|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY
ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VÀ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ
BẢO LÃNH
Thông tư số
22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25
tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư
số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 07 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị
định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái
phiếu doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị
định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý
bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng
ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được
Chính phủ bảo lãnh.[1],[2]
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này
quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh; chế độ báo cáo đối với
người vay, người phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng áp
dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Người
vay, người phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh theo quy định
tại Nghị định 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 về cấp và quản lý bảo lãnh Chính
phủ (sau đây gọi là Bên đi vay).
2. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay
đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh.
Điều
2a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay
đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh[3]
1. Hồ sơ
đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc
tế được Chính phủ bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường
hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Trường hợp
thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp
nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao
đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài
liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản
chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh được khai
trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng
với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài
liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
được Chính phủ bảo lãnh phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa
thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban
hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của
bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế về việc sao từ bản chính;
c) Các tài
liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc,
bản sao có chứng thực.
5. Hồ sơ đề
nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh phải được lập
bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về
chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban hành, bên đi vay, bên
phát hành trái phiếu quốc tế tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản dịch.
6. Bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính
xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương
thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp
nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng
Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này
qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Thủ
tục đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính
phủ bảo lãnh[4]
1. Hồ sơ đề
nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng
ký khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng
ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);
b) Thư bảo
lãnh của Bộ Tài chính;
c) Văn bản
phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu
tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khoản vay nước
ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế;
d) Hợp đồng
vay nước ngoài đã ký hoặc các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu
quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).
2. Trình tự
thực hiện xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế:
a) Trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực
hiện rút vốn khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận
đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
Văn bản xác
nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân
hàng Nhà nước bao gồm các nội dung chính sau: bên đi vay hoặc bên phát hành
trái phiếu quốc tế, bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương,
khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện
bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế sử dụng đại diện bên cho vay, đại diện các trái chủ); các đại lý liên
quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các
điều kiện cơ bản của khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
(giá trị khoản vay, tổng trị giá khoản phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích
sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi
phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn vay; kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ
gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi bên
đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế mở tài khoản rút vốn, trả nợ khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan
đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi)
ngày kể từ khi thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
Điều 4. Thủ
tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế
được Chính phủ bảo lãnh[5]
1. Trường
hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên đi vay,
bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Hồ sơ đề
nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế:
a) Đơn đăng
ký thay đổi khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư này) hoặc
Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 2B kèm
theo Thông tư này);
b) Thỏa
thuận thay đổi đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận
giữa các bên;
c) Thư hoặc
phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh của Bộ Tài chính (nếu có).
3. Trình tự
thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái
phiếu quốc tế:
a) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc ngày Bộ Tài chính phát
hành thư, phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh (nếu có) và trước khi thực hiện nội
dung thay đổi, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế. Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành
trái phiếu quốc tế, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi cho bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên
đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
Điều
4a. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh[6]
1. Thẩm
quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư này
là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay hoặc bên phát
hành trái phiếu quốc tế đặt trụ sở chính.
2. Trường
hợp thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế sang
địa bàn tỉnh, thành phố khác, thay đổi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu
quốc tế sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác
làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Bên đi
vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế đến cơ quan có thẩm
quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan
xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát
hành trái phiếu quốc tế lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực
hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
Điều 5. Chế
độ báo cáo đối với Bên đi vay
Bên đi vay
thực hiện báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Bộ Tài
chính. Bên đi vay có trách nhiệm sao gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại
hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay, bên phát hành trái
phiếu quốc tế đặt trụ sở chính[7] báo cáo trên
để Ngân hàng Nhà nước phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành[8],[9]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.
