|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
TRUNG GIAN THANH TOÁN
Thông tư số
40/2024/TT-NHNN ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, có
hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 41/2025/TT-NHNN ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,
có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2025.
2. Thông tư
số 22/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN
quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán
không dùng
tiền mặt;
Căn cứ Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán [1],[2].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
2. Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Tài khoản
đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây
gọi là tài khoản đồng Việt Nam) của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, tổ
chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ mở tại ngân hàng hợp tác để đảm
bảo cho việc cung ứng dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.
2. Tổ
chức chủ trì Hệ thống bù trừ điện tử (sau đây gọi là tổ chức chủ trì bù
trừ điện tử) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp phép cung
ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử và được tham gia,
kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia
(sau đây gọi là Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện
quyết toán bù trừ điện tử.
3. Hệ
thống bù trừ điện tử là hệ thống thanh toán do tổ chức chủ trì bù trừ
điện tử xây dựng, sở hữu và tổ chức vận hành để cung ứng dịch vụ chuyển mạch
tài chính và bù trừ điện tử.
4. Thành
viên của Hệ thống bù trừ điện tử (sau đây gọi là thành viên) là tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và tổ chức khác đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn thành viên theo quy định
của tổ chức chủ trì bù trừ điện tử và được kết nối với Hệ thống bù trừ
điện tử để gửi, nhận và xử lý giao dịch thanh toán. Thành viên gồm thành
viên quyết toán và thành viên không quyết toán.
5. Thành
viên quyết toán là thành viên có thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh
toán bù trừ điện tử quy định tại Điều 10 Thông tư này để
thực hiện giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử và mở tài khoản
thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước để quyết toán bù trừ điện tử.
6. Thành
viên không quyết toán là thành viên thực hiện các nghĩa vụ thanh toán,
quyết toán trong giao dịch chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử thông qua
thành viên quyết toán.
7. Hạn
mức nợ ròng trong thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi là hạn mức bù trừ
điện tử) là mức giới hạn giá trị thanh toán tối đa đối với khoản chênh
lệch bù trừ phải trả của thành viên quyết toán trong phiên giao dịch bù trừ
điện tử.
8. Kết
quả quyết toán ròng bù trừ điện tử (sau đây gọi là kết quả bù trừ điện tử)
là bảng số liệu do tổ chức chủ trì bù trừ điện tử lập sau khi kết thúc mỗi
phiên giao dịch bù trừ điện tử, phản ánh tổng hợp chênh lệch phải thu, phải
trả cuối cùng của từng thành viên quyết toán trong phiên giao dịch đó.
9. Quyết
toán bù trừ điện tử là việc thực hiện thanh toán các khoản chênh lệch
phải thu, phải trả theo kết quả quyết toán ròng thông qua tài khoản thanh
toán của các thành viên quyết toán tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức chủ
trì bù trừ điện tử gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Hệ thống thanh toán điện tử
liên ngân hàng) kết quả bù trừ điện tử để thực hiện việc xử lý quyết toán bù
trừ điện tử.
10. Khả
năng chi trả của thành viên quyết toán (sau đây gọi là khả năng chi trả)
bao gồm toàn bộ số dư Có trên tài khoản thanh toán của thành viên quyết
toán tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xử lý quyết toán bù trừ điện tử
và hạn mức thấu chi được cấp để xử lý quyết toán bù trừ điện tử.
11. Ngân
hàng hợp tác là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về
việc hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
12. Ngân
hàng liên kết là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi khách
hàng sử dụng ví điện tử mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ và tài khoản
đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được khách hàng sử dụng để liên kết với ví
điện tử của chính khách hàng.
13. Giấy
phép là Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do
Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy
phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
Điều 4. Lệ
phí cấp Giấy phép
1. Tổ chức
được cấp Giấy phép nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
2. Tổ chức
được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép.
Điều 5. Sử
dụng Giấy phép
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng
tên của dịch vụ trung gian thanh toán và hoạt động theo đúng nội dung quy
định trong Giấy phép.
2. Trường
hợp đề nghị cấp bổ sung một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian toán lập Hồ sơ và thực hiện trình tự thủ
tục theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt
và các văn bản, sửa đổi, bổ sung (nếu có) (sau đây gọi là Nghị định số 52/2024/NĐ-CP).
Ngân hàng
Nhà nước quyết định bổ sung một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán
cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán dưới hình thức văn bản sửa
đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 6. Phạm
vi sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán
Dịch vụ
trung gian thanh toán (trừ dịch vụ chuyển mạch tài chính) được sử dụng cho
các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của
pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ
nước ngoài.
Điều 7. Đồng
tiền sử dụng trong giao dịch
1. Các giao
dịch thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện qua dịch vụ trung gian thanh
toán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam, trừ các
trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối.
2. Trường
hợp tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho khách
hàng là người không cư trú và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam để thực
hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, đơn vị chấp nhận
thanh toán tại Việt Nam chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam, trừ các
trường hợp đơn vị chấp nhận thanh toán tại Việt Nam được nhận thanh toán bằng
ngoại tệ tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trừ tổ chức cung ứng dịch
vụ chuyển mạch tài chính) cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho khách
hàng để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài,
đồng tiền khách hàng sử dụng để thanh toán qua một hoặc một số dịch vụ
trung gian thanh toán là đồng Việt Nam.
4. Việc quy
đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam (hoặc từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỷ giá giữa
đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy
định của pháp luật.
Điều 8. Hợp
đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và
ngân hàng hợp tác
Tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân
hàng hợp tác về việc cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, bao gồm tối
thiểu các nội dung sau:
1. Số văn
bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng hoặc thỏa thuận.
2. Tên tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tên ngân hàng hợp tác.
3. Tên dịch
vụ trung gian thanh toán hợp tác.
4. Quyền,
nghĩa vụ cụ thể của các bên trong việc:
a) Lựa chọn,
ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán; trách nhiệm
giám sát, kiểm tra đối với đơn vị chấp nhận thanh toán trong quá trình
thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận;
b) Giải
quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng, đơn vị chấp nhận
thanh toán;
c) Quyền,
nghĩa vụ khác có liên quan.
5. Đối với
việc hợp tác cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, nội dung hợp đồng hoặc
thỏa thuận phải có thêm nội dung sau:
a)[3] Quy định về
các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ hỗ trợ
thu hộ, chi hộ như mở tài khoản đảm bảo thanh toán hoặc các biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
b) Biện
pháp xử lý trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
không đáp ứng hoặc không duy trì các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán
cho việc cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;
c) Quy trình
dòng tiền, quy trình thanh toán, quyết toán, quy trình đối soát, xử lý các
giao dịch sai lệch;
d) Nội dung
tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này (nếu
có).
6. Đối với
việc hợp tác cung ứng dịch vụ cổng thanh toán điện tử, nội dung hợp đồng hoặc
thỏa thuận phải có thêm nội dung sau: Quy trình kết nối, truyền dẫn và xử lý
dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ cổng
thanh toán điện tử và ngân hàng hợp tác.
7. Đối với
việc hợp tác cung ứng dịch vụ ví điện tử, nội dung hợp đồng hoặc thỏa thuận
phải có thêm nội dung sau:
a) Quy định
về việc mở và sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử,
tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Thông
tin về tài khoản đảm bảo thanh toán;
(ii) Trách
nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và ngân hàng hợp tác liên
quan đến tài khoản đảm bảo thanh toán tuân thủ quy định tại Điều
27 Thông tư này;
b) Quy
trình, thủ tục thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử xác minh thông tin nhận biết khách hàng,
nhận biết khách hàng thông qua ngân hàng hợp tác, tuân thủ quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Thông tư này;
c)[4] (được bãi
bỏ)
Điều 9. Đảm
bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
1. Trước khi
cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán phải ban hành các quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ trung gian
thanh toán, tối thiểu bao gồm các quy trình sau:
a) Quy trình
nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ trung gian thanh toán, tối thiểu bao gồm các
nội dung sau: tên dịch vụ; phạm vi cung ứng; đối tượng khách hàng; điều kiện
sử dụng; sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ; quy trình dòng tiền
từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan
đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;
b) Quy trình
kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: mục đích; yêu
cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan;
c) Quy trình
quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật, bao gồm:
(i) Các nội
dung đảm bảo tuân thủ quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm
bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động ngân
hàng điện tử;
(ii) Các
nội dung đảm bảo tuân thủ quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ
chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt
động ngân hàng;
(iii) Đánh
giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng
trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
(iv) Xây
dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể;
d) Các
nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng
bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm:
(i) Các
nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
(ii) Quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt;
đ) Quy trình
và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp tuân thủ theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt và phải quy định rõ các nội dung sau:
(i) Quy định
về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng,
trong đó thể hiện rõ: các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng
dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên
quan;
(ii) Quy
trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực
hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại;
e) Đối với
dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn
hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các
giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các
biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thường xuyên rà soát, cập nhật
các quy trình nội bộ nêu tại khoản 1 Điều này, đảm bảo phù hợp với thực tế
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và tuân thủ các quy định pháp luật
hiện hành có liên quan.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật về an
toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng; yêu
cầu về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng; yêu cầu về an
toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng;
triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và
thanh toán thẻ ngân hàng.
4.[5] Trước khi
cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp
Giấy phép phải công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi trên trang thông
tin điện tử chính thức của tổ chức đó các nội dung sau: các dịch vụ trung
gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; hình thức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức; tên thương mại hoặc thương hiệu
của các dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức.
Trường hợp
ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán sau khi được
Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP; công bố công khai trên trang thông tin
điện tử chính thức của tổ chức chậm nhất là 03 tháng trước thời điểm ngừng
cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo việc hạch toán, theo dõi
các khoản thu/chi liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
tách bạch với các hoạt động kinh doanh khác (nếu có) của tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán; đảm bảo việc hạch toán, theo dõi riêng, tách
bạch từng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép.
5a.[6] Tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thường xuyên rà soát, đảm bảo khách
hàng chỉ được sử dụng nguồn tiền từ tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví
điện tử để thực hiện giao dịch thanh toán trên các trình duyệt, ứng dụng cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật.
6. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký kết hợp đồng hoặc thỏa
thuận trực tiếp với đơn vị chấp nhận thanh toán (hợp đồng hoặc thỏa thuận
không có ngân hàng hợp tác tham gia), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán phải thực hiện trách nhiệm đối với đơn vị chấp nhận thanh toán như
trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với đơn vị chấp
nhận thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt.
7. Trường
hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hợp tác với tổ chức khác
là tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ (sau đây gọi là đối tác), tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với
đối tác, trong đó bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
a) Đối tác
hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Phân định
trách nhiệm giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và đối tác
trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ và những rủi ro phát sinh trong quá
trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ;
c) Bộ
phận/đơn vị đầu mối xử lý những khó khăn, vướng mắc của khách hàng trong
quá trình sử dụng dịch vụ, sản phẩm;
d) Việc đáp
ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với từng sản phẩm, dịch vụ (đối với sản
phẩm, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện);
đ) Cảnh báo
rủi ro cho khách hàng (nếu có);
e) Thông
báo, công khai cho khách hàng biết trước khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ những
thông tin quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này.
Chương
II
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN
THANH TOÁN
Mục
1. DỊCH VỤ BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ
Điều
10. Thành viên quyết toán Hệ thống bù trừ điện tử
Tổ chức chủ
trì bù trừ điện tử quy định về việc kết nạp (hoặc ngừng) tham gia thành viên
Hệ thống bù trừ điện tử, trong đó thành viên quyết toán phải đáp ứng tối
thiểu các yêu cầu sau:
1. Là
thành viên của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
2. Được
thiết lập hạn mức bù trừ điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư này và cam kết thực hiện việc theo dõi, quản lý hạn mức bù trừ điện
tử để đảm bảo việc xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử
tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.
3. Có văn
bản cam kết với tổ chức chủ trì bù trừ điện tử về việc đảm bảo khả năng chi
trả để thanh toán kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh khi xử lý
quyết toán bù trừ điện tử và nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong trường hợp thành
viên quyết toán thiếu vốn quyết toán bù trừ không đủ khả năng trả nợ vay.
4. Có văn
bản cam kết với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) về việc thực hiện vay thanh
toán bù trừ trong trường hợp không đủ khả năng chi trả tại thời điểm quyết
toán và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc nhận nợ và hoàn trả nợ vay (bao
gồm cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền vô thời hạn và không
hủy ngang cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) được chủ động trích (ghi
Nợ) tài khoản thanh toán của thành viên, trích (ghi Nợ) tài khoản ký quỹ
và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (khi thiết lập hạn mức bù trừ điện tử)
để thực hiện việc quyết toán bù trừ điện tử và thực hiện nghĩa vụ chia sẻ
rủi ro trong trường hợp thành viên quyết toán thiếu vốn quyết toán bù trừ
không đủ khả năng trả nợ vay.
Điều
11. Hạn mức bù trừ điện tử
Tổ chức chủ
trì bù trừ điện tử xây dựng và ban hành quy chế nội bộ về tổ chức và vận
hành Hệ thống bù trừ điện tử, bao gồm nội dung về quy trình thiết lập, điều
chỉnh và quản lý hạn mức bù trừ điện tử cho thành viên quyết toán tham gia
Hệ thống bù trừ điện tử, trong đó:
1. Về thiết
lập hạn mức bù trừ điện tử:
a) Hạn mức
bù trừ điện tử thiết lập cho thành viên quyết toán lần đầu tham gia Hệ thống
bù trừ điện tử bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để thiết lập hạn
mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán;
b) Việc
thiết lập hạn mức bù trừ điện tử cho thành viên quyết toán được tổ chức chủ
trì bù trừ điện tử thực hiện theo định kỳ hàng tháng vào ngày làm việc đầu
tiên của tháng;
c) Thành
viên quyết toán tự tính hạn mức bù trừ điện tử đầu kỳ và gửi đề nghị thiết
lập hạn mức bù trừ điện tử đến tổ chức chủ trì bù trừ điện tử trước ngày làm
việc đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức bù trừ điện tử. Hạn mức bù trừ điện tử
đầu kỳ của mỗi thành viên quyết toán được tính trên cơ sở mức chênh lệch
(phải trả - phải thu) ngày cao nhất trong các giao dịch thanh toán qua Hệ
thống bù trừ điện tử của kỳ liền trước kỳ thiết lập hạn mức bù trừ điện tử
và đảm bảo tỷ lệ ký quỹ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
Trong trường
hợp hạn mức bù trừ điện tử đầu kỳ tính toán bằng không hoặc âm thì hạn mức bù
trừ điện tử đầu kỳ được tính trên cơ sở hạn mức bù trừ điện tử kỳ liền trước
và đảm bảo tỷ lệ ký quỹ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
Trong trường
hợp thành viên quyết toán tham gia Hệ thống bù trừ điện tử có thời gian chưa
đủ 01 tháng thì hạn mức bù trừ điện tử đầu kỳ của thành viên đó được thiết
lập bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ
điện tử của thành viên;
Trường hợp
thành viên quyết toán đề nghị thiết lập hạn mức bù trừ điện tử cao hơn hạn
mức bù trừ điện tử đầu kỳ được tính toán, phần giá trị tăng thêm của hạn mức
bù trừ điện tử so với hạn mức bù trừ điện tử đầu kỳ được áp dụng tỷ lệ ký quỹ
tương ứng như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
d) Thành
viên quyết toán chịu trách nhiệm về số liệu tính hạn mức bù trừ điện tử đầu
kỳ. Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử thiết lập hạn mức bù trừ điện tử căn cứ đề
nghị của thành viên quyết toán, thông tin xác nhận của Ngân hàng Nhà
nước (Sở Giao dịch) về giá trị ký quỹ của thành viên quyết toán để thiết
lập hạn mức bù trừ điện tử cho thành viên quyết toán, đảm bảo tỷ lệ ký quỹ
theo quy định, sau đó thông báo kết quả để thành viên quyết toán thực hiện;
đ) Thành
viên quyết toán thực hiện ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử theo quy
định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Điều
chỉnh hạn mức bù trừ điện tử:
a) Trong kỳ
thiết lập hạn mức bù trừ điện tử, thành viên quyết toán có thể đề nghị tổ
chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử phù hợp
trên cơ sở giấy tờ có giá, tiền ký quỹ và dự kiến nhu cầu giao dịch thanh
toán qua Hệ thống bù trừ điện tử:
(i) Trường
hợp điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử, thành viên quyết toán phải bổ
sung giấy tờ có giá, tiền ký quỹ để đảm bảo việc ký quỹ thiết lập hạn mức bù
trừ điện tử theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Ngay
sau khi thành viên quyết toán hoàn thành việc bổ sung ký quỹ thiết lập hạn
mức bù trừ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và nhận được thông
báo từ Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch), tổ chức chủ trì bù trừ điện tử
thực hiện việc điều chỉnh và cập nhật tăng hạn mức bù trừ điện tử cho thành
viên quyết toán;
(ii) Trường
hợp điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ
khi nhận được đề nghị của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ
điện tử thực hiện việc cập nhật giảm hạn mức bù trừ điện tử của thành viên
quyết toán; đồng thời thông báo hạn mức bù trừ điện tử mới và giá trị ký
quỹ tối thiểu đảm bảo cho hạn mức bù trừ điện tử vừa được điều chỉnh cho
thành viên quyết toán và Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch). Căn cứ trên
thông báo của tổ chức chủ trì bù trừ điện tử và đề nghị của thành viên
quyết toán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoàn trả giấy tờ có giá, tiền
ký quỹ cho thành viên quyết toán. Việc hoàn trả giấy tờ có giá ký quỹ để
thiết lập hạn mức bù trừ điện tử thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử trong các
trường hợp sau:
(i) Điều
chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tại phiên giao dịch bù trừ điện tử kế tiếp
đối với thành viên quyết toán bị giảm giá trị ký quỹ trong quá trình xử lý
quyết toán bù trừ điện tử theo quy định về xử lý quyết toán ròng qua Hệ
thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;
(ii) Chủ
động điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán trong
trường hợp thành viên quyết toán bị áp tăng tỷ lệ ký quỹ theo điểm
d khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
(iii) Điều
chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử về bằng không đối với thành viên quyết
toán có dư nợ vay thanh toán bù trừ ngay sau khi nhận được thông báo từ Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch). Hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết
toán bị điều chỉnh giảm cho đến khi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoàn
thành việc thu hồi nợ.
3. Điều
chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày:
a) Trong
ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức
bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán;
b) Trong
trường hợp cần thiết, để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết
toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ
điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán:
(i) Cách
thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách
thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham
gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng;
(ii) Kết
thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều
chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử.
4. Quản lý
hạn mức bù trừ điện tử hiện thời:
a) Cách
thức xác định hạn mức bù trừ điện tử hiện thời thực hiện như cách thức xác
định hạn mức nợ ròng hiện thời của các thành viên tham gia dịch vụ thanh
toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;
b) Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử hiện thời đối
với các thành viên quyết toán có chênh lệch phải trả theo kết quả bù trừ
điện tử tương ứng với phần chênh lệch phải trả để áp dụng cho phiên giao dịch
bù trừ điện tử kế tiếp, đồng thời theo dõi tình trạng quyết toán kết quả bù
trừ điện tử trên Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để xử lý:
(i) Trường
hợp tất cả các thành viên quyết toán đủ số dư để quyết toán kết quả bù
trừ điện tử, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử cập nhật lại phần giá trị hạn mức
bù trừ điện tử hiện thời đã bị điều chỉnh giảm trước đó của thành viên quyết
toán ngay sau khi hoàn tất quyết toán kết quả bù trừ điện tử;
(ii)[7] Trường hợp
phát sinh ít nhất 01 thành viên quyết toán không đủ số dư để quyết toán
kết quả bù trừ điện tử, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử chỉ cập nhật lại phần
giá trị hạn mức bù trừ điện tử hiện thời đã bị điều chỉnh giảm trước đó của
các thành viên quyết toán có chênh lệch phải trả đủ số dư quyết toán kết
quả bù trừ điện tử tính đến thời điểm hoàn tất việc quyết toán bù trừ giá
trị thấp qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và nhận được thông
tin từ Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn tất quyết toán bù trừ giá trị thấp
qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Điều
12. Ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử
1. Thành
viên quyết toán thực hiện ký quỹ bằng tiền, giấy tờ có giá tại Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử. Giấy tờ có giá
ký quỹ và tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử thực hiện như quy
định về giấy tờ có giá ký quỹ, tiền ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng trong
thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
2. Tỷ lệ ký
quỹ:
a) Thành
viên quyết toán thực hiện ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử. Tỷ lệ ký
quỹ tối thiểu để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử thực hiện theo Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Trường
hợp thành viên quyết toán điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử, tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử xem xét áp dụng tỷ lệ ký quỹ như áp dụng đối với phần
giá trị hạn mức nợ ròng tăng thêm của các thành viên tham gia dịch vụ thanh
toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;
c) Trường
hợp thành viên quyết toán có nhu cầu giảm hạn mức bù trừ điện tử sau khi đã điều
chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử thì phần giá trị hạn mức bù trừ điện tử điều
chỉnh giảm sẽ được áp dụng tương ứng với các tỷ lệ ký quỹ đã áp dụng trước
đó;
d) Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét tăng
tỷ lệ ký quỹ đối với thành viên quyết toán không tuân thủ các quy định,
quy chế hoạt động của Hệ thống bù trừ điện tử, để xảy ra tình trạng không đảm
bảo khả năng chi trả quyết toán bù trừ điện tử.
