|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 6
năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Nghị định
số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 198/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.[1]
Điều 1. Vị trí và chức năng
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang
bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và
ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) và các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về
phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ
cho Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ngân
hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền
hạn cụ thể sau:
1. Trình
Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của
Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Ngân hàng
Nhà nước đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hằng
năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự
án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý.
2.
Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc
lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công.
3. Ban
hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng
Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển đã
được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Xây
dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự
trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
5. Tổ
chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế, tài
chính, tiền tệ và ngân hàng trong nước và ngoài nước thuộc thẩm quyền của Ngân
hàng Nhà nước; thực hiện công tác phân tích và dự báo về tiền tệ và ngân hàng;
công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
6. Cấp,
sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín
dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập
văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt
động ngân hàng; cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, cấp lại,
thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng)
cho các tổ chức; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và
giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
7. Quyết
định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài
chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm: mua cổ phần của
tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người
điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức
tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức
tín dụng.
8. Chấp
thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
của tổ chức tín dụng; chấp thuận những thay đổi khác theo quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng.
9. Thực
hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về
phòng, chống rửa tiền.
10. Kiểm
tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại
hối, hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm soát tín
dụng; có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân
hàng phải thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập theo
quy định của pháp luật; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền
tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của
pháp luật.
11. Thực
hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi.
12. Chủ
trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc
tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo
quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế
của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
13. Tổ
chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống
thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát sự vận
hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phương tiện
thanh toán trong nền kinh tế.
14. Quản
lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.
a) Quản
lý hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại
hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và
các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới
theo quy định của pháp luật;
b) Quản
lý dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua, bán ngoại hối
trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại
hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại
hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định
của pháp luật;
c)
Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ
giá hối đoái;
d) Cấp,
thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của
pháp luật;
đ) Quản
lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
e) Quản
lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật;
g) Quản
lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực
hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Hướng
dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay
nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
h) Quản
lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của
tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
15. Đại
diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế
(IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ,
ngân hàng quốc tế khác.
Thực hiện
quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà
Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các
chính sách, biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức
này.
16. Đề
xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại
không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật.
17. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối theo quy định
của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách
thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.
18. Ổn
định hệ thống tiền tệ, tài chính:
a) Tổng
hợp, phân tích, dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn
ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính;
b) Xây
dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định hệ thống tiền
tệ, ngân hàng, tài chính.
19. Thực
hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:
a) Tổ
chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại;
thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy, tiền
kim loại;
b) Thực
hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán
cho các tổ chức tín dụng; tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng để hỗ trợ cho
các đối tượng cụ thể theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Tổ chức,
điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị trường
nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
20. Thực
hiện cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
21. Tổ
chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;
phân tích xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
22. Làm
đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
23.
Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do
Chính phủ bảo lãnh.
24.
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án
thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; tổ chức thực hiện theo dõi, đánh
giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình,
dự án thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
25. Tổ
chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công
nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
26. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
27.
Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động
của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại
hối; quản lý các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
28. Thực
hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức
tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
Sử dụng
vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
29. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
30. Thanh
tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiếp công
dân; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
31.
Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng
Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính
phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thức
làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
32. Quản
lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông ngành Ngân hàng liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước.
33. Quản
lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người lao động, vị trí việc
làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân
chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, nghỉ
hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
34.
Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ,
công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
35. Quản
lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
36. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức[2]
1. Vụ
Chính sách tiền tệ.
2. Vụ
Thanh toán.
3. Vụ
Tín dụng.
4. Vụ
Dự báo, thống kê.
5. Vụ
Hợp tác quốc tế.
6. Vụ
Pháp chế.
7. Vụ
Tài chính - Kế toán.
8. Vụ
Tổ chức cán bộ.
9. Văn
phòng.
10.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
11. Sở
Giao dịch.
12. Cục
Công nghệ thông tin.
13. Cục
Phát hành và kho quỹ.
14. Cục
Quản lý ngoại hối.
15. Cục
Phòng, chống rửa tiền.
16. Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
17. Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.
18.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).
19.
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
20. Thời
báo Ngân hàng.
Các
đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều này là tổ chức hành chính giúp Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân
hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại khoản 19 và khoản 20 Điều này là đơn vị
sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Sở
Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước Khu vực là tổ chức hành chính tương đương cục
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Vụ Dự
báo, thống kê có 06 phòng. Vụ Chính sách tiền tệ có 05 phòng. Vụ Tín dụng, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán có 04 phòng. Vụ Thanh toán, Vụ Hợp tác quốc
tế có 03 phòng. Vụ Pháp chế có 02 phòng.
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự
nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành[3]
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Nghị
định này bãi bỏ:
a) Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Nghị
định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;
c) Nghị
định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;
d) Nghị
định số 146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ;
đ) Quyết
định số 18/2024/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám
sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Nghị định số 198/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 198/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3]
Điều 2 và Điều 3 của Nghị
định số 198/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành:
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”