|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ[1]
Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng
3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1/ Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng
dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm
2024;
2/ Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày
29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày
29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày
24/12/2018 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày
27/9/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày
26/7/2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế như sau:[2]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ
tục giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế đối với:
a) Giao dịch trong lĩnh vực thuế giữa
người nộp thuế với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử sau đây:
a.1) Người nộp thuế thực hiện các thủ tục
hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bao gồm: đăng ký thuế; khai
thuế; nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp
thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế;
miễn thuế, giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; khoanh tiền
thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần
tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác.
a.2) Cơ quan thuế thực hiện gửi các
thông báo, quyết định và các văn bản khác theo quy định của Luật Quản lý thuế
cho người nộp thuế.
a.3) Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ
trợ người nộp thuế bao gồm: tra cứu thông tin của người nộp thuế; tra cứu thông
tin người phụ thuộc; tra cứu nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin cho người nộp
thuế; tiếp nhận và trả lời vướng mắc của người nộp thuế và các dịch vụ hỗ trợ
khác.
b) Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với
các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, với các tổ chức có liên quan trong
việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế
cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và theo cơ chế một cửa
liên thông.
c) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp
dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; thực hiện
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia
tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
d) Cung cấp, trao đổi thông tin phối hợp
công tác bằng phương thức
điện tử của cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan
đến việc tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế.
2. Thông tư này không điều chỉnh:
a) Giao dịch điện tử về hóa đơn theo quy
định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn,
chứng từ.
b) Giao dịch điện tử về thuế của nhà
cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ
khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam.
c) Giao dịch điện tử về thuế đối với
hàng hóa ở khâu xuất khẩu,
nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản
1 Điều 2 Luật Quản lý thuế.
2. Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế
khu vực, Chi cục Thuế (sau đây gọi là cơ quan thuế).
3. Kho bạc Nhà nước các cấp (sau đây viết
tắt là KBNN).
4. Ngân hàng thương mại, ngân hàng 100%
vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ
chức tín dụng khác thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức
tín dụng (sau đây gọi là ngân hàng) và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
5. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia
tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. “Giao dịch thuế điện tử” là
các giao dịch được các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện bằng phương thức điện tử
thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2. “Chứng từ điện tử” là thông
tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi người nộp
thuế, cơ quan thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện giao
dịch thuế điện tử.
3. “Mã giao dịch điện tử” là một dãy các
ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo từng chứng từ
điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
4. “Tài khoản giao dịch thuế điện tử” là tên và mật
khẩu đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế khi thực hiện các
giao dịch thuế điện tử được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế.
Tài khoản giao dịch thuế điện tử bao gồm
01 (một) tài khoản chính và tối đa không quá 10 (mười) tài khoản phụ. Tài khoản
chính được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định tại Điều
10 Thông tư này. Tài khoản phụ do người nộp thuế tự đăng ký thông qua tài khoản
chính để phân quyền thực
hiện theo từng dịch vụ thuế điện tử.
5. “Mã xác thực giao dịch điện tử” là mật khẩu
dùng một lần được sử dụng khi người nộp thuế không có chứng thư số thực hiện
giao dịch điện tử. Mật khẩu này được gửi từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc
hệ thống của các cơ quan có liên quan đến số điện thoại; hoặc qua địa chỉ thư điện tử của người
nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế; hoặc được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút
từ một thiết bị điện tử tự động do cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp; hoặc
tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ quan thuế hoặc
cơ quan có liên quan cung cấp và được cài đặt trên smartphone, máy tính bảng.
6. “Mã định danh khoản phải nộp (ID)” là một dãy các
ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy
nhất cho từng hồ sơ thuế hoặc khoản phải nộp của người nộp thuế.
7. “Tổ chức cung cấp
dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (sau đây gọi
là tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN)” là người trung gian theo quy định của
Luật giao dịch điện tử và được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế để cung cấp dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn
bộ) cho người nộp thuế thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi chứng từ điện
tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch
điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.
8. “Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán” là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước
(sau đây viết tắt là NSNN) theo
quy định tại Luật Quản lý thuế.
9. “Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế” là điểm truy cập
tập trung trên Internet do Tổng cục Thuế cung cấp để người nộp thuế, cơ quan
thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện các giao dịch thuế điện tử
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
10. “Cổng thông tin điện
tử của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền” bao gồm Cổng dịch
vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được
kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
11. “Cổng trao đổi thông tin của
Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán” là hệ thống kết
nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán với Tổng cục Thuế để thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử, hoàn thuế
điện tử và trao đổi các thông tin điện tử về người nộp thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế.
Điều 4. Nguyên tắc giao
dịch thuế điện tử
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch
thuế điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký
số theo quy định
tại Điều 7 Thông tư này hoặc có số điện thoại di động được một
công ty viễn thông ở Việt Nam cấp
(đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan
thuế trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
2. Người nộp thuế có thể lựa chọn các
phương thức sau đây để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua:
a) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế.
b) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử
của Bộ Tài chính đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
c) Cổng thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khác (trừ điểm b khoản này) đã được kết nối với Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế.
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng
cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
đ) Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân
hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện nộp thuế
điện tử.
3. Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch
thuế điện tử
a) Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử
thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện giao dịch
thuế điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
b) Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử
thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
được kết nối với Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản hệ thống.
c) Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử
thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác được kết
nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện theo hướng
dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử
thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định
tại Điều 42 Thông tư này.
Trong cùng một khoảng thời gian, người nộp
thuế chỉ được lựa chọn
đăng ký, thực hiện một trong các thủ tục hành chính thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài
chính hoặc một Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trừ trường hợp nêu tại Điều 9 Thông tư này).
đ) Người nộp thuế lựa chọn hình thức nộp
thuế điện tử thông qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì đăng ký thực hiện theo hướng dẫn của
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
e) Người nộp thuế đã thực hiện đăng ký
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì phải thực hiện các giao
dịch với cơ quan thuế theo phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông
tư này bằng phương thức điện tử, trừ các trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư này.
4. Thay đổi sử dụng phương thức giao dịch
thuế điện
tử
a) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng
phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được
thực hiện giao dịch thuế điện tử theo phương thức quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
b) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng
phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này
khi thay đổi phương thức thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều này thì phải thực hiện đăng ký ngừng sử dụng phương thức
giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này và đăng ký sử
dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều này.
c) Người nộp thuế đã đăng ký sử dụng
phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều này
khi thay đổi phương thức thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện
tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
5. Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ thuế
điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử theo một trong các phương thức sau:
a) Lập hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp
NSNN điện tử trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền/qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
a.1) Người nộp thuế truy cập Cổng thông tin điện tử
của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/Cổng
thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; thực hiện lập hồ sơ thuế điện tử,
chứng từ nộp NSNN điện tử trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử mà người nộp
thuế đã lựa chọn, ký điện tử và gửi cho cơ quan thuế.
a.2) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có
trách nhiệm chuyển hồ sơ thuế điện
tử, chứng từ nộp NSNN điện tử của người nộp thuế đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư này.
b) Riêng hồ sơ khai thuế, người nộp thuế
được lựa chọn thêm phương thức lập hồ sơ khai thuế bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ
kê khai do cơ quan thuế cung cấp hoặc của người nộp thuế đáp ứng chuẩn định dạng
dữ liệu của cơ quan thuế; sau đó truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn,
ký điện tử và gửi hồ sơ khai thuế điện tử đến cơ quan thuế.
c) Riêng nộp thuế điện tử thông qua dịch
vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán, người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng
hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và thực hiện lập chứng từ nộp
NSNN theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực
hiện chuyển thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế đến Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
6. Người nộp thuế thực hiện tiếp nhận
các thông báo và kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử từ cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện
tử mà người nộp thuế lựa chọn khi lập và gửi hồ sơ thuế điện tử theo quy định tại
khoản 5 Điều này; thường xuyên kiểm tra thư điện tử, tin nhắn qua số điện thoại
đã đăng ký với cơ quan thuế, đăng nhập tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu, xem, in quyết định, thông báo, văn bản
cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế, phản hồi và chấp hành nội dung, yêu cầu
tại các quyết định, thông báo, văn bản của cơ quan thuế gửi bằng phương thức điện
tử như đối với quyết định, thông báo, văn bản bằng giấy của cơ quan thuế.
Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm nếu
không kiểm tra, không đọc thông báo, văn bản của cơ quan thuế tại tài khoản
giao dịch thuế điện tử và qua địa chỉ thư điện tử, qua tin nhắn điện thoại kể cả
trong trường hợp người nộp thuế không truy cập được Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế do lỗi kỹ thuật thuộc về hệ thống hạ tầng, thiết bị của người nộp
thuế hoặc do địa chỉ thư điện tử của
người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế không chính xác.
7. Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thành việc thực hiện giao dịch thuế điện
tử theo quy định tại Thông tư này thì không phải thực hiện các phương thức giao
dịch khác và được công nhận đã hoàn thành thủ tục thuế tương ứng theo quy định
của Luật Quản lý thuế.
Điều 5. Gửi thông báo,
quyết định, văn bản điện tử của cơ quan thuế
1. Thông báo, quyết định, văn bản của cơ
quan thuế được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế bao gồm:
a) Thông báo từ Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế: là các thông báo phản hồi do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế tự động tạo lập và gửi cho người nộp thuế, tổ chức, cá nhân thực hiện giao
dịch thuế điện tử bao gồm: Thông
báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử; Thông báo chấp nhận/không
chấp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu quy định tại Thông tư này.
b) Thông báo, quyết định, văn bản của cơ
quan thuế được tạo lập từ hệ thống ứng dụng quản lý thuế được chuyển qua Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế để gửi cho người
nộp thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
theo cơ chế “một cửa liên thông”.
Việc tạo lập các thông báo, quyết định, văn bản này được thực hiện theo quy định
về quản lý thuế trên hệ thống quản lý thuế của ngành thuế; trường hợp chưa tạo
lập được trên hệ thống quản lý thuế của ngành thuế thì thực hiện theo quy định
tại điểm c khoản này.
c) Thông báo của cơ quan thuế về các quy
định, chính sách thuế và các thông báo, quyết định, văn bản khác về thuế.
Thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy
của cơ quan thuế được chuyển thành chứng từ điện tử và gửi cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa liên thông”. Việc tạo lập, ban hành
các thông báo này theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cơ quan thuế gửi các quyết định,
thông báo và văn bản khác cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử như sau:
a) Các quyết định, thông báo và văn bản
khác bằng điện tử của cơ quan thuế
được gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế tại Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế và theo địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký
với cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông
tư này.
Đối với NNT là cá nhân đăng ký nhận kết
quả qua điện thoại di động, cơ quan thuế gửi tin nhắn để thông báo cho người nộp thuế biết qua số điện thoại di động đã
đăng ký với cơ quan thuế về việc gửi các quyết định, thông báo và văn bản đó.
b) Trường hợp người nộp thuế đăng ký và
thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì cơ quan thuế gửi
đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền gửi cho người nộp thuế.
c) Trường hợp người nộp thuế thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”, thực hiện giao dịch điện tử
qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan thuế gửi đến Cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người nộp
thuế.
d) Trường hợp người nộp thuế đăng ký và
thực hiện giao dịch điện tử
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì cơ quan thuế gửi đến hệ thống trao đổi
thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
gửi cho người nộp thuế; đồng thời gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của
người nộp thuế tại Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế.
đ) Trường hợp người nộp thuế ủy quyền
cho tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế)
thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế thì cơ
quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, đồng thời gửi đến địa
chỉ thư điện tử của
đại lý thuế.
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện
khai thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 5 Điều
7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) thì cơ quan
thuế gửi đến địa chỉ thư điện tử của tổ chức,
cá nhân khai thay; trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử
trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người
nộp thuế.
g) Các quyết định, thông báo và văn bản
khác của cơ quan thuế đã được gửi cho người nộp thuế thông qua Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được lưu trữ trên Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
h) Người nộp thuế được sử dụng tài khoản
giao dịch thuế điện tử do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cấp để tra cứu trên Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế các quyết định, thông báo và văn bản khác của cơ
quan thuế đã gửi cho người nộp thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế,
Cổng thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Điều 6. Chứng từ điện tử
trong giao dịch thuế điện tử
1. Chứng từ điện tử gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế;
hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp
thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn
thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ
khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn
nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được
quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp
NSNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ
về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định
số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế
điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì
chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
c) Các thông báo, quyết định, văn bản
khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
d) Các chứng từ điện tử theo quy định tại
khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng
từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử,
Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
2. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử:
Chứng từ điện tử theo quy định tại Thông tư này có giá trị như hồ sơ, chứng từ,
thông báo và các văn bản bằng giấy. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc nếu được thực hiện bằng một trong các biện
pháp quy định tại Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
3. Chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng
từ giấy và ngược lại:
Chứng từ điện tử được chuyển đổi sang chứng từ giấy và
ngược lại theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và phải
đảm bảo các định dạng,
tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chứng từ nộp NSNN phục hồi được thực hiện
theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và Điều 23 Thông tư này.
4. Sửa đổi chứng từ điện tử: Chứng từ điện
tử được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
5. Lưu trữ chứng từ điện tử: Việc lưu trữ
chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo thời hạn do pháp luật
quy định như đối với chứng từ giấy, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ
điện tử, các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ và bảo đảm các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời
hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của
hệ thống và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì phải tiếp tục được lưu trữ,
cho đến khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch
điện tử khác thì mới được tiêu hủy.
Điều 7. Ký điện tử
trong giao dịch thuế điện tử
1. Người nộp thuế khi thực hiện giao dịch
thuế điện tử phải sử dụng chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp,
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ký số trên các hồ sơ thuế,
chứng từ thuế điện tử trừ một số trường hợp sau:
a) Người nộp thuế là cá nhân đã có mã số
thuế chưa được cấp chứng thư số.
b) Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế
lần đầu và cấp mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông
tư này.
c) Người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp
thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư
này thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán.
2. Đăng ký sử dụng chứng thư số, số điện
thoại di động để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
a) Người nộp thuế được đăng ký một hoặc
nhiều chứng thư số để thực hiện
giao dịch thuế điện tử; được sử dụng nhiều chứng thư số cho một thủ tục hành
chính thuế.
b) Trước khi sử dụng chứng thư số để thực
hiện các giao dịch thuế điện tử, người nộp thuế phải đăng ký chứng thư số với
cơ quan thuế.
c) Đối với cá nhân nêu tại điểm a khoản
1 Điều này được đăng ký một số điện thoại di động duy nhất để nhận mã xác thực
giao dịch điện tử qua “tin nhắn” theo từng lần giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
d) Đối với người nộp thuế theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này được đăng ký một số điện thoại di động duy nhất của
cá nhân hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của tổ chức để nhận mã
xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn” khi nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
bằng điện tử đến cơ quan thuế.
3. Trường hợp người nộp thuế có thay đổi
một trong các thông tin nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này và điểm
c khoản 1 Điều 10 thì người nộp thuế có trách nhiệm đăng ký thay đổi, bổ
sung kịp thời theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
4. Sử dụng chữ ký số và xác thực giao dịch
điện tử đối với người nộp thuế:
a) Người nộp thuế phải sử dụng chữ ký số
bằng chứng thư số
quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để ký trên các chứng từ
điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện
tử.
b) Người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ
làm thủ tục về thuế với đại lý thuế thì đại lý thuế sử dụng chứng thư số của đại
lý thuế để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ
quan thuế bằng phương thức
điện tử.
c) Người nộp thuế là cá nhân thực hiện
giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa được cấp chứng thư số thì:
c.1) Được sử dụng mã xác thực giao dịch
điện tử do Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế hoặc hệ thống của các cơ quan có liên quan đến giao dịch
điện tử gửi qua “tin nhắn” đến số điện thoại, hoặc qua địa chỉ thư điện tử của
người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan đến giao dịch
điện tử (sau đây gọi là SMS OTP);
c.2) Hoặc được sử dụng mã xác thực giao
dịch điện tử được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút từ một thiết bị điện tử tự động
do cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp (sau đây gọi là Token OTP);
c.3) Hoặc được sử dụng mã xác thực giao
dịch điện tử tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ
quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp và được cài đặt trên smartphone,
máy tính bảng (sau đây gọi là Smart OTP).
c.4) Hoặc xác thực bằng sinh trắc học
theo quy định tại Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
d) Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân
khai thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài thực hiện
giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế
thay sử dụng chứng thư số của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay để ký trên các chứng từ
điện tử khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
5. Ký điện tử trên chứng từ điện tử của
cơ quan thuế
a) Đối với các chứng từ điện tử là thông
báo do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động tạo, gửi cho người nộp thuế hoặc
do hệ thống quản lý thuế của Tổng cục Thuế tự động tạo, gửi cho người nộp thuế
qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều
5 Thông tư này sử dụng chữ ký số nhân danh của Tổng cục Thuế do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền
thông cấp.
b) Đối với các chứng từ điện tử do công
chức thuế tạo trên hệ thống quản lý thuế của Tổng cục Thuế theo quy trình nghiệp vụ quản lý
thuế để gửi cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
theo quy định tại Điều 5 Thông tư này phải sử dụng đồng thời
chữ ký số nhân danh của cơ quan thuế do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp và các chữ ký số của
công chức thuế do Ban cơ yếu Chính phủ cấp theo đúng chức năng nhiệm vụ được
phân công và theo đúng thẩm quyền quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn.
c) Tổng cục Thuế xây dựng hệ thống ký điện
tử để quản lý chữ ký số đã cấp cho công chức thuế; quản lý quy trình ký điện tử
theo đúng quy định, đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.
6. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, ngân
hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan nhà nước
khác khi thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này phải sử
dụng chữ ký số được ký bằng
chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
7. Việc sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch
điện tử trên đây được gọi
chung là ký điện tử.
Điều 8. Cách xác định
thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời
gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp
thuế điện tử
a) Người nộp thuế được thực hiện các
giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ)
và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được
xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian
từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
b) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện
tử được xác định như sau:
b.1) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử:
là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp
nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu
số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ
sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ
quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế
điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm
theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo
chấp
nhận
hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số
01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm
tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm
xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc
nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b.3) Đối với các hồ sơ không thuộc quy định
tại điểm b.1, b.2 nêu trên:
là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp
nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số
01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.4) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế
điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ
sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ
sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và
các quy định tại Thông tư này.
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định
theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý thuế.
2. Thời gian cơ quan thuế gửi thông báo,
quyết định, văn bản cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được
ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của
ngày.
Điều 9. Xử lý sự cố
trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
1. Trường hợp giao dịch điện tử không thực
hiện được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế thì người nộp thuế
phải tự khắc phục sự cố.
Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ thuế, nộp
thuế mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế chưa khắc phục được sự cố,
người nộp thuế thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức nộp hồ sơ
bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính, nộp thuế trực tiếp
tại ngân hàng hoặc KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
2. Trường hợp giao dịch điện tử không thực
hiện được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán thì ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế được biết và phối hợp với
Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời và có biện pháp khắc phục nhanh nhất sự cố; người nộp thuế được quyền thực hiện nộp
qua ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khác hoặc bằng phương thức nộp thuế trực tiếp tại ngân
hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
Trường hợp do lỗi hạ tầng kỹ thuật của
ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán dẫn đến sai lệch
thông tin chứng từ nộp NSNN của người nộp thuế (thông tin ngày nộp thuế, số tiền thuế, mã số thuế
của người nộp thuế, tài khoản nộp thuế, tài khoản của KBNN, cơ quan quản lý
thu, thông tin do ngân hàng ghi tại phần dành cho ngân hàng) hoặc ngân hàng, tổ
chức cung ứng
dịch
vụ trung gian thanh toán chuyển tiền vào NSNN không đúng thời hạn quy định của
pháp luật về quản lý thuế làm ảnh hưởng đến
quyền lợi của người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Quản
lý thuế, Điều 30 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế.
3. Trường hợp giao dịch điện tử không thực
hiện được do lỗi Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong ngày cuối cùng của
thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế thì:
a) Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông
báo kịp thời thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động
(theo mẫu số 02/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) trên Trang thông tin điện
tử (www.gdt.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
b) Người nộp thuế nộp hồ sơ thuế, chứng
từ nộp NSNN điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp thuế có yêu cầu và
đã thực hiện nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế, nộp thuế qua các
kênh giao dịch điện tử khác theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc bằng phương thức nộp thuế
trực tiếp tại ngân hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và
các văn bản hướng dẫn thi hành. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp NSNN điện tử nộp trong
thời gian này là đúng hạn.
c) Trường hợp Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế lỗi sau giờ hành chính của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ
thuế, nộp thuế nếu người nộp thuế có yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại
cơ quan thuế, nộp thuế qua các kênh giao dịch điện tử khác theo quy định tại
khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc bằng phương thức nộp thuế
trực tiếp tại ngân hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và
các văn bản hướng dẫn thi hành thì cơ quan thuế, KBNN, ngân hàng thực hiện tiếp
nhận và giải quyết cho người nộp thuế theo quy định. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp
NSNN bằng giấy nộp nêu trên nộp vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế bị lỗi là đúng hạn.
4. Trường hợp giao dịch điện tử không thực
hiện được do lỗi Cổng thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết thời điểm sự cố của hệ thống, thời
điểm hệ thống tiếp tục hoạt động trên Trang thông tin điện tử và Cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan thuế ngay
trong ngày làm việc, phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời.
b) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch
điện tử thông qua Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế để nộp hồ sơ thuế, nộp thuế điện tử hoặc lựa chọn các
phương thức giao dịch thuế điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều
4 Thông tư này.
5. Trường hợp giao dịch điện tử không thực hiện được do
lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có
trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết thời điểm sự cố của hệ thống, thời
điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan thuế ngay
trong ngày làm việc và phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời.
b) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch
điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian hệ thống hạ
tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị lỗi để nộp hồ sơ thuế, nộp
thuế điện tử hoặc lựa chọn các phương thức giao dịch thuế điện tử khác quy định
tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Chương II
GIAO
DỊCH TRONG LĨNH VỰC THUẾ GIỮA NGƯỜI NỘP THUẾ VỚI CƠ QUAN THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC
ĐIỆN TỬ
Mục 1. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
VỚI CƠ QUAN THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Điều 10. Đăng ký giao dịch
thuế điện tử
1. Đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế
điện tử với cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
a) Người nộp thuế là cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã được cấp chứng thư số hoặc cá nhân chưa có chứng thư số nhưng đã có
mã số thuế được đăng ký để cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế.
Cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp
tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế theo quy định tại khoản này sau khi đã được cấp mã số thuế.
b) Thủ tục đăng ký, cấp tài khoản giao dịch
thuế điện tử với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử trực tiếp qua Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế
b.1) Đối với người nộp thuế là cơ quan, tổ
chức và cá nhân đã được cấp chứng thư số theo quy định hoặc người nộp thuế là
cá nhân đã có mã số thuế chưa được cấp chứng thư số nhưng sử dụng xác thực
bằng sinh trắc học
thì việc đăng ký giao dịch bằng phương thức điện tử với cơ quan thuế được thực hiện như
sau:
- Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
(theo mẫu số 01/ĐK-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này), ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) đến địa
chỉ thư điện tử hoặc
số điện thoại người nộp thuế đã đăng ký chậm nhất 15 phút sau khi nhận được hồ
sơ đăng ký giao dịch bằng phương thức điện tử của người nộp thuế:
+ Trường hợp chấp nhận, Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông tin về tài khoản giao dịch thuế điện tử
(theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế.
+ Trường hợp không chấp nhận, người nộp
thuế căn cứ vào lý do không chấp nhận của cơ quan thuế tại thông báo (theo mẫu
số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) để hoàn chỉnh thông tin đăng ký,
ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc liên hệ với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ.
- Sau khi được cơ quan thuế thông báo cấp
tài khoản giao dịch thuế điện tử (tài khoản chính), người nộp thuế được thực hiện
các giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định.
- Người nộp thuế được sử dụng tài khoản
chính đã được cơ quan thuế cấp để thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử với cơ
quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, trừ
quy định tại khoản 5 Điều này; đồng thời từ tài khoản chính đó người nộp thuế
có thể tự tạo và phân quyền thêm một hoặc một số (tối đa không quá 10 (mười))
tài khoản phụ qua chức năng trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện từng giao dịch
thuế điện tử với cơ quan thuế.
b.2) Đối với người nộp thuế là cá nhân
đã có mã số thuế chưa được cấp chứng thư số và sử dụng mã xác thực giao dịch điện
tử, sau khi thực hiện các công việc tại điểm b.1 nêu trên, người nộp thuế đến cơ quan
thuế bất kỳ xuất trình chứng minh thư nhân dân; hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước
công dân để nhận và kích hoạt tài khoản giao dịch thuế điện tử.
b.3.[3] Đối với người nộp thuế
là cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo
quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định
danh và xác thực điện tử; đồng thời hệ thống định danh,
xác thực điện tử và Cổng Thông tin điện
tử của Tổng cục
Thuế đã được kết nối, vận hành
thì người nộp thuế là cá nhân được sử dụng tài khoản định danh điện tử thay thế cho
việc xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu/thẻ căn cước
công dân/thẻ căn cước để tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký, cấp tài khoản
giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo các bước
công việc tại điểm b.1 khoản 1 Điều 10 Thông tư này; yêu cầu
kích hoạt tài khoản giao dịch điện tử cho người nộp
thuế là cá nhân được gửi qua số điện thoại đã đăng ký hoặc email đã
đăng ký.
c) Người nộp thuế được đăng ký một địa
chỉ thư điện tử chính
thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với
cơ quan thuế (địa chỉ thư điện tử này
phải đồng nhất với địa chỉ thư điện tử đã
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điều
13 Thông tư này hoặc địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo
cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điều 14 và Điều 35 Thông
tư này), ngoài ra, với mỗi thủ tục hành chính thuế người nộp thuế được đăng
ký thêm một địa chỉ thư điện tử để
nhận tất cả các thông báo liên quan đến thủ tục hành chính thuế đó.
2. Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:
a) Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Tài chính:
a.1) Trường hợp người nộp thuế thực hiện
đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Cổng thông tin điện
tử của Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản hệ thống.
a.2) Trường hợp người nộp thuế chưa có
tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì người nộp
thuế phải thực hiện khai báo các thông tin bao gồm: Tên người nộp thuế; Mã số
thuế; Địa chỉ; Thông tin về đại lý thuế (Tên, Mã số thuế, Hợp đồng đại lý thuế);
Thông tin đăng ký chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử (đối với cơ quan,
tổ chức và cá nhân đã được cấp chứng thư số); Thông tin đăng ký tài khoản ngân
hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử (đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã
được cấp chứng thư số); Địa chỉ thư điện tử chính thức nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch
điện tử với cơ quan thuế; Địa chỉ thư điện tử khác theo mỗi thủ tục hành chính
thuế; Số điện thoại (đối với cơ quan, tổ chức)/Số điện thoại di động (đối với cá nhân); sau đó ký điện tử và gửi đến
cơ quan thuế.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
cập nhật thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và gửi
thông tin về tài khoản giao dịch thuế điện tử cấp thêm (theo mẫu số 03/TB-TĐT
ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế để người nộp thuế có thể thực
hiện giao dịch trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
b) Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này):
Người nộp thuế đã có tài khoản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) muốn
thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì thực hiện đăng ký theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử thông qua tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN: người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.
4. Người nộp thuế là cá nhân phát sinh
giao dịch thuế điện tử theo từng lần phát sinh thì không phải thực hiện thủ tục
đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này;
việc đăng ký giao dịch điện tử từng lần đồng thời với thời điểm phát sinh giao
dịch thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đã đăng ký và được cơ quan thuế cấp
tài khoản giao dịch thuế điện tử mà có phát sinh nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh thì sử dụng
tài khoản đã được cơ quan thuế cấp để thực hiện giao dịch.
5. Đối với thủ tục đăng ký nộp thuế điện
tử:
Người nộp thuế đăng ký nộp thuế điện tử
qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
thì đồng thời phải đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế với ngân hàng hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi mở tài khoản theo quy định của ngân hàng hoặc tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Người nộp thuế được lựa chọn đăng
ký nộp thuế điện tử tại một hoặc nhiều ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán nơi người nộp thuế có tài khoản giao dịch.
Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán nơi người nộp thuế mở tài khoản gửi thông báo (theo mẫu số 04/TB-TĐT ban hành kèm
theo Thông tư này) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký nộp thuế điện
tử cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn
chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đăng ký của người nộp
thuế.
Trường hợp không chấp nhận, người nộp
thuế căn cứ thông báo không chấp nhận nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để hoàn chỉnh thông tin đăng ký hoặc liên hệ với cơ
quan thuế quản lý,
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi có tài khoản
để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Điều 11. Đăng ký thay đổi,
bổ sung thông tin giao dịch điện tử
1. Người nộp thuế đã được cấp tài khoản
giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này
nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký giao dịch thuế điện tử với cơ
quan thuế thì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin ngay khi có
thay đổi. Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
để cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử với cơ
quan thuế (theo mẫu số 02/ĐK-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này), ký điện tử và
gửi đến cơ quan thuế.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được
thông tin thay đổi, bổ sung của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) về
việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người
nộp thuế.
2. Người nộp thuế đã đăng ký
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã
đăng ký thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Người nộp thuế đã được cấp tài khoản
giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo quy định tại Điều 42 Thông tư này, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã
đăng ký giao dịch thuế điện tử thì thực hiện theo quy định tại Điều
43 Thông tư này.
4. Đối với thông tin thay đổi, bổ sung về
tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán để nộp thuế điện
tử thì người nộp thuế thực hiện đăng ký với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế có tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
5. Người nộp thuế đăng ký thay đổi
phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư này và quy định tại Điều này.
Điều 12. Ngừng giao dịch
với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
1. Trường hợp cơ quan thuế ban hành
Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký
theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế hoặc Thông báo về việc doanh nghiệp
giải thể/chấm dứt tồn tại/chấm dứt hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ngay trong ngày cập nhật trạng
thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế ngừng việc thực
hiện các thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử, đồng thời gửi thông báo
(theo mẫu số 03/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) về việc ngừng giao dịch điện tử cho người nộp thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử.
2. Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện
tử trong lĩnh vực
thuế, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Người nộp
thuế được tra cứu các thông tin của giao dịch điện tử trước đó trên Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế
điện tử đã được cấp cho đến khi chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy
định.
3. Người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện
tử, trường hợp cơ
quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục
đăng ký như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 10 Thông tư
này.
Mục 2. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 13. Tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử
trực tiếp với cơ quan thuế
1. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
a) Người nộp thuế mới thành lập hoặc bắt
đầu phát sinh nghĩa vụ với NSNN thực hiện lập và gửi hồ sơ đăng ký thuế lần đầu theo quy định tại
Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về đăng ký thuế (sau đây gọi là Thông tư số 105/2020/TT-BTC) bằng phương thức điện tử
đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông
tư này.
b)[4] Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế tiếp
nhận, đối chiếu thông tin và
gửi Thông báo tiếp
nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT
ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất 15
phút kể từ khi nhận được
hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế vào địa chỉ thư điện tử hoặc số điện
thoại người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế, thông báo nêu rõ thời gian, địa
điểm trả kết quả.
c) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều
kiện cấp mã số thuế theo quy định, cơ quan thuế giải quyết theo quy định tại
Thông tư số
105/2020/TT-BTC.
d) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện
cấp mã số thuế theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi
Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ
đăng ký thuế điện tử khác qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thay
thế cho hồ sơ có
sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
2. Hồ sơ đăng ký thuế cấp mã số thuế nộp
thay, mã số thuế cho địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp phải trả kết quả;
hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước
thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế
a) Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ
sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số
126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 105/2020/TT-BTC để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan
thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
(theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm
nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ
điện tử của người nộp thuế.
c) Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo
quy định, cơ quan thuế xử lý và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này trong thời hạn quy định tại
Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế đăng ký nhận kết
quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế qua đường bưu chính
thì cơ quan thuế có trách nhiệm
gửi kết quả cho người nộp thuế qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ người nộp thuế đã đăng
ký.
d) Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ
quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT
ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác
qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn để thay thế cho hồ sơ có
sai sót đã gửi đến cơ quan
thuế.
3. Hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng
ký thuế thuộc trường hợp không phải trả kết quả cho người nộp thuế
a) Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ
sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số
126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 105/2020/TT-BTC để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận,
kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (theo mẫu số
01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất 15
phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.
c) Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo
quy định, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi trong thời hạn quy định tại
Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
d) Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc
không chấp nhận hồ sơ
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ
điện tử khác qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn để thay thế cho hồ sơ có sai sót
đã gửi đến cơ quan thuế.
