|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3519/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT VỀ MẮT - TẬP 3”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 06/7/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật về chuyên
khoa Mắt; Công văn số 1012/CV-BVMTW ngày 28/8/2025 của Bệnh viện Mắt TW về việc
gửi dự thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên khoa Mắt đã được Chủ tịch Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu duyệt dự thảo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt -
Tập 3”, gồm 04 quy trình kỹ thuật.
Điều
2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt -
Tập 3” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều
3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 3906/QĐ-BYT
ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt”.
Điều
4. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng
các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ MẮT
TẬP 3
Ban hành kèm theo Quyết định số: 3519/QĐ-BYT ngày 12 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
Chỉ đạo biên soạn,
thẩm định
|
|
|
GS.TS.BS.Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS.BS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh
|
|
Chủ biên
|
|
|
PGS.TS.BS. Phạm Ngọc
Đông
|
Giám đốc Bệnh viện Mắt
Trung ương
|
|
TS.BS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Xuân
Hiệp
|
Nguyên Giám đốc Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
PGS.TS.BS. Cung Hồng
Sơn
|
Nguyên Phó Giám đốc Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Văn Huy
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
|
ThS.BSCKII. Lê Anh Tuấn
|
Giám đốc Bệnh viện Mắt
TP Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Hoàng Anh Tuấn
|
Phó Giám đốc - Trưởng
khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Phạm Nguyên
Huân
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Ngọc
Ánh
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Mắt TP Đà Nẵng
|
|
TS.BS. Cát Vân Anh
|
Trưởng phòng KHTH - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Diệu
Thơ
|
Trưởng phòng KHTH - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Huyền
Trang
|
Phụ trách phòng KHTH -
Bệnh viện Mắt TP Đà Nẵng
|
|
TS.BS. Thẩm Trương
Khánh Vân
|
Trưởng khoa CTM - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Nhất
Châu
|
Trưởng khoa Dịch kính
võng mạc - Bệnh viện Mắt TƯ
|
|
PGS.TS.BS. Lê Xuân Cung
|
Trưởng khoa Giác mạc -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
PGS.TS.BS. Đỗ Tấn
|
Trưởng khoa Glôcôm - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thu Thủy
|
Trưởng khoa KB và ĐTNT
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Khánh Sâm
|
Trưởng khoa Khúc xạ - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Quốc Anh
|
Trưởng khoa TH và TMVHM
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Đặng Trần Đạt
|
Trưởng khoa Khám, chữa
bệnh theo yêu cầu - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Hoàng Thị Thu Hà
|
Trưởng khoa Chẩn đoán
hình ảnh - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Phạm Thị Minh
Châu
|
Phó Trưởng khoa Mắt Trẻ
em - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Minh Phú
|
Phó Trưởng khoa Mắt Trẻ
em - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Trần Trung Kiên
|
Nguyên Phó Trưởng khoa
CTM - Bệnh viện Mắt TW
|
|
TS.BS. Hồ Xuân Hải
|
Phó Trưởng khoa Dịch
kính võng mạc - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Thu
Thủy
|
Phó Trưởng khoa Giác mạc
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Hà
Thanh
|
Phó Trưởng khoa Glôcôm
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Dương Quỳnh Chi
|
Phó Trưởng khoa Glôcôm
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Trần Thị Thúy Hồng
|
Phó Trưởng khoa KB và
ĐTNT - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Hoàng Cương
|
Trưởng phòng KHĐT - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Phạm Hồng Vân
|
Phó Trưởng khoa TH và
TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Thu
Thủy
|
Phó Trưởng khoa TH và
TMVHM - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Thị Hoàng
Nga
|
Phó Trưởng khoa KCBTYC
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Thu Hương
|
Khoa Mắt trẻ em - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Thu Hà
|
Khoa Mắt trẻ em - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Đào Mai Anh
|
Khoa Mắt trẻ em - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Bùi Thị Hương
Thảo
|
Khoa Mắt trẻ em - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phan Thị Thu
Hương
|
Khoa Chấn thương mắt -
Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thu Hà
|
Khoa Chấn thương mắt -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Bùi Thanh Sơn
|
Khoa Chấn thương mắt -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Hoàng
Giang
|
Khoa Chấn thương mắt -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Mai
Hương
|
Khoa Chấn thương mắt -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Bùi Đào Quân
|
Khoa Chấn thương mắt -
Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Ngô Thị Hồng Thắm
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Cảnh Thắng
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Vũ Huy Quang
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Võ Thị Thu Hồng
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Trần Thị Hương
Trà
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Đỗ Thị Thúy Hằng
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Đặng Thị Minh
Tuệ
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Trần Huyền
Trang
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Dương Mai Nga
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Đỗ Tuyết Nhung
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS.Nguyễn Thị Nga
Dương
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Phạm Thị Thu Thủy
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Hoàng Thị Hiền
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Đỗ Hoàng Hà
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Phạm Thị Thu Hà
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Hoàng
Thảo
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị
Thanh Hương
|
Khoa Glôcôm - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Văn Đức
|
Khoa KB và ĐTNT - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Phước
