|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Thông tư số
10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có
hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 08 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 24/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy
định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
2. Thông tư
số 15/2019/TT-NHNN ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11
năm 2019.
3. Thông tư
số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 08 năm 2024.
4. Thông tư
số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25
tháng 01 năm 2026.
5. Thông tư
số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 07 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số
06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị
định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng[1] Cục Quản lý
ngoại hối[2];
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung quy
định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài [3],[4],[5],[6],[7] .
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này
hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (sau
đây gọi là Nghị định số 135/2015/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nhà đầu
tư quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP.
2. Các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức
tín dụng được phép là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2.[8] Tổ chức nước
ngoài có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài là tổ chức được
thành lập theo pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài).
3.[9] Tổ chức thực
hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài (sau đây gọi là tổ
chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu) là tổ chức được thành lập và hoạt
động tại Việt Nam, bao gồm:
a) Hiện diện
thương mại tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài dưới các hình thức sau: Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Chi nhánh; Văn phòng đại diện; Văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
b) Tổ chức
kinh tế có quan hệ với tổ chức nước ngoài thông qua hình thức sở hữu cổ phần, phần
vốn góp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Tài khoản
vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ là tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh mở tại 01 (một) tổ chức tín dụng được
phép để thực hiện các giao dịch thu, chi được phép liên quan đến hoạt động tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (sau đây gọi là tài khoản tự doanh).
5. Tài khoản
vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ là tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức nhận ủy thác mở tại 01 (một) tổ chức tín
dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi được phép liên quan đến hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (sau đây gọi là tài khoản nhận
ủy thác),
6. Tài khoản
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài là tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở
tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi
được phép liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở
nước ngoài (sau đây gọi là tài khoản thực hiện chương trình).
7. Tổng hạn
mức tự doanh hàng năm là tổng số ngoại tệ tối đa của các tổ chức tự doanh được
sử dụng để thực hiện hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng
năm.
8. Tổng hạn
mức nhận ủy thác hàng năm là tổng số ngoại tệ tối đa của các đối tượng nhận ủy
thác được nhận ủy thác để thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài hàng năm.
Điều 4. Công
cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
1. Tổ chức
tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công
cụ đầu tư sau đây:
a) Cổ phiếu
được niêm yết trên thị trường chứng khoán ở nước ngoài;
b) Chứng chỉ
quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Trái
phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp
hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard &
Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings.
2. Hoạt động
mua, bán chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại và
công ty tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín
dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là
Ngân hàng Nhà nước).
Điều 5. Tỷ
lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài
chính tổng hợp
1. Tỷ lệ đầu
tư an toàn của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng
hợp là 7% vốn tự có của chính tổ chức tự doanh đó, không bao gồm các hoạt động
đầu tư, kinh doanh của chi nhánh ở nước ngoài của chính tổ chức tự doanh đó.
2. Hoạt động
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng
hợp không được vượt quá tỷ lệ đầu tư an toàn quy định tại khoản 1 Điều này,
đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giới hạn, tỷ
lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, công ty tài chính
tổng hợp.
3. Trường
hợp vượt quá tỷ lệ đầu tư an toàn do giảm vốn tự có, Ngân hàng thương mại, công
ty tài chính tổng hợp phải:
a) Báo cáo
Ngân hàng Nhà nước ngay khi có tình trạng vượt tỷ lệ đầu tư an toàn do giảm vốn
tự có;
b) Có biện
pháp cần thiết để tăng vốn tự có; xử lý các khoản đầu tư ở nước ngoài và chuyển
tiền đã đầu tư về nước nhằm đảm bảo tuân thủ tỷ lệ đầu tư an toàn theo quy định
tại khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa 03 (ba) tháng kể từ tháng đầu tiên
vượt quá tỷ lệ đầu tư an toàn;
c) Dừng
chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo hạn mức đã được Ngân hàng Nhà nước xác
nhận đăng ký trong năm.
Điều 6. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài đối với các trường hợp đầu tư khác
1. Hồ sơ đề
nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối
với các trường hợp đầu tư khác quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP:
a) Đơn đề
nghị cho phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Thông tư này);
b)[10] (được bãi
bỏ)
c) Văn bản
của cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh tế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài đính kèm phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
(trong đó nêu rõ tổng vốn đầu tư, mục đích đầu tư, hình thức đầu tư, công cụ
đầu tư, nguồn vốn để thực hiện đầu tư, thời hạn đầu tư, tổ chức tín dụng nơi dự
kiến mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ để thực hiện đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài).
2. Trình tự,
thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét các trường hợp đầu tư khác quy định
tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP:
a) Nhà đầu
tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 06 (sáu) bộ hồ sơ đề nghị cho phép đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ;
b)[11] Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước gửi lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành liên
quan;
c)[12] Trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước tổng hợp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản này và
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo để nhà đầu tư thực
hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
3. Việc
chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển vốn và nguồn thu nhập hợp pháp về Việt Nam đối
với các trường hợp đầu tư khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép phải thực hiện
thông qua 01 (một) tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại 01
(một) tổ chức tín dụng được phép theo phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chương
II
CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở
NƯỚC NGOÀI
Điều 7. Đối
tượng đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương trình
thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
Người lao
động có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại tổ chức nước ngoài ở Việt Nam được
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ
phiếu phát hành ở nước ngoài.
Điều 8.
Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài[13]
Việc thực
hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
1. Chương
trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài có đối tượng tham gia là người lao
động có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương
trình thưởng cổ phiếu.
2. Ngoại tệ
thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình
thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải chuyển cho người lao động có quốc
tịch Việt Nam thông qua tài khoản thực hiện chương trình quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Tuân thủ
các quy định về quản lý ngoại hối, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập và các quy định
khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Điều 9. Hình
thức thưởng[14]
1. Thưởng
trực tiếp bằng cổ phiếu.
2. Các hình
thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh dòng tiền ra nước ngoài.
Điều
10. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam[15]
1. Được tham
gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài theo điều khoản, điều
kiện của tổ chức nước ngoài và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Được nhận
ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương
trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Việc nhận ngoại tệ thu được từ cổ
tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu
phát hành ở nước ngoài phải được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Thông tư này.
Điều
11.[16] (được bãi bỏ)
Điều
12. Mở và sử dụng tài khoản thực hiện chương trình[17]
1. Tổ chức
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải mở 01 (một) tài khoản thực hiện chương
trình để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
2. Các giao
dịch thu: Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình
thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.
3. Các giao
dịch chi:
a) Chi bán
ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt
Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ
phiếu phát hành ở nước ngoài;
b) Chi
chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam
tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;
c) Các khoản
chi hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước
ngoài.
Chương
III
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI, CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHẬN ỦY THÁC
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều
13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài
1. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập
bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (theo mẫu tại
Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này);
b)[18] (được bãi
bỏ)
c)[19] Bản sao
thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại thời điểm gần nhất theo quy
định hiện hành của pháp luật về thuế;
d)[20] (được bãi
bỏ)
đ) Quy định
nội bộ về quản lý hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó
có nội dung về cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro
liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
e)[21] (được bãi
bỏ)
g)[22] (được bãi
bỏ)
2.[23] Trình tự,
thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại, công ty tài chính tổng hợp có nhu cầu thực hiện hoạt động tự doanh
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01
(một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước.
Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Trường hợp
hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong
thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối
cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương
mại, công ty tài chính tổng hợp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài
1. Trường
hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại, công ty tài chính tổng hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:
i) Đơn đề
nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (theo mẫu
tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
ii) Văn bản
chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp về việc chấm dứt hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
kèm báo cáo kết quả xử lý các khoản đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đang thực
hiện;
b)[24] Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Trường hợp
hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c)[25] Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy
định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp.
2. Trường
hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại, công ty tài chính tổng hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin
liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài;
b) Ngay sau
khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành
vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty tài
chính tổng hợp, Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
3. Kể từ
ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có trách nhiệm:
a) Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Công bố
thông tin trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ trên trang thông tin điện tử của
mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài;
c) Không
tiếp tục chuyển tiền ra nước ngoài theo hạn mức đã được Ngân hàng Nhà nước xác
nhận đăng ký; không tiếp tục thực hiện các khoản đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài; không gia hạn các khoản đầu tư đã thực hiện;
d) Thực hiện
xử lý các khoản đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo phương án đã được cấp có
thẩm quyền thông qua và báo cáo Ngân hàng Nhà nước về kết quả xử lý trong thời
hạn tối đa 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực (trừ
trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài).
Điều
15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt:
a) Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này);
b)[26] Bản sao báo
cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ;
c)[27] Bản sao
thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại thời điểm gần nhất theo quy
định hiện hành của pháp luật về thuế;
d) Quy định
nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong
đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động nhận ủy
thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
đ) Báo cáo
về tình hình tuân thủ các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động nhận ủy thác của ngân hàng thương mại của năm liền kề năm nộp hồ sơ;
e)[28] (được bãi
bỏ)
2.[29] Trình tự,
thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại có nhu cầu thực hiện hoạt động nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến
Ngân hàng Nhà nước.
Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Trường hợp
hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Trường
hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ bằng
Tiếng Việt đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài đến Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:
i) Đơn đề
nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này);
ii) Văn bản
chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của ngân hàng thương mại về việc
chấm dứt hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài kèm báo cáo kết
quả xử lý các khoản đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đang thực hiện.
b)[30] Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Trường hợp
hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c)[31] Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy
định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân
hàng thương mại.
2. Trường
hợp bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài:
a) Ngân hàng
thương mại bị buộc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài trong trường hợp gian dối, giả mạo thông tin liên
quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Ngay sau
khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành
vi gian dối, giả mạo thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng
thương mại, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
3. Kể từ
ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, ngân hàng thương mại có trách nhiệm:
a) Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Công bố
thông tin trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ trên trang thông tin điện tử của
mình về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Không ký
mới, gia hạn các hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
d) Không
tiếp tục chuyển tiền ra nước ngoài theo hạn mức nhận ủy thác đã được Ngân hàng
Nhà nước xác nhận đăng ký; không tiếp tục thực hiện các khoản đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, không gia hạn các khoản đầu tư đã thực hiện;
đ) Thanh lý
hợp đồng ủy thác đầu tư, đóng tài khoản nhận ủy thác, chuyển toàn bộ số dư tiền
và công cụ đầu tư cho khách hàng ủy thác theo chỉ thị của khách hàng;
e) Báo cáo
Ngân hàng Nhà nước về kết quả xử lý tài sản đầu tư ở nước ngoài của khách hàng
ủy thác tối đa trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài của Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp tự nguyện đề nghị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài).
Chương
IV
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TỰ DOANH, TÀI KHOẢN
NHẬN ỦY THÁC
Điều
17. Mở tài khoản tự doanh
1. Sau khi
được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức tự
doanh phải mở 01 (một) tài khoản tự doanh để thực hiện các giao dịch thu, chi
theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
2. Trường
hợp tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán
thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua công ty quản lý quỹ, công ty
quản lý quỹ phải mở 01 (một) tài khoản tự doanh để thực hiện các giao dịch thu,
chi liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán. Trường hợp công ty quản lý quỹ quản
lý nhiều quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thì công ty quản lý
quỹ phải mở tài khoản tự doanh tách biệt cho từng quỹ đầu tư chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán.
3. Trường
hợp tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại thì được mở 01 (một) tài khoản tự
doanh tại chính ngân hàng thương mại đó hoặc tại 01 (một) tổ chức tín dụng được
phép khác để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều
18 Thông tư này.
4. Trường
hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản tự doanh, tổ chức tự doanh
được mở 01 (một) tài khoản tự doanh tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép
khác, sau đó chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản mới và đóng
tài khoản cũ. Thủ tục mở, đóng tài khoản tự doanh thực hiện theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức tín
dụng được phép. Tổ chức tự doanh chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên
tài khoản mới mở quy định tại Điều 18 Thông tư này sau khi
đã đóng tài khoản tự doanh đã mở trước đây.
Điều
18. Sử dụng tài khoản tự doanh
Tổ chức tự
doanh được sử dụng tài khoản tự doanh để thực hiện các giao dịch thu, chi bao
gồm:
1. Các giao
dịch thu:
a) Thu ngoại
tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh;
b) Thu mua
ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài;
c) Thu ngoại
tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài;
d) Thu cổ
tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài.
2. Các giao
dịch chi:
a) Chi
chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián
tiếp ở nước ngoài;
b) Chi thanh
toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động tự doanh đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Chi bán
ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
d) Chi
chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh đó;
đ) Các khoản
chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài.
Điều
19. Mở tài khoản nhận ủy thác
1. Sau khi
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, tổ chức nhận ủy thác phải mở 01 (một) tài khoản nhận ủy thác để
thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 20 Thông
tư này.
2. Trường
hợp tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại thì được mở 01 (một) tài khoản
nhận ủy thác tại chính ngân hàng thương mại đó hoặc tại 01 (một) tổ chức tín
dụng được phép khác để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
3. Trường
hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản nhận ủy thác, tổ chức nhận
ủy thác được mở 01 (một) tài khoản nhận ủy thác tại 01 (một) tổ chức tín dụng
được phép khác, sau đó chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản
mới và đóng tài khoản đã mở trước đây. Thủ tục mở, đóng tài khoản nhận ủy thác
thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản
thanh toán tại tổ chức tín dụng được phép. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được thực
hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản mới mở quy định tại Điều
20 Thông tư này sau khi đã đóng tài khoản nhận ủy thác đã mở trước đây.
4. Khi thực
hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, ngân hàng thương
mại được ký hợp đồng với các tổ chức lưu ký nước ngoài để lưu ký danh Mục tài
sản của khách hàng ủy thác ở nước ngoài.
Điều
20. Sử dụng tài khoản nhận ủy thác
Tổ chức nhận
ủy thác được sử dụng tài khoản nhận ủy thác để thực hiện các giao dịch thu, chi
bao gồm:
1. Các giao
dịch thu:
a) Thu ngoại
tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác;
b) Thu ngoại
tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài;
c) Thu cổ
tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài của tổ chức ủy thác.
2. Các giao
dịch chi:
a) Chi
chuyển ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở
nước ngoài;
b) Chi thanh
toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác;
c) Chi bán
ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
d) Chi
chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác;
đ) Các khoản
chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài của tổ chức nhận ủy thác.
Chương
V
XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN
ỦY THÁC; HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH,
HẠN MỨC TỰ DOANH TẠM THỜI, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Điều
21. Xác định hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài
1. Tổng hạn
mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm bao gồm tổng hạn mức tự doanh, tổng
hạn mức nhận ủy thác và tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dành cho
các trường hợp đầu tư khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép quy định tại Điều
9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP.
2. Căn cứ
tổng hạn mức tự doanh hàng năm và cơ sở để xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh
cho tổ chức tự doanh quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 135/2015/NĐ-CP,
Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho từng tổ chức
tự doanh.
3. Căn cứ
tổng hạn mức nhận ủy thác hàng năm và cơ sở để xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy
thác cho tổ chức nhận ủy thác quy định khoản 1 tại Điều 28 Nghị định số
135/2015/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy
thác cho từng tổ chức nhận ủy thác.
4. Quy mô vốn,
quy mô tài sản để xác định hạn mức tự doanh:
a) Đối với
tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, quy mô
vốn để xác định hạn mức tự doanh là vốn tự có của tổ chức tự doanh đó;
b) Đối với
tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quy mô vốn để xác
định hạn mức tự doanh là vốn chủ sở hữu của tổ chức tự doanh đó;
c) Đối với
tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, việc
xác định hạn mức tự doanh được căn cứ vào quy mô tài sản (là giá trị tài sản
ròng) của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán đó;
d) Đối với
tổ chức tự doanh là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quy mô vốn để xác định
hạn mức tự doanh là phần vốn được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
đ) Đối với
Tổng công ty kinh doanh và đầu tư vốn nhà nước, quy mô vốn để xác định hạn mức
tự doanh là phần vốn được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài do cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
5. Quy mô
vốn, quy mô tài sản để xác định hạn mức nhận ủy thác:
a) Đối với
tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, quy mô vốn để xác định hạn mức
nhận ủy thác là vốn tự có của tổ chức nhận ủy thác đó;
b) Đối với
tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ, quy mô tài sản ủy thác để xác định
hạn mức nhận ủy thác là quy mô danh mục tài sản bao gồm tiền, chứng khoán và
các tài sản khác của khách hàng ủy thác cho công ty quản lý quỹ theo quy định
của pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.
6. Số tiền
bằng ngoại tệ tối đa hàng năm mà tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được sử
dụng để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài là số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài ròng (số tiền chuyển ra nước ngoài
trừ đi số tiền chuyển về nước) không vượt quá hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy
thác đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
7. Trong khoảng
thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài trong năm, tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác có nhu cầu đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký hạn
mức tự doanh tạm thời, hạn mức nhận ủy thác tạm thời theo hồ sơ, trình tự, thủ
tục quy định tại Điều 23, Điều 25 Thông tư này.
Điều
22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh
1. Hồ sơ
đăng ký hạn mức tự doanh phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đăng
ký hạn mức tự doanh (theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền trước năm đăng ký hạn mức tự
doanh;
c) Văn bản
của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của tổ chức tự doanh về việc phê duyệt
phương án tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của năm đăng ký hạn mức tự
doanh;
d) Báo cáo
tình hình thu, chi trên tài khoản tự doanh có xác nhận của tổ chức tín dụng
được phép nơi tổ chức tự doanh mở tài khoản tự doanh; tình hình thực hiện hạn
mức tự doanh đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm thời của năm
thực hiện (không áp dụng đối với trường hợp tổ chức tự doanh lần đầu đăng ký
hạn mức tự doanh).
2. Trình tự,
thủ tục xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh:
a) Tổ chức
tự doanh gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4 hàng năm;
b)[32] Ngân hàng
Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh chậm nhất vào
ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều
23. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời[33]
1. Trong
thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài trong năm, khi có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức tự doanh gửi đơn
đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời (theo Phụ lục số 08 ban hành kèm Thông tư này)
qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức
tự doanh tạm thời.
Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
2. Trong
thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức tự
doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm
trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh, trường hợp đủ điều
kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục
số 18 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp chưa đủ điều kiện giải quyết,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tự doanh bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức tự doanh tạm thời, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản nêu rõ lý do.
Điều
24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác
1. Hồ sơ
đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư phải được lập bằng tiếng Việt, bao gồm:
a) Đơn đăng
ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông
tư này);
b) Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm đăng ký hạn mức
nhận ủy thác đầu tư;
c) Báo cáo
tình hình thu, chi tài khoản nhận ủy thác có xác nhận của tổ chức tín dụng được
phép nơi mở tài khoản; tình hình thực hiện hạn mức nhận ủy thác của năm trước
liền kề và hạn mức nhận ủy thác tạm thời của năm thực hiện (không áp dụng đối
với trường hợp tổ chức nhận ủy thác lần đầu đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu
tư).
2. Trình tự,
thủ tục đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư ra nước ngoài:
a) Tổ chức
nhận ủy thác gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4
hàng năm;
b)[34] Ngân hàng
Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông
tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm.
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý
do.
Điều
25. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời[35]
1. Trong
thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài trong năm, khi có nhu cầu thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức nhận ủy thác
gửi đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời (theo Phụ lục số 10 ban
hành kèm theo Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng
Nhà nước để đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời.
Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
2. Trong
thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận
ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài năm trước liền kề của tổ chức nhận ủy thác, trường hợp đủ điều
kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục
số 20 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp chưa đủ điều kiện giải quyết,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức nhận ủy thác bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức nhận ủy thác tạm thời, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản nêu rõ lý do.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC
PHÉP, NHÀ ĐẦU TƯ
Điều
26. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
1. Yêu cầu
khách hàng cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan khi thực hiện việc mở và
sử dụng tài khoản tự doanh, tài khoản nhận ủy thác, tài khoản thực hiện chương
trình.
2.[36] Kiểm tra và
lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi được thực
hiện trên tài khoản tự doanh, tài khoản nhận ủy thác, tài khoản thực hiện chương
trình do khách hàng xuất trình để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối
được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổ chức tín
dụng được phép chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi qua tài khoản thực
hiện chương trình trên cơ sở:
a) Kiểm tra,
đối chiếu các thông tin, tài liệu liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu và
việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao động có quốc tịch Việt
Nam do tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Yêu cầu
tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp tài liệu chứng minh tổ
chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấp hành việc báo cáo theo phương
thức điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này (bản chụp
màn hình báo cáo gửi về hộp thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ báo
cáo gần nhất) trước khi cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức thực hiện chương
trình thưởng cổ phiếu (trừ trường hợp chương trình thưởng cổ phiếu lần đầu được
thực hiện tại Việt Nam).
3. Chấp hành
các quy định về chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 36 Thông
tư này.
Điều
27. Trách nhiệm của nhà đầu tư
1. Tuân thủ
quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên
quan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2. Khi thực
hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản tự doanh, tài khoản nhận ủy thác, tổ
chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác có trách nhiệm:
a) Kê khai
nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động tự doanh, nhận ủy thác đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được
phép;
b) Xuất
trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng
được phép.
3. Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Thông
tư này.