Điều 14. Tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng
ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
1. Gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục
hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Cơ quan quản lý nhà nước gửi thông tin hồ sơ đăng ký thuế điện tử liên
thông đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.
Trước khi nộp hồ sơ thay đổi thông tin về
địa chỉ dẫn đến thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp
tác xã, Luật Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người nộp
thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông
tư này để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2.[5] Cơ quan thuế xử lý hồ sơ và gửi kết quả đối với
hồ sơ cơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp
tác xã; hồ sơ đăng ký
thay đổi trụ sở sang
xã, phường, đặc khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý;
hồ sơ đăng ký giải thể doanh
nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh) qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Trường hợp người
nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thì kết quả được gửi đồng thời đến
địa chỉ thư điện tử của
người nộp thuế.
Mục 3. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG KÊ KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, THÔNG BÁO NỘP THUẾ
Điều 15. Đăng ký nghĩa
vụ khai thuế
1. Đăng ký nghĩa vụ khai thuế lần đầu:
a) Người nộp thuế thực hiện đăng ký
nghĩa vụ khai thuế đồng thời với đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế, đăng ký doanh nghiệp và theo quy định tại mục 2 Chương II
Thông tư này.
b) Cơ quan thuế căn cứ các thông tin
trên hồ sơ đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp của người nộp thuế đã được cấp mã
số thuế/mã số doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế, bao gồm:
loại thuế người nộp thuế phải kê khai, kỳ khai thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát
sinh, quyết toán thuế), thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế, mẫu hồ sơ khai thuế;
gửi thông tin về nghĩa vụ khai thuế cho người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
c) Người nộp thuế có trách nhiệm kiểm
tra thông tin về nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế, trường hợp phát hiện không đầy đủ, không đúng nghĩa vụ
khai thuế, người nộp thuế thực hiện điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ khai thuế theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
d) Người nộp thuế thực hiện gửi hồ sơ
khai thuế theo nghĩa vụ khai thuế đã đăng ký với cơ quan thuế và theo quy định của
Luật Quản lý thuế.
đ) Cơ quan thuế căn cứ thông tin nghĩa vụ
khai thuế của người nộp thuế, định kỳ thực hiện đôn đốc kê khai và xử phạt đối với hành vi
vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế.
2. Thay đổi thông tin về nghĩa vụ khai
thuế
a) Thay đổi kỳ tính thuế tháng, quý:
a.1) Người nộp thuế khi có thay đổi thông tin về kỳ
tính thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì lập văn bản
đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (theo mẫu số 01/ĐK-TĐKTT theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) và gửi đến cơ quan thuế theo quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này chậm nhất là
ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.
a.2) Cơ quan thuế thực hiện gửi Thông
báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này)
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người
nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế có văn bản gửi
cho người nộp thuế theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện
khai thuế theo quý, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi về nghĩa vụ khai
thuế của người nộp
thuế trên hệ thống ứng
dụng của ngành thuế và Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế.
a.3) Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra
cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì
cơ quan thuế có văn bản gửi cho người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
b) Người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ
khai thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) truy cập vào Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế, thực hiện đăng nhập tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp để cập nhật thông tin
nghĩa vụ khai thuế, Cổng thông tin điện
tử của Tổng
cục Thuế tự động cập nhật nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế. Các thông tin
thay đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ thời điểm nghĩa vụ khai thuế được cập nhật.
3. Chấm dứt nghĩa vụ khai thuế
a) Người nộp thuế thay đổi thông tin
nghĩa vụ khai thuế dẫn đến chấm dứt nghĩa vụ khai thuế đối với một loại thuế, một
mẫu hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Cơ quan thuế tự động chấm dứt toàn bộ
nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế đồng thời với tình trạng pháp lý của người
nộp thuế trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp và gửi thông
tin cho người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Điều 16. Khai thuế điện
tử
1. Người nộp thuế lập, gửi hồ sơ khai
thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện
tử (bao gồm cả khai bổ sung, gửi bản giải trình bổ sung thông tin tài liệu của hồ
sơ khai thuế) theo một trong các phương thức quy định tại khoản
5 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ khai thuế bao gồm
tài liệu theo quy định của pháp luật mà người nộp thuế không gửi được theo
phương thức điện tử thì người nộp thuế
nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi bảo đảm qua đường bưu chính đến cơ quan
thuế.
c) Người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế
điện tử nhưng cơ quan thuế có thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế của người
nộp thuế và người nộp thuế không nộp lại hồ
sơ khai thuế hoặc có nộp lại
hồ sơ khai thuế nhưng vẫn
không được cơ quan thuế chấp nhận được xác định là chưa nộp hồ sơ khai thuế.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế
của người nộp thuế
a) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế gửi Thông báo tiếp
nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này)
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người
nộp thuế.
b) Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ
ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không
chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông
tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
b.1) Trường hợp chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử,
cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số
01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
b.2) Trường hợp không chấp nhận hồ sơ
khai thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT
ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do.
c) Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao
gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính, cơ quan
thuế đối chiếu ngay hồ sơ bản giấy với hồ sơ đã nhận qua Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ tài liệu kèm theo theo quy định, cơ quan thuế gửi
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số
01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) theo quy định tại điểm b khoản này
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này.
Điều 17. Xử lý hồ sơ
khai thuế
1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế cập nhật hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử
theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành vào hệ thống
ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp
thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu có trách nhiệm xử lý hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế.
Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế không thuộc trách nhiệm xử lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế gửi
thông báo cho người nộp thuế để điều chỉnh thông tin hồ sơ khai thuế.
Trong quá trình giải quyết hồ sơ còn thiếu
thông tin cần giải trình, bổ sung thông tin tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông
báo đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) đến người nộp thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu do người nộp thuế gửi đến
bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông
tư này.
2. Trả kết quả giải quyết hồ sơ khai thuế
a) Cơ quan thuế hạch toán số thuế phải nộp
của người nộp thuế theo số người nộp thuế kê khai và trả Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này), trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản này.
b) Cơ quan thuế tính thuế, ban hành
Thông báo nộp thuế theo mẫu quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, gửi Thông
báo nộp thuế cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này.
c) Riêng đối với hồ sơ khai lệ phí trước
bạ điện tử của tài sản (trừ tài sản là nhà, đất): sau thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ nếu người nộp thuế không nộp lệ phí
trước bạ theo quy định thì Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ và hồ sơ khai
lệ phí trước bạ có liên quan không còn giá trị và bị hủy.
Điều 18. Tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông
báo nộp thuế theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền chuyển đến bằng phương thức điện tử theo cơ chế một cửa liên
thông
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước gửi thông tin xác định
nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.
2. Cơ quan thuế thực hiện tính thuế, gửi
Thông báo nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến Cổng thông
tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người nộp thuế có tài khoản
giao dịch thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Thông báo
nộp thuế được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông có trách nhiệm gửi Thông báo nộp thuế đến
người nộp thuế để người nộp thuế được biết và thực hiện.
3. Quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông
báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế, cơ quan thuế lập danh sách hồ sơ của
người nộp thuế chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào NSNN truyền sang cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và nhận kết quả rà soát từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
qua Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế để theo dõi nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế theo quy
định của pháp luật.
Điều 19. Thông báo về
việc chưa nộp hồ sơ khai thuế
1. Cơ quan thuế gửi Thông báo đôn đốc nộp
hồ sơ khai thuế (theo mẫu số 06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người
nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế, hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hoặc kể từ ngày
hết hạn giải trình, bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp
thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế, chưa giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo
thông báo của cơ quan thuế.
2. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp
hồ sơ khai thuế, hoặc kể từ ngày hết hạn giải trình, bổ sung hồ sơ theo thông
báo của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế
gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế lần 2 (theo mẫu số 06/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này. Đồng thời, cơ quan thuế thực hiện gửi Thông báo đôn
đốc nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế qua đường bưu chính đến địa chỉ trụ sở chính hoặc địa
chỉ nhận thông báo
thuế mà người nộp thuế đã đăng ký.
3. Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời
điểm Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế lần 2 (theo mẫu
số 06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này), nếu người nộp thuế tiếp tục không
nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của
người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế để thực hiện theo quy định về quản
lý thuế.
Mục 4. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG NỘP THUẾ
Điều 20. Nộp thuế điện
tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN.
1. Người nộp thuế thực hiện lập chứng từ
nộp NSNN điện tử theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông
tư này.
a) Người nộp thuế lựa chọn thông tin khoản
nộp do Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN cung cấp
nêu tại Điều 38 Thông tư này để lập chứng từ nộp NSNN; người
nộp thuế chỉ được sửa thông tin số
tiền nộp thuế. Người nộp thuế kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp NSNN ký điện
tử và gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
4 Thông tư này.
b) Đối với khoản nộp chưa có thông tin
trên Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN,
người nộp thuế lập đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp NSNN, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
2. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp NSNN và gửi thông báo (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế để thông báo tiếp nhận chứng từ nộp
NSNN của người nộp thuế hoặc thông báo lý do không nhận chứng từ nộp NSNN chậm
nhất 15 phút kể từ khi nhận được chứng từ nộp NSNN điện tử của người nộp thuế.
3. Xử lý chứng từ nộp NSNN tại Cổng thông
tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN.
a) Trường hợp chứng từ nộp NSNN được tiếp
nhận thì Cổng thông tin điện
tử mà người nộp thuế lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN thực hiện tự động tạo “số
tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN và cập nhật vào thông báo tiếp nhận chứng từ
nộp NSNN gửi cho người nộp thuế.
“Số tham chiếu” trên chứng từ nộp NSNN
là một dãy ký tự số được tự động tạo trên Hệ thống ứng dụng của đơn vị nơi người
nộp thuế thực hiện việc tạo lập chứng từ nộp NSNN để luân chuyển qua các ngân hàng/tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đến KBNN. “Số tham chiếu” có tính duy nhất trên phạm vi toàn quốc
cho từng chứng từ nộp NSNN của người nộp thuế, bao gồm 20 ký tự, trong đó 4 ký
tự đầu là mã của đơn vị nơi người nộp thuế thực hiện việc tạo lập chứng từ nộp
NSNN do Tổng cục Thuế cung cấp cho đơn vị kết nối với Cổng thông tin của Tổng cục
Thuế, 4 ký tự tiếp theo là năm lập chứng từ nộp NSNN, 10 ký tự tiếp theo là số
tự sinh tăng dần của hệ thống các đơn vị, 2 ký tự cuối là ký hiệu hình thức lập
chứng từ nộp NSNN.
b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế thực hiện truyền thông tin theo chứng từ nộp NSNN (bao gồm: Tài khoản
trích nợ; Số tiền nộp NSNN; KBNN nơi hưởng nguồn thu; Số tham chiếu) đến ngân
hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà người nộp thuế đã lựa
chọn trích tài khoản.
c) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế tiếp nhận thông báo về việc xử lý thông tin chứng từ nộp NSNN nộp thuế
thành công/không thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư
này) và chứng từ nộp NSNN đã được ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán ký số (nếu có) gửi đến và gửi
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này.
4. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế nơi người nộp thuế lựa chọn trích tài khoản khi nhận được chứng từ nộp
NSNN của người nộp thuế do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền sang
thực hiện:
a) Kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản
của người nộp thuế. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp
NSNN do Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế truyền sang, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán thực hiện:
a.1) Trường hợp tài khoản của người nộp thuế không
đủ điều kiện trích nợ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán thông báo về việc nộp thuế không thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để gửi cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
a.2) Trường hợp chứng từ nộp NSNN đủ điều kiện
trích nợ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện
trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp NSNN do Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp NSNN. Ngân
hàng, hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi thông báo về việc
nộp thuế điện tử thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư
này) đồng thời kèm chứng từ nộp NSNN đã được ngân hàng, tổ chức trung gian
thanh toán ký điện tử (nếu có) đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để
gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
b) Chuyển tiền và truyền thông tin chứng
từ nộp NSNN (bao gồm: Tài khoản trích nợ; Số tiền nộp NSNN; KBNN nơi nhận khoản
thu NSNN; ngày trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay; Số
tham chiếu) đến ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản để thực hiện theo quy định về phối hợp thu
NSNN theo quy định tại Điều 38 Thông tư này.
Điều 21. Nộp thuế điện
tử thông qua các kênh giao dịch điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán.
1. Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của
Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; hoặc Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa
chọn nộp thuế thông qua kênh giao dịch điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán và thực hiện lập chứng từ nộp NSNN theo mẫu của
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế
nộp NSNN, trong đó đảm bảo đủ thông tin trên Giấy nộp tiền vào NSNN (theo mẫu số
C1-02/NS ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ CP).
Trường hợp ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử bằng các phương thức
thanh toán điện tử khác theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và theo
quy định về phối hợp thu NSNN với cơ quan thuế thì ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm lập chứng từ nộp NSNN thay người nộp
thuế trên cơ sở thông tin do
cơ quan thuế cung cấp theo quy định tại Điều 38 Thông tư này.
2. Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp NSNN
điện tử của ngân hàng hoặc
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện theo quy định của
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và thực hiện một
số nội dung cụ thể sau:
a) Đối với kênh giao dịch điện tử của
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết nối
với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Đối với chứng từ nộp NSNN đủ điều kiện
trích nợ tài khoản theo đề nghị của người nộp thuế, hệ thống ứng dụng của ngân
hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tự động tạo “số tham
chiếu” của chứng từ
nộp NSNN theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 20 Thông tư này
và thực hiện:
a.1) Chuyển tiền và thông tin theo chứng từ nộp
NSNN (bao gồm: Tài khoản trích nợ; Số tiền nộp NSNN; KBNN nơi hưởng nguồn thu; số tham
chiếu; ngày trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay) đến
ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản để thực hiện theo quy định về phối hợp thu
NSNN.
a.2) Truyền đầy đủ thông tin theo chứng
từ nộp NSNN do người nộp thuế lập đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
b) Đối với kênh giao dịch điện tử của
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa tham gia kết nối với Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
Đối với chứng từ nộp NSNN đủ điều kiện
trích nợ tài khoản theo đề nghị của người nộp thuế, hệ thống ứng dụng của ngân
hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tự động tạo “số tham chiếu” của chứng
từ giao dịch theo cấu trúc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20
Thông tư này
và thực hiện:
b.1) Chuyển tiền, số tham chiếu và đầy đủ thông tin
chứng từ giao dịch nộp NSNN đến ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản.
b.2) Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản truyền đầy đủ
thông tin chứng từ giao dịch nộp NSNN đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế.
Điều 22. Tiếp nhận và xử
lý thông tin thu nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin thu
nộp ngân sách từ KBNN chuyển sang theo quy định tại Quy chế truyền nhận thông
tin thu nộp, hoàn trả NSNN điện tử giữa cơ quan thuế và KBNN để hạch toán số
thu ngân sách và số đã nộp của người nộp thuế.
2. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện
thông tin thu nộp NSNN có sai sót, cơ quan thuế thực hiện:
a) Lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN điện tử
(theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS ban hành kèm theo Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt
động nghiệp vụ KBNN) gửi KBNN để thực hiện điều chỉnh.
b) Sau khi KBNN đã điều chỉnh theo đề
nghị, cơ quan thuế Thông báo cho NNT điều chỉnh thông tin thu nộp NSNN gửi cho
người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 23. Cấp chứng từ nộp
NSNN phục hồi
Trường hợp người nộp thuế có đề nghị cấp
chứng từ nộp NSNN phục hồi thì ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán/KBNN nơi người nộp thuế trích tài khoản thực hiện cấp chứng từ nộp
NSNN phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định số
11/2020/NĐ-CP, cụ thể:
1. Ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán/KBNN nơi người nộp thuế đã thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người
nộp thuế để nộp vào NSNN có trách
nhiệm cấp chứng từ nộp NSNN phục hồi cho người nộp thuế.
2. Thủ tục cấp chứng từ nộp NSNN phục hồi
được thực hiện theo quy định của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán/KBNN nơi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp tiền vào NSNN.
3. Chứng từ phục hồi có giá trị pháp lý
như chứng từ điện tử gốc. Đối với chứng từ phục hồi phải có đầy đủ các thông
tin theo chứng từ điện tử gốc và có ngày cấp chứng từ phục hồi, chữ ký, tên cán
bộ đại diện, đóng dấu của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán/KBNN cấp chứng từ nộp NSNN phục hồi theo quy định.
