|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Thông tư số
15/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 30/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định
về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18
tháng 11 năm 2025.
2. Thông tư
số 21/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung
ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5
năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật
Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cung ứng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt. [1],[2]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này
quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong nước (sau
đây gọi là dịch vụ thanh toán) của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
bao gồm các dịch vụ: lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển
tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:
a) Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
b) Ngân hàng
thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng);
c) Quỹ tín
dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
d) Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3. Tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.
4. Đơn vị
chấp nhận thanh toán.
5. Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng từ
thanh toán là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực
hiện dịch vụ thanh toán. Chứng từ thanh toán bao gồm chứng từ giấy và chứng
từ điện tử.
2. Dịch vụ
thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử là việc lập, gửi, xử lý lệnh
thanh toán thông qua phương tiện điện tử.
3. Dịch vụ
thanh toán lệnh chi, uỷ nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán
ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một
số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc
chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền.
4. Dịch vụ
thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy
nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích
một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển
cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa
bên trả tiền và bên thụ hưởng.
5. Dịch vụ
thu hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của
bên thụ hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản
giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên thụ hưởng. Dịch vụ thu hộ bao
gồm dịch vụ thu hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thu hộ
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
6. Dịch vụ
chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của
bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa
thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền.
Dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách
hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
7. Dịch vụ
chuyển tiền là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo yêu cầu
của bên trả tiền nhằm chuyển một số tiền nhất định cho bên thụ hưởng. Bên thụ
hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Dịch vụ chuyển tiền bao gồm dịch vụ
chuyển tiền qua tài khoản thanh toán và dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản
thanh toán của khách hàng.
8. Đơn vị
chấp nhận thanh toán (viết tắt là ĐVCNTT) là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng
hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng
tiền mặt theo hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản ký kết với tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
9. Giao dịch
thanh toán qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - viết tắt là QR Code)
là việc sử dụng dịch vụ thanh toán để trả tiền, chuyển tiền thông qua QR Code
của tổ chức, cá nhân.
10.[3] Giấy tờ tùy
thân bao gồm:
a) Đối với
cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn
cước điện tử;
b) Đối với cá
nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn
cước;
c) Đối với
người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh
được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp kèm theo thị thực nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn
thị thực nhập cảnh; hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản
định danh điện tử mức độ 02) (nếu có).
Giấy tờ tùy
thân phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình sử dụng dịch vụ
thanh toán.
Điều 4.
Chứng từ thanh toán
1. Việc lập,
ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán
đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử.
2. Chứng từ
thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
3. Chứng từ
thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô,
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm
bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy
định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chứng từ
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán.
5. Các
thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo
tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ
phải được kiểm soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai
thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.
Điều 5. Dịch
vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử
Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng
phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Tuân thủ
các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Xây dựng
quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra,
đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi
ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
3. Có thỏa
thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ
quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng
có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng
giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu
rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng
kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông
báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng.
5. Tuân thủ
các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Điều 6. Quy
trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch
thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán
1. Khi phát
hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi
chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo
đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến
hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc
điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ
chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh
toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được
tự ý sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót;
b) Cá nhân,
tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai
sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý và bồi thường thiệt hại do
mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra
soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh
giao dịch yêu cầu tra soát.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có
trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch
vụ, đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau:
a) Áp dụng
tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài
điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần)
và qua các địa điểm giao dịch hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; đảm bảo xác thực những
thông tin cơ bản mà khách hàng đã cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Ban hành
mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại (văn bản giấy và điện tử) để khách hàng sử
dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại tại các địa điểm giao dịch của tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc trên kênh trực tuyến. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện
thoại hoặc kênh trực tuyến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin
cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng
cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho
người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, việc ủy quyền thực hiện theo quy
định của pháp luật về ủy quyền;
c) Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có
trách nhiệm trả lời hoặc xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng trong
thời hạn theo thỏa thuận nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
được yêu cầu khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ theo quy định tại điểm
a Khoản này;
Thực hiện
ngay các biện pháp để tạm dừng cung ứng dịch vụ khi khách hàng đề nghị do
nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm với toàn bộ tổn thất
tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị tạm dừng
cung ứng dịch vụ.
4. Xử lý kết
quả tra soát, xử lý khiếu nại:
a) Trong
thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát,
xử lý khiếu nại cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện bồi hoàn tổn thất cho khách
hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn
thất phát sinh không do lỗi của khách hàng và/hoặc không thuộc các trường
hợp bất khả kháng theo thỏa thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ;
b) Trong
trường hợp hết thời hạn giải quyết tra soát, xử lý khiếu nại được quy định tại
khoản 3 Điều này mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì
trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thỏa thuận với khách hàng về
phương án xử lý, nếu không thỏa thuận được phương án xử lý thì việc giải
quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.[4] Trường hợp
phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện tố giác, báo tin
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn
bản cho khách hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong
trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không
có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán thỏa thuận với khách hàng về phương án xử
lý kết quả tra soát, xử lý khiếu nại.
6. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
phải có giải pháp để khách hàng có thể tra cứu trực tuyến được thông tin,
tiến độ, kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại.
7. Phối hợp
tra soát giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
Các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm phối hợp để xử lý kịp thời các
yêu cầu tra soát trong thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu: trong vòng 04
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tra soát bên nhận yêu cầu tra
soát phải trả lời yêu cầu/kết quả tra soát cho bên yêu cầu tra soát hoặc thực
hiện hoàn trả lại lệnh thanh toán có thông tin yêu cầu tra soát.
Chương
II
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG
ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
Mục
1. DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 7. Dịch
vụ thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước
1. Các tổ
chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước (là đơn vị trả tiền) gửi
chứng từ thanh toán đến Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích
tài khoản thanh toán của mình để trả cho đơn vị thụ hưởng có tài khoản tại
cùng một đơn vị Ngân hàng Nhà nước hoặc chuyển tiền đi cho đơn vị thụ hưởng
theo các hệ thống thanh toán thích hợp. Quy trình thanh toán thực hiện như
sau:
a) Lập, gửi
chứng từ
Đối với các
khoản thanh toán của chính đơn vị trả tiền: đơn vị trả tiền lập và gửi chứng
từ thanh toán (ủy nhiệm chi, các chứng từ thanh toán thích hợp khác) vào
Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán yêu cầu trích một số tiền nhất
định trên tài khoản thanh toán của đơn vị mình để trả hoặc chuyển cho đơn vị
thụ hưởng.
b) Xử lý
chứng từ và hạch toán
Khi nhận
được các chứng từ thanh toán do đơn vị trả tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước kiểm
soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và kiểm tra khả năng thanh toán
của đơn vị trả tiền.
(i) Nếu
chứng từ không hợp pháp, hợp lệ hoặc đơn vị trả tiền không đủ khả năng thanh
toán thì Ngân hàng Nhà nước từ chối thanh toán và thông báo cho đơn vị trả
tiền.
(ii) Nếu
chứng từ hợp pháp, hợp lệ và đơn vị trả tiền đủ khả năng thanh toán, Ngân
hàng Nhà nước hạch toán ngay và xử lý:
Trường hợp
đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một đơn vị Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước ghi Nợ tài khoản thanh toán của đơn vị trả tiền,
ghi Có tài khoản thanh toán của đơn vị thụ hưởng và thực hiện báo Nợ, báo
Có theo quy định cho đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng.
Trường hợp
đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng không mở tài khoản tại cùng một đơn vị Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước ghi Nợ vào tài khoản thanh toán của đơn vị
trả tiền, báo Nợ cho đơn vị trả tiền và lập lệnh chuyển tiền đi qua hệ thống
thanh toán thích hợp.
Khi nhận
được lệnh chuyển tiền đến, sau khi kiểm soát và xử lý chứng từ theo quy định
của hệ thống thanh toán, Ngân hàng Nhà nước nhận lệnh hạch toán vào tài khoản
thanh toán của đơn vị thụ hưởng (hoặc tài khoản thích hợp nếu đơn vị thụ
hưởng không có tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước) và báo Có cho đơn
vị thụ hưởng.
2. Các tổ
chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện nộp, rút tiền
mặt qua tài khoản thanh toán mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước bằng các
phương tiện thanh toán. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (gọi chung là tổ chức tín dụng) là thành viên Hệ thống thanh toán điện
tử liên ngân hàng Quốc gia[5] thực hiện
nộp, rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[6] qua Hệ thống
thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia[7], quy trình thực hiện
như sau:
a)[8] Tổ chức tín
dụng có nhu cầu thực hiện nộp, rút tiền mặt qua Hệ thống thanh toán điện tử
liên ngân hàng Quốc gia cần thực hiện: Trụ sở chính tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trên địa bàn bản đăng ký danh sách cán bộ được ủy quyền thực hiện giao dịch
tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kèm văn bản ủy quyền của
từng cán bộ do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký (theo Phụ lục
01 ban hành kèm theo Thông tư này). Văn bản ủy quyền phải ghi rõ các thông
tin người được ủy quyền, thời hạn ủy quyền, nội dung ủy quyền về việc giao
dịch và vận chuyển tiền mặt;
b) Việc thực
hiện rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[9]:
(i) Tổ chức
tín dụng lập Lệnh chuyển tiền qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Quốc gia[10] để trích
tiền từ tài khoản thanh toán của Trụ sở chính tổ chức tín dụng tại Sở Giao
dịch Ngân hàng Nhà nước gửi đến ngân hàng nhận lệnh là Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực[11] nơi chi
nhánh tổ chức tín dụng có nhu cầu rút tiền mặt. Chi nhánh tổ chức tín dụng cử
đại diện được ủy quyền thực hiện giao dịch tiền mặt đến Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực[12] để lĩnh tiền
mặt.
(ii) Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[13] kiểm tra,
đối chiếu thông tin cán bộ được ủy quyền thực hiện giao dịch tiền mặt của
chi nhánh tổ chức tín dụng để lập Phiếu chi và thực hiện thủ tục xuất tiền
cho chi nhánh tổ chức tín dụng theo quy định về chế độ kế toán giao nhận, điều
chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp nhận Lệnh chuyển tiền sau thời gian quy định giao dịch tiền mặt tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[14], thủ tục xuất tiền mặt cho chi
nhánh tổ chức tín dụng được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
c)[15] Việc thực
hiện giao dịch nộp tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực: chi
nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn lập Giấy nộp tiền theo mẫu quy định tại
Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền
mặt tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn
căn cứ nội dung Giấy nộp tiền, lập Lệnh chuyển tiền qua Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng Quốc gia gửi ngân hàng nhận lệnh là Trụ sở chính tổ chức
tín dụng để ghi Có vào tài khoản thanh toán của Trụ sở chính tổ chức tín dụng
mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực đã thực hiện thủ tục nhập tiền từ chi nhánh tổ chức tín dụng
trên địa bàn nhưng hết thời gian gửi lệnh thanh toán của Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng Quốc gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực lập Lệnh
chuyển tiền qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia để gửi Trụ
sở chính tổ chức tín dụng vào ngày làm việc tiếp theo;
d)[16] Định kỳ hàng
tháng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác định số phí phải thu của
các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn (phí rút tiền mặt, phí thanh
toán từng lần) và lập Lệnh chuyển nợ qua Hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng Quốc gia gửi Trụ sở chính tổ chức tín dụng để tiến hành thu phí theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc gửi Lệnh chuyển Nợ qua Hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia để thu phí giữa Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực và Trụ sở chính tổ chức tín dụng phải trên cơ sở văn bản thỏa
thuận về việc thanh toán Nợ trong Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
do Trụ sở chính tổ chức tín dụng cung cấp theo quy định về quản lý, vận hành và
sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia;
đ) Định kỳ
hàng năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[17] tổng hợp,
báo cáo tình hình thực hiện nộp, rút tiền mặt qua Hệ thống thanh toán điện
tử liên ngân hàng Quốc gia[18] trên địa bàn
(theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) về Ngân hàng Nhà nước để
theo dõi, quản lý.
