|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ GIỮA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Thông tư số
26/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức
tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 12/2023/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy
định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực
kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
2. Thông tư
số 54/2024/TT-NHNN ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch
ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt
động ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2025.
3. Thông tư
số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 07 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp
lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Giao dịch;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối [1],[2],[3] .
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này
hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là
Ngân hàng Nhà nước) và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Điều 2. Hoạt
động của Ngân hàng Nhà nước trên thị trường ngoại tệ trong nước
Ngân hàng
Nhà nước thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước với
tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối theo phương án can thiệp do Ngân
hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức
tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng được phép).
2. Giao dịch
mua, bán ngoại tệ giao ngay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch
hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay
tại thời điểm giao dịch và thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc liền kề
sau ngày giao dịch.
3. Giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn (sau đây gọi là giao dịch kỳ hạn) là giao dịch hai bên
cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại
thời điểm giao dịch và ngày thanh toán tối thiểu là 03 (ba) ngày làm việc liền
kề sau ngày giao dịch.
4. Giao dịch
hoán đổi ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch hoán đổi) là giao dịch giữa hai
bên, bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng số lượng một đồng tiền
này với một đồng tiền khác với tỷ giá của hai giao dịch xác định tại thời điểm
giao dịch và ngày thanh toán của hai giao dịch là khác nhau. Giao dịch hoán đổi
bao gồm hai giao dịch giao ngay hoặc hai giao dịch kỳ hạn hoặc một giao dịch
giao ngay và một giao dịch kỳ hạn.
5. Giao dịch
quyền chọn mua, bán ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch quyền chọn) là giao dịch
giữa hai bên, trong đó bên mua trả cho bên bán giá mua quyền chọn để có quyền
nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác
trong một khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận theo tỷ giá thực hiện được xác
định tại thời điểm giao dịch và thanh toán vào một ngày trong tương lai. Nếu
bên mua lựa chọn thực hiện quyền, bên bán phải thực hiện theo nghĩa vụ cam kết.
Trong giao dịch quyền chọn, quyền chọn bán đồng tiền này đồng thời là quyền
chọn mua đồng tiền khác.
6. Giá mua
quyền chọn là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán để mua quyền chọn mua
ngoại tệ hoặc mua quyền chọn bán ngoại tệ trong giao dịch quyền chọn.
7. Ngày đáo
hạn của giao dịch quyền chọn là ngày cuối cùng mà bên mua được quyền lựa chọn
thực hiện quyền nhưng tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc trước ngày thanh
toán.
8. Ngày giao
dịch là ngày Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng được phép xác lập thỏa
thuận giao dịch theo quy định tại Thông tư này.
9. Ngày
thanh toán là ngày Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng được phép thực hiện
chuyển giao số lượng đồng tiền mua, bán theo thỏa thuận giao dịch đã xác lập
vào ngày giao dịch.
10. Quy định
nội bộ về quy trình thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước là văn
bản do tổ chức tín dụng được phép ban hành, trong đó có quy định cụ thể về
trách nhiệm, thẩm quyền của các cá nhân, các bộ phận liên quan và hướng dẫn
việc thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước.
11. Hướng
dẫn thanh toán chuẩn là chỉ dẫn thanh toán được tổ chức tín dụng được phép đăng
ký với Ngân hàng Nhà nước, trong đó xác định rõ tài khoản thanh toán được sử
dụng trong giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Đăng
ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ
1. Tổ chức
tín dụng được phép có nhu cầu thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân
hàng Nhà nước nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà
nước 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thiết lập giao dịch ngoại tệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Ngân hàng
Nhà nước xác nhận việc thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín
dụng được phép trên cơ sở kiểm tra bộ hồ sơ đảm bảo đầy đủ, chính xác.
3. Với mỗi
tổ chức tín dụng được phép, Ngân hàng Nhà nước chỉ thiết lập quan hệ giao dịch
ngoại tệ với 01 (một) đầu mối đại diện là trụ sở chính hoặc 01 (một) chi nhánh
của tổ chức tín dụng được phép do tổ chức tín dụng được phép đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 5. Hồ
sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ
Hồ sơ đăng
ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ bao gồm:
1. Giấy đăng
ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định
nội bộ về quy trình thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước.
3. Hướng dẫn
thanh toán chuẩn cho các giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục
2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bản
thuyết minh về phương tiện giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép
đảm bảo khả năng giao dịch với Ngân hàng Nhà nước theo các phương thức giao
dịch quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
Điều 6. Tiếp
nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ[4]
Trong thời
hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ
giao dịch ngoại tệ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản
cho tổ chức tín dụng được phép về việc đồng ý hoặc không đồng ý thiết lập quan
hệ giao dịch ngoại tệ (trường hợp không đồng ý, ngân hàng Nhà nước nêu rõ lý
do).
Trường hợp
hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho
tổ chức tín dụng được phép trong vòng 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ. Tổ chức tín dụng được
phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ và gửi đến Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Đồng
tiền giao dịch, tỷ giá mua, bán và giá mua quyền chọn
1. Ngân hàng
Nhà nước giao dịch mua, bán Đồng Việt Nam và Đô la Mỹ với tổ chức tín dụng được
phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp thực hiện
giao dịch mua, bán Đồng Việt Nam và loại ngoại tệ khác, Ngân hàng Nhà nước
thông báo cho tổ chức tín dụng được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ.