Điều 24. Xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Lập và gửi văn bản đề nghị xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN
Người nộp thuế lập và gửi văn bản đề nghị
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
2. Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được
văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN điện tử của người
nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận văn
bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN điện tử (theo mẫu số
01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Xử lý và trả kết quả đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế
a) Xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế:
a.1) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày gửi Thông báo tiếp
nhận văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN điện tử, cơ quan thuế gửi
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế với NSNN điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông
tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
a.2) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế điện tử của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế và gửi văn bản xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
a.3) Trong quá trình giải quyết hồ sơ đề
nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế điện tử còn thiếu thông tin cần giải
trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối
với hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế điện tử đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
b) Trả kết quả giải quyết đề nghị xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế
Cơ quan thuế gửi kết quả xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 25. Lập, gửi và trả
kết quả xử lý hồ sơ đề nghị tra soát thông tin nộp thuế điện tử của người nộp
thuế
1. Lập và gửi hồ sơ đề nghị tra
soát điện tử
Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị
tra soát điện tử theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông
tư này.
2. Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra
soát
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ
sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử (theo mẫu số
01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Xử lý và thông báo kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a.1) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc
kể từ ngày gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử, cơ quan thuế
gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử (theo mẫu
số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
a.2) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải
quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
a.3) Trong quá trình giải quyết hồ sơ đề
nghị tra soát điện tử
còn thiếu thông tin cần
giải trình, bổ
sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)
cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối
với hồ sơ đề nghị tra soát đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
b) Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
tra soát:
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ
sơ đề nghị tra soát (là thông báo điều chỉnh hoặc không điều chỉnh) cho người nộp
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
c) Sau khi cơ quan thuế thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, người nộp thuế thực hiện
cập nhật kết quả đã tra soát theo thông báo để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định.
Số tra soát đã xử lý được cơ quan thuế cập
nhật nghĩa vụ trên ứng dụng quản lý thuế và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế để phục vụ việc tra cứu.
Điều 26. Tiếp nhận và
trả kết quả xử lý bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây
gọi là khoản nộp thừa)
1. Lập và gửi văn bản đề nghị xử lý khoản
nộp thừa
a) Người nộp thuế lập và gửi văn bản đề
nghị xử lý khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
4 Thông tư này.
b) Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị xử
lý khoản nộp thừa để bù trừ với khoản
nợ, khoản thu phát sinh.
Chậm nhất 15 phút sau khi nhận được văn
bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa điện tử của người nộp thuế, Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa
điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Thông báo kết quả xử lý bù trừ khoản
nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo đề nghị của người nộp thuế
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết
văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa điện tử của người nộp thuế để bù trừ với khoản
nợ, khoản thu phát sinh theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật quản lý thuế và gửi kết quả xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày gửi
Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa điện tử, cơ quan thuế
gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa điện
tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
c) Trong quá trình giải quyết văn bản đề
nghị xử lý khoản nộp thừa để bù trừ với
khoản nợ, khoản thu phát sinh còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối
với văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa để bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh đã tiếp
nhận bằng phương thức điện tử.
d) Trả kết quả giải quyết văn bản đề
nghị xử lý khoản nộp thừa:
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết văn
bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
đ) Sau khi cơ quan thuế thông báo kết quả
xử lý bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo đề nghị của
người nộp thuế, người nộp thuế thực hiện cập nhật kết quả bù trừ theo thông
báo.
Số bù trừ đã xử lý được cơ quan thuế cập
nhật trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế để phục vụ việc
tra cứu.
Mục 5. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG HOÀN THUẾ
Điều 27. Tiếp nhận hồ
sơ đề nghị hoàn thuế điện tử
1. Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề
nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế là
văn bản yêu cầu hoàn thuế và các tài liệu kèm theo, người nộp thuế thực hiện lập
và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
hoàn thuế trên hồ sơ khai thuế và không phải gửi văn bản yêu cầu hoàn thuế thì việc lập và gửi hồ sơ
hoàn thuế điện tử được thực hiện đồng thời với việc lập và gửi hồ sơ khai thuế
điện tử theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
2. Thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
điện tử
a) Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế là
văn bản yêu cầu hoàn thuế và các tài liệu kèm theo:
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ
sơ hoàn thuế điện tử của người nộp
thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ
hoàn thuế điện tử (theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
hoàn thuế trên hồ sơ khai thuế:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư
này. Ngay sau khi gửi Thông báo chấp
nhận hồ sơ khai thuế điện tử, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi
Thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử (theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm
theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14) cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
Điều 28. Xử lý và trả kết
quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử
1. Xử lý hồ sơ hoàn thuế:
a) Thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế
điện tử
a.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế là văn bản
yêu cầu hoàn thuế và các tài liệu kèm theo:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ hoàn thuế điện tử, cơ quan thuế
gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử (theo mẫu số
02/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) cho người nộp thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
a.2) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
hoàn thuế trên hồ sơ khai thuế:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
gửi Thông báo chấp nhận/không
chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử theo quy định tại Điều 16 Thông
tư này và Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử được
thực hiện theo quy định tại điểm a.1 khoản này.
b) Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
theo quy định được tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế điện
tử (theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).
c) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết
hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử
theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản
lý thuế.
d) Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn
thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông
báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn
yêu cầu của cơ quan thuế nhưng không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi
Thông báo về việc chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế
sau theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận
văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc văn bản đề nghị hủy hồ sơ
đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã tiếp nhận
bằng phương thức điện tử.
2. Trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ
sơ hoàn thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử (là các thông báo, quyết định
liên quan đến quá trình giải quyết hoàn thuế, kết quả giải quyết hoàn thuế của
cơ quan thuế) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này.
3. Truyền, nhận thông tin hoàn trả NSNN sang KBNN và hạch
toán hoàn trả NSNN:
a) Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu
NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN được ban hành, cơ quan thuế
gửi Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
NSNN sang KBNN bằng phương thức
điện tử.
b) KBNN thực hiện hạch toán hoàn trả, hạch
toán bù trừ thu NSNN và thanh toán tiền hoàn thuế cho người nộp thuế theo thông
tin cơ quan thuế cung cấp theo quy định hiện hành.
c) Việc truyền, nhận thông tin hạch toán
hoàn trả, hạch toán bù trừ khoản thu NSNN giữa cơ quan thuế và KBNN được thực
hiện theo quy định về trao đổi thông tin giữa KBNN và cơ quan thuế hiện hành.
d) Trường hợp giữa cơ quan thuế và KBNN
chưa thực hiện truyền nhận thông tin hoàn trả theo hình thức điện tử thì cơ
quan thuế thực hiện gửi chứng từ giấy sang KBNN đồng cấp để KBNN thực hiện chi
hoàn cho người nộp thuế.
Mục 6. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG MIỄN GIẢM THUẾ
Điều 29. Tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế điện tử gửi trực tiếp đến
cơ quan thuế
1. Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề
nghị miễn, giảm thuế đến cơ
quan thuế như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn, giảm
thuế là Văn bản/Đơn đề nghị miễn giảm và các tài liệu kèm theo, người nộp thuế
thực hiện lập và gửi hồ sơ miễn, giảm thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn,
giảm thuế trên hồ sơ khai thuế và không phải gửi Văn bản/Đơn đề nghị miễn giảm
thì việc lập và gửi hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử được thực hiện đồng thời với
việc lập và gửi hồ sơ khai thuế điện tử theo quy định tại Điều
16 Thông tư này.
2. Thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm
thuế điện tử
a) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn, giảm
thuế là Văn bản/Đơn đề nghị miễn giảm và các tài liệu kèm theo:
Chậm nhất 15 phút sau khi nhận được hồ
sơ miễn, giảm thuế điện tử của người nộp
thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận
hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông
tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn,
giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư
này. Ngay sau khi gửi Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử, Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi
Thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
3. Xử lý hồ sơ miễn giảm thuế
a) Thông báo chấp nhận hồ sơ miễn, giảm
thuế
a.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế là Văn
bản/Đơn đề nghị miễn giảm và các tài liệu kèm theo:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận nộp hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử,
cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ miễn giảm
thuế điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người
nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
a.2) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
miễn, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử theo quy định tại Điều 16 Thông tư này và Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ
sơ miễn, giảm thuế điện tử được thực hiện theo quy định tại điểm a.1 khoản này.
b) Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử được
tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử (theo mẫu
số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết
hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức
điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế.
d) Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn,
giảm thuế còn thiếu
thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp
nhận văn bản giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ sơ đề nghị miễn, giảm đã tiếp
nhận bằng phương thức
điện tử.
4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn, giảm
thuế điện tử
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ
sơ miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử
(là các thông báo, quyết định liên quan đến quá trình giải quyết miễn, giảm thuế,
kết quả giải quyết miễn, giảm thuế của cơ quan thuế) cho người nộp thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 30. Tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực hiện miễn giảm thuế điện tử
đồng thời với thực hiện thủ tục hành chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chuyển đến bằng phương thức điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
1. Gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế điện tử
Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn giảm thuế
cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước gửi hồ sơ đề nghị
miễn, giảm thuế của người nộp thuế cùng với thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 37 Thông tư này.
2. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hồ
sơ miễn, giảm thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế (là các thông
báo, quyết định liên quan đến quá trình giải quyết miễn, giảm thuế, kết quả giải quyết miễn, giảm thuế của cơ quan thuế đối với
hồ sơ đề nghị miễn,
giảm thuế của người nộp thuế) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến Cổng
thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch
thuế điện tử trên Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế, kết quả giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế được gửi đồng thời
đến địa chỉ thư điện tử của người
nộp thuế.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một
cửa liên thông có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế đến
người nộp thuế để người nộp thuế được biết và thực hiện.
Mục 7. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Điều 31. Giao dịch điện
tử trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
1. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ
sơ xử lý miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; khoanh nợ; xóa nợ tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ (sau đây gọi
là hồ sơ xử lý nợ)
a) Lập và gửi hồ sơ xử lý nợ bằng phương
thức điện tử
Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ xử lý nợ
điện tử đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4
Thông tư này
(đối với các chứng từ giấy cần được chuyển
đổi thành chứng từ
điện tử theo quy định tại Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
b) Tiếp nhận hồ sơ xử lý nợ điện tử
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ
sơ xử lý nợ của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi
Thông báo tiếp nhận hồ sơ xử lý nợ điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế.
c) Xử lý và trả kết quả giải quyết hồ sơ xử lý nợ
điện tử
c.1) Thông báo chấp nhận hồ sơ xử lý nợ
điện tử
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc hoặc
10 (mười) ngày làm việc (đối với hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt)
kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ xử lý nợ, cơ quan thuế gửi
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ xử lý nợ điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
c.2) Thời hạn giải quyết hồ sơ xử lý nợ
theo quy định được tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ xử lý nợ điện
tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
c.3) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải
quyết hồ sơ xử lý nợ của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử theo quy định của Luật
quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.
c.4) Trong quá trình giải quyết hồ sơ xử
lý nợ của người nộp thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi
Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận
văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ
sơ xử lý nợ của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
c.5) Trả kết quả giải quyết hồ sơ xử lý
nợ điện tử
Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ
sơ xử lý nợ đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử
(là các thông báo, quyết định liên quan đến quá trình giải quyết hồ sơ xử lý nợ,
kết quả giải quyết hồ sơ xử lý nợ của cơ quan thuế) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Giao dịch điện tử đối với với các
thông báo, quyết định, văn bản điện tử khác trong công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế
Các thông báo, quyết định, văn bản điện
tử khác trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế gửi cho
người nộp thuế sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này (đối với các chứng từ giấy cần được chuyển đổi thành chứng từ
điện tử theo quy định tại Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
3. Tra soát điều chỉnh thông tin trên
thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế trong công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế
a) Trường hợp người nộp thuế phát hiện
thông tin trên thông báo, quyết định, văn bản điện tử trong công tác quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế có sai khác với thông tin theo dõi của
người nộp thuế thì người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị tra soát điện tử
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được
hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử (theo mẫu
số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
c) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc
kể từ ngày gửi
Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo
chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử (theo mẫu số
01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
d) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết
hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị
tra soát điện tử còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi
Thông báo giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số
126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ sơ đề nghị tra soát đã tiếp
nhận bằng phương thức điện tử.
đ) Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ
sơ tra soát của người nộp thuế (thông báo điều chỉnh hoặc không điều chỉnh) cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
e) Sau khi cơ quan thuế thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, người nộp thuế thực hiện
cập nhật kết quả đã tra soát theo thông báo để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định.
Số tra soát đã xử lý được cơ quan thuế cập
nhật nghĩa vụ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế để phục vụ việc tra cứu.
Mục 8. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 32. Xử lý hành vi
vi phạm hành chính trong giao dịch thuế bằng phương thức điện tử
1. Cơ quan thuế lập và gửi Biên bản vi
phạm hành chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế bằng phương thức điện tử:
a)[6] Về đăng ký thuế: Người
nộp thuế khi có hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thời hạn thông báo
đăng ký thay đổi thông tin
đăng ký thuế; thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp
tục kinh doanh trước thời hạn thì cơ quan thuế căn cứ ngày nộp hồ sơ theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này được ghi trên thông
báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế/hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin
đăng ký thuế/hồ sơ tạm ngừng
hoạt động kinh doanh; tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) và thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và văn bản
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế để xác định số ngày chậm nộp
hồ sơ và lập Biên bản vi phạm hành chính về xử phạt vi phạm hành
chính về thuế gửi cho người nộp
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
b) Về khai thuế: Người nộp thuế khi có
hành vi vi phạm về chậm nộp hồ sơ khai thuế thì cơ quan thuế căn cứ thời điểm
xác nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 8 Thông tư này được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện
tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư
này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ
sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) để xác định số ngày chậm nộp hồ sơ và lập Biên bản vi phạm
hành chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế gửi cho người nộp thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Người nộp thuế tiếp nhận, giải trình Biên bản vi phạm hành chính về
xử phạt vi phạm hành chính về thuế bằng phương thức điện tử của cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận
Biên bản vi phạm hành chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế bằng điện tử
do cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
b) Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày lập Biên
bản xử phạt vi phạm
hành chính về thuế của cơ quan thuế và được cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này; người nộp
thuế được giải trình bổ sung các nội dung nêu tại Biên bản xử phạt vi phạm hành
chính về thuế và gửi cho cơ quan thuế theo quy định tại khoản
5 Điều 4 Thông tư này; hoặc gửi văn bản, hồ sơ giải trình bổ sung thông tin
tài liệu bằng giấy đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; trường hợp người nộp thuế
thực hiện giải trình trực tiếp thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lập
Biên bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế và được cơ quan
thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này, người nộp thuế phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến
cơ quan thuế lập Biên bản xử phạt vi phạm
hành chính về thuế.
3. Cơ quan thuế ban hành Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về thuế bằng phương thức điện tử:
a) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi
Thông báo tiếp nhận hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin tài liệu điện tử (theo
mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất
15 phút kể từ khi nhận được
hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin tài liệu điện tử của người nộp thuế.
b)[7] Sau thời hạn giải
trình nêu tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ hành vi vi phạm
hành chính thuế của người nộp thuế đã nêu trong Biên bản vi phạm hành chính thuế
và các văn bản, hồ sơ giải trình bổ sung thông tin tài liệu về các tình
tiết giảm nhẹ của người nộp thuế (nếu có) để ban hành Quyết
định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế và gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp không chấp nhận nội dung giải trình, bổ
sung thông tin tài liệu của người nộp thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo
không chấp nhận giải trình, bổ
sung thông tin tài liệu (theo mẫu số 01-3/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này) và Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về thuế cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này
c) Người nộp thuế có trách nhiệm thi
hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Mục 9. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Điều 33. Tiếp nhận, xử
lý và trả kết quả hỏi đáp vướng mắc của người nộp thuế
1. Lập và gửi câu hỏi, vướng mắc
Người nộp thuế lập và gửi câu hỏi, vướng
mắc đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông
tư này.