Điều
28. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu
1. Tổ chức
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu, người lao động có quốc tịch Việt Nam
tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài có trách nhiệm
tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
có liên quan.
2. Khi thực
hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản thực hiện chương trình, tổ chức thực
hiện chương trình thưởng cổ phiếu có trách nhiệm:
a) Kê khai
nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ
phiếu phát hành ở nước ngoài theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng
được phép;
b)[37] Xuất trình,
bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được
phép nơi tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khoản thực hiện chương
trình liên quan đến việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao
động có quốc tịch Việt Nam bao gồm: tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa tổ chức
nước ngoài và tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu; tài liệu mô tả chương
trình thưởng cổ phiếu trong đó thể hiện các nội dung chính về hình thức thưởng,
thời gian thưởng; danh sách người lao động có quốc tịch Việt Nam được tham gia chương
trình thưởng cổ phiếu và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.
4.[38] Trường hợp
tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấm dứt hoạt động hoặc giải
thể, trước khi chấm dứt hoạt động hoặc giải thể và trước khi đóng tài khoản
thực hiện chương trình đã mở theo quy định tại Điều 12 Thông tư
này, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải xử lý các quyền
lợi liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài cho người
lao động có quốc tịch Việt Nam và chuyển toàn bộ số tiền thu được cho người lao
động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở
nước ngoài thông qua tài khoản thực hiện chương trình.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều
29. Trách nhiệm của Cục Quản lý Ngoại hối[39]
1. Chủ trì,
phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước[40], Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị
liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc:
a) Nghiên
cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều
9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm, báo cáo Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng hạn mức đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài hàng năm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số
135/2015/NĐ-CP.
2. Xử lý hồ
sơ liên quan đến việc đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, hạn mức tự doanh cho
tổ chức tự doanh; việc đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời, hạn mức nhận ủy
thác cho tổ chức nhận ủy thác.
3. Tổng hợp
báo cáo của các đơn vị theo quy định tại Thông tư này, trình Thống đốc phối hợp
với Bộ Tài chính tổng hợp số liệu, đánh giá đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của
nhà đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về tình hình thực hiện đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định số
135/2015/NĐ-CP.
4. Phối hợp
tham gia ý kiến với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[41] về việc cấp,
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự
doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, cấp, thu hồi giấy
đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức nhận
ủy thác là ngân hàng thương mại.
5.[42] Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề
liên quan đến việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi Thông tư này.
Điều
30. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước[43]
1. Trách
nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
Chủ trì,
phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước trong việc thẩm định, trình Thống đốc xem xét:
a) Cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự doanh
là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp;
b) Cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài cho tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại.
2. Trách
nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh
tra, kiểm tra hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền.
b) Xử lý,
kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối về các vấn đề liên quan đến việc:
a) Nghiên
cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều
9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP;
b) Xây dựng
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm.
Điều
31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối[44] và Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[45] về các nội
dung quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư này.
Chương
VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
32. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tự doanh
1. Định kỳ
hàng quý, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo ngay sau quý báo
cáo, tổ chức tự doanh thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Định kỳ
hàng năm, chậm nhất ngày 30 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức tự
doanh thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài của năm báo cáo và dự kiến nhu cầu đầu tư năm sau theo mẫu
tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
33. Chế độ báo cáo đối với tổ chức nhận ủy thác
1. Định kỳ
hàng quý, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo ngay sau quý báo
cáo, tổ chức nhận ủy thác thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 13 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Định kỳ
hàng năm, chậm nhất ngày 30 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức nhận
ủy thác thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài của năm báo cáo và dự kiến nhu cầu nhận ủy thác đầu tư
năm sau theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
34. Chế độ báo cáo đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy
định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP
1. Định kỳ
hàng quý, chậm nhất ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo ngay sau quý báo
cáo, nhà đầu tư thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[46] (được
bãi bỏ)
Điều
35. Chế độ báo cáo đối với tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu[47]
Định kỳ hàng
tháng, chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, tổ chức
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài dành cho người
lao động có quốc tịch Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông
tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng
của tháng báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư
điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước và gửi bằng văn bản đến
Ngân hàng Nhà nước.
Điều
36. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng
Tổ chức tín
dụng được phép nơi tổ chức tự doanh mở tài khoản tự doanh, tổ chức nhận ủy thác
mở tài khoản nhận ủy thác, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở
tài khoản thực hiện chương trình phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản
tự doanh, tình hình thu, chi trên tài khoản nhận ủy thác, tình hình thu, chi
trên tài khoản thực hiện chương trình theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [48],[49],[50],[51],[52]
Điều
37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
2. Các tổ
chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện đầu tư vào các công
cụ đầu tư ở nước ngoài trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực
hiện theo phương án đầu tư đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều
38. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Cục trưởng[53] Cục Quản lý
ngoại hối[54], Thủ trưởng các đơn vị liên quan
thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các Khu vực[55],
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám
đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC SỐ 01 [56]
|
TÊN NHÀ ĐẦU
TƯ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………….
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung
quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Thực hiện
văn bản số ... của cấp có thẩm quyền của nhà đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài;
{Tên nhà đầu
tư} đề
nghị Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư, cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN
VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà
đầu tư: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương số ……… ngày …………
3. Địa chỉ
trụ sở:
4. Điện thoại:
5. Vốn Điều
lệ:
6. Tỷ lệ vốn
do Nhà nước sở hữu (nếu có):
II. THÔNG
TIN VỀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
1. Tổng số
tiền dự kiến đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
2. Mục đích
đầu tư:
3. Hình thức
đầu tư gián tiếp ở nước ngoài:
4. Công cụ
dự kiến đầu tư:
5. Thời hạn
đầu tư:
6. Nguồn vốn
dự kiến để thực hiện đầu tư:
7. Tổ chức
tín dụng nơi dự kiến mở tài Khoản thanh toán bằng ngoại tệ để thực hiện đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài:
III. NHÀ ĐẦU
TƯ CAM KẾT
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chỉ thực
hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
3. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài.
IV. HỒ SƠ
KÈM THEO
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 02 [57]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
PHỤ LỤC SỐ 03 [58]
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………….
|
..., ngày
... tháng ... năm ....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN
TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Ngân hàng
thương mại/công ty tài chính tổng hợp} đề nghị Ngân hàng Nhà nước
cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài với các nội dung, cụ
thể sau đây:
1. Tên của
ngân hàng thương mại/công ty tài chính tổng hợp: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức
bằng chữ in hoa)
2. Giấy phép
thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp số.... ngày....
3. Địa chỉ
trụ sở:
4. Điện
thoại:
5. Quy mô
vốn tự có tại thời Điểm đăng ký:
6. Phạm vi
hoạt động tự doanh:
7. Thời gian
hoạt động tự doanh (dự kiến):
8. {Ngân
hàng thương mại/công ty tài chính tổng hợp} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn mức tự doanh
được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, tỷ lệ đầu tư an toàn và công cụ được
phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP
và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Đảm bảo
đáp ứng và duy trì các Điều kiện để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/
CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 04 [59]
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……., ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ GIÁN
TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Tên tổ chức
tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)....
Giấy phép
thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp số.... ngày...