Điều
13. Xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử
Tổ chức chủ
trì bù trừ điện tử xây dựng quy trình nghiệp vụ của Hệ thống bù trừ điện tử,
quy định về số phiên giao dịch, thời gian bù trừ, thanh toán, việc tra soát,
đối chiếu dữ liệu, đảm bảo thực hiện quyết toán kịp thời, đầy đủ, chính xác
cho các thành viên quyết toán theo kết quả bù trừ điện tử, đảm bảo các
nguyên tắc:
1. Giá trị
giao dịch tối đa bằng đồng Việt Nam của lệnh thanh toán qua Hệ thống bù trừ
điện tử không được vượt quá giá trị tối đa của lệnh thanh toán giá trị
thấp qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
2. Việc xử
lý các giao dịch thanh toán Nợ qua Hệ thống bù trừ điện tử đều phải có văn
bản thỏa thuận hoặc ủy quyền trước.
3. Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử và thành viên quyết toán phải theo dõi, quản lý chặt
chẽ hạn mức bù trừ điện tử đảm bảo tổng số chênh lệch phải trả của thành
viên quyết toán trong một phiên giao dịch bù trừ điện tử không lớn hơn hạn mức
bù trừ điện tử được cấp trong ngày của thành viên quyết toán đó.
Điều
14. Quyết toán bù trừ điện tử
1. Để thực
hiện xử lý quyết toán bù trừ điện tử, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử đăng ký
sử dụng dịch vụ quyết toán ròng cho các hệ thống khác của Hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
2. Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử quy định thời điểm quyết toán cụ thể vào cuối phiên
giao dịch tương ứng với mỗi phương thức xử lý lệnh thanh toán hoặc dịch vụ
của Hệ thống bù trừ điện tử, đảm bảo phù hợp với thời gian hoạt động Hệ
thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và việc xử lý giao dịch qua Hệ
thống bù trừ điện tử.
3. Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử gửi kết quả bù trừ điện tử đến Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng để xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của
thành viên quyết toán liên quan theo quy định về quản lý, vận hành và sử
dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Kết quả bù trừ điện tử gửi
đến Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng phải đảm bảo nghĩa vụ phải
trả của thành viên quyết toán trong phiên quyết toán không vượt quá hạn
mức bù trừ điện tử của thành viên đó. Việc xử lý quyết toán kết quả bù trừ
điện tử và xử lý trong trường hợp thành viên quyết toán không đủ khả năng
chi trả thực hiện theo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống
thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Mục
2. DỊCH VỤ HỖ TRỢ THU HỘ, CHI HỘ VÀ DỊCH VỤ CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Điều
15. Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
1. Đối
tượng khách hàng sử dụng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ phải có tài khoản
thanh toán, thẻ ngân hàng.
2. Trước khi
cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:
a) Ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với
nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư
này;
b) Thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này;
c)[8] Phối hợp
với ngân hàng hợp tác xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán, tối
thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Cơ chế
mở, duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán và mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, đảm bảo không dùng chung
với tài khoản đảm bảo thanh toán của dịch vụ khác và các tài khoản thanh
toán khác mở tại ngân hàng hợp tác; hoặc
(ii) Quy
định về giá trị của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;
d) Có biện
pháp thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ để đảm bảo khả năng thanh toán
cho đơn vị chấp nhận thanh toán.
Điều
16. Dịch vụ cổng thanh toán điện tử
Trước khi
cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:
1. Ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với
nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư
này.
2. Thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Mục
3. DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ
Điều
17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử
1. Khách
hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản
đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản
thanh toán chung).
2. Đối với
ví điện tử của tổ chức:
Chủ ví điện
tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng
văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:
Chủ ví điện
tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền
của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy
quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng
(hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh
thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết
đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Thông tư này.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình.
Điều
18. Hồ sơ mở ví điện tử
1. Hồ sơ mở
ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
a) Thỏa
thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông
tư này;
b) Các tài
liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tài
liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng:
a)[9] Trường hợp
khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn
cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa
có thẻ căn cước;
b) Trường
hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
giấy chứng nhận căn cước;
c) Trường
hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài:
(i)[10] Hộ chiếu
hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị
thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh
được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
(ii) Danh
tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ
02).
3.[11] Tài liệu,
thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ
liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật
Phòng, chống rửa tiền kèm theo các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người
đại diện hợp pháp, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có)
theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp tổ chức sử dụng tài khoản định
danh điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không yêu cầu cung cấp các
tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khoản định danh điện tử của tổ
chức.
4. Trường
hợp khách hàng cá nhân mở ví điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật,
người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu,
thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở ví điện tử phải có thêm:
a) Trường
hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ
việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định
tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của
người đại diện đối với cá nhân mở ví điện tử;
b) Trường
hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc
nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản
3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp
nhân đó đối với khách hàng cá nhân mở ví điện tử.
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ
liệu khác trong hồ sơ mở ví điện tử ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, nhưng phải thông
báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
6. Việc thu
thập, lưu giữ hồ sơ mở ví điện tử phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Các tài
liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở ví điện tử phải là bản chính hoặc bản sao
được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Đối với
các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử là dữ liệu điện
tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực
đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật
về giao dịch điện tử;
c) Trường
hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử nêu tại điểm
a, điểm b khoản này bằng tiếng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện
tử được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt
nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
(i) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm
xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước
ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Thông tư này;
(ii) Các
tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm
quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử hoặc phải được công chứng hoặc
chứng thực;
d) Các tài
liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều này phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình
mở, sử dụng ví điện tử.
Điều
19. Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử
1. Thỏa
thuận mở và sử dụng ví điện tử giữa tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và
khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn
bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;
b) Tên tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử;
c) Thông tin
về khách hàng mở ví điện tử theo quy định tại Điều 20 Thông
tư này;
d) Quyền,
trách nhiệm cụ thể của các bên;
đ) Quy định
về các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở, sử
dụng ví điện tử;
e) Việc sử
dụng ví điện tử gồm:
(i) Việc sử
dụng ví điện tử phải phù hợp với quy định tại Điều 25 Thông tư
này;
(ii) Phạm
vi, hạn mức giao dịch trên ví điện tử;
(iii) Các
trường hợp trích Nợ ví điện tử theo quy định pháp luật và các trường hợp
trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có
thẩm quyền;
g) Các quy
định đối với việc liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ
ghi nợ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;
h) Các
trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử, bao
gồm:
(i) Trường
hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng ví
điện tử cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác;
(ii) Trường
hợp ví điện tử không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo
quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử;
(iii) Các
trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;
i) Việc cung
cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ ví điện tử biết về: số dư và
các giao dịch phát sinh trên ví điện tử; việc ví điện tử bị đóng; thời điểm
hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở ví điện tử
và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng ví điện tử;
k) Phương
thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát,
khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt;
l) Việc thực
hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng
ví điện tử, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết
khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng thực hiện các
giao dịch trên ví điện tử phù hợp với quy định tại Điều 28 Thông
tư này;
m) Việc xử
lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng
cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng
dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận,
giả mạo, vi phạm quy định pháp luật;
n) Các
trường hợp cung cấp thông tin bao gồm:
(i) Cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
hoặc được sự chấp thuận của khách hàng;
(ii) Cung
cấp thông tin về số dư trên ví điện tử cho người đại diện, người thừa kế (hoặc
người đại diện của người thừa kế) của chủ ví điện tử cá nhân khi chủ ví
điện tử chết hoặc bị tuyên bố là đã chết.
2. Trường
hợp thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo mẫu, điều kiện giao dịch chung,
tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thực hiện:
a) Niêm yết
công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và
đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mền ứng dụng giao dịch ví điện tử
trên internet, điện thoại di động (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử;
b) Cung cấp
đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng
và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được
cung cấp đầy đủ thông tin.
3. Ngoài
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện
tử được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy
định pháp luật.
Điều
20. Thông tin về khách hàng mở ví điện tử
1. Đối với
ví điện tử của khách hàng cá nhân phải bao gồm các thông tin sau:
a) Trường
hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề
nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh
nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tuỳ thân; mã
số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu
có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
b) Trường
hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm
sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời
hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày
cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người
nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực
nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được
miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước
ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú
tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
c) Trường
hợp khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các
thông tin tương ứng tại điểm a, điểm b khoản này; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi
cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc
gia mang quốc tịch còn lại;
d) Trường
hợp khách hàng cá nhân mở ví điện tử thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, thông tin người đại diện, cụ
thể:
(i) Người
đại diện là cá nhân, thông tin về cá nhân là người đại diện được thực hiện
theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này;
(ii) Người
đại diện là pháp nhân, thông tin về pháp nhân là người đại diện được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với
ví điện tử của khách hàng tổ chức phải bao gồm các thông tin sau:
a) Thông tin
về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở
chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh
tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện
thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh
doanh;
b) Thông tin
về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền
(nếu có) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
c) Thông tin
về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví
điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
Điều
21. Trình tự, thủ tục mở ví điện tử
1. Khi có
nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử nơi đề nghị mở ví điện tử các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác
minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 18
Thông tư này.