2. Bãi bỏ
các quy định tại Mục I, Mục II, Mục III và Mục IV Chương III của Thông tư
09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và
trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Cục trưởng[10] Cục Quản lý
Ngoại hối[11], thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Ngân hàng Nhà nước, người đại diện theo pháp luật của Bên đi vay, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
PHỤ LỤC 1A [12]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v
đăng ký khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Tỉnh,
Thành phố, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY
NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ
BẢO LÃNH
Kính gửi: ……………………………………………………
- Căn cứ
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và
quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn cứ
Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn cứ
thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày
…/…/…;
- Căn cứ
Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên đi
vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của
bên đi vay như sau:
PHẦN THỨ
NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN ĐI VAY
1. Tên bên
đi vay:
2. Mã số
thuế:
3. Mã định
danh của tổ chức:
4. Loại hình
bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện
thoại:
Email:
7. Họ và tên
người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
PHẦN THỨ
HAI: THÔNG TIN KHOẢN VAY
1. Thông tin
về bên cho vay
1.1 Tên bên
cho vay (hoặc đại diện bên cho vay) (2):
1.2. Quốc
gia của bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay):
1.3. Loại
hình bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay):
2. Thông tin
về các bên liên quan khác:
2.1. Ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài khoản:
Địa chỉ ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài khoản:
2.2. Bên bảo
lãnh khác:
+ Bảo lãnh
bởi người cư trú:
+ Bảo lãnh
bởi người không cư trú: Quốc gia:
2.3. Bên
liên quan khác(3):
3. Mục đích
vay
3.1. Mục
đích vay(4):
3.2. Địa
phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng:
3.3. Các tài
liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay:
4. Ngày ký
Thỏa thuận vay nước ngoài:
5. Giá trị
khoản vay:
- Giá trị
bằng số:
- Giá trị
bằng chữ:
6. Đồng tiền
thực hiện khoản vay:
6.1. Đồng
tiền nhận nợ:
6.2. Đồng
tiền rút vốn:
6.3. Đồng
tiền trả nợ:
7. Hình thức
vay:
8. Thời hạn
vay:
9. Lãi suất
vay(5):
10. Các loại
phí:
11. Lãi phạt:
12. Kế hoạch
rút vốn:
13. Kế hoạch
trả nợ gốc:
14. Kế hoạch
trả nợ lãi:
15. Các biện
pháp bảo đảm (nếu có):
16. Ngân hàng
phục vụ giao dịch bảo đảm:
17. Dự kiến
giá trị khoản giải ngân bằng ngoại tệ sẽ được bán cho TCTD được phép: (% khoản
vay)
18. Dự kiến
mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: (% khoản vay)
19. Các nội
dung khác (nếu có):
PHẦN THỨ BA:
CAM KẾT
Người ký tên
dưới đây (đại diện hợp pháp của bên đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi
trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của
Bên đi vay;
2. Tuân thủ
các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số
91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo
lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện
thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch
hoặc địa chỉ nhận công văn:
|
|
Hướng dẫn
điền Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài:
(1) Chọn loại
hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với
khối doanh nghiệp (không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài):
+ Khối doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới
51% vốn đầu tư nước ngoài (F10).
+ Khối doanh
nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với
khối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân
hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng
thương mại có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên
50% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ
chức tín dụng có vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50%
vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ
chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi chính
xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho
vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền
với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi
chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện các bên
cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh toán
chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp
chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các
bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không
ghi danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên
làm đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê
các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan
này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có dòng tiền chuyển trực tiếp đến các
bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu ý các bên liên quan có thể là các
doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay theo thỏa thuận về trách nhiệm
liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia, tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp
mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định về đầu tư;
... Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo phương án sử dụng vốn vay
nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước ngoài: ghi phương án cơ
cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức
lãi suất hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể (nếu có).
PHỤ LỤC 1B[13]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………………….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
………, ngày
…… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT
HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: ………………………………………………………..
- Căn cứ
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và
quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn cứ
Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn cứ
thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày
…/…/…;
- Căn cứ
Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên đi
vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của
bên đi vay như sau:
PHẦN THỨ
NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN ĐI VAY, BÊN CHO VAY VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin
về bên đi vay (là tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên
đi vay:
2. Mã số
thuế:
3. Mã định
danh của tổ chức:
4. Loại hình
bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện
thoại:
Email:
7. Họ và tên
người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:.
8. Quyết
định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật)
II. Thông
tin về đại diện bên cho vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn cấu trúc phát hành
có đơn vị đại diện các trái chủ nước ngoài)
1. Tên đại
diện bên cho vay (2):
2. Quốc gia:
3. Loại hình
đại diện bên cho vay:
III. Thông
tin về các bên liên quan:
1. Tổ chức
bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành
nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành):
2. Các đại
lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát
hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển
nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ....):
3. Tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.1. Tên,
địa chỉ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.2. Số tài
khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép:
4. Các bên
liên quan khác trong trường hợp có phát sinh dòng tiền (3) (ghi rõ
tên, địa chỉ, liên quan):
PHẦN THỨ
HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị
giá phát hành:
2. Mục đích
phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh
doanh của Bên đi vay sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê
duyệt liên quan theo quy định của pháp luật (4) ):
3. Hình
thức, loại tiền và thị trường phát hành:
4. Thời điểm
phát hành:
5. Phương án
sử dụng nguồn vốn phát hành:
6. Các văn
bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của
Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại
thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc
tế):
PHẦN THỨ BA:
THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
1. Tổng giá
trị danh nghĩa phát hành
1.1. Bằng
số:
1.2. Bằng
chữ:
2. Tổng số
tiền thực nhận:
2.1. Bằng
số:
2.2. Bằng chữ:
3. Ngày phát
hành:
4. Ngày đáo
hạn:
5. Lãi suất (5):
6. Các loại
phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí
hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán…):
7. Điều kiện
bảo lãnh:
8. Điều kiện
về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của
trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có):
8.1. Thời
gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của
trái phiếu kèm theo chứng quyền:
8.2. Điều
kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của
trái phiếu kèm theo chứng quyền:
9. Kế hoạch
thu tiền bán trái phiếu:
10. Kế hoạch
thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu:
11. Các điều
kiện khác (nếu có) :
(Đối với
từng mục trên, đề nghị nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có
liên quan).