Địa chỉ trụ
sở:
Điện thoại:
Đề nghị Ngân
hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số
do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày tháng năm
Lý do:
Chúng tôi
cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội
dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 05 [60]
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Ngân hàng
thương mại} đề nghị ngân hàng Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên Ngân
hàng thương mại: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Giấy phép
thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp số:
3. Địa chỉ
trụ sở:
4. Điện
thoại:
5. Quy mô
tài sản nhận ủy thác:
6. Phạm vi
hoạt động nhận ủy thác:
7. Thời gian
thực hiện hoạt động nhận ủy thác (dự kiến):
8. {Ngân
hàng thương mại} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài;
b) Chỉ thực
hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn
mức nhận ủy thác được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, công cụ được phép
đầu tư gián tiếp ở nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định
135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Không ủy
thác lại cho bên thứ ba ở trong nước;
d) Đảm bảo
đáp ứng, duy trì các Điều kiện để thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật có
liên quan;
đ) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 06 [61]
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
Tên tổ chức
nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
Giấy phép
thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp số ngày
Địa chỉ trụ
sở:
Điện thoại:
Đề nghị Ngân
hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài số do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày tháng năm
Lý do:
Chúng tôi
cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội
dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 07 [62]
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức tự
doanh} đề
nghị ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài năm....(ghi rõ năm đăng ký) với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của
Tổ chức tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô
Vốn/Quy mô tài sản tại thời Điểm đăng ký (xác định theo từng đối tượng tự
doanh quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài Khoản
tự doanh số: tại tổ chức tín dụng: (ghi rõ tên tổ chức tín dụng được phép nơi
mở tài Khoản).
4. Tình hình
hoạt động tự doanh ra nước ngoài của tổ chức tự doanh của các năm trước:
- Tình hình
thực hiện hạn mức tự doanh đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm
thời của năm thực hiện:
- Tổng số
tiền thực tế thực hiện tự doanh lũy kế đến năm đăng ký:
5. Hạn mức
tự doanh đăng ký: Số tiền (ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
6. {Tổ
chức tự doanh} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài;
b) Chỉ thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước trong phạm vi hạn mức tự doanh được Ngân
hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, tỷ lệ đầu tư an toàn và công cụ được phép đầu
tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP
và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 08 [63]
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC TỰ DOANH TẠM THỜI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức tự
doanh} đề
nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh tạm
thời năm {ghi rõ năm đăng ký} với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của
Tổ chức tự doanh: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô
vốn/quy mô tài sản tại thời Điểm đăng ký (xác định theo từng đối tượng tự
doanh quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài khoản
tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số: tại tổ chức tín dụng: (ghi rõ
tên tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài Khoản)
4. Tình hình
hoạt động tự doanh ra nước ngoài của tổ chức tự doanh của các năm trước:
- Tình hình
thực hiện hạn mức tự doanh đầu tư của năm trước liền kề:
- Tổng hạn
mức tự doanh đã được xác nhận lũy kế đến năm đăng ký:
- Tổng số
tiền thực tế thực hiện tự doanh lũy kế đến năm đăng ký:
5. Hạn mức
tự doanh tạm thời đề nghị: Số tiền (ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và
bằng chữ)
6. {Tổ
chức tự doanh} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời;
b) Chỉ thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước trong phạm vi hạn mức tự doanh tạm thời
được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, tỷ lệ đầu tư an toàn và công cụ được
phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định
135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TỰ DOANH
(ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 09 [64]
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC
NHẬN ỦY THÁC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức
nhận ủy thác} đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ...(ghi rõ năm đăng ký) với nội
dung cụ thể sau đây:
1. Tên của
Tổ chức nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô
vốn/ quy mô tài sản ủy thác (xác định theo từng đối tượng nhận ủy thác quy
định tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư này):
3. Tài Khoản
nhận ủy thác số: tại tổ chức tín dụng: (ghi rõ tên tổ chức tín dụng được
phép nơi mở tài Khoản)
4. Tình hình
hoạt động nhận ủy thác đầu tư của tổ chức nhận ủy thác của các năm trước:
- Tình hình
thực hiện hạn nhận ủy thác đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức tự doanh tạm
thời của năm thực hiện:
- Tổng hạn
mức nhận ủy thác đã được xác nhận lũy kế (bao gồm cả hạn mức nhận ủy thác và
hạn mức nhận ủy thác tạm thời) đến năm đăng ký:
- Tổng số
tiền thực tế thực hiện đầu tư ra nước ngoài từ nguồn nhận ủy thác lũy kế đến
năm đăng ký:
5. Hạn mức
nhận ủy thác đăng ký: Số tiền (ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng
chữ)
6. {Tổ
chức nhận ủy thác} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài;
b) Chỉ thực
hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy
thác được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký và công cụ được phép đầu tư gián
tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy
định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ kèm
theo:
Thành phần
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 10/2016/TT- NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định
135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 10 [65]
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……. ngày
….. tháng …. năm …….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC
NHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức
nhận ủy thác} đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy
thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm (ghi rõ năm đăng ký) với
nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của
tổ chức nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô
vốn/ quy mô tài sản ủy thác (xác định theo từng đối tượng nhận ủy thác quy định
tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư này):
3. Tình hình
hoạt động nhận ủy thác đầu tư của tổ chức nhận ủy thác của các năm trước:
- Tình hình
thực hiện hạn mức nhận ủy thác đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức nhận ủy
thác tạm thời của năm thực hiện:
- Tổng hạn
mức nhận ủy thác đã được xác nhận lũy kế (bao gồm cả hạn mức nhận ủy thác và
hạn mức nhận ủy thác tạm thời) đến năm đăng ký:
- Tổng số
tiền thực tế thực hiện đầu tư ra nước ngoài từ nguồn nhận ủy thác lũy kế đến
năm đăng ký:
4. Hạn mức
nhận ủy thác tạm thời đăng ký: Số tiền (ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số
và bằng chữ)
5. {Tổ
chức nhận ủy thác} xin cam kết:
a) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy tạm thời;
b) Chỉ thực
hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy
thác tạm thời được Ngân hàng; Nhà nước xác nhận đăng ký và công cụ được phép
đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP
và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC NHẬN ỦY THÁC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG
QUÝ (Quý...../Năm......)
TÌNH HÌNH TỰ DOANH ĐẦU
TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
Đơn vị: nghìn USD
|
STT
|
Quốc gia/ lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (nước đầu
tư)
|
Hạn mức tự doanh/ Hạn mức tự doanh tạm
thời
|
Số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài
|
Tổng giá vốn (*)
|
Vốn chuyển về Việt Nam
|
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác chuyển về Việt Nam
|
Hạn mức tự doanh còn lại
|
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Cổ phiếu
|
Chứng chỉ quỹ
|
Trái phiếu
|
Tín phiếu
|
Kỳ phiếu
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
…..
|
Nước a
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
Nước b
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
…..
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
Tổng
|
….
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Ghi chú:
(*): Giá vốn
là giá mua chứng khoán. Tỷ giá được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Cột (3): Ghi
tại dòng tổng.
