|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
216/2025/NĐ-CP quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định
217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 10240/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2025, Báo cáo thẩm định
số 372/BC-STP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình
kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15/01/2026.
Điều 3.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1-4, CV NCTH,
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TM5.
DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục
đích
1. Quy định cụ thể trình tự,
trách nhiệm và phương thức phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước khi tổ chức
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Bảo đảm hoạt động kiểm tra
được thực hiện đúng pháp luật, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp, chồng
chéo, không gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
3. Tăng cường hiệu lực quản lý
nhà nước, kịp thời phát hiện vi phạm và hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ
các quy định của pháp luật.
Điều 2.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quy trình kiểm tra
nội dung về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm c, khoản 5, Điều 23
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 3. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra; Doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là đối tượng kiểm tra.
Điều 4.
Nguyên tắc
1. Tuân theo pháp luật, khách
quan, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm sự phối hợp với các
cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối
tượng kiểm tra.
3. Ưu tiên việc tiến hành kiểm
tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Miễn kiểm tra thực tế đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.
Chương II
THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC,
THỜI HẠN VÀ TUẦN SUẤT KIỂM TRA
Điều 5. Thẩm
quyền kiểm tra
1. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm
quyền kiểm tra về nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp, cá nhân
trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND tỉnh Quảng Ninh.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu có thẩm quyền kiểm tra về đăng ký
kinh doanh đối với các hộ kinh doanh, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu,
giúp UBND xã, phường, đặc khu.
Điều 6.
Hình thức, thời hạn và tần suất kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra
Việc tiến hành kiểm tra nội
dung về đăng ký kinh doanh được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa
trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra có
trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động kiểm tra; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu
điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra
được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Thời hạn kiểm tra
a) Cuộc kiểm tra về đăng ký
kinh doanh đối với doanh nghiệp của Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm
tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được
gia hạn một lần không quá 05 ngày.
b) Cuộc kiểm tra về đăng ký
kinh doanh đối với hộ kinh doanh của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thực
hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn
đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.
c) Thời hạn kiểm tra được tính
từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
3. Tần suất kiểm tra: Số lần kiểm
tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 01 lần trong năm, trừ
trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm.
Chương
III
LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH,
CÔNG KHAI KẾ HOẠCH KIỂM TRA; NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA
Điều 7. Phối
hợp lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra
1. Trước ngày 15 tháng 11 hàng
năm (riêng năm 2026 trước ngày 30 tháng 01 năm
2026), Sở Tài chính và UBND xã, phường, đặc
khu căn cứ định hướng, kế hoạch công tác xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh của năm kế tiếp gửi Thanh tra tỉnh.
2.
Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối tổng hợp, xử lý chồng chéo, trùng lặp trong
công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
Điều 8. Quyết định kiểm tra
1.
Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra
a)
Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm được phê duyệt.
b)
Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất
thường theo quy định của pháp luật;
c)
Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND các cấp; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người
có thẩm quyền.
2. Nội
dung quyết định kiểm tra
a)
Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;
b) Phạm
vi, nội dung kiểm tra;
c) Đối
tượng kiểm tra;
d) Thời
hạn kiểm tra;
đ)
Thành phần Đoàn kiểm tra.
3.
Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra,
trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản
1 Điều 11 của Quy trình này.
Điều 9. Thành lập đoàn kiểm tra
1.
Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của
người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và
các thành viên.
2.
Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng
lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử
lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích đối với đối
tượng kiểm tra theo quy định. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng
về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
3. Trường
hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan có trách nhiệm cử
thành viên tham gia đoàn kiểm tra bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều 10. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra
1.
Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế
hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế
hoạch tiến hành kiểm tra có các nội dung gồm: Mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội
dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các
thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
Điều 11. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1.
Công bố quyết định kiểm tra
Trưởng
đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo
chương trình làm việc.
Trường
hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành lập biên bản vi phạm
hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
có liên quan.
3. Lập
biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a)
Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng
kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý
kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản
kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm
tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi
phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra
không ký biên bản;
b)
Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm
tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định
của pháp luật;
c)
Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì
Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan
thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d)
Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra
quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có
liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự
theo quy định của pháp luật;
đ)
Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng
đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc
phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.
Điều 12. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết
định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật
có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm
tra (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định
xử lý về kiểm tra.
2. Đối
tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra.
Điều 13. Xử lý vi phạm
1.
Người có thẩm quyền kiểm tra vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm: Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm
tra; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra; nhận hối lộ,
quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng
kiểm tra; sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá
trình kiểm tra; lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu; các
hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử
lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Đối
tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm các hành vi bị
nghiêm cấm: Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong
quá trình kiểm tra; không chấp hành quyết định kiểm tra, yêu cầu của Đoàn kiểm
tra; che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm
tra; không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp
thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra; đưa hối lộ, môi giới
hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra; các hành vi bị nghiêm cấm khác
theo quy định thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
CÔNG TÁC PHỐI
HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA; THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
Điều 14. Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin và trách nhiệm
của các cơ quan liên quan trong hoạt động kiểm tra
1.
Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra theo kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trường
hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một
cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm
tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Căn cứ biên bản của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng
cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
2.
Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm
tra phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông
báo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm
tra độc lập đối với vi phạm trên.
Điều 15. Theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra
1.
Các Sở, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm theo dõi, kiểm
soát cuộc kiểm tra được thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục
theo quy định pháp luật; không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp; nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và trách nhiệm giải trình của các đơn vị, cá
nhân có liên quan.
2.
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tiến độ và kết quả kiểm tra theo
yêu cầu. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của tài liệu, hồ sơ kiểm
tra. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy
định nội bộ của cơ quan; bảo đảm an toàn và khả năng tra cứu.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Tài chính, UBND các xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy trình này.
2.
Kinh phí triển khai công tác kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật thời
điểm ra quyết định kiểm tra.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh mới, các cơ quan tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.