PHẦN THỨ BA:
CAM KẾT
Người ký tên
dưới đây (đại diện hợp pháp của bên đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi
trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của
Bên đi vay;
2. Tuân thủ
các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số
91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo
lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện
thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch
hoặc địa chỉ nhận công văn:
|
|
Hướng dẫn
điền Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
(1) Chọn loại
hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối với
khối doanh nghiệp (không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài):
+ Khối doanh
nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới
51% vốn đầu tư nước ngoài (F10).
+ Khối doanh
nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối với
khối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối ngân
hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng
thương mại có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên
50% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối tổ
chức tín dụng có vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50%
vốn điều lệ (SFI)
+ Khối tổ
chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi chính
xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho
vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền
với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi
chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện các bên
cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh toán
chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp
chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các
bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không
ghi danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên
làm đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê
các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan
này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có dòng tiền chuyển trực tiếp đến các
bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu ý các bên liên quan có thể là các
doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay theo thỏa thuận về trách nhiệm
liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia, tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp
mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định về đầu
tư;...Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo phương án sử dụng vốn vay
nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước ngoài: ghi phương án cơ
cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Ghi rõ mức
lãi suất hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể (nếu có).
PHỤ LỤC 2A[14]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Các tỉnh,
TP, ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: ……………………………………………………….
- Căn cứ
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và
quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn cứ
Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và các thông tư sửa
đổi, bổ sung;
- Căn cứ
Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../……và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi
vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của
bên đi vay như sau:
I. Bên đi
vay (là tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên
đi vay:
2. Mã số
thuế:
3. Mã định
danh của tổ chức:
4. Số, ngày
của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước:
5. Số, ngày
của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng
Nhà nước (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký
thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG
THAY ĐỔI
|
TT
|
Tên nội dung
|
Nội dung hiện tại
|
Nội dung thay đổi
|
Lý do thay đổi (*)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
* Chú ý: ghi
rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi
(nếu có).
III. KIẾN
NGHỊ
[Tên bên đi
vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi
nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
IV. CAM KẾT:
1. Chịu mọi
trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của
Bên đi vay;
2. Tuân thủ
các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định tại Nghị định số
91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo
lãnh Chính phủ, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
|
Thông tin
liên hệ :
Cán bộ phụ
trách:
Điện
thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch
(hoặc địa chỉ nhận công văn):
|
|
PHỤ LỤC 2B [15]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………
V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh
|
………, ngày
…… tháng …… năm ………
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: …………………………………………………………….
- Căn cứ
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và
quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn cứ
Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn cứ
Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../…… và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có);
[Tên Bên đi
vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài dưới
hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của bên đi vay như sau:
I. BÊN VAY:
1. Tên bên
đi vay:
2. Mã số
thuế:
3. Mã định
danh của tổ chức:
4. Số, ngày
của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành
trái phiếu ra thị trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước:
5. Số, ngày
của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài dưới hình
thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước (liệt
kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu
có):
II. NỘI DUNG
THAY ĐỔI
1. Thay đổi
11:
- Nội dung
hiện tại:
- Nội dung
thay đổi:
Lý do thay
đổi :
2. Thay đổi
n2:
* Chú ý: ghi
rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi
(nếu có).
III. GIẢI
TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI(3)(*)
……………………………………………………………………………………..
IV. KIẾN
NGHỊ:
[Tên bên đi
vay] ...............................................................đề nghị
Ngân hàng Nhà nước xác nhận……… [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung
khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc
tế.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
|
|
|
Thông tin
liên hệ :
Cán bộ phụ
trách: : .......................................
Điện
thoại: ....................................................
Email::
..........................................................
Địa chỉ giao dịch
(hoặc địa chỉ nhận công văn):
………........................................................
|
|
Hướng dẫn
điền Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
(1) Ghi rõ nội
dung cần thay đổi, ví dụ:
1. Thay đổi
bên cho vay:
- Bên cho
vay hiện tại:
……………………………………………………………………………
- Bên cho
vay thay đổi:
……………………………………………………………………………
(2) Trường hợp
thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các thỏa thuận vay không nêu rõ
kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh và nhu cầu vốn của bên đi vay phù hợp với thỏa thuận vay, bên đi vay chủ
động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý
hoặc 6 tháng hoặc năm.
Trường hợp
có nhiều nội dung thay đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương
tự như hướng dẫn nêu trên.
(3) Ghi rõ 1
trong 2 lựa chọn nội dung sau:
- Các bên có
ký thỏa thuận sửa đổi
- Các bên
không ký thỏa thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc
tại Thỏa thuận vay đã ký (nêu rõ Điều/khoản Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa
thuận chứa đựng nội dung sửa đổi)
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|