Hái
|
Khoa KB và ĐTNT - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Lê Thị Liễu
|
Khoa KB và ĐTNT - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phạm Thị Hải Yến
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Ths. Trần
Phương Anh
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phạm Thị Thu Hiền
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phạm Thị Minh
Khánh
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Thu
Hiền
|
Khoa TH và TMVHM - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Hà Thị Thu Hà
|
Khoa TH và TMVHM - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Ngân Hà
|
Khoa TH và TMVHM - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Hà Huy Thiên
Thanh
|
Khoa TH và TMVHM - Bệnh
viện Mắt Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Thị Chu Quý
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nghiêm Mai
Phương
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Văn
Trình
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Ngọc Ánh
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Quốc Đạt
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Trần Ngọc Khánh
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Mai Hồng Liên
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
CNĐD. Đoàn Thị Thắm
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
CNĐD. Nguyễn Văn Kết
|
Khoa KCBTYC - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Trương Văn Bạn
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BS. Đoàn Dương Quỳnh Hợp
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Võ Phi Yến
|
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
BSCKII. Ngô Thanh Tùng
|
Trưởng khoa DKVM - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Ngọc
Hưng
|
Phó Trưởng DKVM - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Trần Minh Trí
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Hứa Anh Đức
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Phan Nguyễn Thùy
Linh
|
Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại
học Y Dược TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKI. Đoàn Lương Hiền
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Lê Quốc Tuấn
|
Bộ môn Mắt ĐH Y khoa Phạm
Ngọc Thạch
|
|
BSCKII. Dương Quốc Cường
|
Phó Trưởng khoa DKVM - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Tú
Uyên
|
Phó Trưởng khoa Tổng hợp
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Lâm Minh Vinh
|
Trưởng khoa Giác mạc -
Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Trần Thị Cẩm
Thanh
|
Phó Trưởng khoa Giác mạc
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Hồng
An
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Hoàng Yến
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Ngọc
Nga
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Diễm
Châu
|
Khoa Giác mạc - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Dương Nguyễn Việt
Hương
|
Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại
học Y Dược TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Âu Tâm Hào
|
Trưởng khoa CĐHA -
TDCNNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
CNĐD. Phạm Thanh Châu
|
Khoa CĐHA - TDCNNK - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Trang Thanh
Nghiệp
|
Trưởng khoa Glaucoma -
Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Hoàng Đặng Nhất
Phương
|
Khoa Glaucoma - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
CNĐD. Mai Thị Cẩm Nhung
|
Khoa Khám mắt - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Phan Hồng Mai
|
Trưởng khoa Khúc xạ - Bệnh
viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Lê Thị Kim Chi
|
Phó Trưởng khoa Khúc xạ
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Đinh Hoàng Yến
|
Phó Trưởng khoa Khám mắt
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
CNĐD. Đặng Yến Phương
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
CNĐD. Phan Đằng Long
|
Khoa Khúc xạ - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Hồng
Hạnh
|
Phó Trưởng khoa Mắt nhi
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Lê Ngọc Bích
Trâm
|
Khoa Mắt nhi - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Võ Ngọc Bích
Minh
|
Phó Trướng phòng KHTH -
Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKI. Nguyễn Phạm Dũng
|
Khoa Mắt nhi - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Hồ Đoan Trang
|
Bộ môn Mắt, Trường Y, Đại
học Y Dược TP Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Nguyễn Thanh Nam
|
Trưởng khoa THTM - TKNK
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Biện Thị Cẩm
Vân
|
Phó Trưởng khoa THTM -
TKNK - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Hoàng Thụy
Khanh
|
Phó Trưởng khoa Khám mắt
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Trần Hồng Bảo
|
Khoa Y, Đại học Khoa học
Sức khỏe
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Kim
Dung
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Doãn Anh Minh
Thế
|
Khoa Tổng hợp - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Vân
Anh
|
Khoa Tổng hợp - Bệnh viện
Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Nguyễn Tuấn
Thanh Hảo
|
Trưởng khoa Đáy mắt - Bệnh
viện Mắt thành phố Đà Nẵng
|
|
BSCKII. Tạ Thùy Linh
|
TP. Quản lý Chất lượng
- Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
|
|
Thư ký
|
|
|
ThS.BS. Trương Lê Vân
Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
ThS.BS. Hoàng Minh Anh
|
Nguyên Trưởng phòng
KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phan Thị Thu
Hương
|
Khoa Chấn thương mắt -
Phòng KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Phạm Thị Phương
|
Phòng KHTH - Bệnh viện
Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Vương Minh Chi
|
Khoa Khúc xạ - Phòng
KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Trần Đăng Quang
|
Khoa Dịch kính võng mạc
- Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị Hồng
Nhung
|
Khoa Glôcôm - Phòng
KHTH - Bệnh viện Mắt Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn Đức Thắng
|
Chuyên viên phòng Quản
lý chất lượng - Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Y tế đã ký, ban hành Quyết định
số 3906/QĐ-BYT ngày 12/10/2012 ban hành “Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt”. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật về Mắt.