Người nộp thuế giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu liên quan đến câu hỏi, vướng mắc điện tử (nếu có) đến cơ quan thuế
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
2. Thông báo tiếp nhận câu hỏi, vướng mắc
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được
câu hỏi, vướng mắc của
người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận
câu hỏi, vướng mắc điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư
này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
3. Xử lý và trả kết quả giải đáp vướng mắc
a) Xử lý câu hỏi, vướng mắc:
a.1) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết câu hỏi,
vướng mắc của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a.2) Trong quá trình giải quyết câu hỏi, vướng mắc của người
nộp thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế
gửi văn bản đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cho người nộp thuế theo quy
định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận
văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ
sơ vướng mắc của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
b) Trả kết quả giải đáp vướng mắc
Cơ quan thuế gửi kết quả giải đáp vướng mắc cho người
nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 34. Tra cứu thông
tin của người nộp thuế:
1. Người nộp thuế sử dụng tài khoản giao
dịch thuế điện tử truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu, xem, in toàn bộ
thông tin về hồ sơ, chứng từ, thông báo, quyết định, văn bản đã nhận/gửi giữa
cơ quan thuế và người nộp thuế; tra cứu nghĩa vụ kê khai, tra cứu thông tin
nghĩa vụ theo hồ sơ, chứng từ, quyết định; tra cứu số thuế còn phải nộp. Các
thông tin của các thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế trên Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế có
giá trị xác nhận như văn bản bằng giấy của cơ quan thuế.
Người nộp thuế có thể tra cứu tình hình xử lý hồ
sơ thuế điện tử theo mã giao dịch điện tử, riêng chứng từ nộp NSNN thì tra cứu
theo “số tham chiếu”.
2. Người nộp thuế chưa có tài khoản giao
dịch thuế điện tử, sử dụng mã giao dịch điện tử được cấp theo từng lần để tra cứu
thông tin đã giao dịch với cơ quan thuế.
3. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông
báo trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế do Tổng cục Thuế cấp về
tình hình xử lý các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, miễn, giảm/xóa nợ, được hoàn,
còn được hoàn phát
sinh trong tháng trước và các khoản còn phải nộp, nộp thừa đến thời điểm cuối
tháng trước đã được ghi nhận
trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
Chương
III
KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Điều
35. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký
kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng
kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể
hoặc chấm dứt hoạt động của người nộp thuế từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,
Luật tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp
tác xã nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại Quy chế trao đổi thông tin giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và Bộ Tài chính.
2. Xử lý hồ sơ của cơ
quan thuế
a)[8] Đối với
hồ sơ cơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp
tác xã; hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc khu khác dẫn đến
thay đổi cơ quan thuế quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã;
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) cho cơ
quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã:
Cơ quan thuế căn cứ vào
thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế do Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã gửi đến và quy định tại Thông tư số
86/2024/TT-BTC để xử lý và trả kết quả cho cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký
hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp
tác xã theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, cập nhật thông tin của người nộp
thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp
tác xã trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã, Luật tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Đối với hồ sơ cơ
quan thuế không phải trả kết quả cho cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp
tác xã:
Cơ quan thuế căn cứ vào
thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế do Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã gửi đến và quy định tại Thông tư số
105/2020/TT-BTC, Quy chế trao đổi thông tin giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ
Tài chính để xử lý và cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống thông
tin đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định.
Điều
36. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
1. Gửi hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính điện tử
Cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính của người nộp thuế, cập nhật đầy đủ các thông tin vào Hệ thống thông tin
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, ký điện tử và truyền thông tin điện
tử hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế
qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử
a) Tiếp nhận hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính điện tử:
Chậm nhất 15 phút sau
khi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử, Cổng Thông tin điện tử
của Tổng cục Thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cổng
Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Xử lý hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính điện tử:
b.1) Trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo về việc tiếp nhận nộp hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp
nhận/không chấp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử
(theo mẫu số 01-2/TB-TDT ban hành kèm theo Thông tư này) qua Cổng Thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế đến Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền.
Thời hạn giải quyết hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử được tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp
nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này).
b.2) Cơ quan thuế căn cứ
vào thông tin hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do Hệ thống thông tin của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi đến kiểm tra thông tin trên hồ sơ và thực
hiện xử lý:
- Trường hợp thông tin
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến đã đủ thành phần, đủ thông
tin, đúng thực tế thì cơ quan thuế thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền
theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản
lý thuế; đồng thời truyền thông báo nộp tiền sang Hệ thống thông tin của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo
cho người nộp thuế.
- Trường hợp thông tin
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ
thông tin, hoặc cơ quan quản lý thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế
có văn bản (theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ ban hành kèm theo Nghị định
126/2020/NĐ-CP) gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Hệ thống thông tin của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
Điều
37. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế điện tử theo cơ chế một
cửa liên thông
1. Gửi hồ sơ đề nghị miễn,
giảm thuế điện tử
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo cơ chế một cửa liên thông tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người
nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông, ký điện tử và truyền hồ sơ sang cơ
quan thuế qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Tiếp nhận hồ sơ miễn,
giảm thuế điện tử
Chậm nhất 15 phút sau
khi nhận được hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử của người nộp thuế, Cổng Thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế
điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cổng Thông
tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
3. Xử lý hồ sơ miễn giảm
thuế
a) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận nộp hồ sơ miễn,
giảm thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận
hồ sơ miễn giảm thuế điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông
tư này) qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến Cổng Thông tin điện tử
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Thời hạn giải quyết hồ
sơ miễn, giảm thuế điện tử được tính từ ngày ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ
miễn, giảm thuế điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Cơ quan thuế có
trách nhiệm giải quyết hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp
nhận bằng phương thức điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
c) Trong quá trình giải
quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung thông tin tài liệu thì
cơ quan thuế gửi Thông báo đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
(theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) qua
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến Cổng Thông tin điện tử của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông gửi
cho người nộp thuế.
Cổng Thông tin điện tử
của Tổng cục Thuế tiếp nhận hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu do cơ
quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông tiếp nhận và gửi đến đối với
hồ sơ đề nghị miễn, giảm đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
d) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ theo cơ chế một cửa liên thông có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê
khai hồ sơ miễn giảm thuế; tiếp nhận, Kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông
tin của hồ sơ miễn giảm thuế. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người
nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận
và luân chuyển cơ quan thuế theo quy định.
4. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp thông tin trong giải quyết hồ sơ miễn
giảm thuế
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo cơ chế một cửa liên thông phải chịu trách nhiệm về việc không cung cấp
thông tin đúng thời hạn hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ cho cơ quan thuế
làm ảnh hưởng đến thời gian giải quyết miễn, giảm thuế của người nộp thuế trong
trường hợp phát sinh việc bồi thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp
luật.
Điều
38. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với KBNN, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
1. Cơ quan thuế cung cấp
thông tin phục vụ thu, nộp NSNN qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
a) Cơ quan thuế có
trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin trên Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để hỗ trợ việc trao đổi thông tin thu, nộp
NSNN, cụ thể:
a.1) Danh mục dùng
chung phục vụ thu NSNN, bao gồm: Danh mục KBNN, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục
ngân hàng ủy nhiệm thu, Danh mục ngân hàng phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu
NSNN, Danh mục mã chương, Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế).
a.2) Dữ liệu về người nộp
thuế bao gồm: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ
quan thuế quản lý trực tiếp.
a.3) Dữ liệu về khoản
thuế
- Trường hợp khoản phải
nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID), dữ liệu về khoản thuế bao gồm: Mã số
thuế của người nộp thuế, tên người nộp thuế, mã định danh khoản phải nộp (ID),
số tiền thuế phải nộp theo mã định danh khoản phải nộp (ID), mã và tên KBNN hạch
toán thu.
- Trường hợp khoản phải
nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì dữ liệu khoản thuế bao gồm
các thông tin sau: Mã số thuế của người nộp thuế, tên người nộp thuế, nội dung khoản
phải nộp, số tiền phải nộp, loại tiền, số quyết định/thông báo của cơ quan có
thẩm quyền đối với khoản phải nộp (nếu có), kỳ thuế, tên tài khoản nộp NSNN, mã
và tên chương, mã và tên tiểu mục, mã và tên cơ quan quản lý thu, mã và tên địa
bàn thu ngân sách, mã và tên KBNN hạch toán thu.
b) Định kỳ 2 lần/ngày đối
với chứng từ nộp NSNN thành công đã được truyền đến Cổng Thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư
này, Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cung cấp toàn bộ thông tin khoản
đã nộp theo “số tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN trên Cổng Thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế để KBNN, ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản có cơ sở tra cứu phục vụ
theo dõi, hạch toán. KBNN căn cứ chứng từ báo có của ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản
và thông tin về khoản nộp NSNN theo “số tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN trên
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để KBNN thực hiện tra cứu, hạch toán
thu NSNN.
2. Hình thức trao đổi,
cung cấp thông tin:
Việc trao đổi, cung cấp
thông tin giữa cơ quan thuế với KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, ngân
hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện theo hình
thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
và Cổng thông thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi, cung cấp thông tin của
KBNN, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán.
3. Thủ tục kết nối kỹ
thuật giữa Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông
tin của ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
a) Tổng cục Thuế thực
hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật trên Trang thông tin điện tử
(www.gdt.gov.vn); Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và có trách nhiệm cập
nhật nếu có thay đổi.
b) Ngân hàng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo
công khai của Tổng cục Thuế gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Tổng cục Thuế.
c) Hồ sơ đề nghị kết nối
với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế bao gồm:
- Văn bản đề nghị kết nối
với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này);
- Hồ sơ, tài liệu chứng
minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo công khai của Tổng cục Thuế.
d) Tiếp nhận, xử lý văn
bản đề nghị kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
d.1) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kết nối của ngân hàng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Tổng cục Thuế thực hiện kiểm tra các
tài liệu hồ sơ và có thông báo gửi cho ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán về việc hồ sơ đảm bảo, hoặc chưa đảm bảo các điều kiện về
kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hoặc yêu cầu bổ sung
thông tin (theo mẫu số 01/TBKN-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
d.2) Trường hợp hồ sơ đảm
bảo các điều kiện về kết nối, kể từ ngày Tổng cục Thuế thông báo về việc hồ sơ
đảm bảo kết nối, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực
hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
d.3) Sau khi đã kết nối
kỹ thuật thành công, Tổng cục Thuế thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu
chuẩn kỹ thuật kết nối tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán và ký Biên bản kiểm tra. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu
chuẩn kết nối thì Tổng cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với Ngân hàng, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là
không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì Tổng Cục Thuế có văn bản thông báo từ
chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Tổng cục Thuế và
Ngân hàng, Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung,
thời gian ký thỏa thuận.
d.4) Chậm nhất 10 ngày
làm việc sau khi ký thỏa thuận, Tổng cục Thuế có Thông báo công khai bổ sung
danh sách ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tham gia kết
nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi chung là tổ chức
đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử (www.gdt.gov.vn); Cổng Thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế.
đ) Thay đổi, bổ sung
thông tin đã ký thỏa thuận:
đ.1) Trong quá trình
trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham gia kết nối với Cổng Thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế có thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận thì trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi tổ chức đã tham gia kết
nối phải gửi văn bản (theo Mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này)
kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi đến Tổng cục Thuế.
đ.2) Trường hợp các
thay đổi liên quan đến văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký phụ lục văn
bản thỏa thuận bổ sung.
đ.3) Trường hợp các
thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối thì Tổng
cục Thuế có thể kiểm tra lại thực tế tại doanh nghiệp về các tiêu chuẩn kết nối
trước khi ký phụ lục văn bản thỏa thuận bổ sung.
đ.4) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin bổ sung và hồ sơ kèm theo
(nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết quả đạt, Tổng Cục Thuế và tổ chức đã
tham gia kết nối thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
e) Ngừng kết nối với Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:
e.1) Trường hợp tổ chức
đã tham gia kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tạm ngừng/ngừng
cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế thì:
- Tổ chức đã tham gia kết
nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Tổng cục Thuế bằng
văn bản trước thời hạn tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ 30 ngày (trường hợp tạm
ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt
động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa
thuận trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế nhận được thông báo
ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối.
- Ngay sau khi nhận được
thông báo tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối, Tổng
cục Thuế thực hiện tạm ngừng/ngừng kết nối và thông báo công khai trên Trang
thông tin điện tử (www.gdt.gov.vn); Cổng Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế.
e.2) Tổng cục Thuế chủ
động tạm ngừng/chấm dứt kết nối giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế
và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối trong các trường
hợp sau:
- Trường hợp tổ chức đã
tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức;
bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm ban hành
thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Tổng cục Thuế chấm dứt kết nối giữa Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức
đã tham gia kết nối.
- Trường hợp qua Kiểm
tra Tổng cục Thuế phát hiện tổ chức đã tham gia kết nối không đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế; hoặc vi phạm các quy định về kết
nối; hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ
thu NSNN của Tổng cục Thuế; hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Căn cứ vào mức độ vi phạm
qua kiểm tra, Tổng cục Thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn/chấm dứt kết nối giữa
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông tin của Tổ
chức đã tham gia kết nối.
Khi chủ động tạm ngừng/chấm
dứt kết nối. Tổng cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối được
biết và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức, đồng
thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử (www.gdt.gov.vn) và Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục thuế.
g) Tổ chức đã tham gia
kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành tiếp tục kết nối nếu vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
kết nối theo quy định tại Thông tư này và Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin
phục vụ thu NSNN của Tổng cục Thuế; trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ
thuật kết nối theo quy định thì Tổ chức phải hoàn thiện để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật kết nối.
Điều
39. Trao đổi và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm
thu
1. Truyền nhận dữ liệu
giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu
Hàng ngày, cơ quan thuế
có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN của
người nộp thuế được giao ủy nhiệm thu qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế và có trách nhiệm cập nhật nếu có thay đổi; tiếp nhận dữ liệu về số thu, nộp
vào NSNN từ tổ chức được ủy nhiệm thu trên Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế để hạch toán nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định.
Hàng quý, năm, cơ quan
thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu thực hiện đối chiếu dữ liệu thu, nộp NSNN qua
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Phương thức trao đổi
và cung cấp thông tin
Việc trao đổi, cung cấp
thông tin giữa cơ quan thuế và Tổ chức được ủy nhiệm thu được thực hiện theo
hình thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức được ủy nhiệm thu đã được kết nối.
3. Thủ tục kết nối kỹ
thuật giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông
tin của Tổ chức được ủy nhiệm thu
a) Các tổ chức có hợp đồng
ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu
cầu của Tổng cục Thuế thực hiện gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Tổng Cục Thuế.
Trường hợp công ty con, công ty thành viên thuộc các tổ chức hoạt động theo mô
hình Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty; Công ty mẹ, công ty con ký hợp đồng ủy nhiệm
thu với cơ quan quản lý thuế thì Công ty mẹ thuộc các tổ chức hoạt động theo mô
hình Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty; Công ty mẹ, công ty con gửi hồ sơ đề nghị
kết nối đến Tổng cục Thuế.
b) Hồ sơ đề nghị kết nối
đến Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị kết
nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo mẫu số 01/KNNT-TĐT ban
hành kèm theo Thông tư này);
b.2) Hồ sơ, tài liệu chứng
minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo yêu cầu của Tổng cục Thuế.
c) Kết nối giữa Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức
được ủy nhiệm thu.
Sau khi nhận đầy đủ hồ
sơ đề nghị kết nối của tổ chức được ủy nhiệm thu, Tổng cục Thuế thực hiện kiểm
tra các tài liệu hồ sơ và phải có thông báo chậm nhất sau 20 ngày làm việc gửi
cho Tổ chức được ủy nhiệm thu về việc hồ sơ đảm bảo hoặc chưa đảm bảo các điều
kiện về kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hoặc yêu cầu bổ
sung thông tin (theo mẫu số 01/TBKN-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp hồ sơ đã đảm
bảo các điều kiện kết nối thì Tổng cục Thuế và Tổ chức được ủy nhiệm thu tiến
hành kết nối kỹ thuật giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống
trao đổi thông tin của tổ chức được ủy nhiệm thu. Sau khi đã kết nối kỹ thuật
thành công, Tổng cục Thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu tiến hành lập biên bản về
việc đã đáp ứng tiêu chuẩn kết nối và ký văn bản thỏa thuận về việc truyền nhận,
sử dụng dữ liệu.
