|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
188/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực
Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực
hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH
ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công
việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số
25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
trong lao động;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH
bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công
việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao
động;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường
và biến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể:
1. Quy trình kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình (Phụ lục I).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình (Phụ lục II).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã,
phường và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quy trình kỹ
thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tại Quyết định này để
thực hiện các quy trình, định mức phù hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ
thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các quy trình, định
mức tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước,
với thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các ngành có
liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số
33/2025/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định định
mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC-Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- TT Thông tin, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Ntt/VP3/QPPL/QĐ04
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|