|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 12 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN
CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Thông tư số
04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
23/2026/TT-NHNN ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức
không phải là tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện
đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi,
trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế;
Căn cứ Nghị
định số 23/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng
dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số
88/2019/CP-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
Căn cứ Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới[1].
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này
quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới của tổ chức
kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức tín dụng ủy
quyền.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức
kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
2. Tổ chức
tín dụng ủy quyền cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới.
3. Các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới.
Điều
2a. Giải thích từ ngữ[2]
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức
tín dụng ủy quyền là tổ chức tín dụng được phép ủy quyền cho tổ chức kinh tế
làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Tổ chức tín dụng ủy quyền phải
có trụ sở chính và/hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất
liền trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền.
2. Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới là Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực tại các tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền chung
với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
3. Tiền của
nước có chung biên giới là Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel
Campuchia (KHR). Tiền của nước nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền
hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp giáp với nước đó.
4. Khu vực
biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 3. Hoạt
động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Các đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được hoạt động dưới hình thức dùng
đồng Việt Nam mua tiền của nước có chung biên giới của cá nhân bằng tiền mặt,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu
quốc tế và cửa khẩu chính được bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền
mặt lấy đồng Việt Nam cho cá nhân theo quy định tại Điều 4 Thông
tư này.
3. Tổ chức
kinh tế có thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng ủy quyền trong hợp đồng đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới ở một hoặc nhiều địa điểm tại khu vực biên giới đất liền, khu
kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi
nhánh.
Điều
3a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới[3]
1. Hồ sơ đề
nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) nộp trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố
biên giới hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có tỉnh, thành phố biên giới hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia.
2. Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ
sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới tiếp nhận hồ sơ theo phương
thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trường
hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Trường hợp
thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp
nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao
đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố
biên giới.
4. Các tài
liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản
chính (tập tin định dạng PDF).
5. Các tài
liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đề
nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng,
thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản
sao có chứng thực, bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài
liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản
sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề
nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận phải được lập bằng tiếng
Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và
chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt
Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban
hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác
của bản dịch.
7. Tổ chức
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ
đề nghị.
Điều
3b. Các trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận[4]
1. Tổ chức
kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong
các trường hợp sau:
a) Giấy
chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách
quan khác;
b) Tổ chức
kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới.
2. Tổ chức
kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận đối
với các trường hợp thay đổi sau:
a) Thay đổi
tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế;
b) Thay đổi
nơi đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
c) Tăng số
lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
d) Tăng mức
tồn quỹ tiền của nước có chung biên giới.
Đối với
trường hợp quy định tại điểm a, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành
thủ tục thay đổi tên, địa chỉ, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều
chỉnh Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành
phố biên giới.
3. Tổ chức
kinh tế vẫn được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới trong thời gian làm thủ tục đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
4. Trường
hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Điều
3c. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận[5]
1. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo
về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng
hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới tại nơi giao dịch;
c) Quy trình
nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm các nội dung chính sau:
có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi tiền của nước có
chung biên giới; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ,
hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp xử lý
khi phát hiện tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông;
d) Bản sao
hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy
quyền, bao gồm các nội dung chính sau:
(i) Tên, địa
chỉ đặt trụ sở chính/chi nhánh, số điện thoại liên hệ của các bên ký kết hợp
đồng;
(ii) Tên,
địa chỉ các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(iii) Quy
định đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được mua tiền của nước có
chung biên giới bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại
các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) và bán lại số tiền mặt mua được (ngoài số
tiền mặt tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy
định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (quy định về xác định tỷ giá bán
chỉ áp dụng cho đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế,
cửa khẩu chính) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại tiền của nước có chung
biên giới bằng tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về
quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi
tiền của nước có chung biên giới; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền
phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và
quy định của pháp luật; quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới vi phạm hợp đồng và quy định pháp luật về hoạt
động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(vi) Thỏa
thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số tiền mặt của nước có
chung biên giới mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp lại
(theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao
hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy
quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại).
3. Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề
nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị điều
chỉnh (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao
các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3b Thông tư này;
c) Báo cáo
về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng
hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới tại nơi giao dịch (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới).
4. Hồ sơ đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao
hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy
quyền còn hiệu lực;
c) Báo cáo
đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới theo Giấy chứng nhận được cấp.
Điều
3d. Trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy
chứng nhận[6]
1. Tổ chức
kinh tế có nhu cầu đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận
lập 01 bộ hồ sơ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông
tư này.
Đối với
trường hợp tổ chức kinh tế đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận, tổ chức kinh tế
phải nộp hồ sơ trong thời hạn tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận hết
hạn.
2. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới
có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ.
Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới xem xét cấp/cấp lại Giấy chứng nhận
(theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc Giấy chứng nhận điều
chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này) cho tổ chức kinh
tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố
biên giới có văn bản thông báo rõ lý do.
3. Giấy
chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức
kinh tế.
4. Thời hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ chức
tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
Điều
3đ. Thu hồi Giấy chứng nhận[7]
1. Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới thu hồi Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức
kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12
tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;
b) Tổ chức
kinh tế ngừng hoạt động hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có
chung biên giới trong 12 tháng liên tục;
c) Tổ chức
kinh tế có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố
biên giới đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới;
d) Các
trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi:
a) Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới ban hành Quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 7 ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có
trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và
nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có)
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp
Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn.
Điều
3e. Các trường hợp tự động hết hiệu lực[8]
Giấy chứng
nhận tự động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức
tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp
luật.
2. Tổ chức
tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc các giấy tờ khác tương đương
theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức
tín dụng ủy quyền chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
với tổ chức kinh tế.
Điều 4. Bán
tiền của nước có chung biên giới cho cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc
tế và cửa khẩu chính được bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt
cho cá nhân nước ngoài đã làm xong thủ tục xuất cảnh theo các quy định sau đây:
1. Trường
hợp bán tiền của nước có chung biên giới có giá trị tương đương từ 20.000.000
VND (Hai mươi triệu đồng Việt Nam) trở xuống, đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới yêu cầu cá nhân xuất trình các giấy tờ xuất cảnh theo quy định của
pháp luật về xuất cảnh của người nước ngoài.
2. Trường
hợp bán lại tiền của nước có chung biên giới có giá trị tương đương trên
20.000.000 VND (Hai mươi triệu đồng Việt Nam) cho cá nhân đã đổi tiền của nước
có chung biên giới, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới yêu cầu cá nhân
xuất trình giấy tờ xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh của người
nước ngoài, hóa đơn (biên lai) đã đổi tiền có đóng dấu của tổ chức tín dụng
được phép hoặc đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Hóa đơn (biên lai)
đã đổi tiền chỉ có giá trị cho cá nhân sử dụng để mua lại tiền của nước có
chung biên giới trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai).
Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thu hồi hóa đơn (biên lai) đã
đổi tiền của cá nhân trước đây.
Hạn mức tiền
của nước có chung biên giới cá nhân được mua lại tối đa không quá số tiền đã
đổi ghi trên hóa đơn (biên lai).
Điều 5. Thời
hạn bán, mức tồn quỹ tiền của nước có chung biên giới
1. Đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới phải bán toàn bộ số tiền mặt đồng tiền của
nước có chung biên giới mua được (ngoài số tiền tồn quỹ được để lại) cho tổ
chức tín dụng ủy quyền vào cuối mỗi ngày làm việc. Trong trường hợp địa điểm
đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cách xa tổ chức tín dụng ủy
quyền, đi lại khó khăn thì tổ chức tín dụng ủy quyền căn cứ vào tình hình thực
tế để thỏa thuận với tổ chức kinh tế về thời hạn bán số tiền mặt mua được nhưng
tối đa không quá 07 ngày làm việc.
2. Đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới được tồn quỹ hàng ngày một số lượng tiền
mặt đồng tiền của nước có chung biên giới theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng
ủy quyền với tổ chức kinh tế nhưng tối đa tương đương không quá 40.000.000 VND
(Bốn mươi triệu đồng Việt Nam) để phục vụ hoạt động đổi tiền của nước có chung
biên giới. Trường hợp có nhu cầu tăng mức tồn quỹ (bao gồm cả trường hợp tăng
vượt mức tồn quỹ tối đa), tổ chức kinh tế phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định
của pháp luật.
Điều 6.
Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới[9]
1. Niêm yết,
thông báo công khai tỷ giá mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt
với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
và thực hiện mua tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ
giá đã niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính niêm yết,
thông báo công khai tỷ giá mua, bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền
mặt với đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán tiền của nước có chung biên giới
với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.
2. Tỷ giá
mua, bán tiền của nước có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền và đại
lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức kinh tế làm đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới, phù hợp với các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện
chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán tiền của nước có chung biên giới, cập nhật số
liệu và sổ sách kế toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp
với chế độ hạch toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng
ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi tiền của nước có chung biên giới, đại lý phải
giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín
dụng ủy quyền quy định về đối tượng được ủy quyền, thực hiện đúng các thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký với tổ
chức tín dụng ủy quyền và chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đổi
tiền của nước có chung biên giới và phòng, chống rửa tiền.
5. Trong quá
trình hoạt động, trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng các loại tiền của nước
có chung biên giới giả hoặc không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán,
đại lý có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số tiền này và thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý.
6. Thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư
này.
Điều 7.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền[10]
1. Tổ chức
tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi tiền của nước có
chung biên giới và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới.
2. Quy định
và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để ủy quyền làm đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc:
tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất
liền, khu kinh tế cửa khẩu; tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa
bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính; tổ chức kinh tế chưa làm đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền khác.
3. Tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng nhận biết tiền của nước có chung
biên giới, cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng thực hiện các báo
cáo phát sinh theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác
nhận cho nhân viên của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi hoàn
thành các khóa đào tạo, tập huấn.
4. Cung cấp phần
mềm cho các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới để quản lý và theo dõi
hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới tùy theo điều kiện của tổ chức
tín dụng ủy quyền và tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền củ a nước có chung
biên giới.
5. Kiểm tra,
giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi tiền của nước có chung
biên giới của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới, vi phạm các quy định tại hợp đồng đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới và các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có
chung biên giới, tổ chức tín dụng ủy quyền thực hiện xử lý vi phạm theo các
thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới.
6. Trường
hợp chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, tổ chức tín dụng ủy quyền
phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới trên địa bàn.
Điều 8.
Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên
giới [11]
1. Cấp, cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của
nước có chung biên giới cho tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn
tổ chức tín dụng ủy quyền và các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư
này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
tình hình hoạt động đổi tiền của nước chung biên giới của các đại lý trên địa
bàn.
4. Thanh
tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đổi tiền của các đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới trên địa bàn. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm nội dung
tại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới hoặc
quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới [12] trên địa bàn
xử lý theo quy định pháp luật liên quan.
Điều 9. Chế
độ báo cáo[13]
1. Định kỳ
hàng quý, trước ngày 01 của tháng đầu quý tiếp theo, các tổ chức kinh tế làm
đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố
biên giới (bộ phận Một cửa) nơi đặt đại lý về tình hình đổi tiền của nước có
chung biên giới trong quý theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo
đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2. Định kỳ
hàng quý, chậm nhất trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới tổng hợp tình hình đổi tiền
của nước có chung biên giới trên địa bàn trong quý và báo cáo gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại
hối) theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
10. Điều khoản thi hành[14]
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
2. Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối[15], Thủ trưởng các đơn
vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng được phép,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
PHỤ LỤC 1[16]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên TCKT/Tên
TCTD ủy quyền:
Tên Đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới:
Địa chỉ:
(nơi đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới)
Điện thoại:
... ngày ... tháng ... năm …
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI
TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý
... năm...)
