|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4385/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ
VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về việc
tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy
hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và
nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy
hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Các Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch (Số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019, số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP và số
22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 16/6/2023 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao thời kỳ 2021- 2030,
tầm nhìn đến năm 2045; các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Số 1226/QĐ-BVHTTDL
ngày 29/4/2025 và số 2657/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025);
Căn cứ Công văn số 10902/VPCP-KGVX
ngày 08/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc truyền đạt ý kiến chỉ đạo Phó
Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính về việc kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới
cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn
hóa và Thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Viện trưởng Viện Văn hóa, Nghệ
thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Tạ Quang Đông;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Quốc phòng, Công an;
- UBND 34 tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL/Sở VHTT 34 tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, KHTC, ĐL.(89).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 4385/QĐ-BVHTTDL ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực
hiện có hiệu quả Quyết định số 991/QĐ-TTg
ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn
hóa và Thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng
lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Số 1226/QĐ-BVHTTDL ngày 29/4/2025 và số 2657/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025) (gọi tắt là
Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao); xây dựng lộ trình tổ chức
triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án nhằm hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ quy hoạch đã đề ra.
b) Cụ thể hóa các
nhiệm vụ, chính sách, giải pháp gắn với trách nhiệm của các cơ quan có liên
quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa
và Thể thao, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch mạng lưới
cơ sở Văn hóa và Thể thao đã được phê duyệt.
c) Phân công trách
nhiệm cụ thể theo chức năng nhiệm vụ để thực hiện hiệu quả Quy hoạch mạng lưới
cơ sở Văn hóa và Thể thao.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính đồng
bộ, khả thi, linh hoạt các giải pháp trong triển khai thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao, hoàn thành phương hướng phát triển mạng lưới cơ
sở Văn hóa và Thể thao, phù hợp với bối cảnh, nguồn lực của quốc gia và điều kiện
thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
b) Căn cứ nội
dung công việc được phân công tại Kế hoạch này, các cơ quan có liên quan xác định
nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, bố trí nguồn lực thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ đối với phát triển mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao phù hợp đặc điểm, điều
kiện của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
II. NỘI DUNG
CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
phát triển và tầm nhìn đến năm 2045
a) Mục tiêu phát triển
- Mạng lưới cơ sở văn hóa quốc
gia đồng bộ, hiện đại, bản sắc, hướng đến xây dựng hình ảnh quốc gia gắn với tiếp
thu tinh hoa văn hóa của thời đại, đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định và nhu
cầu thực tiễn; bảo đảm công bằng trong tham gia, hưởng thụ của Nhân dân các
vùng, khu vực trong cả nước; bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo tồn và phát huy
giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc; bảo đảm liên kết vùng và liên kết với các kết
cấu hạ tầng khác trong phạm vi lãnh thổ.
- Mạng lưới cơ sở thể thao quốc
gia được phát triển đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu tập luyện và hưởng thụ của
Nhân dân; yêu cầu tập luyện và thi đấu đạt chuẩn quốc tế đối với các môn thể
thao trọng điểm, có mục tiêu giành huy chương châu lục, thế giới; đủ điều kiện
tổ chức các sự kiện thể thao có quy mô lớn ở khu vực và châu lục.
- Phát triển mạng lưới cơ sở
văn hóa và thể thao gắn với cơ chế thị trường, là nguồn lực phát triển công
nghiệp văn hóa và kinh tế thể thao. Hình thành các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội, phục vụ học tập, rèn luyện suốt đời của người
dân, góp phần xây dựng xã hội học tập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Mạng lưới cơ sở văn hóa và thể
thao quốc gia phát triển cân đối, phân bố không gian hợp lý, trở thành thương
hiệu, đại diện cho nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc; hình thành những công
trình mang đậm bản sắc văn hóa, có tính biểu tượng cho Việt Nam hội nhập trong
thế kỷ XXI, trở thành những dấu ấn lịch sử và di sản dành cho tương lai.
- Hình thành các trung tâm về
văn hóa, thể thao trọng điểm gắn với các đô thị quan trọng của quốc gia và vùng
tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột,
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; tạo lập sự liên kết chặt chẽ giữa các cấp; đăng
cai tổ chức thành công Đại hội thể thao Châu Á.