2.[12] Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu
đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà
khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng
theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
a) Đối với
ví điện tử của khách hàng cá nhân:
(i) Trường
hợp chủ ví điện tử hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước hoặc
căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc
danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải gặp mặt trực tiếp
chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra
đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của
chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này;
(ii) Trường
hợp chủ ví điện tử hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước công
dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc giấy khai sinh đối với người
dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử phải gặp mặt trực tiếp chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví
điện tử và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp
đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ
ví điện tử với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của
người đó;
(iii) Trường
hợp chủ ví điện tử là cá nhân người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam,
tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh thông tin nhận
biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác;
(iv) Trường
hợp người đại diện là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với
ví điện tử của khách hàng tổ chức:
(i) Trường
hợp chủ ví điện tử là tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ
trường hợp quy định tại c khoản này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải
gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử, thực hiện kiểm
tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử theo quy
định tại điểm a(i), a(ii), a(iii) khoản này;
(ii) Trường
hợp chủ ví điện tử là pháp nhân nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản này), tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thực hiện xác minh
thông tin người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử qua bên thứ ba hoặc
thuê tổ chức khác nhưng phải đảm bảo bên thứ ba hoặc tổ chức khác gặp mặt
trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử và thực hiện kiểm tra,
đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của
người đại diện hợp pháp với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy
thân của người đó;
c) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
này đối với các tổ chức sau:
(i) Các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
(ii) Các tổ
chức niêm yết theo quy định tại Luật Chứng khoán;
(iii) Các
tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào
năm liền trước;
Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng mở ví
điện tử và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng
mở ví điện tử tại tổ chức mình;
d) Trong
trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ
ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra thông tin về số
điện thoại của chủ ví điện tử hoặc người đại diện của chủ ví điện tử (đối
với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp của chủ ví điện tử (đối
với khách hàng tổ chức) đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng
khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.
3. Sau khi
hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách
hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện:
a) Trường
hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa
thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông
tư này;
b) Trường
hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp
đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thông báo cho khách hàng để kiểm
tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở ví điện tử và nêu rõ lý do cho khách
hàng biết;
c) Trường
hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo,
không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật
phòng, chống rửa tiền, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử báo cáo cho cơ quan
có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
4. Sau khi
khách hàng đồng ý với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử,
tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện mở ví điện tử và thông báo cho
khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng
phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi
nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng
ví điện tử.
5. Đối với
khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử căn cứ điều
kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ
tục mở ví điện tử phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông
tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Thông tư
này.
6.[13] Quy định tại
khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp mở ví điện tử theo quy
định tại Điều 22 Thông tư này.
Điều
22. Mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở
ví điện tử bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này,
pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:
a) Thu thập
các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách
hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này
và:
(i) Thông
tin sinh trắc học của chủ ví điện tử đối với khách hàng cá nhân;
(ii) Thông
tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng tổ chức;
b) Kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông
tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin
sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân), người đại
diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:
(i) Dữ liệu
sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn
cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan
Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó
do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc
(ii) Dữ liệu
sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu
sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ
thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác
thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của
người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định
danh và xác thực điện tử tạo lập);
c) Hiển thị
cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử
dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận
đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;
d) Cung cấp
cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định
tại Điều 19 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của
khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này;
đ) Thông
báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hạn mức giao dịch qua ví
điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện
tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước
khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục
vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu
có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Biện
pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn
phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước;
b) Xác nhận
việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví
điện tử:
(i) Đối với
ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức
xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện
tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;
(ii) Đối
với ví điện tử của khách hàng tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện
tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại
thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;
c)[14] Lưu trữ, bảo
quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết
khách hàng trong quá trình mở, sử dụng ví điện tử bằng phương tiện điện tử,
như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ ví
điện tử cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử; âm
thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký trên phần mềm ứng
dụng của dịch vụ ví điện tử; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao
dịch; nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an
toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ
liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ ví điện tử
trong quá trình sử dụng ví điện tử, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh
chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian
lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và
giao dịch điện tử.
d) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an
toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng
cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu
hiệu mất an toàn.
3.[15] Việc mở ví
điện tử bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách
hàng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này.
Điều
23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử
1. Chủ ví
điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin,
dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và
chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà
mình cung cấp.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện
tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định
tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này.
Điều
24. Việc liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ của chính
khách hàng tại ngân hàng liên kết
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải yêu cầu khách hàng hoàn thành việc liên
kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản
đồng Việt Nam của chính khách hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi
khách hàng sử dụng và duy trì việc liên kết trong suốt thời gian sử dụng ví
điện tử.
2. Tài khoản
đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện
tử phải có đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại
ngân hàng liên kết.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử không được cho phép khách hàng sử dụng ví điện tử
trong trường hợp ví điện tử không liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc
thẻ ghi nợ của chính khách hàng tại ngân hàng liên kết.
4.[16] (được bãi
bỏ)
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thỏa thuận với ngân hàng liên kết và/hoặc tổ
chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử về quy
trình, cách thức liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi
nợ của chính khách hàng.
6. Khách
hàng được liên kết ví điện tử với một hoặc nhiều tài khoản đồng Việt Nam
và/hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng mở tại các ngân hàng liên kết.
Điều
25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử
1. [17](được
bãi bỏ)
2. Chủ ví
điện tử được sử dụng ví điện tử để:
a) [18]Rút tiền ra
khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản
đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;
b)[19] Chuyển tiền
đến tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt
Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản này;
c) Chuyển
tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ
ví điện tử mở);
d) Chuyển
tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện
tử khác mở);
đ) Thanh
toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
3. Khách
hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục
đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
4. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong
các trường hợp:
a) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách
hàng;
b) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể
hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
c) Chủ ví
điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc
thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định tại khoản 4
Điều 24 Thông tư này;
d) Chi trả
thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc
bị tuyên bố là đã chết;
đ) Theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Các
trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo
thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ ví điện tử và tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
5.[20] Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử không được nhận tiền mặt từ khách hàng để nạp tiền
vào ví điện tử; không cho phép khách hàng rút tiền mặt từ ví điện tử tại tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; không được phép cấp tín dụng cho khách hàng
sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử.
6. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử hướng dẫn khách hàng sử dụng ví điện tử đảm bảo
nguyên tắc:
a) Phạm vi
sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy
định về quản lý rủi ro, thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 28 Thông tư này;
b) Có đủ
thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết
khách hàng trong quá trình sử dụng ví điện tử;
c) Chỉ được
sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều
25 Thông tư này bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu
khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử
hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp
pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:
(i) Dữ liệu
sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn
cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do
cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của
người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc
(ii) Dữ liệu
sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với
trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc
(iii) Dữ
liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ
liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu
trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được
xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học
của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống
định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc
(iv) Dữ liệu
sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông
tin được mã hóa;
d)[21] Áp dụng các
hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng loại giao dịch trong thanh
toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an
toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng.
Điều
26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử
1.[22] Tổng hạn mức
giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy
định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông
tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.
Quy định
này không áp dụng đối với ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc
thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử.
2.[23] (được bãi
bỏ)
3.[24] Đối với
các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ
ví điện tử, ngoài hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử được quy định thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh
toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước;
viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao
thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo
hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp
luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán này không
vượt quá 300 (ba trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.
4. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo
việc sử dụng ví điện tử cá nhân của khách hàng là phù hợp với hạn mức đã
được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cấp cho khách hàng đó. Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp
khách hàng sử dụng ví điện tử không đúng hạn mức đã được tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử cấp cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này.
Điều
27. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các
tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại các ngân hàng
hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho
khách hàng tại cùng một thời điểm.
2. Trường
hợp đồng thời cung ứng dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo:
a) Tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử không được sử dụng chung với tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và phải tách bạch với
các tài khoản thanh toán khác tại ngân hàng hợp tác;
b)[25] (được bãi
bỏ)
3. Tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng vào việc:
a)[26] Chuyển tiền
đến tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt
Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết (cho việc sử dụng ví điện tử
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này);
b)[27] Chuyển tiền
đến tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt
Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (cho việc sử dụng ví điện
tử quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư này);
c) Chuyển
tiền đến tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của chính tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử đó mở tại ngân hàng hợp tác;
d) Chuyển
tiền đến tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử khác;
đ)[28] Thanh toán
qua ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thanh toán, đơn vị cung ứng dịch vụ công
tương ứng với giao dịch sử dụng ví điện tử để thanh toán theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này;
e) Hoàn trả
tiền cho chủ ví điện tử trong trường hợp sử dụng ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Thông tư này.
g) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử được rút tiền phí mà các bên khấu trừ từ tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử trong trường hợp các bên liên quan
khấu trừ trực tiếp tiền phí dịch vụ trên ví điện tử. Tổ chức cung ứng dịch vụ
ví điện tử thỏa thuận với ngân hàng hợp tác về biện pháp chứng minh, đảm bảo
số tiền rút từ tài khoản đảm bảo thanh toán là số tiền phí được các bên
khấu trừ trong giao dịch ví điện tử.