Mục
2. DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Điều 8. Dịch
vụ thanh toán ủy nhiệm chi
Ngân hàng
thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi đảm bảo xử lý nhanh chóng,
chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội
bộ, trong đó phải có các nội dung sau:
1. Lập, gửi
chứng từ ủy nhiệm chi
Bên trả tiền
lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán)
để trích tài khoản trả hoặc chuyển cho bên thụ hưởng. Ngân hàng hướng dẫn
khách hàng lập, phương thức gửi ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp
với quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước.
2. Kiểm
soát ủy nhiệm chi
a) Khi nhận
được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp,
hợp lệ của chứng từ.
b) Ngân hàng
phải kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ
hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả
tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.
3. Xử lý
chứng từ và hạch toán
a) Tại ngân
hàng phục vụ bên trả tiền:
Sau khi kiểm
soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh toán
thì xử lý:
(i) Nếu bên
thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàng thì chậm nhất
trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ
trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán
của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên
thụ hưởng.
(ii) Nếu bên
thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền,
chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách
hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản
thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền
gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.
b) Tại ngân
hàng phục vụ bên thụ hưởng:
Sau khi nhận
được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng
phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:
(i) Nếu lệnh
chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào
tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng.
(ii) Nếu
lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra
soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi
nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng
phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền
cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.
(iii) Nếu
tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh
chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền (hoặc theo thỏa thuận với bên
trả tiền).
(iv) Trường
hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng:
Khi nhận
được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát
chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng
theo thông tin liên hệ được bên trả tiền cung cấp. Trường hợp bên thụ hưởng
nhận tiền mặt xử lý như sau:
Nếu bên thụ
hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền bên thụ hưởng phải xuất trình giấy tờ tùy
thân. Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm
văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ
chức thì người đại diện của tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy
tờ tùy thân của mình, phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp
pháp của tổ chức đó. Ngân hàng có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực
thông tin, dữ liệu định danh khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp
luật.
Trong thời
hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm báo Có cho khách hàng theo quy định tại khoản
4 Điều này, nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận
tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập
lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.
4. Ngân hàng
thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức,
thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù
hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Dịch
vụ thanh toán ủy nhiệm thu
Ngân hàng
thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu đảm bảo xử lý nhanh chóng,
chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội
bộ, trong đó phải có các nội dung sau:
1. Lập, gửi
chứng từ ủy nhiệm thu
Bên thụ
hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên
thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng
phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách
hàng lập, phương thức gửi chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư
này và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
2. Kiểm
soát ủy nhiệm thu
a) Tại ngân
hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm
theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp
pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân
hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách
hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng.
b) Tại ngân
hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân
hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng
thanh toán.
Nếu ủy
nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy
nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại
ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khoản
bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy
nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng
phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.
3. Xử lý
chứng từ và hạch toán
a) Đối với
trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ
hưởng:
Sau khi kiểm
soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm
thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý:
(i) Trường
hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản
thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu:
Nếu bên trả
tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán
của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên
thụ hưởng.
Nếu bên trả
tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ
thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên
thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng
yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả
năng thanh toán. Khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải
hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo
Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.
(ii) Trường
hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản
thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng phải
thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền.
Nếu bên trả
tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán, chậm nhất trong 01
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân
hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền,
bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.
Nếu bên trả
tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả
ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng.
(iii) Việc
ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợp với quy
định của pháp luật về ủy quyền.
b) Đối với
trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ
bên thụ hưởng:
(i) Sau khi
kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có
hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày
làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân
hàng phục vụ bên trả tiền.
(ii) Khi
nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ
bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp
pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền
trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoản
thanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán
tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng; đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân
hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.
(iii) Khi
nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm
nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển
tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng.
4. Ngân hàng
thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức,
thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù
hợp với quy định của pháp luật.
Điều
10. Dịch vụ thu hộ
1. Bên thụ
hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài
liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ
theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.
2. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ thu hộ có sự tham gia
hỗ trợ thu hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân
hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa
thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên thụ hưởng.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ thu
hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ
về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.
Điều
11. Dịch vụ chi hộ
1. Đối với
dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu
cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.
2. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia
hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân
hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa
thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi
hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ
về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.
Điều
12. Dịch vụ chuyển tiền
1. Quy trình
thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được
thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi.