2. Các
chương trình, dự án triển khai thực hiện quy hoạch
a) Về các dự án đầu tư
công
Ưu tiên tập trung nguồn lực nhà
nước đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì nhằm phát huy vai trò của mạng lưới
cơ sở văn hóa và thể thao; trong đó chú trọng các dự án đầu tư không thu hút được
vốn ngoài ngân sách, dự án ở vùng khó khăn.
b) Về các dự án đầu tư
sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Đẩy mạnh xã hội hóa và tập
trung thu hút, kêu gọi các nguồn lực đa dạng để đầu tư phát triển mạng lưới cơ
sở văn hóa và thể thao. Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA,
nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ quốc tế; sử dụng nguồn vốn đầu tư có
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các hạng mục công trình có vai trò động lực
và có khả năng lan tỏa giá trị vùng, miền, thúc đẩy phát triển công nghiệp văn
hóa và kinh tế thể thao.
- Khai thác có hiệu quả nguồn lực
từ tài sản gắn với mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước thông qua hình thức nhượng quyền khai thác, bảo đảm đúng quy
định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; các địa phương nghiên cứu, triển
khai cơ chế thu từ khai thác quỹ đất gắn với mạng lưới cơ sở văn hóa và thể
thao. Ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao được
đầu tư, khai thác các dịch vụ liên quan đến phạm vi dự án và được vay vốn từ
nguồn vốn tín dụng dài hạn, lãi suất ưu đãi.
c) Danh mục các dự án
dự kiến ưu tiên đầu tư và phân kỳ thực hiện
Các dự án quan trọng (ưu tiên đầu
tư) phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 tập trung vào các lĩnh vực:
- Tập trung xây dựng, nâng cấp
và cải tạo các cơ sở văn hóa quốc gia;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống thiết chế văn hóa, không gian văn hóa sáng tạo;
- Xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, nâng cao đời sống tinh thần, năng lực thẩm mỹ của nhân dân;
- Phát triển đội ngũ văn nghệ
sĩ, trí thức và nguồn nhân lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng
cao;
- Bảo tồn, phát huy bền vững
các giá trị văn hóa;
- Phát triển các sản phẩm văn
hóa nghệ thuật của Việt Nam có giá trị đỉnh cao về nghệ thuật và tư tưởng;
- Quảng bá hình ảnh đất nước,
văn hóa, con người Việt Nam ra thế giới;
- Đầu tư cho ứng dụng khoa học
và công nghệ của mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao;
- Các dự án về thể thao ưu tiên
tập trung vào các lĩnh vực:
+ Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật
chất phục vụ thi đấu, huấn luyện… đạt tiêu chuẩn quốc tế;
+ Đầu tư cho đào tạo, huấn luyện
và phát hiện tài năng thể thao.
(Chi
tiết danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư và phân kỳ thực hiện tại Phụ lục
kèm theo)
3. Kế hoạch
sử dụng đất
a) Kế hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ: Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022
về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021-2025 và Quyết định số 227/QĐ- TTg ngày 12/3/2024 về điều chỉnh một số
chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025; Quyết định số 95/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 47/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy định khác có liên quan.
b) Kế hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2026-2030: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
trên cơ sở nhu cầu phát triển, bảo đảm khả thi, hiệu quả, bền vững và phù hợp với
các định hướng sử dụng đất quốc gia, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10
năm 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm của cả nước, Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định
số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045, các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể
thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Số 1226/QĐ- BVHTTDL ngày 29/4/2025 và số 2657/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025); bảo đảm sự
tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc.
c) Việc tính toán
đưa vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính hiệu quả, chống lãng phí
tài nguyên, phù hợp với đặc điểm tính chất hoạt động của các loại hình, cơ sở
văn hóa, thể thao; đồng thời dựa trên xuất phát từ nhu cầu thực tế sử dụng các
thiết chế văn hóa, thể thao ở các địa phương. Đảm bảo đủ quỹ đất để phát triển
mạng lưới cơ sở văn hóa, thể dục thể thao quốc gia.
d) Tổng hợp nhu cầu
sử dụng đất phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao quốc gia đến năm
2030 dự kiến là 43.346.068 m2 (Diện tích sử dụng đất cụ thể sẽ được
xác định chi tiết trong từng Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Nhu cầu sử
dụng đất để bảo vệ và phát huy mạng lưới Di sản thế giới, Di tích quốc gia đặc
biệt được xác định dựa trên diện tích khoanh vùng khu vực bảo vệ theo hồ sơ xếp
hạng di tích và quy hoạch bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích.