Cột (6),
(7), (8), (9), (10): Báo cáo số tiền đầu tư (theo giá vốn) vào từng loại giấy
tờ có giá theo từng quốc gia/lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
Cột (15):
Hạn mức tự doanh còn lại trong năm = Hạn mức tự doanh/hạn mức tự doanh tạm thời
đã được NHNN xác nhận đăng ký trong năm - Số vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài
trong năm + Số vốn chuyển về Việt Nam trong năm.
|
|
……,
ngày..... tháng.... năm……
|
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Tổ chức tự
doanh
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
TỰ DOANH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG
NĂM (năm ……….)
TÌNH HÌNH TỰ DOANH ĐẦU
TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI VÀ DỰ KIẾN NHU CẦU TỰ DOANH NĂM SAU
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
I. Tình hình
tự doanh đầu tư ra nước ngoài trong năm báo cáo:
- Hạn mức tự
doanh đầu tư ra nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp trong năm báo cáo:
Trong đó:
+ Hạn mức tự
doanh tạm thời:
+ Hạn mức tự
doanh:
- Tỷ lệ đầu
tư an toàn:
- Số tiền
thực tế đã tự doanh đầu tư ra nước ngoài trong năm báo cáo:
- Số tiền đã
chuyển về nước:
Trong đó:
+ Cổ tức và
thu nhập hợp pháp khác chuyển về Việt Nam:
+ Số vốn
chuyển về Việt Nam
- Danh mục
đầu tư tại thời điểm báo cáo:
Đơn vị: nghìn USD
|
TT
|
Loại công cụ đầu tư (nêu chi tiết)
|
Thị trường niêm yết/ Mức xếp hạng
|
Quốc gia/lãnh thổ đầu tư
|
Tổng giá vốn
|
Tổng giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày báo
cáo/ giá bán
|
Giá trị thực hiện/ Tổng giá trị danh mục đầu tư (%)
|
|
Số lượng
|
Số tiền
|
Số lượng
|
Số tiền
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chứng chỉ
quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Kỳ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Tổng giá
trị danh mục
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột (2):
Loại chứng khoán được ghi cụ thể theo mã chứng khoán mà nhà đầu tư đã đầu tư (bao
gồm chứng khoán đã bán và đang nắm giữ) trong năm báo cáo.
Cột (3): Ghi
rõ thị trường niêm yết đối với công cụ đầu tư là cổ phiếu; mức xếp hạng và tổ
chức xếp hạng (ví dụ: A2, Moody’s) đối với công cụ đầu tư là trái phiếu.
Cột (4): Ghi
rõ tên quốc gia/vùng lãnh thổ nơi nhà đầu tư đầu tư gián tiếp.
Cột (5): Ghi
tổng số lượng của loại chứng khoán đã mua trong năm báo cáo.
Cột (6): Ghi
tổng giá vốn của loại chứng khoán đã mua trong năm báo cáo. Tỷ giá được quy đổi
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Cột (7): Ghi
tổng số lượng loại chứng khoán đang nắm giữ trong năm báo cáo.
Cột (8): Ghi
tổng giá thị trường hoặc giá hợp lý tại thời điểm báo cáo đối với các công cụ
đang nắm giữ hoặc giá bán đối với chứng khoán đã được bán trong năm. Tỷ giá
được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao
dịch thực tế đối với chứng khoán đã bán trong năm hoặc tại thời điểm ngày cuối
cùng của kỳ báo cáo đối với chứng khoán đang nắm giữ.
Cột (9): Ghi
tỷ lệ % giá trị thực hiện của từng công cụ đầu tư so với tổng giá trị danh mục
đầu tư trong năm báo cáo.
II. Dự kiến
nhu cầu tự doanh đầu tư cho năm tiếp theo
- Vốn tự có/
Vốn chủ sở hữu tính đến hết năm báo cáo:
- Tỷ lệ đầu
tư an toàn:
- Số tiền
chuyển ra nước ngoài để tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (số lũy kế đến
cuối năm báo cáo):
- Số tiền đã
chuyển về nước (số lũy kế đến cuối năm báo cáo):
- Dự kiến
hạn mức đầu tư năm tiếp theo:
|
|
……. ngày
…… tháng.... năm…….
|
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Tổ chức tự
doanh
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu).
|
PHỤ LỤC 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG
QUÝ (Quý...../Năm......)
TÌNH HÌNH NHẬN ỦY THÁC
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
Đơn vị: nghìn USD
|
STT
|
Quốc gia/lãnh thổ tiếp nhận đầu tư
|
Hạn mức nhận ủy thác/ Hạn mức nhận ủy
thác tạm thời
|
Số vốn đã chuyển ra nước ngoài
|
Tổng giá vốn (*)
|
Vốn chuyển về Việt Nam
|
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác chuyển về Việt Nam
|
Hạn mức còn lại
|
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Cổ phiếu
|
Chứng chỉ quỹ
|
Trái phiếu
|
Tín phiếu
|
Kỳ phiếu
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
…..
|
Nước a
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
Nước b
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
…..
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
Tổng
|
….
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Ghi chú:
(*): Giá vốn
là giá mua chứng khoán. Tỷ giá được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
tại thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Cột (3): Ghi
tại dòng tổng.
Cột (6),
(7), (8), (9), (10): Báo cáo số tiền đầu tư (theo giá mua) vào từng loại công
cụ đầu tư theo từng nước tiếp nhận đầu tư.
Cột (15):
Hạn mức nhận ủy thác còn lại trong năm = Hạn mức nhận ủy thác/hạn mức nhận ủy
thác tạm thời đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký trong năm - Số vốn
nhận ủy thác đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trong năm + Số vốn nhận ủy thác đầu
tư chuyển về Việt Nam trong năm.
|
|
……,
ngày..... tháng.... năm……
|
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Tổ chức nhận
ủy thác
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 14
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29
tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
NHẬN ỦY THÁC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG
NĂM (năm ……….)
TÌNH HÌNH NHẬN ỦY THÁC
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI VÀ DỰ KIẾN NHU CẦU NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ NĂM SAU
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
I. Tình hình
nhận ủy thác đầu tư ra nước ngoài trong năm báo cáo:
- Hạn mức
nhận ủy thác đầu tư ra nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp:
Trong đó: +
Hạn mức nhận ủy thác:
+ Hạn mức
nhận ủy thác tạm thời:
- Số tiền
thực tế chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong
năm báo cáo:
- Số tiền đã
chuyển về nước:
Trong đó: +
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác chuyển về Việt Nam:
+ Số vốn
chuyển về Việt Nam
- Danh mục
đầu tư tại thời điểm báo cáo:
Đơn vị: nghìn USD
|
TT
|
Loại công cụ đầu tư (nêu chi tiết)
|
Thị trường niêm yết/ Mức xếp hạng
|
Quốc gia/lãnh thổ đầu tư
|
Tổng giá vốn
|
Tổng giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày báo
cáo/ giá bán
|
Giá trị thực hiện/ Tổng giá trị danh mục đầu tư (%)
|
|
Số lượng
|
Số tiền
|
Số lượng
|
Số tiền
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chứng chỉ
quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Kỳ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Tín phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Tổng giá
trị danh mục
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột (2):
Loại chứng khoán được ghi cụ thể theo mã chứng khoán mà nhà đầu tư đã đầu tư (bao gồm
chứng khoán đã bán và đang nắm giữ) trong năm báo cáo.