Điều
28. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng ví điện tử
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro
trong mở và sử dụng ví điện tử bao gồm các nội dung:
a) Các biện
pháp kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong
quá trình mở, sử dụng ví điện tử gồm:
(i)[29] Biện pháp
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác
của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử của khách
hàng; việc định kỳ thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh lại thông tin
nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng ví điện tử;
(ii) Áp dụng
các biện pháp ngăn chặn các hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm
sai lệch việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình mở
và sử dụng ví điện tử của khách hàng;
(iii) Biện
pháp kỹ thuật, giải pháp công nghệ để đối chiếu khớp đúng thông tin sinh
trắc học của khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
22 và điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư này;
(iv) Các
biện pháp đảm bảo việc sử dụng ví điện tử được thực hiện bởi chính chủ ví
điện tử hoặc người được ủy quyền hoặc người đại diện hoặc người đại diện hợp
pháp;
(v) Các
biện pháp khác do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử quy định nhằm phòng,
chống rủi ro gian lận, mạo danh, vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng ví điện tử
cho mục đích bất hợp pháp;
b) Bộ tiêu
chí nhận diện các ví điện tử có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm
pháp luật (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) trên cơ sở tham khảo các lý do
nghi ngờ tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên rà soát, chỉnh sửa, bổ
sung, cập nhật Bộ tiêu chí dựa trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong
quá trình mở và sử dụng ví điện tử của khách hàng;
c) Xác định
các loại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động mở, sử dụng ví điện tử và
biện pháp xử lý rủi ro tương ứng. Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm:
(i) Quy định
về phạm vi, hạn mức giao dịch theo các mức độ rủi ro phân theo đối tượng
khách hàng, trong đó có quy định cụ thể biện pháp quản lý rủi ro với đối
tượng khách hàng chưa đủ 18 tuổi;
(ii) Các
trường hợp phải thực hiện cập nhật, xác minh lại thông tin nhận biết khách
hàng, bao gồm các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều này;
(iii)[30] Các trường
hợp áp dụng từ chối hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này bằng phương tiện điện tử; trong
đó bao gồm trường hợp ví điện tử có giao dịch thanh toán nhưng không thể liên
hệ được với khách hàng theo thông tin liên hệ do khách hàng cung cấp;
d) Quy định
về việc kiểm tra, đối chiếu thông tin nhận biết chủ ví điện tử với Hệ thống
thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt
động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước và danh sách khách hàng liên
quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ
quan chức năng khác cung cấp (nếu có) để áp dụng các biện pháp quản lý rủi
ro phù hợp;
đ) Quy định
nội bộ về quản lý rủi ro phải thường xuyên được rà soát, chỉnh sửa bổ sung
dựa trên các chỉ đạo, khuyến nghị, cảnh báo của cơ quan chức năng và các
thông tin, dữ liệu cập nhật, rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mở
và sử dụng ví điện tử cho khách hàng.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách
hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng ví điện tử;
hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng ví điện tử an toàn.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân
của chủ ví điện tử và người liên quan trong quá trình sử dụng ví điện tử;
thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của
giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin;
tạm dừng thực hiện các giao dịch ví điện tử quy định tại khoản
2 Điều 25 Thông tư này đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của
khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.
4. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng
và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa
tiền trong các trường hợp dưới đây:
a) Khách
hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa
tiền;
b) Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các
giấy tờ trong hồ sơ mở ví điện tử của khách hàng đã thu thập trước đây;
c) Thông tin
của chủ ví điện tử cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví
điện tử có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa
tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ
quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán
của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian
lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác
cung cấp (nếu có);
d) Thông tin
về ví điện tử, chủ ví điện tử sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của
cơ quan có thẩm quyền.
5. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật
thông tin trong hoạt động mở và sử dụng ví điện tử theo quy định pháp luật.
Điều
29. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách
hàng
Trước khi
cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:
1. Ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với
nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư
này.
2. Thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Phối hợp
với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ
ví điện tử tuân thủ quy định tại Điều 27 Thông tư này.
4. Ban hành
quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví
điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản
đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.
Điều
30. Cung cấp thông tin
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp thông tin về ví điện tử của khách hàng
theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý nhà
nước.
2.[31] Chậm nhất
ngày 10 hàng tháng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp theo yêu
cầu của Ngân hàng Nhà nước thông tin về các ví điện tử nghi ngờ liên quan
gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng
phương tiện điện tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước.
Trong trường
hợp có thay đổi thông tin tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử phải kịp thời cập nhật gửi Ngân hàng Nhà nước; chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu cung cấp cho Ngân
hàng Nhà nước.
3.[32] Khi thực
hiện giao dịch chuyển tiền giữa các ví điện tử hoặc giữa ví điện tử với tài khoản
đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ
người khởi tạo có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ
người thụ hưởng khi được yêu cầu các thông tin tối thiểu liên quan đến thông
tin của người khởi tạo giao dịch, gồm: tên của người khởi tạo; số ví điện tử
hoặc số tài khoản của người khởi tạo; địa chỉ đăng ký thường trú hoặc số
định danh của người khởi tạo hoặc số tham chiếu giao dịch (khi không có tài khoản).
Mục
4. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều
31. Giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
Trường hợp
tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho khách hàng
là người không cư trú và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam để thực hiện
giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam:
1. Tổ chức
nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hợp đồng hoặc thỏa
thuận với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của tổ
chức nước ngoài đó) để thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại
Việt Nam.
2. Khi hợp
tác với tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có thông tin xác thực
về việc tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là đối
tượng chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia mà
tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đặt trụ sở hoặc
được cấp phép (bao gồm quản lý, giám sát về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt); yêu cầu tổ chức
nước ngoài cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cam kết tuân thủ các quy
định của pháp luật về nhận biết khách hàng, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài
liệu, báo cáo và đảm bảo bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo
quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt của Việt Nam hoặc các khuyến nghị liên
quan của Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF).
3. Hợp đồng
hoặc thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải bao gồm
tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình
dòng tiền, quy trình thanh toán, quyết toán giữa các bên, đảm bảo đơn vị
chấp nhận thanh toán tại Việt Nam nhận được tiền thanh toán hàng hóa, dịch
vụ từ tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại nước ngoài;
b) Các biện
pháp quản lý, xử lý các rủi ro có thể xảy ra về thanh toán, công nghệ, tỷ
giá và các rủi ro khác (nếu có);
c) Các giải
pháp, điều kiện kỹ thuật kết nối giữa hai bên;
d) Quyền,
nghĩa vụ cụ thể của các bên liên quan;
đ) Trách
nhiệm phối hợp trả lời, giải quyết khiếu nại và tra soát của đơn vị chấp
nhận thanh toán tại Việt Nam.
4. Tổ chức
nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán cho
khách hàng là người không cư trú và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
để thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không được
thanh toán trực tiếp cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều
32. Giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
Trường hợp
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trừ tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính) cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho khách
hàng để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài:
1. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế) về việc
thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa,
dịch vụ nước ngoài.
2. Tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có biện pháp giám sát để đảm bảo
việc thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài thông
qua dịch vụ trung gian thanh toán là hợp pháp theo quy định của pháp luật
Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3.[33] Tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng
Nhà nước (qua Vụ Thanh toán) chậm nhất là 01 tháng trước thời điểm bắt đầu
cung ứng.
Điều
33. Quy định nội bộ khi hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có yếu
tố nước ngoài
Khi hợp tác
với tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại Điều 31,
Điều 32 Thông tư này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải:
1. Xây dựng
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tuân thủ quy định của pháp luật
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
2. Xây dựng
quy định nội bộ về kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ liên quan đến
các giao dịch thực tế để đảm bảo việc thanh toán bằng ngoại tệ và thanh
toán quốc tế thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật về
quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương
III
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN
QUAN
Điều
34. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
1. Quy định điều
kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác
thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch
vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều
kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ
hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.
2. Quy định
các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ.
3. Quy định
loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện
hành.
4. Lựa chọn
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức khác làm đối tác
để ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm
bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của
pháp luật.
5. Các
quyền khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, đơn vị chấp nhận thanh toán, khách hàng và đối tác phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều
35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển
mạch tài chính quốc tế và dịch vụ bù trừ điện tử
1. Trách
nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện
tử:
a) Ban hành
Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định hướng dẫn cho các thành viên khi tham
gia và kết nối với hệ thống của tổ chức chuyển mạch tài chính, bù trừ điện
tử; thông báo cho các thành viên trước khi điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chuẩn
kỹ thuật, các quy định hướng dẫn này;
b) Đảm bảo
sự vận hành thông suốt, duy trì hoạt động ổn định của hệ thống; thông báo
cho các thành viên về kế hoạch nâng cấp, cập nhật, bảo trì hệ thống trong
trường hợp có khả năng gây gián đoạn cung ứng dịch vụ cho khách hàng và các
thành viên;
c) Công bố
các loại phí và mức phí cho các thành viên trước khi áp dụng;
d) Ban hành
quy định về quyết toán, đối soát, tra soát giữa tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử và các thành viên;
đ) Phối hợp
với các thành viên xử lý lỗi, sự cố phát sinh trong quá trình vận hành hệ
thống;
e) Phối hợp
với các thành viên xử lý yêu cầu hỗ trợ của khách hàng trong quá trình
các thành viên cung cấp dịch vụ;
g) Phối hợp
với các thành viên xác minh các trường hợp nghi ngờ phát sinh rủi ro gian
lận, giả mạo;
h) Cung cấp
đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của
tổ chức chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử khi có yêu cầu của các thành
viên;
i) Phối hợp
với các thành viên thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an
toàn, bảo mật khi sử dụng, cung ứng dịch vụ;
k) Các
nghĩa vụ khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với các thành viên.