4. Nguồn lực
và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Nhu cầu vốn đầu tư mạng lưới cơ
sở văn hóa và thể thao quốc gia dự kiến khoảng 121.732 tỷ đồng (Số vốn cụ thể sẽ
được xác định chi tiết trong từng Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt), được
huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
Trong đó, tỷ lệ vốn ngân sách
nhà nước dự kiến: 85%-90% tổng vốn đầu tư. Cụ thể:
- Ngân sách trung ương: để thực
hiện các dự án thuộc Trung ương quản lý (tại các bộ, cơ quan trung ương), chiếm
khoảng 75%-80% tống vốn đầu tư (khoảng 91.299 tỷ đồng - 97.386 tỷ đồng).
- Ngân sách địa phương: để thực
hiện các dự án do địa phương quản lý, chiếm khoảng 10% tổng vốn đầu tư (khoảng
12.173 tỷ đồng).
- Vốn ngoài ngân sách và các
nguồn vốn hợp pháp khác dự kiến 10%-15% (khoảng 12.173 tỷ đồng - 18.260 tỷ đồng).
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
Triển khai thực hiện đồng bộ,
có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả 08 nhóm giải pháp đã được đề ra tại Quyết
định số 991/QĐ-TTg, bao gồm: Giải pháp về
cơ chế, chính sách; Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư; Giải pháp về
phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển; Giải pháp
về giáo dục, tuyên truyền; Giải pháp về hợp tác quốc tế; Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ; Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Viện Văn hóa, Nghệ thuật,
Thể thao và Du lịch Việt Nam
a) Tổ chức tuyên
truyền phổ biến nội dung quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ
sở Văn hóa và Thể thao đến các tổ chức, cá nhân để tham gia giám sát việc thực
hiện Quy hoạch đã được phê duyệt; cung cấp thông tin, dữ liệu Quy hoạch mạng lưới
cơ sở Văn hóa và Thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo thẩm
quyền.
b) Tổ chức đánh
giá thực hiện Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Căn cứ
báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao (nếu cần)
để phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.
c) Tổ chức nghiên
cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ
chế chính sách, hoàn thiện thể chế quy định pháp luật về Quy hoạch mạng lưới cơ
sở Văn hóa và Thể thao.
d) Chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, chương trình,
dự án trọng điểm khác liên quan phát triển mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao.
2. Các cơ quan trực thuộc Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong việc ưu tiên bố trí nguồn lực, đề
xuất các cơ chế, chính sách để thực hiện nội dung quy hoạch và Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao, bảo đảm hiệu quả, đồng bộ và thống
nhất với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương:
a) Tổ chức thực
hiện quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao tại địa phương trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan; quản lý chặt
chẽ quỹ đất dành cho phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao theo quy hoạch,
bảo đảm tính phù hợp giữa các quy hoạch liên quan tại địa phương với nội dung
quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao.
b) Căn cứ vào
tình hình thực tế của địa phương, rà soát, xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch,
kế hoạch, các dự án trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với nội dung
quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao;
cập nhật nội dung các quy hoạch, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa
bàn, bảo đảm tuân thủ các nội dung quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường.
c) Trong quá
trình triển khai lập các quy hoạch liên quan, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải
bảo đảm khả năng tích hợp đồng bộ với Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể
thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 được phê duyệt. Đồng thời, các địa
phương chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp để thu hút đầu tư mạng lưới
cơ sở văn hóa, thể thao phù hợp với nguồn lực và nhu cầu của địa phương.
d) Chủ động cân đối,
bố trí đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định và bảo đảm sử
dụng hiệu quả, không trùng lặp, chồng chéo; đồng thời có giải pháp huy động hiệu
quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để thực hiện quy hoạch tại địa
phương.
đ) Theo dõi và chịu
trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung thực hiện; báo cáo định kỳ,
đột xuất việc thực hiện nội dung quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao tại địa phương, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Các tổ chức, cá nhân liên
quan
Phối hợp với các cơ quan có thẩm
quyền trong việc triển khai thực hiện nội dung quy hoạch và Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch mạng lưới cơ sở Văn hóa và Thể thao; tổng hợp thông tin và đề xuất,
báo cáo những khó khăn, vướng mắc (nếu có)./.