4. Tạm ngừng hoặc chấm
dứt kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:
Tổng cục Thuế tạm ngừng
hoặc chấm dứt kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức được ủy nhiệm
thu trong các trường hợp sau:
- Tạm ngừng kết nối với
hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức được ủy nhiệm thu trong trường hợp cơ
quan thuế và tổ chức ủy nhiệm thu tạm thời dừng hợp đồng ủy nhiệm thu một thời
gian sau đó kết nối lại.
- Chấm dứt kết nối với
hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức được ủy nhiệm thu trong trường hợp cơ
quan thuế đó và tổ chức được ủy nhiệm thu khi đã hết hạn hợp đồng ủy nhiệm thu
và không gia hạn hợp đồng đó hoặc ký mới hợp đồng.
Điều
40. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi,
cung cấp
1. Thông tin, dữ liệu
trao đổi, cung cấp theo quy định tại Chương này giữa Cổng Thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế và Cổng Thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của
KBNN, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán phải được tra soát định kỳ theo quy chế/văn bản trao đổi
thông tin, phối hợp công tác hoặc quy chế/văn bản thỏa thuận phối hợp thu NSNN.
2. Trường hợp trong quá
trình tra soát hoặc xử lý thông tin đã cung cấp có sai sót thì thực hiện theo
nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó
phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót và phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc cung cấp thông tin để xử lý sai sót theo quy định tại
quy chế/văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác giữa cơ quan thuế với
KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc quy chế/văn bản thỏa thuận phối
hợp thu NSNN.
3. Trường hợp tra soát,
xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin, dữ liệu đã trao đổi, cung cấp thì cơ quan,
đơn vị phát hiện sai sót phải gửi hồ sơ đề nghị tra soát điện tử theo quy định
tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành đến các cơ quan, đơn vị
có liên quan qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng Thông tin
điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác.
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát điện tử có trách nhiệm giải quyết
nội dung tra soát theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng Thông tin điện tử hoặc hệ thống
trao đổi thông tin của KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
4. Trường hợp tra soát,
xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử của người
nộp thuế:
a) Khi đã hạch toán
ngân sách và chuyển thông tin số thuế đã thu hoặc số thuế đã hoàn cho cơ quan
thuế, nếu phát hiện sai sót thì KBNN có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi
thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin quản lý.
b) Khi nhận được thư
tra soát của cơ quan thuế thì KBNN có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông
tin và thông báo với các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế đã
thu NSNN hoặc số thuế đã hoàn.
c) KBNN lập thư tra
soát điện tử đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản
chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch
toán thu ngân sách.
5. Đối soát với tổ chức
được ủy nhiệm thu
a) Đối soát việc truyền,
nhận dữ liệu giữa cơ quan quản lý thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu thực hiện
theo quy định tại văn bản thỏa thuận về việc truyền nhận, sử dụng dữ liệu.
b) Trường hợp trong quá
trình đối soát hoặc xử lý thông tin đã cung cấp có sai sót thì thực hiện theo
nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì
đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót và phối hợp với đơn vị
liên quan trong việc cung cấp thông tin để xử lý sai sót theo quy định.
Chương
IV
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH
VỤ T-VAN
Mục 1.
LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN
Điều
41. Lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN và kết nối hệ thống của tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
1. Doanh nghiệp được lựa
chọn là tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là doanh nghiệp theo quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
2. Điều kiện để doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN đảm bảo chất lượng dịch vụ thuế điện tử cung cấp
cho người nộp thuế, đảm bảo các yêu cầu kết nối với với Cổng Thông tin của Tổng
cục Thuế và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trên môi trường mạng.
a) Về chủ thể: Có kinh
nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi
dữ liệu điện tử giữa các tổ chức. Có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực
công nghệ thông tin.
b) Về tài chính
Có đủ năng lực tài
chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động
phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại điểm d khoản
này; Có ký quỹ tại một ngân hàng hoạt động tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của
một ngân hàng hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 tỷ đồng, hoặc mua bảo hiểm để
giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp
dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp
trong quá trình cung cấp dịch vụ T-VAN.
c) Về nhân sự
c.1) Có tối thiểu 05
nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, đảm bảo
có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, bảo mật hệ thống trao đổi dữ liệu điện
tử, quản trị cơ sở dữ liệu, am hiểu pháp luật thuế.
c.2) Có nhân viên kỹ
thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần
bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết để duy trì hoạt động của hệ thống và
hỗ trợ người sử dụng dịch vụ thuế điện tử qua T-VAN.
d) Về kỹ thuật
d.1) Có hệ thống thiết
bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế và kết nối với Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối của Tổng
cục Thuế, đảm bảo hoạt động trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
d.2) Có hệ thống thiết
bị, kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu
chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố. Có các
quy trình sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; thời
gian phục hồi dữ liệu tối đa 08 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố.
d.3) Có khả năng phát
hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp các hình thức tấn công
trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa
các bên tham gia có biện pháp kiểm soát giao dịch với người nộp thuế và với cơ quan
thuế.
đ) Trường hợp doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN có cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì phải đáp ứng
các điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử quy định tại các văn
bản hiện hành.
3. Trình tự kết nối giữa
Cổng Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN
a) Doanh nghiệp nêu tại
khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và cam kết kết nối với Cổng
Thông tin của Tổng cục Thuế theo quy định của Tổng cục Thuế gửi văn bản đề nghị
kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kèm theo các tài liệu, hồ
sơ chứng minh hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn và đề án cung cấp dịch vụ T-VAN (sau
đây gọi là tổ chức đăng ký dịch vụ T-VAN).
b) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kết nối của tổ chức đăng ký dịch
vụ T-VAN, Tổng Cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu hồ sơ của tổ chức và có
thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị kết nối, trường hợp
không chấp thuận nêu rõ lý do.
c) Kể từ ngày Tổng cục
Thuế thông báo về việc chấp thuận đề nghị kết nối của tổ chức đăng ký dịch vụ
T-VAN, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện kết nối kỹ thuật với Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế và thông báo cho Tổng cục Thuế sau khi đã kết nối
thành công để tổng cục Thuế thực hiện kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thực hiện
kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại doanh nghiệp và
ký Biên bản kiểm tra. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng các tiêu chuẩn
kết nối thì Tổng cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với tổ chức đăng ký cung cấp dịch
vụ T-VAN. Nếu Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết
nối thì Tổng cục Thuế có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý
do.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Tổng cục Thuế và tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận.
d) Chậm nhất 10 ngày
làm việc sau khi ký thỏa thuận, Tổng Cục Thuế công bố công khai bổ sung danh
sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trên Trang thông tin điện tử
(www.gdt.gov.vn) và Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
4. Thay đổi, bổ sung
thông tin cung cấp dịch vụ T-VAN hoặc thông tin kết nối:
a) Trường hợp trong quá
trình cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có thay đổi, bổ sung
thông tin liên quan đến thỏa thuận đã ký với Tổng cục Thuế, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải
gửi văn bản kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi đến
Tổng cục Thuế.
b) Trường hợp các thay
đổi liên quan đến văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký phụ lục văn bản
thỏa thuận bổ sung. Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh
hưởng đến việc kết nối thì Tổng cục Thuế có thể kiểm tra lại thực tế tại doanh
nghiệp về các tiêu chuẩn kết nối trước khi ký phụ lục văn bản thỏa thuận bổ
sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thay đổi, bổ
sung thông tin và đầy đủ hồ sơ kèm theo (nếu có) hợp lệ, hoặc 05 ngày làm việc
kể từ ngày ký biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Tổng cục Thuế và tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
5. Ngừng cung cấp dịch
vụ T-VAN:
a) Trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN thì:
a.1) Tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Tổng cục Thuế bằng
văn bản trước thời hạn tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ 30 ngày (trường hợp tạm
ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt
động).
a.2) Ngay sau khi nhận
được thông báo tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN, Tổng cục Thuế thông báo công khai trên Trang Thông tin điện tử
(www.gdt.gov.vn) và Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
a.3) Trường hợp ngừng
cung cấp dịch vụ thì hai bên ký văn bản chấm dứt thỏa thuận
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế nhận được thông báo tạm ngừng/ngừng
cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
b) Tổng cục Thuế chủ động
tạm ngừng/chấm dứt kết nối giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ
thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong các trường hợp
sau:
b.1) Trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của
tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm
ban hành thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Tổng cục Thuế chấm dứt kết nối giữa
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
b.2) Trường hợp qua kiểm
tra Tổng cục Thuế phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN không đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế; hoặc vi phạm các điều khoản
đã ký thỏa thuận; hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
b.3) Căn cứ vào mức độ
vi phạm qua kiểm tra, cơ quan thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn/chấm dứt kết
nối giữa Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống trao đổi thông
tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
b.4) Khi chủ động tạm
ngừng/chấm dứt kết nối, Tổng cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN được biết và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; Tổng cục Thuế thông báo cho người nộp thuế đang
sử dụng dịch vụ T-VAN qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị Tổng cục Thuế chủ động
tạm ngừng/chấm dứt kết nối, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện
tử (www.gdt.gov.vn) và Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục thuế về tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN vi phạm, đã ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN. Đồng thời, Tổng cục
Thuế gửi thông báo qua Cổng Thông tin điện tử cho người nộp thuế đang thực hiện
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN bị Tổng cục Thuế chủ động chấm dứt kết nối được biết.
c) Người nộp thuế đang
giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN ngừng cung cấp dịch vụ được đăng
ký để chuyển sang giao dịch qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc
đăng ký giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
Mục 2.
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ
T-VAN
Điều
42. Thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
1. Người nộp thuế được
sử dụng dịch vụ T-VAN trong việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế bằng
phương thức điện tử.
2. Thủ tục đăng ký giao
dịch điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
a) Người nộp thuế lập tờ
khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN (theo mẫu số 01/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông
tư này) và gửi đến Cổng Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế qua tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN.
b) Chậm nhất 15 phút kể
từ khi nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN, Cổng Thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư
này) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng
ký sử dụng dịch vụ T-VAN qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN để tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi cho người nộp thuế.
b.1) Trường hợp chấp nhận,
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo về tài khoản trên Cổng
Thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN để tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi cho người nộp thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm đổi mật khẩu tài khoản được cấp lần đầu và thay đổi
mật khẩu ít nhất 03 (ba) tháng một lần để đảm bảo an toàn, bảo mật.
b.2) Trường hợp không
chấp nhận, người nộp thuế căn cứ thông báo không chấp nhận đăng ký sử dụng dịch
vụ T-VAN của cơ quan thuế để hoàn chỉnh thông tin đăng ký, ký điện tử và gửi đến
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoặc
liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Thủ tục đăng ký nộp
thuế điện tử:
Đối với trường hợp đăng
ký nộp thuế điện tử, người nộp thuế sau khi hoàn thành đăng
ký tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử với ngân hàng hoặc Tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông
tư này.
4. Người nộp thuế thực
hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được
sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử được cơ quan thuế cấp để thực hiện
giao dịch thuế điện tử và tra cứu toàn bộ thông tin liên quan trên Cổng Thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế.
5. Chứng từ điện tử của
người nộp thuế gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan thuế phải có
chữ ký số của người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Điều
43. Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN
1. Trường hợp thay đổi,
bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực
hiện khai các thông tin thay đổi, bổ sung (theo Mẫu số 02/ĐK-T-VAN ban hành kèm
theo Thông tư này) và gửi đến Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Chậm nhất 15 phút kể từ
khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN,
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT
ban hành kèm theo Thông tư này) về việc
chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp
thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Trường hợp thay đổi, bổ
sung thông tin tài khoản nộp thuế điện tử thì người nộp thuế thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
2. Trường hợp thay đổi
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký ngừng
theo quy định tại Điều 44 và thực hiện thủ tục đăng ký lại
theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.
Điều
44. Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
1. Trường hợp ngừng sử
dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện đăng ký (theo mẫu số 03/ĐK-T-VAN
ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế qua Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
2. Chậm nhất 15 phút kể
từ khi nhận được hồ sơ đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, Cổng Thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông
tư này) xác nhận ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đến người nộp thuế qua tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN.
3. Kể từ thời điểm đăng
ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế được thực hiện đăng ký giao dịch
với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế hoặc đăng ký qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
Mục 3.
QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ, CƠ QUAN THUẾ
Điều
45. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế
Mối quan hệ giữa tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế được xác định trên cơ sở hợp đồng về
việc cung cấp dịch vụ T-VAN.
1. Đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN
a) Tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên
Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức.
b) Cung cấp dịch vụ
truyền nhận và hoàn thiện hình thức thể hiện chứng từ điện tử phục vụ việc trao
đổi thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.
c) Thực hiện việc gửi,
nhận đúng hạn, toàn vẹn chứng từ điện tử theo thỏa thuận với các bên tham gia
giao dịch.
d) Lưu giữ kết quả của
các lần truyền, nhận; lưu giữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa
hoàn thành.
đ) Bảo đảm kết nối, bảo
mật, toàn vẹn thông tin và cung cấp các tiện ích khác cho các bên tham gia trao
đổi chứng từ điện tử.
e) Thông báo cho người
nộp thuế và cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày dừng hệ thống để bảo trì và
biện pháp xử lý để bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế.
g) Có trách nhiệm gửi hồ
sơ thuế điện tử của người nộp thuế đến cơ quan thuế và chuyển kết quả giải quyết
hồ sơ thuế điện tử của cơ quan thuế cho người nộp thuế đúng thời hạn theo quy định
tại Thông tư này, trường hợp gửi không đúng quy định dẫn tới người nộp thuế bị
chậm nộp hồ sơ theo quy định thì tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải chịu trách
nhiệm với người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
h) Có trách nhiệm bồi
thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng dân sự
giữa 2 bên trong trường hợp lỗi thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN dẫn đến
thiệt hại cho người nộp thuế.
2. Đối với người nộp
thuế
a) Chấp hành nghiêm chỉnh
các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
b) Tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
an ninh hệ thống.
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hồ sơ thuế điện tử của mình.
Điều
46. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với cơ quan thuế
Tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN phải thực hiện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối với Cổng
Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN.
1. Đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN
a) Tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN được cung cấp dịch vụ T-VAN cho người nộp thuế kể từ ngày Tổng cục Thuế
công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trên Cổng Thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế.
b) Có trách nhiệm chuyển
hồ sơ khai thuế điện tử đến Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chậm nhất
là 1 giờ/1 lần kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế;
đối với các chứng từ điện tử khác thì phải thực hiện chuyển ngay đến cơ quan
thuế.
c) Có trách nhiệm chuyển
kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử của cơ quan thuế cho người nộp thuế ngay
sau khi nhận được kết quả từ Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
d) Cung cấp đầy đủ
thông tin, dữ liệu cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
đ) Tuân thủ các quy định
hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp
vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
e) Có trách nhiệm thiết
lập kênh kết nối với Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện dịch
vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đảm bảo liên tục,
an ninh, an toàn. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ, chủ
động giải quyết và thông báo với cơ quan thuế để phối hợp nếu vướng mắc có liên
quan tới Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Trường hợp có lỗi của Cổng
Thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN phải thực hiện thông báo ngay cho người nộp thuế, cơ quan thuế để thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
g) Thực hiện báo cáo về
hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với Tổng cục Thuế theo thỏa thuận đã ký với Tổng
cục Thuế.
2. Đối với cơ quan thuế.
a) Cơ quan thuế có quyền
kiểm tra tại doanh nghiệp theo các tiêu chí quy định tại khoản
2 Điều 41 Thông tư này trong trường hợp trong quá trình cung cấp dịch vụ của
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN nếu cơ quan thuế nhận được sự phản ánh của các
cá nhân, đơn vị liên quan; hoặc cơ quan thuế phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Tổng cục Thuế;
hoặc vi phạm các điều khoản đã ký thỏa thuận; hoặc vi phạm các quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
b) Thiết lập, duy trì,
đảm bảo kết nối Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế với hệ thống trao đổi
thông tin của tổ chức cung cấp T-VAN.
c) Kiểm tra hoạt động của
các tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đúng
theo quy định.
d) Thực hiện hỗ trợ về
nghiệp vụ thuế để tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các giao dịch truyền
nhận giữa người nộp thuế với cơ quan thuế; phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN thực hiện đào tạo cho người nộp thuế; hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc,
phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN; cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn cho các tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ.
đ) Cơ quan thuế gửi các
thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế nêu tại Thông tư này đến hệ thống
trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN gửi cho người nộp thuế.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
47. Hiệu lực thi hành[9]
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2021.