2. Trách
nhiệm của tổ chức chuyển mạch tài chính quốc tế:
a) Tuân thủ
các trách nhiệm của tổ chức chuyển mạch tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Ban hành
quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán
quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc
tế, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định của
pháp luật Việt Nam;
c) Các
nghĩa vụ khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với các hệ thống thanh toán
quốc tế, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Trách
nhiệm của tổ chức chủ trì bù trừ điện tử:
a) Tổ chức
chủ trì bù trừ điện tử xây dựng và ban hành quy chế nội bộ về tổ chức và
vận hành Hệ thống bù trừ điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này và
pháp luật hiện hành về hoạt động thanh toán, đảm bảo có tối thiểu các nội
dung sau:
(i) Tiêu
chuẩn, yêu cầu đối với thành viên tham gia Hệ thống bù trừ điện tử;
(ii) Tạm
dừng, chấm dứt tư cách thành viên Hệ thống bù trừ điện tử;
(iii) Quy
trình nghiệp vụ thanh toán và cơ chế quản lý rủi ro của Hệ thống bù trừ
điện tử;
(iv) Quy
trình thiết lập, điều chỉnh và quản lý, giám sát hạn mức bù trừ điện tử;
(v) Thời
gian hoạt động của Hệ thống bù trừ điện tử gồm: thời gian nhận lệnh, thời
gian xử lý bù trừ, quyết toán, số phiên giao dịch bù trừ điện tử;
(vi) Việc
vấn tin, đối chiếu và quy trình xử lý sai sót, tra soát khiếu nại;
(vii) Xử lý
trong trường hợp Hệ thống bù trừ điện tử bị gián đoạn hoạt động do bảo trì,
bảo dưỡng hoặc sự cố kỹ thuật, các trường hợp khẩn cấp;
(viii)
Quyền, nghĩa vụ của các thành viên tham gia Hệ thống bù trừ điện tử, trong
đó có nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong xử lý quyết toán bù trừ điện tử;
(ix) Chính
sách phí;
b) Xây dựng
hệ thống tiếp nhận và xử lý bù trừ các giao dịch thanh toán của các
thành viên, đảm bảo Hệ thống bù trừ điện tử vận hành an toàn, thông suốt;
c) Theo dõi,
quản lý và cập nhật kịp thời hạn mức bù trừ điện tử của các thành viên quyết
toán; áp dụng các biện pháp cảnh báo hiệu quả để thành viên quyết toán
kịp thời điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử, đảm bảo tuân thủ quy định tại
khoản 3 Điều 13 Thông tư này;
d) Lập và
gửi kết quả bù trừ điện tử đến Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để
thực hiện quyết toán bù trừ điện tử kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các
thành viên quyết toán;
đ) Nhận và
thông báo kết quả quyết toán bù trừ điện tử từ Hệ thống thanh toán điện tử
liên ngân hàng tới các thành viên quyết toán;
e) Tính
toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và
gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản
vay để quyết toán bù trừ điện tử;
g) Chủ trì,
phối hợp với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) xây dựng quy trình phối hợp
trong quản lý ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết
toán.
Điều
36. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, tổ chức
cung ứng dịch vụ cổng thanh toán điện tử
1. Đối với
khách hàng:
a) Hướng dẫn
khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ;
b) Công bố
các loại phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch
vụ;
c) Phối hợp
với các bên liên quan:
(i) Giải
quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng;
(ii) Bồi
thường thiệt hại thực tế cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi
để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ;
(iii) Thực
hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu các giao dịch thông qua hệ thống của tổ
chức cung ứng dịch vụ;
(iv) Cung
cấp thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ
chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng.
2. Đối với
đơn vị chấp nhận thanh toán:
a) Thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư này;
b) Tổ chức
cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn
cho đơn vị chấp nhận thanh toán các giao dịch thanh toán thành công theo
hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán.
3. Đối với
ngân hàng hợp tác:
a) Ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác theo quy định tại Điều
8 Thông tư này;
b) Tổ chức
cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ phải thực hiện các biện pháp đảm bảo
khả năng thanh toán cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ theo hợp đồng hoặc thỏa
thuận với ngân hàng hợp tác và quy định tại Thông tư này.
4. Đối với
các đối tác khác:
a) Ký hợp
đồng hoặc thỏa thuận với đối tác khi hợp tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho
khách hàng theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Thông tư này;
b) Tổ chức
cung ứng dịch vụ cổng thanh toán điện tử có trách nhiệm đảm bảo các điều
kiện về hệ thống kỹ thuật để kết nối với các bên, phục vụ các giao dịch
thanh toán của khách hàng;
c) Phối hợp
với khách hàng và các bên liên quan thực hiện các biện pháp quản lý rủi
ro, bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng, cung ứng dịch vụ.
5. Các
trách nhiệm khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh
toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính được
phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
khác và các đối tác, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều
37. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử
1. Đối với
khách hàng:
a) Thực hiện
lệnh thanh toán của chủ ví điện tử sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp
pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;
b) Lưu giữ
và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã
đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng ví điện tử;
c) Kịp thời
ghi Có vào ví điện tử của khách hàng các lệnh thanh toán chuyển tiền đến,
nạp tiền vào ví điện tử; hoàn trả các khoản tiền do sai sót đã ghi Nợ đối
với ví điện tử của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được
xác định chuyển nhầm vào ví điện tử của khách hàng theo đề nghị của tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thực hiện lệnh chuyển tiền;
d) Thông tin
đầy đủ, kịp thời cho chủ ví điện tử về số dư, các giao dịch, chứng từ của
các giao dịch phát sinh trên ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính
xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
đ)[34] Cập nhật
thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông
tin trong hồ sơ mở ví điện tử hoặc khi có nghi ngờ về tính chính xác và đầy
đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó đảm bảo
thông tin cập nhật được xác minh đầy đủ theo quy định và kịp thời cập nhật,
xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ
rủi ro cao theo tiêu chí do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử ban hành. Bảo
quản lưu trữ hồ sơ ví điện tử và các chứng từ giao dịch qua ví điện tử theo
đúng quy định của pháp luật;
e) Bảo mật
các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do
khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến ví điện tử và các giao
dịch trên ví điện tử của khách hàng theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn
khách hàng sử dụng ví điện tử an toàn, thông báo, giải thích cho khách
hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng ví điện tử và giải đáp, xử lý kịp
thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng ví điện tử theo
quy định tại Thông tư này và thỏa thuận giữa chủ ví điện tử với tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử;
i)[35] Ban hành,
thực hiện quy định nội bộ về mở và sử dụng ví điện tử tại tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử. Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Quy định
về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử, trong đó bao gồm trường hợp mở ví
điện tử bằng phương tiện điện tử và việc mở ví điện tử đối với khách hàng
là người khuyết tật, người không đủ năng lực hành vi dân sự, người bị mất
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
(ii) Quy
định về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;
(iii) Quy
định về việc sử dụng ví điện tử;
(iv) Quy
định về xử lý tra soát, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra soát khiếu nại;
(v) Quy định
về quản lý rủi ro trong việc mở, sử dụng ví điện tử phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28 Thông tư này;
(vi) Yêu cầu
khách hàng phải có tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trước khi sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng phải
hoàn thành việc liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam và/hoặc thẻ
ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính khách hàng theo quy
định tại Điều 24 Thông tư này;
k)[36] Hướng dẫn,
thông báo công khai các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở, sử dụng ví
điện tử và quy định về xử lý tra soát, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra soát
khiếu nại để khách hàng biết và thực hiện.
2. Đối với
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Đối với
ngân hàng hợp tác:
(i) Đáp ứng
đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch theo thỏa
thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử với ngân hàng hợp tác và phù
hợp với các quy định pháp luật;
(ii) Có hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác tuân thủ quy định tại Điều 8 Thông tư này;
(iii) Phối
hợp với ngân hàng hợp tác và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát
dữ liệu giao dịch hàng ngày phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng
dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên;
b) Đối với
ngân hàng liên kết:
Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng liên kết
và/hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch và bù trừ điện tử để kiểm tra,
đối chiếu thông tin khách hàng mở ví điện tử theo thỏa thuận giữa các bên,
đảm bảo khách hàng mở ví điện tử là chủ tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ
ghi nợ liên kết với ví điện tử.
3. Chịu
trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp:
a) Thiệt hại
do sai sót hoặc do lỗi của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử bao gồm việc
không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp
dịch vụ;
b) Khách
hàng, ví điện tử của khách hàng đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản
thông báo liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật nhưng tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử không có biện pháp xử lý kịp thời.
4. Tuân thủ
quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố và không
thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều
8 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
5. Đối với
việc sử dụng ví điện tử để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch
vụ nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử có trách nhiệm:
a) Quy định
về giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch thanh toán cho hàng hóa,
dịch vụ nước ngoài bằng ví điện tử và thực hiện kiểm tra, lưu giữ giấy tờ,
chứng từ tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và giao dịch
điện tử;
b) Giám
sát chặt chẽ và chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán
cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài bằng ví điện tử đúng mục đích, hạn mức sử
dụng ví điện tử quy định tại Thông tư này và phù hợp với quy định của pháp
luật.
6. Trường
hợp người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng ví điện
tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải có biện pháp kiểm tra, giám sát
chặt chẽ để đảm bảo ví điện tử chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi tuân
thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối về việc sử dụng tài khoản
đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và
quy định tại Thông tư này.
7. Các trách
nhiệm khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký với ngân hàng hợp tác, đơn vị
chấp nhận thanh toán, đối tác khác và khách hàng, phù hợp với quy định
của pháp luật.
8.[37] Tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử chỉ sử dụng một tên thương mại hoặc thương hiệu ví điện
tử khi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
9.[38] Trường hợp
thay đổi tên thương mại hoặc thương hiệu ví điện tử sau khi được Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải
gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Thanh toán) và
công bố công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức chậm
nhất là 01 tháng trước thời điểm thay đổi tên thương mại hoặc thương hiệu ví
điện tử.
Điều
38. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Quyền
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Lựa chọn
tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để hợp
tác, thử nghiệm kỹ thuật một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Ký kết
hợp đồng hoặc thỏa thuận với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép;
c) Thực hiện
các quyền theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán và các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền
của ngân hàng hợp tác:
a) Yêu cầu
các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp các thông tin
cần thiết liên quan đến các giao dịch thông qua dịch vụ trung gian thanh toán
với ngân hàng hợp tác phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận
giữa các bên;
b) Từ chối
giao dịch nếu tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không sử dụng tài khoản đảm
bảo thanh toán theo quy định tại Điều 27 Thông tư này;
c) Trường
hợp ngân hàng hợp tác đồng thời là ngân hàng liên kết, ngân hàng hợp tác
có các quyền quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Ngân
hàng liên kết có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp
các thông tin của khách hàng để phục vụ việc liên kết ví điện tử với tài khoản
đồng Việt Nam và/hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng mở tại ngân hàng liên kết.