2. Quy trình
thực hiện dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:
Ngân hàng
thực hiện cung ứng dịch vụ chuyển tiền đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ,
chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong
đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Lập, kiểm
soát chứng từ:
(i) Khi
khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt để yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho bên thụ
hưởng, ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập mẫu chuyển tiền theo quy định của
ngân hàng, đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết của bên chuyển tiền[19]
và bên thụ hưởng[20], bao gồm: họ và tên, số giấy tờ tùy
thân, số điện thoại, chữ ký (của bên chuyển tiền[21]) và
các thông tin khác.
(ii) Nếu bên
chuyển tiền[22] là cá nhân,
khi chuyển tiền khách hàng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp
bên chuyển tiền[23] là người
được ủy quyền thì khách hàng phải xuất trình văn bản ủy quyền theo quy định
của pháp luật. Nếu bên chuyển tiền[24] là người đại
diện của tổ chức, thì khi chuyển tiền, ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân,
phải có giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của tổ chức đó. Ngân
hàng có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin, dữ liệu định danh
khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
(iii) Khi
nhận được giấy nộp tiền của khách hàng, ngân hàng kiểm tra, kiểm soát chứng
từ và tiến hành kiểm đếm số tiền mặt khách hàng nộp để thực hiện chuyển tiền
theo đúng quy định.
b) Xử lý
chứng từ và hạch toán:
(i) Tại ngân
hàng phục vụ bên chuyển tiền: Sau khi kiểm soát chứng từ hợp pháp, hợp lệ:
Trường hợp
bên thụ hưởng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền:
chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm khách hàng hoàn tất thủ tục
nộp tiền, ngân hàng hạch toán vào tài khoản thích hợp cho bên chuyển tiền,
báo Có cho bên thụ hưởng.
Trường hợp
bên thụ hưởng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng khác: chậm nhất trong 01
ngày làm việc kể từ thời điểm khách hàng hoàn tất thủ tục nộp tiền, ngân hàng
hạch toán vào tài khoản thích hợp và lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục
vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.
(ii) Tại
ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:
Sau khi nhận
được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát
chứng từ và xử lý:
Nếu lệnh
chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào
tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng, báo Có cho bên thụ hưởng.
Nếu lệnh
chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phối hợp ngân hàng phục
vụ bên chuyển tiền thực hiện tra soát theo quy định. Khi nhận được trả lời tra
soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ
bên trả tiền.
Nếu tài khoản
bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển
tiền cho ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền và ghi rõ lý do hoàn trả lệnh chuyển
tiền cho ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền.
Trường hợp
bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng: khi nhận được lệnh
chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh
chuyển tiền, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp
và phải thông báo cho bên thụ hưởng theo thông tin liên hệ được bên chuyển
tiền cung cấp.
Trường hợp
bên thụ hưởng nhận tiền mặt: Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền
khách hàng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu người nhận tiền là người được
ủy quyền thì người được ủy quyền xuất trình văn bản ủy quyền phù hợp với quy
định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện của tổ
chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân của mình, phải xuất
trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của tổ chức đó. Ngân hàng
có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin, dữ liệu định danh
khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm báo Có cho khách hàng theo quy định tại điểm
c khoản này, nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến
nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải
lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.
c) Ngân hàng
thực hiện báo Có kịp thời cho khách hàng mở tài khoản thanh toán tại đơn vị
mình theo phương thức, thời điểm báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và
khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Mục
3. DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ, DOANH
NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Điều
13. Dịch vụ thanh toán qua quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
1. Quỹ tín
dụng nhân dân cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho
thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, bao gồm dịch vụ chuyển
tiền, thu hộ, chi hộ. Tổ chức tài chính vi mô cung ứng dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô,
bao gồm dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
2. Quỹ tín
dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô ban hành quy trình thanh toán nội bộ
nghiệp vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ không qua tài khoản thanh toán phù hợp
với quy định tại Điều 10, Điều 11 và khoản 2 Điều 12 Thông tư
này.
Điều
14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Văn bản
chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng (gọi chung là văn bản chấp thuận):
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cấp văn bản chấp thuận phải hoạt động
theo đúng nội dung quy định trong văn bản chấp thuận.
Không được
phép tẩy xóa, sửa chữa, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả
văn bản chấp thuận; không được ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện hoạt động được phép theo văn bản chấp thuận.
2. Quy trình
thực hiện dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:
a) Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện cung ứng dịch vụ chuyển
tiền đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng
pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có tối thiểu các nội dung
sau:
(i) Quy định
rõ các khâu xử lý như: lập, đối chiếu kiểm soát, lưu trữ chứng từ chuyển
tiền; xử lý lệnh chuyển tiền; sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu
nại; hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành, theo dõi sổ sách kế toán đầy
đủ;
(ii) Quy
định cụ thể hạn mức chuyển tiền, nhận tiền tại các điểm cung cấp dịch vụ của
mình phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, bộ máy vận hành
để đảm bảo an toàn, đúng pháp luật trong quá trình thực hiện;
(iii) Quy
định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân quản lý, vận hành và thực
hiện quy trình chuyển tiền, tối thiểu có các nội dung: thực hiện đúng quy
trình, giao dịch thanh toán, các quy định về an toàn, bảo mật, trách nhiệm
phối hợp tra soát, xử lý các khiếu nại và chịu trách nhiệm đền bù các thiệt
hại cho khách hàng do lỗi của mình gây ra;
(iv) Quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền;
(v) Các quy
định liên quan khác.