Trong những năm gần đây, với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực của người thực hiện
kỹ thuật, nhằm mục đích cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn
hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Mắt, Bộ Y tế đã giao một
số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Mắt gồm Bệnh
viện Mắt TW, Bệnh viện Mắt Đà Nẵng và Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh…, trong đó
Bệnh viện Mắt TW là đầu mối chịu trách nhiệm chính. Các bệnh viện được giao đã
huy động và phân công các Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ về Mắt để biên soạn Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm
thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm
thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đã được các
thành viên biên soạn rà soát theo hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu
trong nước, nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Mắt với sự tham gia của đại
diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên chuyên môn là các phó
giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa hàng đầu về Mắt. Các thành viên chuyên môn
đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh
nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật về Mắt - Tập 3” được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ
lục số 01 nhưng không có trong Phụ lục số 02 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) và đã được
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu với tổng số 04 quy trình kỹ thuật.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự
đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Mắt, đặc biệt là tập thể
lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Mắt TW.
Trong quá trình biên tập khó
tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ
quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh-Bộ Y Tế, 138A Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y
TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng và
ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ các nội
dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực
hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện
kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện kỹ thuật,
nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định trong Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường
quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm
sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực hiện kỹ
thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật),
phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có
thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định thực
hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật,
phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật
không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ thuật được quy định thực
hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật;
không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây
dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
b) Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật
quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-
BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc
có tên khác so với tên kỹ thuật tại Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và quy trình kỹ
thuật thực hiện giống nhau.
c) Quy trình kỹ thuật của kỹ
thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên trong cột
số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Người thực hiện các kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật
thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong
từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định
trong từng quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về
phạm vi hành nghề hoặc yêu cầu đào tạo bổ sung theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định
hiện hành.
e) Trong quá trình triển khai
áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi,
bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban
hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng
thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành
áp dụng trong cả nước.
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
DANH MỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ
CHUYÊN KHOA MẮT
1. PHẪU THUẬT LÁC PHỨC TẠP
2. ĐẶT ỐNG TIỀN PHÒNG ĐIỀU TRỊ
GLÔCÔM
3. QUY TRÌNH ĐO ĐỘ BỀN CƠ SINH
HỌC
4. GÂY MÊ ĐỂ KHÁM
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
BV
|
|
Bệnh viện
|
|
TW
|
|
Trung ương
|
|
KB và ĐTNT
|
|
Khám bệnh và Điều trị ngoại
trú
|
|
KCBTYC
|
|
Khám chữa bệnh theo yêu cầu
|
|
TP HCM
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TH và TMVHM
|
|
Tạo hình và thẩm mỹ vùng mặt
|
|
THTM - TKNK
|
|
Tạo hình thẩm mỹ - Thần kinh
nhãn khoa
|
|
CĐHA - TDCNNK
|
|
Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò
chức năng nhãn khoa
|
|
KHTH
|
|
Kế hoạch Tổng hợp
|
|
CTM
|
|
Chấn thương Mắt
|
|
DKVM
|
|
Dịch kính võng mạc
|
|
XN
|
|
Xét nghiệm
|
|
QTKT
|
|
Quy trình kỹ thuật
|
|
DVD
|
Dissociated Vertical
Deviation
|
Lác đứng phân ly
|
|
QS
|
Quality Score
|
Điểm chất lượng đo
|
|
POSS
|
Possible Keratoconus Suspect
|
Nghi ngờ giác mạc hình chóp
|
|
KC
|
Keratoconus
|
Bản đồ và chỉ số cơ sinh học
giác mạc
|
|
TBI = 1
|
Tomographic and Biomechanical
Index
|
Chỉ số kết hợp hình thái và
cơ sinh học
|
|
BĐGM
|
|
Bản đồ giác mạc
|
DANH MỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ CHUYÊN KHOA MẮT
(Phụ
lục 1, Thông tư 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024
của Bộ Y tế)
|
STT chung
|
STT chương
|
Chuyên khoa
|
Tên DMKT
|
|
13711
|
14.108
|
14. MẮT
|
Phẫu thuật lác phức tạp (di
thực cơ, phẫu thuật cơ chéo, faden…)
|
|
13755
|
14.152
|
14. MẮT
|
Đặt ống tiền phòng điều trị
glôcôm
|
|
13874
|
14.271
|
14. MẮT
|
Đo độ bền cơ sinh học giác mạc
(đo ORA)
|
|
13828
|
14.225
|
14. MẮT
|
Gây mê để khám
|
1. PHẪU THUẬT LÁC PHỨC TẠP
1. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật lác phức tạp bao gồm
các kỹ thuật như: chuyển chỗ bám cơ vận nhãn, phẫu thuật Faden, phẫu thuật lại
các cơ vận nhãn hoặc phối hợp các phương pháp phẫu thuật lác với nhau. Phẫu thuật
lác phức tạp giúp điều chỉnh sự lệch trục nhãn cầu trong trường hợp lác phức tạp
như lác liệt, lác tồn dư, quá hoạt cơ chéo…
2. CHỈ ĐỊNH
- Lác bất đồng hành: lác liệt
dây thần kinh vận nhãn III, IV và VI; lác sau chấn thương, lác do tổn thương cơ
bẩm sinh hoặc mắc phải, sau phẫu thuật bong võng mạc, bệnh mắt tuyến giáp….
- Lác cơ năng có quá hoạt cơ
chéo
- Một số lác có hội chứng chữ
cái, hội chứng DVD….
- Một số trường hợp lác còn tồn
dư sau phẫu thuật trước đó.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mắt đang có viêm nhiễm hoặc toàn
thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh và thân nhân người
bệnh không đồng ý thực hiện kỹ thuật.
4. THẬN TRỌNG
Cần thận trọng nguy cơ thiếu
máu bán phần trước khi can thiệp nhiều cơ vận nhãn trên cùng một mắt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Dung dịch truyền đẳng trương.
- Dung dịch sát trùng.
- Thuốc co mạch tại chỗ.
- Kháng sinh, chống viêm.
- Thuốc tê tại chỗ.
- Dinh dưỡng tại chỗ và toàn
thân (nếu cần).
- Nước mắt nhân tạo (nếu cần).
- Thuốc điều trị toàn thân khác
(nếu có).
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch (găng khám).
- Bơm tiêm các loại.
- Tăm bông, bông gạc vô trùng.
- Băng dính.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Đèn trần phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật lác.
- Bàn phẫu thuật.
- Máy đốt cầm máu.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh, thân nhân người bệnh
được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do
thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật,
các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Tại phòng phẫu thuật:
+ Tiến hành vô cảm (xem QTKT vô
cảm).
+ Sát khuẩn mắt cần thực hiện kỹ
thuật, trải săng vô khuẩn, dán mi (nếu có), đặt vành mi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ
định) của bác sĩ:
- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ
định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.
- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh
án:
+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để
đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.
+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần
thiết.
+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo
quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 30-90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ
định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ
định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người
bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn
thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
6.1. Bước 1: Cắt mở kết
mạc và bao Tenon theo nguyên tắc tạo phẫu trường đủ rộng để thực hiện các thao
tác kỹ thuật can thiệp cơ thuận tiện, tạo sẹo đẹp để bảo đảm tính thẩm mỹ. Có
thể mở theo đường sát rìa hoặc đi đường cùng đồ. Đối với cơ chéo dưới đường vào
là cùng đồ dưới ngoài. Đối với cơ chéo trên là góc phần tư trên trong. Đối với
cơ trực đường mở kết mạc thường theo vùng rìa cùng kinh tuyến với cơ cần phẫu
thuật.
6.2. Bước 2: Phẫu tích
và bộc lộ cơ cần can thiệp, dùng kéo cong tù đầu bóc tách cơ và bao Tenon sâu
ra sau từ 10-12 mm, sau đó cắt màng liên cơ từ 10-15 mm. Chú ý không làm rách
bao cơ.
6.3. Bước 3:
Tiến hành thao tác phẫu thuật
tùy theo từng trường hợp như:
- Phẫu thuật lại cơ vận nhãn:
xem QTKT phẫu thuật lại cơ vận nhãn.
- Phẫu thuật chuyển chỗ bám
cơ vận nhãn: xem QTKT phẫu thuật chuyển chỗ bám cơ vận nhãn.
- Phẫu thuật cắt buông cơ vận
nhãn: xem QTKT phẫu thuật cắt buông cơ vận nhãn.
- Phẫu thuật Faden:
+ Xác định điểm cách chỗ bám cơ
từ 10-14 mm (thường là 12 mm).
+ Dùng chỉ không tiêu (4/0 hoặc
5/0) xuyên qua kết mạc, bao Tenon và thân cơ tại điểm 12 mm tính từ chỗ bám gân
cơ vào củng mạc. Mỗi mũi chỉ cần xuyên qua phần nửa bề dày cơ để tránh cắt đứt
cơ.
+ Cố định hai mũi chỉ vào củng
mạc phía dưới cơ, không làm di lệch vị trí bám cơ chính. Thắt chỉ chặt nhưng
không gây cắt cơ.
6.4. Bước 4: Khâu kết mạc
(nếu cần) bằng chỉ tiêu (7/0 hoặc 8/0).
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng toàn thân
và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực
hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Theo dõi biến cố toàn thân do
gây mê.
- Tại mắt:
+ Hở mép mổ: cần tiết kiệm kết
mạc khi mổ.
+ Tụt cơ: tìm lại cơ bị tuột hoặc
bổ sung bằng phương pháp di thực cơ có tác dụng hỗ trợ (phụ thuộc vào từng trường
hợp cụ thể).
7.2. Biến chứng sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Toàn thân: Một số người bệnh
có thể bị sốt, nôn nhưng thường hết nôn sau vài giờ mà không cần xử lý gì. Nhức
mắt hay nhức đầu: cần cho thuốc giảm đau, an thần phù hợp với từng lứa tuổi.
- Biến chứng tại mắt:
+ Thiếu máu bán phần trước:
giác mạc phù, nếp màng Descemet và các dấu hiệu khác ở mống mắt, nếu nặng có thể
gây teo nhãn cầu. Do vậy không nên mổ quá nhiều cơ 1 mắt, nhất là ở người có tuổi.
Điều trị: tra corticosteroid.
+ Song thị: thường mất sau một
thời gian ngắn. Một số người bệnh cần điều chỉnh bằng lăng kính hoặc mổ lại nếu
song thị kéo dài.
+ Thay đổi độ rộng khe mi: phẫu
tích các cơ cẩn thận nhất là các cơ trực đứng, không lùi rút cơ trực đứng nhiều.
7.3. Biến chứng muộn
- Sẹo mổ xấu, lồi: tra
corticosteroid tại mắt, nếu sẹo quá xấu và kéo dài có thể phải cắt chỉnh sẹo.
- U nang kết mạc (khi biểu mô kết
mạc bị vùi vào trong vết mổ): tra corticosteroid tại mắt, nếu không hết có thể
phải phẫu thuật cắt bỏ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gunter K. von Noorden and
Emilio C. Campos. Binocular vision and Oculer motility: theory and management
of strabismus. Sixth edition; 2002
2. Athur L. Rosenbauum and
Alvina P. Santiago. Clinical strabismus management: principle and surgical
techniques; 1999
3. Helveston E.M. “Muscle transposition
procedures”, Atlas of Strabismus surgery, second edition; 1977
4. Eugene M. Helveston,
Surgical Management of strabismus, 2005
2. ĐẶT ỐNG TIỀN PHÒNG ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt ống tiền phòng là kỹ thuật
sử dụng thiết bị chuyên dụng để tạo lỗ rò ít xâm hại, cho phép thủy dịch lưu
thông từ tiền phòng đến khoang dưới kết mạc với lưu lượng ổn định. Kỹ thuật đơn
giản, thời gian thực hiện kỹ thuật nhanh, kiểm soát tốt nhãn áp, thị lực phục hồi
nhanh, thời gian hậu phẫu ngắn, hạn chế biến chứng là những ưu điểm nổi bật của
kỹ thuật này.
2. CHỈ ĐỊNH
- Glôcôm góc mở nguyên phát
chưa hoặc đã phẫu thuật nhưng nhãn áp không kiểm soát được với thuốc tra hạ
nhãn áp.
- Glôcôm trên mắt đã mổ lấy thể
thủy tinh không biến chứng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mắt glôcôm góc đóng còn thể
thủy tinh.
- Mắt đang viêm nhiễm.
4. THẬN TRỌNG
Toàn trạng không cho phép thực
hiện kỹ thuật, người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống chuyển hóa.
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2 Thuốc
- Dung dịch truyền đẳng trương.
- Kháng sinh.
- Chống viêm.
- Dung dịch sát trùng.
- Thuốc co đồng tử (nếu cần).
- Thuốc tê tại chỗ.
- Dinh dưỡng tại chỗ và toàn
thân (nếu cần).
- Nước mắt nhân tạo (nếu cần).
- Thuốc điều trị toàn thân khác
(nếu có).
- Thuốc chống chuyển hóa (nếu cần).
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay vô trùng.
- Găng tay sạch (găng khám).
- Bơm tiêm các loại, kim tưới
nước.
- Tăm bông, bông gạc vô trùng.
- Băng dính, miếng dán mi mắt.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Dao chọc tiền phòng.
- Dây đốt điện, đầu đốt điện.
- Kính hiển vi phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ vi phẫu.
- Máy đốt điện.
- Máy hiển vi phẫu thuật đồng
trục.
- Ống dẫn lưu thủy dịch.
- Chỉ không tiêu (10/0,…).
5.4 Người bệnh
- Người bệnh, thân nhân người bệnh
được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do
thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật,
các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật. Người bệnh
được giải thích về loại thiết bị sẽ được sử dụng, hạ điều trị nhãn áp tốt bằng
thuốc trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Tại phòng phẫu thuật:
+ Tiến hành vô cảm (xem QTKT vô
cảm).
+ Sát khuẩn mắt cần thực hiện kỹ
thuật, trải săng vô khuẩn và dán mi mắt mổ, đặt vành mi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ
định) của bác sĩ:
- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ
định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.
- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh
án:
+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để
đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.
+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần
thiết.
+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo
quy định của Bộ Y tế.
5.6 Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 20-45 phút.
5.7 Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ
định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ
định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người
bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn
thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1:
- Chọn vị trí đặt thiết bị dẫn
lưu: góc cùng đồ trên ngoài được ưu tiên lựa chọn.
- Tạo vạt củng mạc đáy quay về
vùng rìa hoặc cùng đồ.
- Đốt cầm máu củng mạc.
6.2. Bước 2:
- Tiến hành áp thuốc chống chuyển
hóa (Mitomycin C) lên trên vạt củng mạc dưới vạt kết mạc trước khi tạo vạt, nồng
độ 0,4 mg/mL trong 3 phút rồi rửa sạch với khoảng 30 mL nước.
- Tạo vạt củng mạc kích thước 4
× 4 mm, khoảng 50% chiều dày củng mạc hoặc tạo đường hầm củng mạc kích thước 3
mm, tùy loại ống dẫn lưu.
6.3. Bước 3: Dùng kim
27G chọc vào tiền phòng tại vị trí ranh giới đường xám tiếp giáp với đường trắng,
ngay dưới vạt củng mạc hoặc dùng kim 25G chọc qua đường hầm củng mạc, tùy loại ống
dẫn lưu. Đường chọc này phải song song với bề mặt của mống mắt.
6.4. Bước 4: Đưa thiết bị
dẫn lưu được gắn trên một giá đỡ đặc biệt qua đường chọc của kim. Khi thấy vị
trí của ống dẫn lưu thuận lợi thì bấm nút trên giá đỡ để giải phóng thiết bị dẫn
lưu. Kiểm tra vị trí của thiết bị dẫn lưu: trục của ống dẫn lưu phải song song
với bề mặt mống mắt, đầu ống dẫn phải đặt tựa trên mống mắt và không bị mống mắt
che lấp, cựa hãm trong áp vào mặt trong củng mạc, đĩa ống áp mặt ngoài củng mạc.
Sau đó kiểm tra nếu thấy dòng thủy dịch chảy qua đĩa dẫn lưu chứng tỏ đường dẫn
lưu thủy dịch tốt.
6.5. Bước 5: Khâu nắp củng
mạc (nếu có) bằng 2 mũi chỉ không tiêu (10/0) .
6.6. Bước 6: Khâu đính kết
mạc bằng 1 mũi chỉ không tiêu (10/0).
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng toàn thân
và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực
hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ BIẾN CHỨNG
7.1 Theo dõi và điều trị sau
thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thay băng,
tra kháng sinh, tra chống viêm corticosteroid 4 lần - 6 lần/ngày trong 2 tuần đầu,
sau đó giảm dần trong 2 tháng. Kháng sinh dự phòng nhiễm trùng toàn thân và tại
chỗ.
- Khám mắt định kỳ sau thực hiện
kỹ thuật: thường cần khám tại các thời điểm 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng và sau đó tùy tình trạng cụ thể.
7.2 Biến chứng và xử lý các
biến chứng
- Bong hắc mạc: đây là biến chứng
ít gặp, thường đi kèm với tiền phòng nông hoặc xẹp tiền phòng. Đáp ứng tốt với
điều trị corticosteroid toàn thân và tra Atropine tại mắt. Trường hợp bong hắc
mạc cao ảnh hưởng đến hoàng điểm, bong kéo dài có hoặc kèm biến chứng xẹp tiền
phòng cần chọc tháo dịch dưới hắc mạc và bơm hơi tiền phòng.
- Xuất huyết tiền phòng: ít gặp,
đáp ứng tốt với điều trị nội khoa.
- Hở mép mổ (Seidel+): thường
đi kèm với tiền phòng nông, xử lí bằng khâu lại mép mổ.
Các biến chứng liên quan đến
thiết bị dẫn lưu:
+ Nghẽn đầu của ống dẫn lưu do
mống mắt là biến chứng ít gặp. Xử trí bằng cách bắn thủng vùng mống mắt che phủ
đầu của ống dẫn bằng laser Nd:YAG.
+ Tắc ống dẫn lưu thường biểu
hiện trên lâm sàng với các triệu chứng tăng nhãn áp, tiền phòng sâu, không hình
thành được sẹo bọng. Nguyên nhân là do máu, fibrin kẹt trong lòng ống dẫn lưu.
Xử trí bằng cách mở lại vạt kết mạc, củng mạc, kiểm tra lại sự lưu thông của
lòng ống, nếu tắc thì bơm thông bằng dung dịch Ringer lactate.
+ Trường hợp tắc ống dẫn do tổ
chức xơ tăng sinh bịt kín đĩa dẫn lưu, nếu nhẹ thì xử trí bằng kĩ thuật sửa sẹo
bọng bằng kim, nếu không hiệu quả cần cắt bỏ tổ chức xơ che phủ đĩa. Khâu lại vạt
kết mạc, củng mạc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. “New data on PRESERFLO®
MicroShunt presented” by Santen at World Glaucoma Congress, 28th
June 2023.
2. Wang B & Li W.
Comparison of pars plana with anterior chamber glaucoma drainage device
implantation for glaucoma: a meta-analysis. BMC Ophthalmology, 2018;18:212.
3. Oatts JT et al. Glaucoma
Drainage Device Implantation, Outcomes, and … Pooled RCT study, 2023.
4. Ahmed F et al. Evaluating
the Safety and Efficacy of a Novel Glaucoma Drainage Device (eyePlate-300):
12-Month Results. Journal of Clinical Medicine, 2024.
5. Gupta S. A Review on
Glaucoma Drainage Devices and its … PMC, 2022.
3. QUY TRÌNH ĐO ĐỘ BỀN CƠ SINH HỌC
1. ĐẠI CƯƠNG
Đo độ bền cơ sinh học giác mạc
là kỹ thuật đánh giá khả năng chịu đựng và phản ứng của giác mạc trước các tác
động cơ học hoặc áp lực bên ngoài vào giác mạc. Được áp dụng trong việc chẩn
đoán sớm một số bệnh lý giác mạc (bệnh giác mạc hình chóp, giãn phình giác mạc,…),
trong bệnh lý Glôcôm, đánh giá giác mạc trước và sau phẫu thuật khúc xạ bằng
laser.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tầm soát bệnh giác mạc hình
chóp
- Đánh giá giác mạc trước phẫu
thuật khúc xạ bằng laser trong trường hợp cần thiết
- Đánh giá giác mạc sau phẫu
thuật ghép giác mạc
- Trong nghiên cứu bệnh lý
glôcôm: đánh giá mối liên hệ giữa độ cứng của giác mạc và áp lực nội nhãn
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện: Bác
sĩ hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
Dung dịch đẳng trương (nước muối
sinh lý, …)
5.3. Thiết bị y tế
Máy chụp bản đồ giác mạc và máy
có chức năng đo độ bền cơ sinh học.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh, thân nhân người bệnh
được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra do
thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng sau thực hiện kỹ thuật,
các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Tại phòng khám bệnh hoặc
phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Tư thế người bệnh: ngồi ghế,
đặt cằm sát trán vào máy chụp.
+ Giải thích và hướng dẫn người
bệnh cách phối hợp chụp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra các mục sau (nếu có chỉ
định) của bác sĩ:
- Trường hợp chỉ cần phiếu chỉ
định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.
- Trường hợp cần làm hồ sơ bệnh
án:
+ Có đủ các xét nghiệm cơ bản để
đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.
+ Các chẩn đoán hình ảnh nếu cần
thiết.
+ Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo
quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Khoảng 10-15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng khám bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
- Kiểm tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ
định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính, đúng chẩn đoán, đúng chỉ
định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện kỹ thuật.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người
bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn
thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
6.1. Chuẩn bị dụng cụ
Máy đo độ bền cơ sinh học: bật
máy và kiểm tra máy hoạt động bình thường.
6.2. Tiến hành theo các bước
như sau
Bước 1: Hướng dẫn người
bệnh ngồi tư thế thoải mái, đầu tóc gọn gàng.
Bước 2: Nhập tên người bệnh:
tên, họ, tên đệm. Ngày tháng năm sinh của người bệnh
Bước 3: Hướng dẫn người
bệnh đặt cằm sát trán vào máy. Hướng dẫn người bệnh nhìn thẳng vào tiêu điểm
màu đỏ nhấp nháy trong máy. Người bệnh mắt nhỏ phải vén mi.
Bước 4: Điều chỉnh để máy
chụp: Tâm mắt chính giữa dấu + màu đỏ và vạch ngang màu đỏ (4 mũi tên trùng với
tâm mắt để máy chụp tự động).
Bước 5: Hướng dẫn, động
viên người bệnh mở to mắt, không chớp, không đảo mắt để máy chụp tự động. Làm lần
lượt mắt phải, mắt trái.
Bước 6: Chuyển người bệnh
sang ngồi máy có chức năng đo độ bền cơ sinh học. Ấn kết nối máy chụp bản đồ
giác mạc với máy có chức năng đo độ bền cơ sinh học.
Bước 7: Điều chỉnh máy để
chụp: 4 mũi tên trùng với tâm mắt để máy chụp tự động
Bước 8: Hướng dẫn mở to
mắt, không đảo, không chớp mắt. Làm lần lượt từ mắt phải rồi đến mắt trái.
Bước 9: Kiểm tra lại các
thông số vừa chụp: QS báo OK, bản đồ = 8.0. Cho người bệnh nghỉ ngơi.
Bước 10: Chụp lại lần 2
- 3 nếu BĐGM báo poss, KC, TBI = 1
Bước 11: Ghi kết quả vào
hồ sơ bệnh án
Bước 12: In BĐGM trả kết
quả cho người bệnh.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng toàn thân
và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép phiếu thực
hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật nếu cần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
Trong quá trình đo nếu người bệnh
lo lắng, hồi hộp, không phối hợp hoặc phối hợp kém thì phải hướng dẫn, giải
thích, động viên kịp thời để người bệnh yên tâm và hợp tác tốt.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Huseynova T., Waring IV G. O., Roberts C., Krueger R. R., Tomita M. Corneal biomechanics
as a function of intraocular pressure and pachymetry by dynamic infrared signal
and scheimpflug imaging analysis in normal eyes. American Journal of
Ophthalmology. 2014;157(4):885-893.
2.
Hassan Z., Modis L., Jr., Szalai E., Berta A., Nemeth G. Examination of ocular
biomechanics with a new Scheimpflug technology after corneal refractive
surgery. Contact Lens & Anterior Eye. 2014;37(5):337-341.
3.
Tian Lei, Huang Yi-Fei, Wang Li-Qiang, Bai Hua, Wang Qun, Jiang Jing-Jing, Wu
Ying, Gao Min. Corneal Biomechanical Assessment Using Corneal Visualization
Scheimpflug Technology in Keratoconic and Normal Eyes. Journal of
Ophthalmology. 2014;2014.
4.
Lee H., Kang D. S., Ha B. J., Choi J. Y., Kim E. K., Seo K. Y., Kim T.
Biomechanical Properties of the Cornea Using a Dynamic Scheimpflug Analyzer in
Healthy Eyes. Yonsei Medical Journal. 2018;59(9):1115.
4. GÂY MÊ ĐỂ KHÁM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Gây
mê để khám là kỹ thuật khám mắt dưới gây mê. Kỹ thuật này khám tổng thể nhãn cầu
sau khi đã được gây mê toàn thân. Khám mắt dưới gây mê dành cho người bệnh
không phối hợp thăm khám mắt thông thường.
2.
CHỈ ĐỊNH
Trẻ
nhỏ hoặc người bệnh không phối hợp khám mắt tại phòng khám.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh có bệnh lý toàn thân không đủ điều kiện phép gây mê.
4.
THẬN TRỌNG
Người
bệnh có tiền sử dị ứng thuốc.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
- Bác
sĩ.
- Điều
dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
- Thuốc
tê tại chỗ (nếu cần).
- Thuốc
nhuộm giác mạc.
- Thuốc
giãn đồng tử.
-
Dung dịch đẳng trương (nước muối sinh lý, …).
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ
săng.
- Quần
áo phẫu thuật.
- Mũ.
- Khẩu
trang.
-
Găng tay phẫu thuật.
- Kim
tiêm.
- Bơm
tiêm.
-
Bông.
-
Băng y tế các loại.
-
Dung dịch sát trùng vùng phẫu thuật.
-
Dung dịch vệ sinh tay.
- Dung
dịch khử khuẩn dụng cụ phẫu thuật.
- Bộ
nhãn áp.
- Máy
đo khúc xạ cầm tay.
-
Sinh hiển vi cầm tay.
- Bộ
soi bóng đồng tử.
-
Kính soi góc tiền phòng.
- Máy
soi đáy mắt gián tiếp kèm kính 20D hoặc 28D.
-
Sinh hiển vi phẫu thuật hoặc đèn trần phẫu thuật.
- Dụng
cụ cho phẫu thuật: bộ dụng cụ khám gây mê (vành mi, dụng cụ ấn đè củng mạc,
compa đo đường kính giác mạc).
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh, thân nhân người bệnh được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh, nguy cơ
biến chứng có thể xảy ra do thực hiện kỹ thuật và phương pháp vô cảm, tiên lượng
sau thực hiện kỹ thuật, các thủ tục hành chính cần thực hiện khi đồng ý thực hiện
kỹ thuật. Người bệnh được bơm rửa lệ đạo trước thực hiện kỹ thuật.
- Tại
phòng phẫu thuật:
+ Tiến
hành vô cảm (xem QTKT vô cảm).
+ Sát
khuẩn mắt cần thực hiện kỹ thuật, trải săng vô khuẩn, dán mi (nếu có), đặt vành
mi.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Kiểm
tra các mục sau (nếu có chỉ định) của bác sĩ:
- Trường
hợp chỉ cần phiếu chỉ định: Bác sĩ ra chỉ định thực hiện kỹ thuật.
- Trường
hợp cần làm hồ sơ bệnh án:
+ Có
đủ các xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng bệnh lý tại mắt và toàn thân.
+ Các
chẩn đoán hình ảnh nếu cần thiết.
+
Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Khoảng 10-15
phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu
thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra hồ sơ hoặc phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật: đầy đủ thông tin hành chính,
đúng chẩn đoán, đúng chỉ định thực hiện kỹ thuật và đã được phê duyệt thực hiện
kỹ thuật.
- Kiểm
tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng mắt cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn thực hiện kỹ thuật (nếu có) theo quy định của bệnh viện.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Đo nhãn áp, khúc xạ, đường kính
giác mạc...
6.2.
Bước 2: Đánh giá bán phần trước bao gồm
tình trạng mi, kết mạc, giác mạc (trong, đục, bất thường khác), mống mắt (màu sắc,
tính chất, tân mạch, …), tiền phòng (sạch, có tyndall, xuất huyết, u,…), góc tiền
phòng, đồng tử (tròn, méo, giãn với thuốc tra,…), thuỷ tinh thể (trong, đục, lệch,…).
6.3.
Bước 3: Đánh giá bán phần sau nhãn cầu:
tình trạng dịch kính, võng mạc, gai thị và hoàng điểm (QTKT soi đáy mắt). Các bất
thường nếu có (mô tả số lượng tính chất, đặc điểm, vị trí và kích thước): u, xuất
huyết, bong võng mạc, dải xơ trong buồng dịch kính…
6.4.
Bước 4: Tra thuốc sát khuẩn.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng toàn thân và tại mắt của người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép phiếu thực hiện kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận theo dõi người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Biến
chứng: mi sưng nề, xuất huyết kết mạc do
quá trình thăm khám dùng dụng cụ ấn đè củng mạc. Điều trị: tra thuốc tại mắt có
kháng sinh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Brien Holden Vision Institute Global Optometric Resource Modules, Brien Holden
Vision Institute, 2010.
2.
Elliott DB. Clinical procedures in primary eye care 3rd Edition. Oxford,
Elsevier, 2008.