Điều
39. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Trách
nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Chỉ hợp
tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với các tổ chức không phải là
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này);
b) Thực hiện
các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, đơn vị chấp nhận thanh toán, khách hàng và các bên liên
quan, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Trường
hợp người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng ví điện
tử của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải có biện pháp kiểm tra, giám sát và đảm bảo:
(i) Người
không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài có giấy tờ, chứng từ chứng
minh nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam trong trường hợp người không cư
trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài nạp tiền vào ví điện tử thông qua
nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của tổ
chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng hợp tác;
(ii) Việc sử
dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá
nhân nước ngoài để nạp tiền, chuyển tiền vào ví điện tử; rút tiền hoặc chuyển
tiền từ ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam phải tuân thủ quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên
quan.
d) Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm trong trường hợp
người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng tài khoản
đồng Việt Nam không đúng quy định của pháp luật trong các giao dịch liên
quan đến ví điện tử.
2. Trách
nhiệm của ngân hàng hợp tác:
a) Phối hợp
với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các đối tác thực
hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày phát sinh trên tài khoản
của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở tại ngân hàng hợp tác
theo thỏa thuận giữa các bên;
b) Thực hiện
việc thanh toán các giao dịch thanh toán cho các bên liên quan theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác cung cấp
dịch vụ đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
c) Mở tài khoản
đảm bảo thanh toán cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và đảm bảo tài khoản
này không được sử dụng chung với tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung
ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, tách bạch với các tài khoản thanh toán
khác của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; quản lý các biện pháp đảm bảo
khả năng thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, việc
sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử theo đúng hợp
đồng hoặc thỏa thuận hợp tác đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và
quy định tại Thông tư này;
d) Không cho
phép tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện giao dịch thấu
chi trên tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ
trợ thu hộ, chi hộ;
đ) Phối hợp
với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xây dựng quy trình và thủ
tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanh
toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán;
e) Trường
hợp ngân hàng hợp tác đồng thời là ngân hàng liên kết, ngân hàng hợp tác
có các trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trách
nhiệm của ngân hàng liên kết:
a) Phối hợp
với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và/hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch và bù trừ điện tử để kiểm tra, đối chiếu thông tin khách hàng
mở ví điện tử theo thỏa thuận giữa các bên, đảm bảo khách hàng mở ví điện tử
là chủ tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ liên kết với ví điện tử;
b) Đảm bảo
tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ để liên kết với ví điện tử của khách
hàng phải được đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử
tại ngân hàng liên kết.
4. Trường
hợp ngân hàng hợp tác ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với đơn vị
chấp nhận thanh toán (thỏa thuận có tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán tham gia), ngân hàng hợp tác phải thực hiện các trách nhiệm đối với
đơn vị chấp nhận thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung
ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
5. Trường
hợp đơn vị chấp nhận thanh toán trực tiếp là tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, ngân hàng hợp tác phải thực hiện các trách nhiệm đối với
đơn vị chấp nhận thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung
ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều
40. Trách nhiệm của thành viên quyết toán
1. Chủ động
theo dõi, quản lý và bổ sung kịp thời số dư Có trên tài khoản thanh toán
của tổ chức mình mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đảm bảo khả năng
chi trả để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử và thực hiện đầy đủ, kịp thời
các nghĩa vụ phát sinh khi tham gia Hệ thống bù trừ điện tử.
2. Đăng ký
thiết lập, duy trì và quản lý hạn mức bù trừ điện tử theo đúng quy định. Chủ
động theo dõi, giám sát và kịp thời điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử
để đảm bảo các giao dịch thanh toán của khách hàng qua Hệ thống bù trừ
điện tử được thực hiện thông suốt, không bị gián đoạn.
3. Tuân thủ
các quy định về tổ chức, vận hành hệ thống của Tổ chức chủ trì bù trừ điện
tử.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục
1. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ
TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Điều
41. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp Giấy phép[39]
1. Trường
hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh
toán) có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có
văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép
không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần
thì Vụ trưởng Vụ Thanh toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức.
2. Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán:
a) Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến bằng văn bản gửi
Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định hồ sơ, điều kiện về mặt kỹ thuật của tổ
chức đề nghị cấp Giấy phép: hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ (hồ sơ về
nhân sự của cán bộ kỹ thuật thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán), điểm h (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ
điện tử), điểm i (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế) khoản 2 Điều
24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến bằng văn bản
gửi Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định việc tuân thủ quy định của pháp
luật về phòng, chống rửa tiền đối với hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bao gồm
các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng
Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán về các nội dung
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ.
4. Sau khi
nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến, xử
lý:
a) Có văn
bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thông tin để đánh giá việc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP, cần bổ sung, hoàn thiện; hoặc
b) Trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ
chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ
quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là
đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau
khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán
tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo
quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu
rõ lý do).
5. Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải
trình, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này:
a) Trường
hợp tổ chức không có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ trưởng Vụ Thanh
toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức;
b) Trường
hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ Thanh toán đầu mối
tiến hành thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước (nếu cần thiết) theo quy trình tại khoản 3 Điều này và xử lý:
b1) Trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ
chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ
quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là
đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau
khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán
tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo
quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu
rõ lý do);
b2) Trường
hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là chưa đáp ứng theo quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp
phép, có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý
do).
Điều
42. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp lại Giấy phép[40]
1. Trường
hợp hết thời hạn Giấy phép, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử
lý:
a) Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của Cục Công nghệ
thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc
Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết); đồng thời, Vụ Thanh toán trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Công an và các cơ quan
liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi
Vụ Thanh toán;
c) Sau khi
nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp, trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định
hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý
do).
2. Trường
hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức có trụ sở
chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và xử lý:
a) Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý
kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần
thiết);
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc
Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực;
c) Sau khi
nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp ý kiến
và quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức
từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).
Điều
43. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy phép[41]
1. Trường
hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức khác địa điểm đã được ghi
trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt địa điểm đặt trụ sở chính tiếp
nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:
a) Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý
kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần
thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực;
c) Sau khi
nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
(nếu có), Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực tổng hợp ý kiến và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định
hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép (trong đó
nêu rõ lý do).
2. Trường
hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, ngừng cung cấp một hoặc
một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống
thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc
tế, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:
a) Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết); đồng thời, Vụ Thanh
toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Công
an và các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý
kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;
c) Sau khi
nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến,
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy
phép (trong đó nêu rõ lý do).
3. Trường
hợp thay đổi nhiều nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, (bao gồm việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác
địa điểm đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán của tổ chức và các nội dung khác), Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ
sơ của tổ chức và xử lý theo quy trình tại khoản 2 Điều này.
Điều
44. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình thu hồi Giấy phép
1. Trường
hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP:
a) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh
toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc
Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có
ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Vụ Thanh toán tổng
hợp ý kiến và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy
phép theo quy định.
2. Trường
hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp
quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP,
Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có
ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;
c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Vụ Thanh toán tổng
hợp ý kiến và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy
phép theo quy định.
3. Trường
hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trường hợp quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 27 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán phối hợp với
các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) ra
thông báo đề nghị tổ chức giải trình.
b) Sau 20
ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép
không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Vụ Thanh
toán phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước (nếu cần thiết) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi
Giấy phép theo quy định.
4. Trường
hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP:
a) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 27 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi
lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
(nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan;
b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh
toán, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có
ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có), Bộ Công an, các cơ quan
liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định.
5. Trường
hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trường hợp quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 27 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán phối hợp với các
Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an,
các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình.
b) Sau 20
ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép
không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Vụ Thanh
toán phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước (nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định.
Điều
45. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình triển khai hoạt động sau khi được cấp
Giấy phép
1. Cục Công
nghệ thông tin là đầu mối tiếp nhận 01 bộ hồ sơ của tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, phối hợp
với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần
thiết) thực hiện các biện pháp kiểm tra thực tế việc triển khai hoạt động sau
khi được cấp Giấy phép và trước khi cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra
thị trường theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
2. Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu, Cục
Công nghệ thông tin thực hiện kiểm tra thực tế tại tổ chức đã được Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép và có văn bản thông báo về việc đáp ứng hoặc không
đáp ứng quy định tại điểm đ, điểm g, điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định số
52/2024/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng, văn bản thông báo phải có thêm nội
dung yêu cầu tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thực hiện các
biện pháp khắc phục trong thời hạn 03 tháng.
Sau thời hạn
03 tháng, trường hợp tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép không
đáp ứng và không khắc phục được điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Cục Công nghệ thông tin có văn bản gửi Vụ Thanh
toán xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điều 27 Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM KHÁC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Điều
46. Vụ Thanh toán
1.[42] Cung cấp
thông tin cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc hành vi vi phạm quy định pháp
luật về việc cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; lập biên bản vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật và chuyển đơn vị có thẩm quyền xử
lý.
2. Đầu mối,
phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, các đơn vị liên quan trong công tác
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán. Việc kiểm tra phải được thực hiện theo đúng tên tổ chức, địa điểm
đặt trụ sở chính của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3.[43] Phối hợp
với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trong công tác thanh tra các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
theo quy định của pháp luật.
4. Đầu mối,
phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về tỷ lệ ký quỹ thiết lập hạn mức bù trừ điện tử.
5. Theo dõi,
kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Điều
47. Cục Công nghệ thông tin
1. Đầu mối
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về lĩnh vực công nghệ thông tin của tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật.
2.[44] Phối hợp
với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trong công tác thanh tra các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp
với Vụ Thanh toán, các đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
4. Nghiên
cứu, xây dựng giải pháp kỹ thuật đối với Hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng để đáp ứng quy định tại Thông tư này.
Điều
48. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[45]
1. Tiếp nhận
thông tin do Vụ Thanh toán cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều
46 Thông tư này và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đầu mối
thực hiện thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Công
ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều
49. Cục Phòng, chống rửa tiền[46]
Thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về
công tác phòng, chống rửa tiền đối với hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
Điều
50. Sở Giao dịch
1. Đầu mối
tiếp nhận và quản lý, tính toán giá trị tài sản ký quỹ của thành viên
quyết toán; trao đổi thông tin liên quan tới giá trị ký quỹ của thành viên
quyết toán.
2.[47] Theo dõi, xử
lý kết quả bù trừ điện tử theo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ
thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
3. Xử lý
trong trường hợp thành viên quyết toán của Hệ thống bù trừ điện tử không
đủ khả năng chi trả.
4. Phối hợp
với tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xây dựng quy trình phối hợp trong quản lý
ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử.
Điều
51. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[48]
1. Đầu mối
thực hiện thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của các
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp luật, trừ đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều 48 Thông tư này.