2. Thông tư số
110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 và Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các quy định về quản
lý thuế, về giao dịch điện tử không hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo
quy định của Luật Quản lý thuế, Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Trường hợp các văn bản được đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung và thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung
và thay thế.
Điều
48. Quy định chuyển tiếp
1. Người nộp thuế nộp hồ
sơ, tài liệu khác liên quan đến các thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện
tử theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính của cơ quan thuế.
2. Trường hợp người nộp
thuế đã thực hiện giao dịch thuế bằng phương thức điện tử trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì được chuyển tiếp để thực hiện các thủ tục hành
chính khác bằng phương thức điện tử và khai bổ sung thông tin theo quy định tại
Điều 11 Thông tư này. Người nộp thuế không phải đăng ký lại
với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Tổ chức đã cung cấp
dịch vụ T-VAN trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
cung cấp dịch vụ T-VAN nếu vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy
định tại Thông tư này; trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối
theo quy định thì tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi bổ sung thông tin, hồ sơ
có liên quan đến Tổng cục Thuế theo quy định tại Thông tư này để được xem xét
ký thỏa thuận bổ sung và phải hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định
là 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
4. Các ngân hàng đã ký
thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế (hoặc với
Tổng cục Thuế và KBNN) trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện nếu vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định
tại Thông tư này; trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo
quy định thì ngân hàng phải hoàn thiện và gửi bổ sung thông tin, hồ sơ có liên
quan đến Tổng cục Thuế để được xem xét ký thỏa thuận bổ sung theo quy định.
5. Việc tổ chức thực hiện
giao dịch điện tử theo quy định của Thông tư này thực hiện theo lộ trình cải
cách thủ tục hành chính của cơ quan thuế.
Việc triển khai truyền,
nhận, hạch toán thông tin thu, nộp NSNN theo “mã tham chiếu” được thực hiện khi
Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản, Ngân hàng/tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có kết nối với Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan thuế hoàn thành việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đáp
ứng theo quy định, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hạch toán thu NSNN, trao đổi, đối
chiếu và hạch toán thu NSNN của Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, ngân hàng/tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Trong thời gian Tổng cục
Thuế, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản, Ngân hàng/tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán có kết nối với Cổng Thông tin điện tử của cơ
quan thuế chưa triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng thì việc truyền,
nhận, hạch toán thông tin thu, nộp NSNN vẫn thực hiện truyền đầy đủ các thông
tin trực tiếp từ ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đến
ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản và tới KBNN để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hạch
toán thu NSNN của KBNN.
Điều
49. Trách nhiệm thi hành
1. Người nộp thuế, cơ
quan thuế, KBNN, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ
chức T-VAN và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.
2. Tổng Cục trưởng Tổng
cục Thuế có trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đảm bảo
phù hợp quy định của Luật quản lý thuế và quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, giải quyết./.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cổng TTĐT của Cục Thuế (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Ban Chính sách, thuế quốc tế; Ban Nghiệp vụ thuế - Cục Thuế;
- Lưu: VT, CT (PC) (5b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
Số
TT
|
Mẫu
số
|
Tên
mẫu biểu
|
|
|
1. Đăng kí sử dụng giao dịch
thuế điện tử
|
|
1
|
01/ĐK-TĐT
|
Tờ khai đăng ký giao dịch với
cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
|
|
2
|
02/ĐK-TĐT
|
Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ
sung thông tin giao dịch thuế điện tử
|
|
|
2. Đăng ký giao dịch thuế điện
tử qua dịch vụ T-VAN
|
|
3
|
01/ĐK-T-VAN
|
Tờ khai đăng ký sử dụng dịch
vụ T-VAN
|
|
4
|
02/ĐK-T-VAN
|
Tờ khai thay đổi, bổ sung
thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
|
|
5
|
03/ĐK-T-VAN
|
Tờ khai đăng ký ngừng sử dụng
dịch vụ T-VAN
|
|
|
3. Thông báo thuế điện tử
|
|
6
|
01-1/TB-TĐT
|
Thông báo về việc tiếp nhận
<chứng từ điện tử>
|
|
7
|
01-2/TB-TĐT
|
Thông báo về việc chấp nhận/không
chấp nhận <chứng từ điện tử>
|
|
8
|
01-3/TB-TĐT
|
Về
việc không chấp nhận giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
|
|
9
|
02/TB-TĐT
|
Thông báo về việc sự cố kỹ
thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế
|
|
10
|
03/TB-TĐT
|
Thông báo về việc tài khoản
giao dịch thuế điện tử
|
|
11
|
04/TB-TĐT
|
Thông báo về việc đăng ký thực
hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua NHTM/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán
|
|
12
|
05/TB-TĐT
|
Thông báo về việc xác nhận nộp
thuế điện tử
|
|
13
|
06/TB-TĐT
|
Thông báo về việc đôn đốc nộp
hồ sơ khai thuế
|
|
|
4. Kết nối thu nộp thuế điện
tử
|
|
14
|
01/KNNT-TĐT
|
Công văn về việc đề nghị kết
nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Thay đổi, bổ sung thông tin
đã ký thỏa thuận
|
|
15
|
01/TBKN-TĐT
|
Thông báo về việc hồ sơ đề
nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo/không đảm bảo
kết nối/bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế
|
|
|
Mẫu số: 01/ĐK-TĐT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử
|
Tổ chức
|
|
Cá nhân
|
Kính gửi:
<Tổng cục Thuế>…………..
1. Tên người nộp thuế:
…………………………………………………………………
3. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu
có):
4a. Tên:
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số
……….………… ngày ………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký sử dụng giao dịch thuế
điện tử với cơ quan thuế cụ thể như sau:
<Trường hợp người nộp thuế
sử dụng chứng thư số thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký chứng thư
số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
|
STT
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
Từ
ngày
|
đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
|
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
|
|
...
|
2. Thông tin đăng ký tài khoản
ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
|
STT
|
Số
tài khoản
|
Tên
tài khoản
|
Ngân
hàng
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin đăng ký địa chỉ
thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………………
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
…
|
4. Thông tin đăng ký số điện
thoại: ………………………………………………….
<Trường hợp người nộp thuế
sử dụng mã xác thực OTP/xác thực bằng sinh trắc học thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký địa chỉ
thư điện tử:
1.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: …………………………
1.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
...
|
2. Thông tin đăng ký số điện
thoại di động: …………………………………………………
Người nộp thuế chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết
tiếp nhận và phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan
thuế; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế đã gửi đến địa
chỉ thư điện tử đã đăng ký nêu trên và tài khoản giao dịch điện tử của người nộp
thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và quản lý, sử dụng tài khoản
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đã được cơ quan thuế cấp theo quy định của
pháp luật và các hướng dẫn của cơ quan thuế./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……
Chứng chỉ hành nghề số:……
<Chữ ký số của đại lý thuế>
|
…,
ngày…. tháng… năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
<Người nộp thuế ký điện tử>
|
Ghi chú: Chữ in nghiêng
trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
|
|
Mẫu số: 02/ĐK-TĐT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch
thuế điện tử
|
Tổ chức
|
|
Cá nhân
|
Kính gửi:
<Tổng cục Thuế>………….......................
1. Tên người nộp thuế:
…………………………………………………………………
3. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu
có):
4a. Tên:
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số
……………………. ngày ……………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký thay đổi bổ sung các
thông tin, cụ thể như sau:
<Trường hợp người nộp thuế
sử dụng chứng thư số thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
|
STT
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
Từ ngày
|
đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
…
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
…
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
|
|
…
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
2. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
|
STT
|
Số
tài khoản
|
Tên
tài khoản
|
Ngân
hàng
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
|
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
|
|
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
3. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung địa chỉ thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
…
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
…
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
…
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
...
|
....
|
4. Thông tin số điện thoại
đăng ký thay đổi: ………………………………………
<Trường hợp người nộp thuế
sử dụng mã xác thực OTP/xác thực bằng sinh trắc học thì ghi:>
1. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung địa chỉ thư điện tử:
1.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………
1.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Thủ
tục hành chính thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
….
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
....
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
….
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
….
|
....
|
2. Thông tin số điện thoại di
động đăng ký thay đổi: ………………………………
Người nộp thuế chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết
tiếp nhận và phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử với cơ quan
thuế; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế đã gửi đến địa
chỉ thư điện tử đã đăng ký nêu trên và tài khoản giao dịch điện tử của người nộp
thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và quản lý, sử dụng tài khoản
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đã được cơ quan thuế cấp theo quy định của
pháp luật và các hướng dẫn của cơ quan thuế./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……
Chứng chỉ hành nghề số:……
<Chữ ký số của đại lý thuế>
|
…,
ngày…. tháng… năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
<Người nộp thuế ký điện tử>
|
Ghi chú: Chữ in nghiêng
trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ
|
|
Mẫu số: 01/ĐK-T-VAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
|
Tổ chức
|
|
Cá nhân
|
Người nộp thuế đã đăng ký
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế và đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế
Kính gửi:
<Tổng cục Thuế>…………...............
1. Tên người nộp thuế:
…………………………………………………………………
3. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu
có):
4a. Tên:
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số
………. ngày …………………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký <được sử dụng dịch
vụ thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN/được sử dụng dịch vụ thuế điện
tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đồng thời ngừng giao dịch với cơ quan thuế
bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>
với cơ quan thuế, cụ thể như sau:
A. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ CỦA NGƯỜI
NỘP THUẾ:
<Trường hợp người nộp
thuế tích chọn vào mục "Người nộp thuế đã đăng ký giao dịch với cơ quan
thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
và đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế" nêu trên thì ghi cả 02 thông
tin tại mục I và II dưới đây; trường hợp người nộp thuế không tích chọn vào mục
“Người nộp thuế đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và đăng ký ngừng giao dịch với
cơ quan thuế” nêu trên thì ghi thông tin tại Mục II>
<I. Thông tin đăng ký ngừng
giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế>:
|
STT
|
Thủ
tục thuế điện tử đăng ký ngừng giao dịch với cơ quan thuế thông qua Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
|
Thời
điểm ngừng
|
Lý
do ngừng
|
|
|
<Đăng ký thuế>
|
<từ ngày…… tháng.... năm…
>
|
|
|
|
<Khai thuế>
|
<từ ngày…… tháng.... năm…
>
|
|
|
|
<Nộp thuế>
|
<từ ngày…… tháng.... năm…
>
|
|
|
|
<Hoàn thuế>
|
<từ ngày…… tháng.... năm…
>
|
|
|
|
<Miễn, giảm thuế>
|
<từ ngày…… tháng.... năm…
>
|
|
|
|
...
|
....
|
|
<II. Thông tin đăng ký sử dụng
dịch vụ T-VAN>
1. Thông tin đăng ký chứng thư
số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
|
STT
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Thủ
tục thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
Từ
ngày
|
đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin đăng ký tài khoản
ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
|
STT
|
Số
tài khoản
|
Tên
tài khoản
|
Ngân
hàng
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin đăng ký địa chỉ
thư điện tử:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ……………………….
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thủ
tục thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
<Miễn,
giảm thuế>
|
|
|
|
|
...
|
4. Thông tin đăng ký số điện
thoại: ……………………………………………
B. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC CUNG CẤP
DỊCH VỤ T-VAN:
- Tên tổ chức: (ghi rõ tên
đầy đủ tổ chức) ………………………………………
- Mã số thuế:
………………………………………………………………………..
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………….
- Số điện thoại:
……………………………………………………………………...
Người nộp thuế chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác với các thông tin đăng ký nêu trên và cam kết
nhận các phản hồi, quyết định, thông báo và văn bản khác của cơ quan thuế bằng
phương thức điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký./.
|
TỔ CHỨC CUNG CẤP
DỊCH VỤ T-VAN
<Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN>
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……
Chứng chỉ hành nghề số:……
<Chữ ký số của đại lý thuế>
|
…,
ngày…. tháng… năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
<Người nộp thuế ký điện tử>
|
Ghi chú: Chữ in nghiêng
trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
|
|
Mẫu số: 02/ĐK-T-VAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng
dịch vụ T-VAN
|
Thay
đổi
|
|
Bổ sung
|
Kính gửi:
<Tổng cục Thuế> ………………….
1. Tên người nộp thuế:
…………………………………………………………………
3. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu
có):
4a. Tên:
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số
………. ngày …………………………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký thay đổi, bổ sung
thông tin, cụ thể như sau:
1. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung chứng thư số sử dụng giao dịch thuế điện tử:
|
STT
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Thời
hạn sử dụng chứng thư số
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Thủ
tục hành chính thuế đăng ký sử dụng
|
|
Từ ngày
|
đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
|
|
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
2. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung tài khoản ngân hàng thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử:
|
STT
|
Số
tài khoản
|
Tên
tài khoản
|
Ngân
hàng
|
Số
sê-ri chứng thư số
|
Tên
tổ chức/cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
|
|
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
3. Thông tin đăng ký thay đổi,
bổ sung địa chỉ thư điện tử đăng ký:
3.1. Địa chỉ thư điện tử nhận
tất cả các quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế trong quá trình
thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế: ………………………………………………
3.2. Địa chỉ thư điện tử khác
nhận quyết định, thông báo, văn bản khác của cơ quan thuế theo từng thủ tục
hành chính thuế:
|
STT
|
Địa
chỉ thư điện tử
|
Họ
tên người sử dụng
|
Thông
tin thay đổi, bổ sung
|
Thủ
tục thuế điện tử đăng ký sử dụng
|
|
|
|
|
<Ngừng
sử dụng>
|
<Đăng
ký thuế>
|
|
|
|
|
<Bổ
sung>
|
<Khai
thuế>
|
|
|
|
|
…
|
<Nộp
thuế>
|
|
|
|
|
...
|
<Hoàn
thuế>
|
|
|
|
|
...
|
…
|
4. Thông tin số điện thoại đăng
ký thay đổi: ……………………………………..
Người nộp thuế cam đoan những
thông tin kê khai nêu trên là hoàn toàn chính xác và cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các thông tin đã khai./.
|
TỔ CHỨC CUNG CẤP
DỊCH VỤ T-VAN
<Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN>
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……
Chứng chỉ hành nghề số:……
<Chữ ký số của đại lý thuế>
|
…,
ngày…. tháng… năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
<Người nộp thuế ký điện tử>
|
Ghi chú: Chữ in nghiêng
trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
|
|
Mẫu số: 03/ĐK-T-VAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
Kính gửi:
<Tổng cục Thuế> ……………………
1. Tên người nộp thuế:
…………………………………………………………………
3. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
4. Thông tin về đại lý thuế (nếu
có):
4a. Tên:
4c. Hợp đồng đại lý thuế: Số
……….…………… ngày ……………………………
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ
T-VAN, cụ thể như sau:
|
STT
|
Thủ
tục thuế điện tử đăng ký ngừng sử dụng
|
Thời
điểm ngừng
|
Lý
do ngừng
|
|
|
<Đăng ký thuế>
|
<từ ngày.....
tháng.... năm…>
|
|
|
|
<Khai thuế>
|
<từ ngày.....
tháng.... năm…>
|
|
|
|
…
|
…
|
|
Người nộp thuế cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội
dung nêu trên./.
|
TỔ CHỨC CUNG CẤP
DỊCH VỤ T-VAN
<Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN>
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:……
Chứng chỉ hành nghề số:……
<Chữ ký số của đại lý thuế>
|
…,
ngày…. tháng… năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
<Người nộp thuế ký điện tử>
|
Ghi chú: Chữ in nghiêng
trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
|
|
Mẫu số: 01-1/TB-TĐT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TB-TĐT
|
……,
ngày… tháng… năm…
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận <chứng từ điện tử>
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
<Trường hợp 1: tiếp nhận
chứng từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế>
gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang cơ quan thuế> lúc...giờ...phút ngày ... tháng ... năm...., cụ
thể như sau:
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đăng ký thuế thì ghi>:
- Tên hồ sơ <…>, mẫu
<...> và các tài liệu đính kèm.
- Mã giao dịch điện tử:
………………….
Hồ sơ đăng ký thuế của người nộp
thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày...tháng...năm...
Hồ sơ đăng ký thuế sẽ được cơ
quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo không chấp nhận hồ sơ trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp
thuế ghi trên Thông báo này đối với hồ sơ không đầy đủ theo quy định. Trường hợp
qua kiểm tra hồ sơ của người nộp thuế đã đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế sẽ
trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
- Tên kết quả: <ghi kết
quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Thời hạn trả kết quả: <ghi
thời hạn trả kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Địa điểm nhận kết quả: <ghi
địa điểm nhận kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ
quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục:
……………………………
- Loại tờ khai:
…………………………………….