b) Xử lý
lệnh chuyển tiền:
(i)[25] Khi khách
hàng có nhu cầu nộp tiền mặt để yêu cầu doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích chuyển tiền cho bên thụ hưởng, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích hướng dẫn khách hàng lập mẫu chuyển tiền theo quy định của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết
của bên chuyển tiền và bên thụ hưởng, bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, số
giấy tờ tùy thân của cá nhân hoặc người đại diện của tổ chức, chữ ký của
bên chuyển tiền; mã số doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin khác;
Nếu bên
chuyển tiền là cá nhân, khi chuyển tiền khách hàng phải xuất trình giấy tờ
tùy thân. Trong trường hợp bên chuyển tiền là người được ủy quyền, người được
ủy quyền phải xuất trình giấy tờ tùy thân và văn bản ủy quyền theo quy định
của pháp luật. Nếu bên chuyển tiền là tổ chức, người đại diện của tổ chức
khi chuyển tiền phải xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh tư cách
đại diện hợp pháp của tổ chức đó. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích có biện pháp kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu định danh khách
hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật;
Khi nhận yêu
cầu chuyển tiền, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách
nhiệm kiểm soát các thông tin trên mẫu chuyển tiền. Sau khi kiểm soát, nếu
chứng từ thanh toán do khách hàng lập hợp pháp, hợp lệ và số tiền khách
hàng nộp khớp đúng với số tiền ghi trên lệnh chuyển tiền, nhân viên ký chứng
từ, làm thủ tục chuyển tiền đi cho khách hàng. Chậm nhất trong 01 ngày làm
việc kể từ thời điểm nhận được chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ của
khách hàng, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải xử lý và
hoàn tất việc chuyển tiền đi cho khách hàng;
(ii)[26] Khi nhận
được lệnh chuyển tiền đến, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phục vụ bên thụ hưởng phải kiểm tra chứng từ đảm bảo hợp pháp, hợp lệ và chậm
nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền đến thực
hiện hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng đến nhận
tiền hoặc giao tiền tại địa chỉ bên chuyển tiền yêu cầu theo thỏa thuận;
Nếu bên thụ
hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trình giấy tờ tùy
thân. Trong trường hợp người nhận tiền là người được ủy quyền, người được ủy
quyền xuất trình giấy tờ tùy thân và văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức, người đại diện của tổ chức đến nhận tiền
phải xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp
pháp của tổ chức đó. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có biện
pháp kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu định danh khách hàng và lưu trữ
theo quy định của pháp luật;
(iii) Trong
thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến và đã thông báo
cho bên thụ hưởng, nếu bên thụ hưởng không đến nhận tiền hoặc không liên hệ
được với bên thụ hưởng để thông báo nhận tiền, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích phục vụ bên thụ hưởng trả lại tiền cho bên chuyển tiền.
3. Dịch vụ
thu hộ và dịch vụ chi hộ
a) Để thực
hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện
để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền
theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;
b) Đối với
dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo
đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật
có liên quan;
c) Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực
hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của
pháp luật có liên quan.
3a.[27] Căn cứ vào
từng loại hình dịch vụ thu hộ, chi hộ, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích ký kết thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng sử dụng dịch vụ bao gồm
tối thiểu các nội dung:
a) Số hợp
đồng/văn bản thỏa thuận;
b) Thời điểm
(ngày, tháng, năm) lập;
c) Tên, địa
chỉ của các bên tham gia;
d) Thỏa
thuận về thời hạn xử lý các giao dịch thanh toán, quyết toán;
đ) Phạm vi
cung cấp dịch vụ;
e) Đối tượng
khách hàng;
g) Địa điểm
giao dịch;
h) Việc thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật;
i) Các nội
dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;
k) Trách
nhiệm phối hợp xử lý tra soát, khiếu nại, tranh chấp rủi ro trong quá trình
thực hiện, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của các bên trong việc tiếp
nhận thông tin từ khách hàng, thời gian xử lý, trách nhiệm và phương án đền
bù các tổn thất phát sinh;
l) Quy định
về phí thu hộ, chi hộ;
m) Hiệu lực
của hợp đồng/văn bản thỏa thuận;
Các bên được
thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định của Thông tư này và quy
định của pháp luật có liên quan.
4. Chế độ
báo cáo
a) Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ
Thanh toán) về tình hình triển khai thực hiện dịch vụ định kỳ hằng quý (trước
ngày 05 của tháng tiếp theo quý báo cáo) và định kỳ hằng năm (trước ngày 15
tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo) theo Phụ lục số 03 ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà
nước các thông tin liên quan trong các trường hợp sau:
(i) Theo yêu
cầu cụ thể của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ cho mục tiêu quản lý nhà
nước;
(ii) Khi có
phát sinh diễn biến bất thường hoặc sự cố gây gián đoạn trong hoạt động cung
ứng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều
15. Quy trình chấp thuận, gia hạn hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không
qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích[28]
1. Quy trình
chấp thuận
a) Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), Vụ Thanh toán
xem xét và gửi hồ sơ cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước để tham gia ý kiến;
b) Trong
thời hạn tối đa 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán:
(i) Cục Công
nghệ thông tin xem xét, đánh giá và có văn bản gửi Vụ Thanh toán xác nhận
các điều kiện về mặt kỹ thuật, giải pháp công nghệ, khả năng về an toàn bảo
mật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;
(ii) Cục
phòng, chống rửa tiền thẩm định và có văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá về
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không
qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;
c) Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến từ các đơn vị liên quan, thẩm định hồ
sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định chấp thuận hoặc từ chối
việc chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua
tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích.
2. Quy trình
gia hạn
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), Vụ
Thanh toán xem xét và gửi hồ sơ cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc
Ngân hàng Nhà nước để tham gia ý kiến;
b) Trong
thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán:
(i) Cục Công
nghệ thông tin xem xét, đánh giá và có văn bản gửi Vụ Thanh toán xác nhận
các điều kiện về mặt kỹ thuật, giải pháp công nghệ, khả năng về an toàn bảo
mật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;
(ii) Cục
phòng, chống rửa tiền thẩm định và có văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá về
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không
qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;
c) Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến từ các đơn vị liên quan,
thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định gia hạn hoặc
từ chối việc gia hạn bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không
qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích.