Cột (3): Ghi
rõ thị trường niêm yết đối với công cụ đầu tư là cổ phiếu; mức xếp hạng và tổ
chức xếp hạng (ví dụ: A2, Moody’s) đối với công cụ đầu tư là trái phiếu.
Cột (4): Ghi
rõ tên quốc gia/vùng lãnh thổ nơi nhà đầu tư đầu tư gián tiếp.
Cột (5): Ghi
tổng số lượng của loại chứng khoán đã mua trong năm báo cáo.
Cột (6): Ghi
tổng giá vốn của loại chứng khoán đã mua trong năm báo cáo. Tỷ giá được quy đổi
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Cột (7): Ghi
tổng số lượng loại chứng khoán đang nắm giữ trong năm báo cáo.
Cột (8): Ghi
tổng giá thị trường hoặc giá hợp lý tại thời điểm báo cáo đối với các công cụ
đang nắm giữ hoặc giá bán đối với chứng khoán đã được bán trong năm. Tỷ giá
được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao
dịch thực tế đối với chứng khoán đã bán trong năm hoặc tại thời điểm ngày cuối
cùng của kỳ báo cáo đối với chứng khoán đang nắm giữ.
Cột (9): Ghi
tỷ lệ % giá trị thực hiện của từng công cụ đầu tư so với tổng giá trị danh mục
đầu tư trong năm báo cáo.
- Danh Mục
khách hàng ủy thác đầu tư:
|
STT
|
Khách hàng ủy thác
|
Số hợp đồng
|
Số tiền ủy thác
(nghìn USD)
|
Thời hạn ủy thác
|
Công cụ đầu tư
|
|
1
|
Khách hàng
1
|
|
|
|
|
|
2
|
Khách hàng
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
n
|
Khách hàng
n
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
II. Dự kiến
nhu cầu nhận ủy thác đầu tư cho năm tiếp theo
- Tổng tài
sản nhận ủy thác tính đến hết năm báo cáo:
- Số tiền đã
chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư gián tiếp (số lũy kế đến cuối năm báo cáo):
- Dự kiến
hạn mức nhận ủy thác đầu tư năm tiếp theo:
|
|
……. ngày
…… tháng.... năm…….
|
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Tổ chức nhận
ủy thác
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu).
|
Phụ lục 15[66]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2018/TT-NHNN ngày 28
tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NHÀ ĐẦU
TƯ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG
QUÝ
Tình hình đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài đối với các trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
I. Thông tin
tổ chức:
- Tên tổ
chức:....
- Địa chỉ:
……………………………Số điện thoại: …………………………………..
- Văn bản
chấp thuận đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ số...ngày...
tháng... năm………….
- Tài khoản
vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số ............ mở tại ............. (tên
tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam).
- Vốn chủ sở
hữu:
II. Tình
hình đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong quý báo cáo:
- Số tiền
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
- Số tiền
thực tế đã đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong quý báo cáo:
- Số tiền đã
chuyển về nước:
Trong đó:
+ Lợi nhuận
và thu nhập hợp pháp khác chuyển về Việt Nam:
+ Số vốn
chuyển về Việt Nam:
- Tình hình
thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
|
STT
|
Loại công cụ đầu tư (nêu chi tiết)
|
Nước/ lãnh thổ đầu tư
|
Tổng giá vốn
|
Tổng giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày báo cáo/
giá bán
|
|
Số lượng
|
Số tiền
|
Số lượng
|
Số tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Công cụ
khác (ghi rõ loại công cụ)
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột (2):
loại chứng khoán được ghi cụ thể theo mã chứng khoán mà nhà đầu tư đã đầu tư (bao
gồm chứng khoán đã bán và đang nắm giữ) trong quý báo cáo.
Cột (3): Ghi
rõ tên quốc gia nơi nhà đầu tư đầu tư gián tiếp.
Cột (4): Ghi
tổng số lượng của loại chứng khoán đã mua trong quý báo cáo.
Cột (5): Ghi
tổng giá trị vốn của loại chứng khoán đã mua trong quý báo cáo. Tỷ giá được quy
đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Cột (6): Ghi
tổng số lượng loại chứng khoán đang nắm giữ trong quý báo cáo.
Cột (7): Ghi
tổng giá thị trường hoặc giá hợp lý tại thời điểm báo cáo đối với các công cụ
đang nắm giữ hoặc giá bán đối với chứng khoán đã được bán trong quý. Tỷ giá
được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao
dịch thực tế đối với chứng khoán đã bán trong quý hoặc tại thời điểm ngày cuối
cùng của kỳ báo cáo đối với chứng khoán đang nắm giữ.
|
|
.... ngày
.... tháng .... năm....
|
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Tổ chức nhận
ủy thác
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu).
|
PHỤ LỤC 16[67]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28
tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
…, ngày …
tháng … năm
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý
ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI CÓ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
LÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Tháng ... Năm …)
I. Thông tin
chung:
- Tên tổ
chức nước ngoài: … tại quốc gia: …
- Hình thức
thưởng: …
- Tài khoản
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu số … mở tại …. (Tên tổ chức tín dụng
được phép), điện thoại liên hệ: …
II. Số liệu
báo cáo về ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan
đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
|
Chỉ tiêu
|
Tổng số
|
|
Ngoại tệ
|
Quy USD
|
|
Số tiền
chuyển về Việt Nam (*)
|
|
|
Ghi chú:
- Tỷ giá
được quy đổi theo tỷ giá công bố của tổ chức tín dụng được phép (nơi Tổ chức
thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khoản thực hiện chương trình) tại
thời điểm báo cáo.
- (*) Số
tiền chuyển về Việt Nam được … (Tên tổ chức tín dụng được phép) xác nhận tại
văn bản … ngày … (gửi kèm theo báo cáo này) hoặc xác nhận theo phương thức điện
tử (gửi bản chụp màn hình kèm theo báo cáo này)
|
Người lập
biểu
(Ký,
họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Đại diện
có thẩm quyền của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục số 17[68]
Kính
gửi: …………………………………………….
Trả lời đề
nghị của …………….. (tên tổ chức tự doanh) tại Đơn đăng ký hạn mức tự doanh số ...
ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến
như sau:
1. Căn cứ Nghị
định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và
Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …. của Thủ
tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh) đã đăng ký hạn mức tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….
2. Nội dung
đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức
tự doanh) với NHNN:
- Tên của tổ
chức tự doanh:
- Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô
vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:
- Tài khoản
tự doanh số: ... tại tổ chức tín dụng: ...
- Hạn mức tự
doanh năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức tự doanh năm liền trước và hạn
mức tự doanh tạm thời năm ... (năm đăng ký) đang thực hiện đầu tư tại nước
ngoài.
- Thời hạn
thực hiện hạn mức tự doanh:
3. Khi thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách
nhiệm:
a) Thực hiện
tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy
định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh được NHNN xác nhận đăng
ký.
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại
tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện
để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định
về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển
ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không
chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức tự doanh) theo các nội
dung tại công văn này.
đ) Đối với
trường hợp tổ chức tự doanh là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự
doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp
chuyển ra nước ngoài.
Đối với
trường hợp tổ chức tự doanh không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu
tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của (tên tổ chức tự doanh), do đó, phải
đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
e) Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung).
Công văn số
... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời cho (tên tổ
chức tự doanh) hết hiệu lực kể từ ngày ký công văn này.