- Kỳ tính thuế: ……………………………………
- Lần nộp hoặc lần bổ sung:
……………………
- Mã giao dịch điện tử:…………………………..
Hồ sơ khai thuế của người nộp
thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc... giờ....phút ngày....tháng… năm …
Hồ sơ khai thuế sẽ được cơ
quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ
sơ trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ
sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là chứng từ nộp NSNN thì ghi:>
- Tên chứng từ nộp NSNN:
…………………………
- Số tham chiếu:
....................................................
- Tài khoản trích nợ: ………. mở
tại <tên ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán)
- Tên Kho bạc Nhà nước hạch
toán thu:....
- Tên cơ quan thuế quản lý
thu: ……
- Tổng số khoản: ……
- Loại tiền: ......
- Tổng số tiền nộp NSNN:......
Chứng từ nộp NSNN của người nộp
thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng…
năm….
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát thì ghi:>
- Tên hồ sơ đề nghị tra soát:
……………………
- Mã giao dịch điện tử:
…………………………….
Hồ sơ đề nghị tra soát của người
nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc ...giờ....phút ngày....tháng…
năm ….
Hồ sơ đề nghị tra soát sẽ được
cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận
trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ
của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ <...>:
…………………………
- Mã giao dịch điện tử:
………………….
Hồ sơ <đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế> của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp
nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng …năm…
Hồ sơ <đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và
trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông
báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa thì ghi:>
- Tên hồ sơ <...>:
……………….
- Mã giao dịch điện tử: …………
Hồ sơ <đề nghị xử lý khoản
nộp thừa> của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ...phút
ngày....tháng… năm …
Hồ sơ <đề nghị xử lý khoản
nộp thừa> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp
nhận hoặc không chấp nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ < ……>, mẫu
<......> và các tài liệu đính kèm.
- Mã giao dịch điện tử:
…………………..
Hồ sơ <miễn, giảm thuế>
của người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút
ngày....tháng …năm… Hồ sơ <miễn, giảm thuế...> sẽ được cơ quan thuế
tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời
gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp
thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ xử lý nợ thì ghi:>
+ Tên hồ sơ <xử lý nợ>:……………….
+ Mã giao dịch điện tử:
……………….
Hồ sơ <xử lý nợ>
đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm… Hồ sơ
<xử lý nợ> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo
chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian <nêu thời gian trả thông
báo theo từng hồ sơ> kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ <xử
lý nợ> của người nộp thuế ghi trên Thông báo này.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ thuế khác thì ghi:>
+ Tên hồ sơ: …………………..
+ Mã giao dịch điện tử:
……………………
Hồ sơ <Tên hồ sơ thuế>
đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc ... giờ.... phút ngày... tháng ... năm
...
<<Hồ sơ thuế ....> sẽ
được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp
nhận trong trong thời gian <nêu thời gian trả thông báo theo từng hồ sơ>
kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ < …> của người nộp thuế ghi trên
Thông báo này>.
<Hoặc hồ sơ <Tên hồ sơ
thuế> sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả kết quả cho người nộp
thuế như sau:
- Tên kết quả: <ghi kết quả
tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Thời hạn trả kết quả:
<ghi thời hạn trả kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>.
- Địa điểm nhận kết quả:
<ghi địa điểm nhận kết quả tương ứng của từng loại hồ sơ>>.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một
cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
thì ghi:>
+ Tên hồ sơ: <Liệt kê tất
cả thành phần hồ sơ>
+ Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018>: ……
+ Mã giao dịch điện tử: ………….
<Hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông> của
người nộp thuế nộp tại <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> đã được
cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm…. Hồ sơ sẽ được
cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận
trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ
của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển
sang.
<Trường hợp tiếp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên
thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì
ghi:>
- Tên hồ sơ: <Liệt kê tất
cả thành phần hồ sơ>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018>: ………………..
- Mã giao dịch điện tử:
……………………..
Hồ sơ <miễn, giảm thuế>
điện tử theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp tại <Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền> đã được cơ quan thuế tiếp nhận vào lúc...giờ....phút
ngày....tháng… năm… Hồ sơ sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra và trả Thông
báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà
nước có thẩm quyền> chuyển sang.
<Trường hợp 2: không tiếp
nhận chứng từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế>
gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang cơ quan thuế> lúc...giờ...phút ngày ... tháng ... năm.... Cơ
quan thuế thông báo về việc không tiếp nhận <chứng từ điện tử> của
người nộp thuế, cụ thể như sau:
<Trường hợp không tiếp nhận
hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản
lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục/hồ sơ
khai thuế: …………………..
- Loại tờ khai: ……………………
- Kỳ tính thuế: ……………………
- Lần nộp hoặc lần bổ sung:
…………………
- Lý do không tiếp nhận:
|
STT
|
Mô tả
lỗi
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>)
|
|
|
<Trường hợp không tiếp nhận
chứng từ điện tử là chứng từ nộp NSNN điện tử thì ghi:>
- Tên chứng từ nộp NSNN:
………………….
- Tài khoản trích nợ: …… mở tại
<tên ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán>
- Tên Kho bạc Nhà nước hạch
toán thu:.......
- Tên cơ quan thuế quản lý
thu: ………
- Tổng số khoản: ……
- Loại tiền: ......
- Tổng số tiền nộp NSNN:...
- Lý do không tiếp nhận cụ thể
như sau:
|
STT
|
Mô tả
lỗi
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>)
|
|
|
<Trường hợp không tiếp nhận
hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn
bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa/hồ sơ miễn, giảm thuế/hồ sơ xử lý nợ/hồ sơ thuế
khác:>
- Tên hồ sơ thuế điện tử:
…………………..
- Lý do không tiếp nhận:
|
STT
|
Mô tả
lỗi
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>)
|
|
|
<Trường hợp không tiếp nhận
hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính/hồ sơ miễn, giảm thuế
điện tử theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Liệt kê tất
cả thành phần hồ sơ>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018>: …………….
- Lý do không tiếp nhận:
|
STT
|
Mô tả
lỗi
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi>(<tên lỗi>)
|
|
|
Đề nghị <Tên người nộp
thuế> điều chỉnh và gửi lại <chứng từ điện tử> theo hướng dẫn
nêu trên để được <ghi nhận nghĩa vụ nộp NSNN> theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng
truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <tên
cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để <Tên
người nộp thuế/Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT.
|
TỔNG
CỤC THUẾ
<Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
|
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong dấu
< > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- Chọn trường hợp 1 hoặc 2
theo kết quả xử lý.
- “<Chứng từ điện tử>” tại
mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau:
+ Hồ sơ đăng ký thuế <đăng
ký thuế lần đầu/hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/hồ sơ tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động tạm ngừng, kinh doanh trước thời hạn>;
+ Hồ sơ khai thuế <hồ sơ
khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản lý
thuế tính thuế, thông báo thuế>;
+ Chứng từ nộp NSNN;
+ Hồ sơ miễn, giảm thuế;
+ Hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ
đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn bản đề nghị xử lý khoản nộp
thừa;
+ Hồ sơ xử lý nợ <hồ sơ miễn
tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp/hồ sơ khoanh tiền thuế nợ/xóa nợ tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt/gia hạn nộp thuế/nộp dần tiền thuế nợ>;
+ Hồ sơ thuế điện tử khác;
+ Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông.
|
|
Mẫu số: 01-2/TB-TĐT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TB-TĐT
|
……,
ngày… tháng… năm…
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp nhận/không chấp nhận <chứng
từ điện tử>
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế.
<Trường hợp 1: chấp nhận chứng
từ điện tử thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế>
gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm, mã giao dịch
điện tử .............. Cơ quan thuế thông báo về việc chấp nhận <chứng từ
điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế,
mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước
có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC thì ghi:>
+ Tên tờ khai/Phụ lục:
………………………
+ Loại tờ khai: ……………………………….
+ Kỳ tính thuế: ……………………………….
+ Lần nộp hoặc lần bổ sung:
………………
+ Thông tin mã định danh khoản
phải nộp:
|
STT
|
Mã định
danh khoản phải nộp (ID)
|
Số
tiền thuế phải nộp
|
Loại
tiền
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người
nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc…giờ….phút ngày....tháng….
năm……
Ngày hoàn thành việc nộp HSKT
của người nộp thuế là ngày <ngày trên Thông báo tiếp nhận mẫu số
01-1/TB-TĐT lần đầu của HSKT điện tử tương ứng. Riêng trường hợp người nộp thuế
nộp HSKT bổ sung và trường hợp người nộp thuế nộp HSKT không đúng nghĩa vụ kê
khai (tờ khai tháng/quý) thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp HSKT của người nộp thuế
là ngày nộp thực tế của HSKT trên Thông báo tiếp nhận mẫu số 01-1/TB-TĐT tương ứng>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế,
thông báo thuế thì ghi:>
+ Tên tờ khai/Phụ lục:
………………….
+ Loại tờ khai: ………………………..
+ Kỳ tính thuế: ……………………….
+ Lần nộp hoặc lần bổ sung:
………………
+ Thông tin mã định danh khoản
phải nộp:
|
STT
|
Mã định
danh khoản phải nộp (ID)
|
Số
tiền thuế phải nộp
|
Loại
tiền
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người
nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng…… năm
……
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả
kết quả giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử
mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát thì ghi:>
Hồ sơ đề nghị tra soát của người
nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm
……
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát cho người nộp thuế qua <Cổng
thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế thì ghi:>
Hồ sơ <đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế...> của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp
nhận vào lúc….giờ....phút ngày....tháng…năm...
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho người
nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi
hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa thì ghi:>
<Văn bản đề nghị xử lý khoản
nộp thừa> của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút
ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả
kết quả giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa cho người nộp thuế qua
<Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế thì ghi:>
Hồ sơ <miễn, giảm thuế…>
của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc... giờ... phút
ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm
tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ
có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế cho người nộp thuế qua <Cổng
thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ xử lý nợ thì ghi:>
Hồ sơ <xử lý nợ>
điện tử của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút
ngày....tháng.....năm ……
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm
tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ
có thông báo gửi người nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả
cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp
hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ thuế khác thì ghi:>
Hồ sơ < … > điện
tử của người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút
ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>.
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả
cho người nộp thuế qua <Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp
hồ sơ>.
<Trường hợp chấp nhận hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông của
người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông>
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <Theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018>:
………….
Hồ sơ của người nộp thuế do
<Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang đã được cơ quan
thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm…
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ>
Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp
thuế.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả
cho người nộp thuế qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/tài khoản giao
dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>.
<Trường hợp chấp nhận chứng
từ điện tử là hồ sơ miễn, giảm thuế theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp
thuế nộp qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: ……………..
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018>: ……………
Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
của người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển
sang đã được cơ quan thuế chấp nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm …
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết: <nêu thời hạn trả kết quả kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả
cho người nộp thuế qua <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/tài khoản giao
dịch điện tử của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế>.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm
tra thực tế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ
có thông báo gửi <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/người nộp thuế>.
<Trường hợp 2: không chấp
nhận hồ sơ thì ghi:>
Căn cứ <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế>
gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm…, mã giao dịch
điện tử Cơ quan thuế thông báo về việc không chấp nhận <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế>
gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang>, cụ thể như sau:
<Trường hợp không chấp
nhận chứng từ điện tử là hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế thì ghi:>
- Tên hồ sơ <… >, mẫu
<... > và các tài liệu đính kèm.
- Lý do không chấp nhận cụ thể
như sau:
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Mẫu
số
|
Thông
tin có sai sót
|
Hướng
dẫn xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị người nộp thuế hoàn
thiện và nộp lại hồ sơ khác <qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn nộp hồ sơ> để thay thế cho hồ sơ đã nộp có sai sót đã gửi đến cơ quan
thuế theo hướng dẫn nêu trên. Cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ khi người nộp
thuế nộp hồ sơ đầy đủ theo Thông báo này.
<Trường hợp không chấp
nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế đối với trường
hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>
- Tên tờ khai/Phụ lục: …………
- Loại tờ khai: …………………
- Kỳ tính thuế: ………………..
- Lần nộp hoặc lần bổ sung:
……………….
- Lý do không chấp nhận cụ thể
như sau:
|
STT
|
Thông
tin có sai sót
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi> (<tên lỗi>)
|
|
|
<Trường hợp không chấp nhận
chứng từ điện tử là hồ sơ đề nghị tra soát/Hồ sơ đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế/Văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa/hồ sơ miễn, giảm thuế/hồ sơ
xử lý nợ/hồ sơ thuế khác thì ghi:>
- Tên hồ sơ: …………….
- Lý do không chấp nhận cụ thể
như sau:
|
STT
|
Thông
tin có sai sót
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi> (<tên lỗi>)
|
|
|
<Trường hợp không chấp nhận
chứng từ điện tử là hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn
giảm theo cơ chế một cửa liên thông của người nộp thuế nộp qua <Tên cơ quan
nhà nước có thẩm quyền> thì ghi:>
- Tên hồ sơ: <Hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa
liên thông>.
- Mã hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông <theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018>:
+ Lý do không chấp nhận cụ thể
như sau:
|
STT
|
Thông
tin có sai sót
|
Hướng
dẫn xử lý
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
<nhóm lỗi> (<tên lỗi>)
|
|
|
<Đối với người nộp thuế thì
ghi:>
Đề nghị <Tên người nộp
thuế> điều chỉnh và gửi lại <chứng từ điện tử> theo hướng dẫn
nêu trên để được <ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ thuế/giải quyết hồ sơ thuế>
theo quy định (trừ hồ sơ đăng ký thuế).
<Đối với hồ sơ gửi theo
cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>
Đề nghị <Tên cơ quan nhà
nước có thẩm quyền> yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh và gửi lại <Hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một
cửa liên thông> theo hướng dẫn nêu trên để cơ quan thuế giải quyết theo
quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng
truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <Tên
cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.
Cơ quan thuế thông báo để <Tên
người nộp thuế/Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT.
|
TỔNG
CỤC THUẾ
<Chữ ký số của Tổng cục Thuế>
|
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong dấu
< > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- Chọn trường hợp 1 hoặc 2
theo kết quả xử lý.
- “<Chứng từ điện tử>” tại
mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau:
+ Hồ sơ đăng ký thuế <đăng
ký thuế lần đầu/hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/hồ sơ tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động tạm ngừng, kinh doanh trước thời hạn>;
+ Hồ sơ khai thuế <hồ sơ
khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế điện tử đối với trường hợp cơ quan quản lý
thuế tính thuế, thông báo thuế>;
+ Hồ sơ miễn, giảm thuế;
+ Hồ sơ đề nghị tra soát/hồ sơ
đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế/văn bản đề nghị xử lý khoản nộp
thừa;
+ Hồ sơ xử lý nợ <hồ sơ miễn
tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp/hồ sơ khoanh tiền thuế nợ/xóa nợ tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt/gia hạn nộp thuế/nộp dần tiền thuế nợ>;
+ Hồ sơ thuế điện tử khác;
+ Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính, hồ sơ khai thuế/hồ sơ miễn, giảm theo cơ chế một cửa liên thông.
|
|
Mẫu số: 01-3/TB-TĐT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 9/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../TB-TĐT
|
…..,
ngày … tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc không chấp nhận giải trình, bổ
sung thông tin tài liệu1
Căn cứ quy định tại Luật Quản
lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Thông tư số
..../2024/TT-BTC ngày .../.../2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi
tới cơ quan thuế/người nộp thuế do < Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ... tháng ... năm……, mã giao dịch
điện tử…… Cơ quan thuế thông báo về việc không chấp nhận <chứng từ điện tử>
của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi
tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền>
chuyển sang>, cụ thể như sau:
- Tên hồ sơ: ………………………
- Lý do không chấp nhận cụ thể
như sau:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Cơ quan thuế thông báo để <Tên
người nộp thuế> được biết./.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- …………………;
- Lưu: ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
<Chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ
quan thuế>
Họ và tên
|
Ghi chú:
- Chữ in nghiêng trong dấu
< > chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- “<Chứng từ điện tử>” tại
mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau: hồ sơ hoặc thông tin giải trình, bổ
sung của người nộp thuế.
___________________________
1 Mẫu này
được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày
09/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm
2024