Chương
III
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM
GIA DỊCH VỤ THANH TOÁN
Điều
16. Quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán
1. Được lựa
chọn sử dụng dịch vụ thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
được quyền yêu cầu và nhận thông báo, hướng dẫn và cảnh báo từ tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán để nhận biết và phòng tránh rủi ro khi sử dụng dịch
vụ thanh toán.
2. Được thỏa
thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng
dịch vụ thanh toán phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Được yêu
cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về việc thực hiện
các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
4. Được
khiếu nại và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình bồi
thường thiệt hại khi: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện giao dịch
thanh toán chậm so với thỏa thuận, không thực hiện giao dịch thanh toán hoặc
thực hiện giao dịch thanh toán không khớp đúng với lệnh thanh toán, thu phí
dịch vụ thanh toán không đúng loại phí hoặc mức phí mà tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán đã công bố và các vi phạm khác trong thỏa thuận.
5. Thực hiện
các quyền khác theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh
toán
1. Thực hiện
đúng, đầy đủ các điều kiện, quy trình đối với các dịch vụ thanh toán theo
quy định tại Thông tư này và theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Hoàn trả
hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả đầy đủ số tiền
thụ hưởng do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển thừa, chuyển nhầm (bao
gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán).
3. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông
tin và chứng từ thanh toán mà mình cung cấp.
4. Tự bảo vệ
các bí mật thông tin tài khoản, giao dịch của cá nhân, tổ chức để đảm bảo an
toàn, bảo mật trong giao dịch thanh toán; thông báo kịp thời cho tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trong giao
dịch thanh toán hoặc nghi ngờ thông tin giao dịch bị lợi dụng.
5. Thực hiện
các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều
18. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1. Yêu cầu
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có
liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp
luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.
2. Từ chối
cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán
trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi
thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các
thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ thanh toán;
b) Khi có
yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về
việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa
tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
c) Khách
hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan
đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
3. Yêu cầu
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán hoàn trả đầy đủ số tiền thụ
hưởng do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển thừa, chuyển nhầm (bao gồm
cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán).
4. Được
quyền thu phí khi cung ứng các dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp
luật.
5. Thực hiện
các quyền khác theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
19. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán[29]
1.[30] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn khách hàng sử
dụng dịch vụ thanh toán mà mình cung cấp; trả lời hoặc xử lý kịp thời các
thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong
phạm vi nghĩa vụ và quyền hạn của mình.
2.[31] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm thực hiện giao dịch thanh toán kịp
thời, an toàn, chính xác theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
thanh toán; niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán.
2a.[32] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có
trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo cung ứng dịch vụ thanh toán,
dịch vụ trung gian thanh toán được thông suốt, liên tục. Tổng thời gian gián
đoạn cung ứng toàn bộ dịch vụ thanh toán trực tuyến, dịch vụ trung gian thanh
toán trực tuyến không vượt quá 04 giờ/năm, thời gian gián đoạn cung ứng dịch
vụ không vượt quá 30 phút/lần trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì,
nâng cấp hệ thống đã được thông báo trước 24 giờ cho khách hàng và gửi thông
báo cho đơn vị giám sát (Ngân hàng Nhà nước) qua địa chỉ thư điện tử
[email protected] để nắm bắt và theo dõi.
2b.[33] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có
trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 04 giờ khi phát hiện
sự cố gây gián đoạn quá 30 phút hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán trực
tuyến, dịch vụ trung gian thanh toán trực tuyến (trong đó bao gồm trường hợp
bất khả kháng hoặc trường hợp vượt quá thời hạn bảo trì, nâng cấp hệ thống đã
được thông báo trước 24 giờ) theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khắc phục sự cố, tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố đầy đủ các nội dung theo Phụ lục số 05
ban hành kèm theo Thông tư này qua địa chỉ thư điện tử [email protected] để
nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm điều chỉnh kịp thời nhầm lẫn, sai
sót của giao dịch thanh toán trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu
theo lệnh thanh toán của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán; có
trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan để
thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa khi thực hiện các giao dịch thanh
toán theo quy định của pháp luật.
3a.[34] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát lệnh thanh toán
hợp pháp, hợp lệ trong đó đảm bảo thể hiện đúng số hiệu tài khoản thanh toán,
tên tài khoản thanh toán trong thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
của khách hàng khi thực hiện giao dịch thanh toán và hiển thị đầy đủ trên
chứng từ thanh toán.
3b.[35] Khi thực
hiện dịch vụ ủy nhiệm chi, dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán hoặc
không qua tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ
bên trả tiền có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phục vụ bên thụ hưởng khi được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên
thụ hưởng yêu cầu các thông tin tối thiểu liên quan đến giao dịch và các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về
cung cấp và bảo mật thông tin, gồm:
a) Thông tin
về bên trả tiền, gồm: Tên của bên trả tiền, số hiệu tài khoản thanh toán của
bên trả tiền hoặc số tham chiếu giao dịch (khi không có tài khoản thanh toán),
Địa chỉ hoặc số định danh của bên trả tiền;
b) Thông tin
về bên thụ hưởng, gồm: Tên của bên thụ hưởng, Số hiệu tài khoản thanh toán
của bên thụ hưởng hoặc số tham chiếu giao dịch (khi không có tài khoản thanh
toán).
4. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử và về đảm bảo an toàn, bảo mật, quản lý rủi ro trong hoạt
động ngân hàng. Ban hành các cơ chế quản lý rủi ro: nhận diện các rủi ro,
phân nhóm các loại rủi ro xảy ra đối với từng loại hình dịch vụ cung ứng, bảo
mật và bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác của thông tin dữ liệu liên quan đến
các giao dịch, có biện pháp đánh giá, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và
tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thông báo, cảnh báo để khách hàng
nhận biết và phòng tránh những rủi ro khi sử dụng dịch vụ thanh toán và tuân
thủ đúng nội dung tại văn bản thỏa thuận đã ký kết với tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán; hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán về
nghĩa vụ tự bảo mật thông tin tài khoản, các yếu tố định danh khác và các
phương tiện điện tử dùng trong thanh toán, tránh bị lợi dụng, lừa đảo, gian
lận.
6. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện những biện pháp nhận biết khách
hàng; kiểm soát, phát hiện, báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch
chuyển tiền điện tử, giao dịch đáng ngờ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật phòng chống, rửa tiền và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
7. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình theo quy định của pháp luật.
8.[36] Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp
đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng đã được
xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản
định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo
lập trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán.
9.[37] Các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của
pháp luật có liên quan để ban hành, tổ chức thực hiện và tuân thủ đầy đủ quy
trình nội bộ về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị
mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy trình nội bộ của đơn vị
mình.
10. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
20. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi hợp tác với các tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, đơn vị chấp nhận thanh toán, tổ
chức quốc tế
1. Khi cung
ứng dịch vụ thanh toán có sự hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có thỏa thuận bằng
văn bản hoặc hợp đồng hợp tác với các bên tham gia, trong đó quy định rõ
nghĩa vụ cam kết của các bên về việc bảo mật thông tin khách hàng, giao dịch
thanh toán và chịu trách nhiệm đối với những tổn thất do làm lộ thông tin
khách hàng, giao dịch.
2. Ngân hàng
chỉ được ký kết hợp đồng hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động dịch vụ trung gian thanh
toán để thực hiện dịch vụ thanh toán phù hợp với phạm vi dịch vụ được cấp
phép, đồng thời phải phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán trong việc kiểm tra, đối soát dữ liệu, xác thực giao dịch, thông tin
khách hàng, thực hiện các biện pháp bảo mật trong thanh toán và các nghĩa vụ
khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ trung gian thanh toán.
3. Trách nhiệm
của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với ĐVCNTT:
a)[38] Có hợp đồng
hoặc thỏa thuận bằng văn bản với ĐVCNTT, trong đó phải quy định cụ thể các nội
dung: quyền và trách nhiệm của các bên; quy định rõ việc ĐVCNTT phải chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của các hàng hóa, dịch vụ cung ứng và cam kết
không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật; yêu cầu
ĐVCNTT cam kết không được phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với
các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt so với thanh toán bằng tiền mặt và phân biệt giá giữa
các phương tiện tiện thanh toán không dùng tiền mặt; việc xử lý dữ liệu cá
nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung
cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc nhận biết ĐVCNTT; các trường
hợp chấm dứt hợp đồng;
b) Hướng dẫn
ĐVCNTT sử dụng quy trình thủ tục thanh toán, sử dụng các phương tiện thanh
toán, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin tài
khoản, giao dịch của khách hàng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
c) Thực hiện
quy định nội bộ về quy trình, thủ tục nhận biết, xác minh ĐVCNTT đảm bảo tính
chính xác, xác thực và cập nhật thường xuyên thông tin về dữ liệu của
ĐVCNTT:
(i) Phân
loại tính chất, mô hình kinh doanh, giấy tờ chứng minh loại hình doanh
nghiệp/hộ kinh doanh; tuân thủ quy trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán
hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt dùng chấp nhận thanh
toán hàng hóa, dịch vụ tuân thủ quy định về phòng chống, rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
(ii) Kiểm
tra thực tế điểm kinh doanh hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến để kiểm
tra tính phù hợp của giấy tờ chứng minh loại hình kinh doanh;
(iii) Xây
dựng các tiêu chí lựa chọn phát triển ĐVCNTT;
d) Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán phải ban hành các cơ chế quản lý nhận diện các
rủi ro, phân nhóm các loại rủi ro xảy ra đối với từng loại hình dịch vụ
thanh toán thực hiện qua ĐVCNTT; đánh giá, phân loại các ĐVCNTT theo mức độ
rủi ro; thường xuyên theo dõi, giám sát và có biện pháp kiểm tra, quản lý chặt
chẽ hoạt động của ĐVCNTT trong quá trình thực hiện hợp đồng/văn bản đã ký kết
nhằm phát hiện và giải quyết hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm về hoạt động thanh toán theo quy định của pháp luật;
đối với ĐVCNTT có mức độ rủi ro cao phải có công cụ hoặc biện pháp để theo
dõi, kiểm tra các giao dịch thanh toán của ĐVCNTT một cách đầy đủ và toàn
diện bao gồm tăng tần suất kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng
trực tuyến;
đ) Tiếp nhận
và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của ĐVCNTT;
e) Yêu cầu
ĐVCNTT mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
để nhận tiền thanh toán từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu ĐVCNTT
cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thanh toán tại ĐVCNTT theo quy định
của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc trong các trường hợp cần thiết
nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thanh toán;
g) Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và
tài liệu về các giao dịch thanh toán qua ĐVCNTT cho Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
h) Báo cáo
danh sách các ĐVCNTT theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán báo cáo Ngân hàng Nhà nước thông tin về các ĐVCNTT có
dấu hiệu gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục 04 ban hành kèm
theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương tiện điện
tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước.