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức tự doanh) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
…
|
TL. THỐNG
ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
Phụ lục số 18[69]
Kính
gửi: …………………………………….
Trả lời đề
nghị của ………….. (tên tổ chức tự doanh) tại Đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm
thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị
định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung),
NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh) đã đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….
2. Nội dung
đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên
tổ chức tự doanh) với NHNN:
- Tên của tổ
chức tự doanh:
- Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô
vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:
- Tài khoản
tự doanh số: … tại tổ chức tín dụng:…
- Hạn mức tự
doanh tạm thời năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức tự doanh năm liền trước
đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.
- Thời hạn
thực hiện hạn mức tự doanh tạm thời:
3. Khi thực
hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách
nhiệm:
a) Thực hiện
tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy
định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh tạm thời được NHNN xác
nhận đăng ký.
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại
tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện
để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định
về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển
ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không
chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự
doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức tự doanh) theo
các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với
trường hợp tổ chức tự doanh là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự
doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp
chuyển ra nước ngoài.
Đối với
trường hợp tổ chức tự doanh không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu
tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của (tên tổ chức tự doanh), do đó, phải
đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài.
e) Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung).
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức tự doanh) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
…………..
|
TL. THỐNG
ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
PHỤ LỤC SỐ 19 [70]
Kính
gửi: …………………………………………….
Trả lời đề
nghị của …………….. (tên tổ chức nhận ủy thác) tại Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy
thác số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị
định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và
Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …. của Thủ
tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy thác) đã đăng ký hạn mức
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …
2. Nội dung
đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ
chức nhận ủy thác) với NHNN:
- Tên của
tên tổ chức nhận ủy thác:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô
vốn/Quy mô tài sản ủy thác:
- Tài khoản
nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng: …
- Hạn mức
nhận ủy thác năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức nhận ủy thác năm liền
trước và hạn mức nhận ủy thác tạm thời năm ... (năm đăng ký) đang thực hiện đầu
tư tại nước ngoài.
- Thời hạn
thực hiện hạn mức nhận ủy thác:
3. Khi thực
hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có
trách nhiệm:
a) Thực hiện
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo
quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác được NHNN xác nhận
đăng ký.
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại
tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện
để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định
về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển
ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN
không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn
mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức nhận ủy thác)
theo các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với
trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức
nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với
số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với
trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước:
phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
e) Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung).
Công văn số
... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời cho (tên
tổ chức nhận ủy thác) hết hiệu lực kể từ ngày ký công văn này.
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức nhận ủy thác) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
…………..
|
TL. THỐNG
ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
PHỤ LỤC SỐ 20 [71]
Kính
gửi: …………………………………….
Trả lời đề
nghị của …… (tên tổ chức nhận ủy thác) tại Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm
thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(NHNN) có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị
định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung),
NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy thác) đã đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm
thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …
2. Nội dung
đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của
(tên tổ chức nhận ủy thác) với NHNN:
- Tên của tổ
chức nhận ủy thác:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:
- Quy mô
vốn/Quy mô tài sản ủy thác:
- Tài khoản
nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng:…
- Hạn mức
nhận ủy thác tạm thời năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức nhận ủy thác năm
liền trước đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.
- Thời hạn
thực hiện hạn mức nhận ủy thác tạm thời:
3. Khi thực
hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có
trách nhiệm:
a) Thực hiện
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo
quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP và Thông tư 10/2016/TT- NHNN trong phạm
vi hạn mức nhận ủy thác tạm thời được NHNN xác nhận đăng ký.
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại
tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện
để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
c) Chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định
về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan.
d) Tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển
ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN
không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn
mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức nhận
ủy thác) theo các nội dung tại công văn này.
đ) Đối với
trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức
nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với
số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.
Đối với
trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước:
phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
e) Tuân thủ
chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung).
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức nhận ủy thác) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
...........
|
TL. THỐNG
ĐỐC
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Cụm từ “Vụ trưởng” được thay bằng cụm
từ “Cục trưởng” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[2] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay
bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông
tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[3] Thông tư số
24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản
có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị
định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn
bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ.”
[4] Thông tư số
15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.”
[5] Thông tư số
23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật
Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày
12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài.”
[6] Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[7] Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 12/08/2024.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 12/08/2024.
[10] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 17/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 17/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[17] Điều này được sửa đổi theo
quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể
từ ngày 12/08/2024.
[18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[19] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[21] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 15/2019/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[22] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 15/2019/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[23] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Điều 17 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[24] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[25] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 15/2019/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[28] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 15/2019/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[29] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Điều 9 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[31] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[32] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[33] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 21 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[34] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[35] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 22 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[36] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số
nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[37] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số
nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[38] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 12/08/2024.
[39] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay
bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông
tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[40] Cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát
ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[41] Cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát
ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản
lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[42] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số
nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[43] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 24 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[44] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay
bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông
tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[45] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[46] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[47] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 23/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội
dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày
12/08/2024.
[48] Điều 2 và
Điều 3 của Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ
tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 11 năm 2018./.”
[49] Điều 6 và
Điều 7 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có
hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 6.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 11 năm 2019”
[50] Điều 3 và
Điều 4 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy
định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12/08/2024
quy định như sau:
“Điều 3.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
2. Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, các chương trình thưởng cổ phiếu có hình thức
thưởng quyền mua cổ phiếu với các điều kiện ưu đãi đã được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xác nhận đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chỉ được
thực hiện dưới các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh
dòng tiền ra nước ngoài.”
[51] Điều 38,
Điều 39 và Điều 40 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026 quy định như sau:
“Điều 38.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điểm b và
điểm d khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 6 Điều 3, khoản 2 và khoản 3 Điều
5, khoản 2 Điều 11, Điều 16, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN hướng
dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo
lãnh cho người không cư trú;
b) Điều 14
và Điều 17 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản
sao chứng thực giấy tờ, văn bản;
c) Điểm b
khoản 1 Điều 6 và điểm b, d khoản 1 Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015
của chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
d) Khoản 1
Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
đ) Khoản 2,
khoản 8 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối
với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
e) Điều 3
Thông tư số 24/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 8,
khoản 10 Điều 1, điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 39.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được
bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp đã được yêu
cầu nộp bổ sung trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trường
hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy
định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định
tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 40.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[52] Điều 18,
Điều 19 và Điều 20 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026 quy định như
sau:
“Điều 18.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ
Điều 2, khoản 3 Điều 4, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 19 Thông tư
số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều 19.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh, khoản cho vay ra nước ngoài và khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh
tế đã được xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thì thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi được xác định theo Thông
tư số 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-NHNN và
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
78/2025/TT-NHNN.
2. Trường
hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xử lý thủ
tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ
sơ.
Điều 20.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[53] Cụm từ “Vụ trưởng” được thay bằng cụm
từ “Cục trưởng” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[54] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay
bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông
tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[55] Cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các Khu vực” theo quy định tại khoản 4 Điều 10
của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[56] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[57] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 12/08/2024.
[58] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[59] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[60] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[61] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[62] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[63] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[64] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[65] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[66] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[67] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một
số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015
của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 12/08/2024.
[68] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[69] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[70] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[71] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 78/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.