Đơn vị: Quy USD
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
Tồn quỹ đầu quý
|
Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới trong quý
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho khách
hàng (nếu có)
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho TCTD ủy
quyền
|
Tồn quỹ cuối quý
|
|
Đại lý số 1
|
|
|
|
|
|
|
Đại lý số 2
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký
tên & đóng dấu)
|
Ghi chú: Tỷ
giá quy đổi theo tỷ giá niêm yết của TCTD ủy quyền tại thời điểm lập báo cáo
PHỤ LỤC 2[17]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
.....,
ngày....tháng ....năm....
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý
... năm ...)
Đơn vị: Quy USD
|
|
Số lượng đại lý
|
Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho khách
hàng (nếu có)
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho TCTD ủy
quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 3[18]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…..,
ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên tổ chức
kinh tế:
Địa chỉ trụ
sở chính:
Số điện
thoại:
Mã số doanh
nghiệp:
Mã định danh
tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…./…..(nếu
có)
Trên cơ sở
hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…/….. ký
giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
... (Tên tổ
chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
Địa chỉ, số điện thoại
|
Mức tồn quỹ
|
|
1
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số n
|
|
|
Lý do cấp
lại:...
... (Tên tổ
chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá
trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên
tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
(Ký
tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 4[19]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…..,
ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN
GIỚI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên tổ chức
kinh tế:
Địa chỉ trụ
sở chính:
Số điện
thoại:
Mã số doanh
nghiệp:
Mã định danh
tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …../…./……
... (Tên tổ
chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... điều chỉnh/gia
hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với nội
dung như sau:
1…………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………
3…………………………………………………………………………………
Lý do điều
chỉnh: ...
... (Tên tổ
chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá
trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên
tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
(Ký
tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5[20]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
.....,
ngày....tháng ....năm....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông
tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông
tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên
quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng;
Căn cứ Quyết
định …1
Xét đề nghị
của ... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức
kinh tế:
Địa chỉ trụ
sở chính:
Số điện
thoại:
Mã số doanh
nghiệp:
Mã định danh
tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Đã đăng ký
làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho ... (tên tổ chức tín dụng
ủy quyền) trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số
... ngày .../…/… như sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
Địa chỉ, số điện thoại
|
Mức tồn quỹ
|
|
1
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số n
|
|
|
Điều 2. Giấy chứng
nhận này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày ...
Điều 3. Trong quá
trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên
tổ chức kinh tế) phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
(Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên & đóng dấu)
|
____________________
1 Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
…
PHỤ LỤC 6[21]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
.....,
ngày....tháng ....năm....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông
tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông
tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên
quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng;
Căn cứ Quyết
định …2
Xét đề nghị
của... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/….
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức
kinh tế:
Địa chỉ trụ
sở chính:
Số điện
thoại:
Mã số doanh
nghiệp:
Mã định danh
tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/… đã điều
chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với các nội
dung sau:
1…………………………………………………………………………………
2
…………………………………………………………………………………
3
…………………………………………………………………………………
Các nội dung
khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
số... ngày …/…/… vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 2. Giấy chứng
nhận này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/….. của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực...
|
Nơi nhận:
-
(Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên & đóng dấu)
|
_____________________
2 Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
…
PHỤ LỤC 7[22]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16
tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
.....,
ngày....tháng ....năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều
chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 340/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
Căn cứ Thông
tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông
tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên
quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng;
Căn cứ Quyết
định …3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều
chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) số
... ngày …/…./…. cấp cho ... (tên tổ chức kinh tế).
Lý do thu
hồi: ...
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt
động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều
chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) cho
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Điều 3.... (Tên tổ
chức kinh tế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
(Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên & đóng dấu)
|
_____________________
3 Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
…
|
Nơi nhận:
-
Ban
lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|