Bộ tiêu chí
nhận diện các ĐVCNTT có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp
luật (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) trên cơ sở tham khảo các lý do nghi ngờ
tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán phải thường xuyên rà soát, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật Bộ tiêu
chí dựa trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong quá trình cung ứng dịch vụ
thanh toán và quá trình theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của ĐVCNTT
trong quá trình thực hiện hợp đồng/văn bản đã ký kết.
Tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán thực hiện báo cáo danh sách các ĐVCNTT có dấu hiệu
gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật quy định tại điểm này bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
4. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho phép tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán thực hiện ký hợp đồng hoặc ký thỏa thuận bằng văn bản
với ĐVCNTT, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thực hiện đầy
đủ trách nhiệm đối với ĐVCNTT theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ
Thanh toán) khi triển khai hợp tác với các tổ chức quốc tế (là tổ chức được
thành lập ở nước ngoài) trong lĩnh vực thanh toán đảm bảo việc triển khai hợp
tác tuân thủ theo giấy phép hoạt động được Ngân hàng Nhà nước cấp, quy định
của pháp luật có liên quan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều
21. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị chấp nhận thanh toán
1. ĐVCNTT
phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm
tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt so với thanh toán bằng tiền mặt.
ĐVCNTT phải hoàn trả lại hoặc thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để
hoàn trả lại cho khách hàng số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy
định.
2. ĐVCNTT có
quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tra soát, khiếu nại đối với
những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót.
3. ĐVCNTT
thường xuyên kiểm tra, giám sát các thiết bị, công cụ chấp nhận thanh toán
(POS/mPOS/QR Code) của mình tại điểm chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ
tránh việc sử dụng không đúng mục đích đã đăng ký và chịu trách nhiệm thiệt
hại xảy ra do bị dán đè QR code không hợp lệ, hợp pháp khi khách hàng thực
hiện giao dịch thanh toán.
CHƯƠNG
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [39],[40]
Điều
22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 trừ quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Khoản 6 Điều 6 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2025.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán rà soát các hợp đồng/thỏa thuận bằng văn bản hợp
tác với ĐVCNTT đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành để sửa
đổi bổ sung, thực hiện thu thập bổ sung tài liệu, thông tin, dữ liệu và cung
cấp cho khách hàng phù hợp với quy định tại Điều 20 và Điều 21 Thông
tư này để thực hiện, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2024. Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải chấm dứt cung
ứng dịch vụ đối với các hợp đồng/thỏa thuận bằng văn bản với ĐVCNTT chưa thực
hiện rà soát, cung cấp đầy đủ theo quy định tại Thông tư này.
4. Thông tư
này thay thế cho Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt; Thông tư số 38/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quy định về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản
thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích; bãi bỏ Điều 3 của Thông tư số 30/2016/TT-NHNN ngày
14 tháng 10 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung
gian thanh toán.
Điều
23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[41]
1. Vụ Thanh
toán
a) Có trách
nhiệm theo dõi và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này;
b) Làm đầu
mối, phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin trong
công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
2. Thanh tra
Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực
a) Có trách
nhiệm thanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này và xử
lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền, thông báo cho Vụ Thanh toán để
theo dõi;
b) Thực hiện
thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
pháp luật, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả
cho Vụ Thanh toán, các đơn vị có liên quan.
3. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Nơi nhận:
-
Ban
lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu - Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ngày 30
tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHỤ LỤC 01[42]
BẢN ĐĂNG KÝ DANH SÁCH
CÁN BỘ
ĐƯỢC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN GIAO DỊCH TIỀN MẶT
VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…………..
Ngân hàng
.........................................................Giấy phép
số...............................
Địa chỉ giao
dịch: ………………………… Điện thoại giao dịch: ....................
Tên tài khoản
thanh toán: ......................................................................................
Số hiệu tài khoản
thanh toán: ....................................... tại Sở Giao dịch Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam,
Đăng ký danh
sách và mẫu chữ ký của các cán bộ được ủy quyền thực hiện giao dịch nộp,
rút tiền mặt và vận chuyển tiền mặt qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng Quốc gia tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực………………. như sau:
|
STT
|
Cán bộ được ủy quyền
|
Mẫu chữ ký thứ nhất
|
Mẫu chữ ký thứ hai
|
|
1
|
Họ và
tên:………………………
Chức
vụ:………………………..
Tại đơn
vị:……………………..
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số Hộ chiếu (còn
hiệu lực): ………………
Ngày
cấp:……………………….
Có giá
trị đến:…………………..
Nơi
cấp:…………………………
Số điện
thoại……………………
Văn bản
ủy quyền số.…ngày...…
Thời hạn
ủy quyền:…………….
|
|
|
|
2
|
Họ và
tên:………………………
Chức
vụ:………………………..
Tại đơn
vị:……………………..
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số Hộ chiếu (còn hiệu
lực):………………
Ngày
cấp:……………………….
Có giá
trị đến:………………….
Nơi
cấp:…………………………
Số điện
thoại……………………
Văn bản
ủy quyền số.…ngày...…
Thời hạn
ủy quyền:…………….
|
|
|
|
3
|
….
|
|
|
|
Nơi gửi:
- Như trên;
- Lưu:
Đính kèm:
- Các văn bản ủy quyền.
|
………. ngày ….. tháng ..... năm …..
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA NHNN CHI NHÁNH KHU VỰC
(ghi
rõ nhận đủ hồ sơ đăng ký của ngân hàng)
|
|
|
………. ngày ….. tháng ..... năm ….
GIÁM
ĐỐC NHNN CHI NHÁNH KHU VỰC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|