
|
800
|
3.050
|
2.954
|
8.000
|
4.460
|
1.752
|
2.390
|
2.680
|
3.285
|
3.760
|
2.410
|
5.540
|
|
5
|
TTYT Sìn Hồ
|
776
|
2.850
|
2.414
|
6.860
|
3.840
|
1.603
|
2.190
|
2.300
|
445
|
1.300
|
1.960
|
5.780
|
|
6
|
TTYT Than Uyên
|
506
|
1.260
|
1.653
|
3.320
|
2.120
|
1.060
|
1.160
|
1.110
|
1.665
|
1.600
|
50
|
2.660
|
|
7
|
TTYT Tam Đường
|
323
|
740
|
1.121
|
1.900
|
1.150
|
686
|
570
|
520
|
880
|
880
|
0
|
1.200
|
|
8
|
TTYT Tân Uyên
|
495
|
1.550
|
1.694
|
3.920
|
2.260
|
1.096
|
1.430
|
1.340
|
1.835
|
1.740
|
1.220
|
2.680
|
|
Tổng cộng
|
4.329
|
14.410
|
14.635
|
36.300
|
20.280
|
9.165
|
12.230
|
12.300
|
13.205
|
15.980
|
12.270
|
27.260
|
PHỤ LỤC III
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ
RỘNG NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 5723/KH-UBND ngày 25/9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Đơn vị quản lý khu vực
|
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
|
|
Viêm gan B
|
BCG
|
DPT- VGB- Hib
|
OPV
|
IPV
|
Rota
|
Sởi
|
Sởi- Rubella
|
VNNB
|
DPT
|
Td
|
Uốn ván
|
|
1
|
TTYT Lai Châu
|
837
|
1.600
|
2.714
|
4.760
|
2.800
|
1.758
|
1.510
|
1.500
|
2.135
|
2.360
|
1.750
|
3.200
|
|
2
|
TTYT Mường Tè
|
888
|
3.730
|
3.187
|
8.500
|
4.930
|
1.965
|
3.420
|
3.270
|
3.655
|
3.940
|
4.510
|
7.460
|
|
3
|
TTYT Nậm Nhùn
|
882
|
3.430
|
2.842
|
8.260
|
4.760
|
1.838
|
3.140
|
3.050
|
3.475
|
5.160
|
3.980
|
6.220
|
|
4
|
TTYT Phong Thổ
|
1.588
|
5.800
|
5.542
|
14.960
|
8.320
|
3.485
|
4.380
|
4.940
|
6.210
|
6.880
|
4.940
|
11.140
|
|
5
|
TTYT Sìn Hồ
|
1.633
|
5.870
|
5.318
|
14.960
|
8410
|
3.445
|
4.450
|
4.810
|
6.130
|
7.240
|
4.980
|
11.360
|
|
6
|
TTYT Than Uyên
|
1.029
|
2.550
|
3.364
|
6.720
|
4.290
|
2.156
|
2.350
|
2.220
|
3.310
|
3.240
|
2.450
|
5.380
|
|
7
|
TTYT Tam Đường
|
899
|
1.870
|
2.867
|
4.740
|
2.900
|
1.834
|
1.470
|
1.580
|
2.290
|
3.000
|
1.630
|
3.420
|
|
8
|
TTYT Tân Uyên
|
1.063
|
3.150
|
3.604
|
8.000
|
4.650
|
2.370
|
2.780
|
2.650
|
3.600
|
3.520
|
2.690
|
5.900
|
|
Tổng cộng
|
8.819
|
28.000
|
29.438
|
70.900
|
41.060
|
18.851
|
23.500
|
24.020
|
30.805
|
35.340
|
26.930
|
54.080
|
PHỤ LỤC IV
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ
RỘNG NĂM 2028
(Kèm theo Kế hoạch số 5723/KH-UBND ngày 25/9/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Đơn vị quản lý khu vực
|
Các loại vắc xin
(Đơn vị tính: liều)
|
|
Viêm gan B
|
BCG
|
DPT- VGB- Hib
|
OPV
|
IPV
|
Rota
|
Sởi
|
Sởi- Rubella
|
VNNB
|
DPT
|
Td
|
Uốn ván
|
|
1
|
TTYT Lai Châu
|
818
|
1.550
|
2.721
|
4.740
|
2.780
|
1.714
|
1.500
|
1.500
|
2.130
|
2.360
|
1.750
|
3.200
|
|
2
|
TTYT Mường Tè
|
888
|
3.730
|
3.187
|
8.520
|
4.930
|
1.965
|
3.430
|
3.240
|
3.655
|
3.940
|
4.510
|
7.660
|
|
3
|
TTYT Nậm Nhùn
|
871
|
3.430
|
2.860
|
8.220
|
4.760
|
1.835
|
3.110
|
3.040
|
3.320
|
4.960
|
4.020
|
6.240
|
|
4
|
TTYT Phong Thổ
|
1.582
|
5.780
|
5.532
|
14.860
|
8.290
|
3.470
|
4.380
|
4.840
|
6.045
|
6.820
|
5.090
|
11.140
|
|
5
|
TTYT Sìn Hồ
|
1.666
|
5.890
|
5.324
|
15.140
|
8.500
|
3.425
|
4.430
|
4.900
|
5.925
|
7.520
|
4.500
|
11.360
|
|
6
|
TTYT Than Uyên
|
1.038
|
2.580
|
3.394
|
6.780
|
4.330
|
2.176
|
2.270
|
2.220
|
3.340
|
3.220
|
2.530
|
5.340
|
|
7
|
TTYT Tam Đường
|
858
|
1.820
|
2.689
|
4.500
|
2.760
|
1.721
|
1.380
|
1.560
|
2.275
|
2.980
|
1.680
|
3.180
|
|
8
|
TTYT Tân Uyên
|
1.068
|
3.160
|
3.618
|
8.020
|
4.670
|
2.378
|
2.790
|
2.730
|
3.665
|
3.600
|
2.680
|
5.820
|
|
Tổng cộng
|
8.789
|
27.940
|
29.325
|
70.780
|
41.020
|
18.684
|
23.290
|
24.030
|
30.355
|
35.400
|
26.760
|
53.940
|
[1] Bao
gồm cả nhu cầu vắc xin 6 tháng đầu năm 2026 đã xây dựng tại Kế hoạch số
1284/KH-UBND, ngày 26/3/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về Kế hoạch điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch số 4913/KH-UBND ngày 3/12/2024 của UBND tỉnh về Tiêm chủng mở rộng
tỉnh Lai Châu năm 2025.