2. Tiếp nhận
thông tin do Vụ Thanh toán cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều
46 Thông tư này và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp
với Vụ Thanh toán trong công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định về
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
4.[49] Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của các tổ chức có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Thông
tư này.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [50],[51]
Điều
52. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
2. Quy định
tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều
35, khoản 4 Điều 47 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
8 năm 2024.
3. Quy định
tại khoản 2 Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều
20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 28 (trừ quy định tại khoản
3) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
4. Quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 25, khoản 3 Điều 28 Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
5. Quy định
tại điểm c, điểm đ khoản 1, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 25 và điểm
b, điểm d khoản 3 Điều 27 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
6. Thông tư số
39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-NHNN ngày
30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT- NHNN ngày 28 tháng
12 năm 2012 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động
của máy giao dịch tự động và Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày
11 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán; Điều 3 của
Thông tư số 30/2016/TT-NHNN ngày
14 tháng 10 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và
dịch vụ trung gian thanh toán; Thông tư số 23/2019/TT-NHNN ngày
22 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày
11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
về dịch vụ trung gian thanh toán hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành; trừ các quy định sau đây:
a) Điều 9a
và khoản 4 Điều 11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 23/2019/TT-NHNN
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 14 tháng 8 năm 2024;
b) Khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4, điểm a, điểm b khoản 7 Điều 9 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 23/2019/TT-NHNN có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng
9 năm 2024.
Điều
53. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với
các khách hàng mở ví điện tử trước ngày 01 tháng 10 năm 2024, tổ chức cung
ứng dịch vụ ví điện tử phối hợp với khách hàng thực hiện cập nhật, bổ sung
tài liệu, thông tin, dữ liệu tại hồ sơ ví điện tử đảm bảo tuân thủ quy định
tại Điều 18 Thông tư này, hoàn thành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Đối với
hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và các bên ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung:
a) Hợp đồng
hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 8 Thông tư này, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01
năm 2026;
b) Hợp đồng
hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán đảm bảo tuân thủ quy định tại
khoản 6 Điều 9 Thông tư này, hoàn thành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026;
c) Hợp đồng
hoặc thỏa thuận với đối tác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng,
đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 9 Thông tư này,
hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều
54. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC SỐ 01[52]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ngày 05
tháng 11 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
ĐƠN VỊ……..
(Tên
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử)
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày
… tháng … năm ...
|
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN MỞ VÀ SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
NGHI NGỜ LIÊN QUAN GIAN LẬN, LỪA ĐẢO, VI PHẠM
PHÁP LUẬT
(Tháng ….. Năm…….)
|
STT
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Số giấy tờ tùy thân
|
Loại giấy tờ tùy thân
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Số hiệu ví điện tử
|
Loại ví điện tử
|
Ngày mở ví điện tử
|
Số điện thoại đăng ký dịch vụ ví điện tử
|
Số tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên kết
với ví điện tử
|
Lý do nghi ngờ
|
Trạng thái ví điện tử
|
Thông tin định danh duy nhất của thiết
bị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Thời gian
cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng và khi có phát sinh
thay đổi thông tin.
- Hình thức
cung cấp thông tin: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý,
giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của
Ngân hàng Nhà nước (SIMO).
Hướng dẫn
lập bảng:
- Tại Cột 2:
Mã
số khách hàng (CIF), trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không quy
định hoặc không quản lý khách hàng bằng mã số CIF thì điền Số hiệu ví điện tử
(như Cột số 9).
- Tại Cột 4:
Ghi
rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1.
Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3. Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5.
Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7. Giấy
tờ khác.
- Tại Cột 7: Ghi rõ:
"M" đối với giới tính Nam, "F" đối với giới tính Nữ.
- Tại Cột
10: Ghi rõ loại ví điện tử bằng số (1, 2) tương ứng như sau: 1
- Ví điện tử của khách hàng cá nhân (không phải là đơn vị chấp nhận thanh toán
- ĐVCNTT); 2 - Ví điện tử của khách hàng cá nhân (là ĐVCNTT);
- Tại
Cột 14: Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
tương ứng như sau:
1. Thông tin
trong hồ sơ mở ví điện tử của chủ ví điện tử không trùng khớp với thông tin của
cá nhân đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Ví điện
tử nằm trong danh sách được quảng cáo, mua, bán, trao đổi trên các website, hội
nhóm trên không gian mạng.
3. Ví điện
tử nhận tiền từ nhiều ví điện tử, tài khoản đồng Việt Nam khác nhau và được
chuyển đi hoặc rút ra ngay trong thời gian rất ngắn (không để lại số dư hoặc để
lại rất ít).
4. Ví điện
tử có hơn 03 giao dịch nhận tiền từ các ví điện tử, tài khoản đồng Việt Nam nằm
trong danh sách có dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến lừa đảo, gian lận, giả
mạo,...
5. Khách
hàng thuộc danh sách cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Công an hoặc các
cơ quan có thẩm quyền khác.
6. Ví điện
tử phát sinh giao dịch bất thường (ví dụ: Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất
thường không phù hợp với nghề nghiệp, độ tuổi, địa chỉ cư trú, lịch sử giao
dịch và hành vi,... của chủ ví điện tử; phát sinh các giao dịch với địa điểm,
thời gian, tần suất bất thường…)
7. Ví điện
tử có giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng.
8. Một thông
tin định danh duy nhất của thiết bị được sử dụng để thực hiện giao dịch cho
nhiều hơn 01 ví điện tử.
9. Dấu hiệu
khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này.
- Tại Cột
15: Ghi rõ trạng thái ví điện tử bằng số (1, 2, 3, 4) tương ứng
theo nội dung dưới đây:1. Đang hoạt động; 2. Tạm ngừng cung cấp dịch vụ; 3. Tạm
khóa; 4. Đã đóng.
- Tại Cột
16: Ghi rõ địa chỉ MAC, trường hợp không thể thu thập được địa
chỉ MAC, cung cấp thông tin định danh khác của thiết bị như số IMEI, Serial… và
ghi rõ loại thông tin định danh thay đổi cho địa chỉ MAC.
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký
ghi rõ Họ và tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Số điện
thoại liên hệ:
Bộ phận:
PHỤ LỤC SỐ 02[53]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ngày 05
tháng 11 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
ĐƠN VỊ……..
(Tên
Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử)
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày
… tháng … năm ...
|
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TỔ
CHỨC MỞ VÀ SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
NGHI NGỜ LIÊN QUAN GIAN LẬN, LỪA ĐẢO, VI PHẠM
PHÁP LUẬT
(Tháng ….. Năm…….)
|
STT
|
Mã khách hàng (CIF)
|
Số giấy tờ tùy thân của người đại diện hợp pháp
|
Loại giấy tờ tùy thân của người đại diện hợp
pháp
|
Tên khách hàng tổ chức
|
Tên viết tắt
|
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế
|
Số hiệu ví điện tử
|
Loại ví điện tử
|
Ngày mở ví điện tử
|
Số điện thoại đăng ký dịch vụ ví điện
tử
|
Số tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên
kết với ví điện tử
|
Lý do nghi ngờ
|
Trạng thái ví điện tử
|
Thông tin định danh duy nhất của thiết bị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Thời gian
cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng và khi có phát sinh
thay đổi thông tin.
- Hình thức
cung cấp thông tin: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý,
giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của
Ngân hàng Nhà nước (SIMO).
Hướng dẫn
lập bảng :
- Tại Cột 2:
Mã
số khách hàng (CIF), trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không quy
định hoặc không quản lý khách hàng bằng mã số CIF thì điền Số hiệu ví điện tử (như
Cột số 9).
- Tại Cột 4:
Ghi
rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1.
Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3. Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5.
Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7. Giấy
tờ khác.
- Tại Cột 9:
Ghi
rõ loại ví điện tử bằng số (1, 2) tương ứng như sau: 1 - Ví điện tử của khách
hàng tổ chức (không phải là ĐVCNTT); 2 - Ví điện tử của khách hàng tổ chức (là
ĐVCNTT).
- Tại
Cột 13: Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
tương ứng như sau:
1. Thông tin
trong hồ sơ mở ví điện tử của người đại diện hợp pháp không trùng khớp với
thông tin của cá nhân đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Ví điện
tử nằm trong danh sách được quảng cáo, mua, bán, trao đổi trên các website, hội
nhóm trên không gian mạng.
3. Ví điện
tử nhận tiền từ nhiều ví điện tử, tài khoản đồng Việt Nam khác nhau và được
chuyển đi hoặc rút ra ngay trong thời gian rất ngắn (không để lại số dư hoặc để
lại rất ít).
4. Ví điện
tử có hơn 03 giao dịch nhận tiền từ các ví điện tử, tài khoản đồng Việt Nam nằm
trong danh sách có dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến lừa đảo, gian lận, giả
mạo,...
5. Khách
hàng thuộc danh sách cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Công an hoặc các
cơ quan có thẩm quyền khác.
6. Ví điện
tử phát sinh giao dịch bất thường (ví dụ: Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất
thường không phù hợp với nghề nghiệp, độ tuổi, địa chỉ cư trú, lịch sử giao
dịch và hành vi,... của chủ ví điện tử; phát sinh các giao dịch với địa điểm,
thời gian, tần suất bất thường…)
7. Một thông
tin định danh duy nhất của thiết bị (địa chỉ MAC) được sử dụng để thực hiện
giao dịch cho nhiều hơn 01 ví điện tử.
8 Ví điện tử
có giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng.
9. Dấu hiệu
khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này.
- Tại Cột
14: Ghi rõ trạng thái ví điện tử bằng số (1, 2, 3, 4) tương ứng
theo nội dung dưới đây:1. Đang hoạt động; 2. Tạm ngừng cung cấp dịch vụ; 3. Tạm
khóa; 4. Đã đóng.
- Tại
Cột 15: Ghi rõ địa chỉ MAC, trường hợp không thể thu thập được địa
chỉ MAC, cung cấp thông tin định danh khác của thiết bị như số IMEI, Serial… và
ghi rõ loại thông tin định danh thay đổi cho địa chỉ MAC.
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký
ghi rõ Họ và tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VÍ ĐIỆN TỬ
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Số điện
thoại liên hệ:
Bộ phận: