THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC
LÀM CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐƯỢC HƯỞNG MỨC HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 179/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển
đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính
phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về
chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định vị trí
việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản
1 Điều 2 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số,
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 179/2025/NĐ-CP) thuộc chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Công chức đảm nhiệm vị trí việc làm
chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ
thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số); giao dịch điện tử trong cơ quan, tổ chức từ trung ương đến
cấp xã.
2. Viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm
chuyên trách về công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin
hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số); giao dịch điện tử trong đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến cấp
xã.
Điều 3. Vị trí việc
làm chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với công chức
Danh mục, bản mô tả công việc và khung
năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ
theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
áp dụng đối với công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Vị trí việc
làm chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với viên chức
Danh mục, bản mô tả công việc và khung
năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ
theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
áp dụng đối với viên chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện
theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Xác định vị
trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định
tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
1. Công chức, viên chức đảm nhiệm vị
trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định
tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP phải được cấp
có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách các vị trí
việc làm quy định tại Thông tư này bằng văn bản; không bao gồm các trường hợp
công chức, viên chức kiêm nhiệm một phần nhiệm vụ về chuyển đổi số bên cạnh chức
trách, nhiệm vụ được giao tại vị trí việc làm chính khác trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ quy
định tại Thông tư này và Danh mục vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt để lập danh sách công chức, viên chức và dự toán kinh phí được hưởng mức
hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Chế độ hỗ trợ cho các đối tượng quy
định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 7. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo
thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương
của các tổ chức chính trị-xã
hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, TP trực
thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công
báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB, PC.
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC
I
DANH MỤC, BẢN MÔ TẢ
CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Nhóm vị trí việc làm về
quản lý công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ
tự từ 1 đến 3 Mục IX Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp
vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành,
lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT) gồm:
1. Chuyên viên cao cấp về quản lý công
nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số);
2. Chuyên viên chính về quản lý công
nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số);
3. Chuyên viên về quản lý công nghệ
thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số).
Bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm
tương ứng quy định tại số thứ tự từ 40 đến 42 Mục IX Phụ lục II và khung năng lực
của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT.
II. Nhóm vị trí việc làm về
quản lý giao dịch điện tử
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ
tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT gồm:
1. Chuyên viên cao cấp về quản lý giao
dịch điện tử;
2. Chuyên viên chính về quản lý giao dịch
điện tử;
3. Chuyên viên về quản lý giao dịch điện
tử.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm
tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực
của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT.
III. Nhóm vị trí việc làm
về công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ
tự từ 1 đến 3 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp
vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và
vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ
trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2024/TT-BNV) gồm:
1. Chuyên viên chính về công nghệ thông
tin;
2. Chuyên viên về công nghệ thông tin;
3. Nhân viên về công nghệ thông tin.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
06/2024/TT-BNV.
PHỤ LỤC
II
DANH MỤC, BẢN MÔ TẢ
CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN TRÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Nhóm vị trí việc làm về
công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ
tự từ 33 đến 36 Mục III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản
lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông
tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT
và Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT (sau đây viết
tắt là Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT) gồm:
1. Công nghệ thông tin hạng I;
2. Công nghệ thông tin hạng II;
3. Công nghệ thông tin hạng III;
4. Công nghệ thông tin hạng IV.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 33 đến 36 Mục III Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT.
II. Nhóm vị trí việc làm về
giao dịch điện tử
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ
tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT (áp dụng đối với viên chức
trong lĩnh vực giao dịch điện tử) gồm:
1. Chuyên viên cao cấp về quản lý giao
dịch điện tử;
2. Chuyên viên chính về quản lý giao dịch
điện tử;
3. Chuyên viên về quản lý giao dịch điện
tử.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm
tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực
của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT.