|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT; KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 308/TTr-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 298/BC-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp tong kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ
mười) Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính
sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tổng mức chi trong xây dựng
quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán
chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; mức chi, định mức
khoán chi đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật các cấp của tỉnh Thái Nguyên.
Nghị quyết này không quy định nội dung chi, mức
khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc
tham gia trong công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật của cấp tỉnh;
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật các
cấp của tỉnh Thái Nguyên.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức khoán chi
và định mức khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổng mức chi cho xây dựng văn bản mới hoặc thay
thế quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 30.000.000 đồng/01 văn bản.
2. Mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng
văn bản mới hoặc thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng
tổng mức chi và mức khoán chi như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi
và mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ
lục I; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn
thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi và
mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục
I; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn
thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng
30% tổng mức chi và mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục I; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
trong công tác soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra văn bản
quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ
quan thẩm định; cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tĩnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ
tình hình thực tế, tham chiếu định mức khoán chi cho từng lĩnh vực hoạt động
tương ứng với các sản phẩm tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này để quyết định
mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm do đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả và không vượt mức khoán chi cho nhiệm vụ được giao quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay
đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội
dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết
định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết
quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Mức chi, định mức khoán
chi đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật các cấp của tỉnh Thái Nguyên
1. Định mức khoán chi đối với công tác kiểm tra, xử
lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật các cấp của tỉnh Thái
Nguyên được áp dụng bằng mức khoán chi tối đa quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Đối với các nội dung chi, định mức khoán chi
không được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, được
áp dụng bằng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí đối với công tác xây dựng, hoàn thiện
chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12
năm 2025.
2. Các nội dung chi, mức chi liên quan đến hoạt động
thẩm tra, trình thông qua nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
không áp dụng theo các quy định tại Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng
12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi hỗ
trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng
nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2022 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày
21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức trích từ
các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách
nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về mức chi đảm bảo cho
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do
các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Thái Nguyên ban hành;
c) Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức phân bổ kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
d) Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức chi đảm bảo cho công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn;
đ) Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
4. Nội dung sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành: Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức trích từ
các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách
nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
5. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Áp dụng quy định chuyển tiếp tại Điều 30 Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP đối với các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản trước ngày
01 tháng 7 năm 2025; đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã được ban hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa thanh toán hoặc đã thanh toán theo mức chi quy định trước đây, được
bổ sung dự toán và thanh toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết
này cho các hoạt động, nhiệm vụ đã thực hiện và có sản phẩm cụ thể.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười)
thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm
tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
PHỤ LỤC I
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN
MỚI, THAY THẾ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng mức chi
|
Nhiệm vụ soạn
thảo[1]
|
Nhiệm vụ thẩm định[2]
|
Nhiệm vụ tổng hợp,
rà soát hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND[3]
|
Nhiệm vụ thẩm
tra, trình thông qua[4]
|
|
1
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
250
|
140
|
21
|
14
|
75
|
|
2
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
100
|
80
|
12
|
8
|
-
|
|
3
|
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
30
|
24
|
3,6
|
2,4
|
-
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI
TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi (triệu đồng)
|
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
I
|
NHIỆM VỤ SOẠN THẢO
|
|
1
|
Xây dựng Tờ trình (tham mưu đánh giá về sự cần thiết
ban hành văn bản bao gồm cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; mục đích, quan
điểm; xác định về quy trình xây dựng văn bản; dự kiến sơ bộ bố cục và nguồn lực,
điều kiện đảm bảo cho việc thi hành văn bản)
|
Dự thảo Tờ trình/Tờ trình
|
20
|
12
|
2
|
|
2
|
Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (dự
thảo sơ bộ, dự thảo do Tổ soạn thảo thống nhất và dự thảo báo cáo lãnh đạo cơ
quan chủ trì soạn thảo trước khi xin ý kiến, đăng tải công khai hoặc đánh giá
tác động ảnh hưởng)
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
45
|
27
|
9
|
|
3
|
Các nhóm hoạt động liên quan đến đánh giá tác động
ảnh hưởng, tổ chức lấy ý kiến dự thảo, đăng tải trên môi trường điện tử:
(1) Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo; báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan
hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản
|
Một hoặc một số sản phẩm như sau:
- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật liên
quan đến dự thảo văn bản
- Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên
quan đến dự thảo văn bản
|
42
|
22
|
5
|
|
|
(2) Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo; đánh giá đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; truyền thông chính
sách
|
- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong
dự thảo
- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
(3) Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý
|
- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí
được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...)
- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử
(website, video, sản phẩm số khác...)
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
|
|
|
|
4
|
Hoạt động lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan
Đảng có thẩm quyền
|
10
|
8
|
3
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý
kiến thẩm định.
|
Báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm
định
|
6
|
4
|
2
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm
tra
|
Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra
|
6
|
-
|
-
|
|
7
|
Hoàn thiện dự thảo văn bản sau thẩm định, thẩm
tra
|
Dự thảo văn bản được hoàn thiện sau thẩm định và
thẩm tra
|
11
|
7
|
3
|
|
Tổng
|
140
|
80
|
24
|
|
II
|
NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH
|
|
|
Sở Tư pháp thẩm định độc lập hoặc tổ chức Hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường
hợp tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa
học... tham gia cuộc họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
|
Một hoặc một số sản phẩm như sau:
- Dự thảo Báo cáo thẩm định sơ bộ của chuyên
viên/ý kiến thẩm định của Phòng chuyên môn hoặc tổ thẩm định (nếu có)
- Báo cáo thẩm định chính thức của Sở Tư pháp
- Văn bản, biên bản họp
- Ý kiến bằng văn bản hoặc ý kiến thể hiện trong
biên bản cuộc họp
|
21
|
12
|
3,6
|
|
Tổng
|
21
|
12
|
3,6
|
|
III
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN
|
|
1
|
Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân
tỉnh; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
lấy ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
5
|
2
|
1
|
|
2
|
Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thẩm định, ý
kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
9
|
6
|
1,4
|
|
Tổng
|
14
|
8
|
2,4
|
|
IV
|
NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA
|
|
1
|
Chủ trì nội dung thẩm tra
|
|
45
|
|
|
|
1.1
|
Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây
dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra
|
Công văn, kế hoạch...phục vụ công tác thẩm tra
|
5
|
-
|
-
|
|
1.2
|
Nghiên cứu tài liệu phục vụ thẩm tra
|
|
15
|
-
|
-
|
|
1.3
|
Xây dựng báo cáo thẩm tra trình kỳ họp bao gồm:
soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp
|
- Báo cáo thẩm tra
- Tham gia ý kiến của các thành viên
- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia
|
25
|
-
|
-
|
|
2
|
Phối hợp thẩm tra (03 cơ quan)
|
|
15
|
-
|
-
|
|
|
Xây dựng báo cáo phối hợp nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của
01 báo cáo phối hợp)
|
5
|
-
|
-
|
|
3
|
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
|
|
10
|
-
|
-
|
|
|
Xây dựng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
|
Văn bản
|
10
|
-
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng
thực, ban hành
|
Nghị quyết
|
5
|
-
|
-
|
|
Tổng
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Cơ
quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán (đối với các văn bản quy phạm pháp luật do
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh soạn thảo)
[2] Sở
Tư pháp là đơn vị dự toán.
[3] Văn
phòng UBND tỉnh là đơn vị dự toán.
[4] Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.