2. Tỷ giá
mua, tỷ giá bán của từng loại hình giao dịch, giá mua quyền chọn mua, giá mua quyền
chọn bán ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước quyết định và thông báo cho tổ chức tín
dụng được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ.
Điều 8. Loại
hình giao dịch
Ngân hàng
Nhà nước giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép có quan hệ giao dịch
ngoại tệ bằng các loại hình giao dịch sau đây:
1. Giao dịch
giao ngay.
2. Giao dịch
kỳ hạn.
3. Giao dịch
hoán đổi.
4. Giao dịch
quyền chọn.
5. Các loại
hình giao dịch khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
Điều 9. Kỳ
hạn của giao dịch
Kỳ hạn của
giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền
chọn theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước trong phương án can thiệp ngoại tệ
quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Điều
10. Phương tiện và ngôn ngữ giao dịch
1. Ngân hàng
Nhà nước giao dịch với tổ chức tín dụng được phép qua hệ thống giao dịch điện
tử của hãng Refinitiv, hãng Bloomberg, thông qua điện thoại hoặc các phương
tiện giao dịch khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
2. Giao dịch
ngoại tệ đã được xác nhận trên các phương tiện giao dịch quy định tại khoản 1 Điều
này được coi là cam kết không thay đổi. Trường hợp thay đổi hoặc hủy bỏ phải
được hai bên giao dịch thống nhất.
3. Trong
trường hợp giao dịch ngoại tệ được thực hiện qua điện thoại, tổ chức tín dụng
được phép cần đảm bảo điện thoại phải có chức năng ghi âm, lưu trữ và truy xuất
được nội dung thoả thuận giao dịch. Sau khi thỏa thuận qua điện thoại, trong
ngày giao dịch, Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng được phép xác nhận lại
bằng văn bản (văn bản giấy hoặc điện tử) do cấp có thẩm quyền ký duyệt.
4. Ngôn ngữ
sử dụng trong giao dịch thông qua các phương tiện giao dịch là tiếng Việt hoặc
tiếng Anh.
Điều
11. Thời gian giao dịch
1. Thời gian
giao dịch ngoại tệ chính thức của Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng được
phép theo giờ làm việc hành chính của Ngân hàng Nhà nước vào các ngày làm việc
trong tuần.
2. Trường
hợp phát sinh giao dịch ngoại tệ ngoài thời gian giao dịch quy định tại khoản 1
Điều này, tổ chức tín dụng được phép phải tổ chức thực hiện các giao dịch thông
suốt, an toàn, đảm bảo quản lý rủi ro.
Điều
12. Quy trình giao dịch
1. Ngân hàng
Nhà nước thông báo việc can thiệp ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép có
quan hệ giao dịch ngoại tệ qua một trong các phương tiện sau:
a) Cổng
thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
b) Các
phương tiện giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Tổ chức
tín dụng được phép có nhu cầu giao dịch ngoại tệ gửi đề nghị đến Ngân hàng Nhà
nước qua các phương tiện giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông
tư này, đồng thời gửi văn bản đề nghị giao dịch ngoại tệ theo Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý dự trữ ngoại hối
nhà nước[5]) chậm nhất 16 giờ của ngày giao dịch
(trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước có thông báo khác). Văn bản đề nghị giao
dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép gửi đến Ngân hàng Nhà nước bằng
bản gốc hoặc bản quét (scan) bản gốc qua thư điện tử. Trường hợp tổ chức tín
dụng được phép gửi bản quét (scan) qua thư điện tử, bản gốc văn bản đề nghị
giao dịch ngoại tệ phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày giao dịch.
Văn bản đề
nghị giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép phải được người có thẩm
quyền trong danh sách đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Thông tư này ký duyệt.
3. Căn cứ đề
nghị giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và phương án can thiệp
của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước xem xét, thỏa thuận và xác lập giao
dịch với tổ chức tín dụng được phép thông qua một trong các phương tiện giao
dịch quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
4. Sau khi
giao dịch được xác lập giữa hai bên thông qua một trong các phương tiện giao
dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, xác
nhận giao dịch phải được gửi qua hệ thống SWIFT (Society for Worldwide
Interbank and Financial Telecommunication) hoặc các phương tiện khác do Ngân
hàng Nhà nước quyết định.
Điều
13. Thanh toán giao dịch
1. Thanh
toán cho giao dịch ngoại tệ phải được thực hiện theo hướng dẫn thanh toán chuẩn
do tổ chức tín dụng được phép đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Trường
hợp ngày thanh toán trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết của
thị trường ngoại tệ Việt Nam và/hoặc của thị trường xử lý thanh toán đối với
đồng ngoại tệ trong giao dịch thì ngày thanh toán được chuyển sang ngày làm
việc kế tiếp.
3. Trường
hợp thanh toán chậm so với thỏa thuận giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ
chức tín dụng được phép, bên thanh toán chậm phải chịu mức phạt như sau:
a) Nếu bằng
đồng ngoại tệ, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất qua đêm do ngân hàng đại lý
thanh toán của bên bị thanh toán chậm áp dụng trên tài khoản thanh toán chuẩn
nhận ngoại tệ tại thời điểm phát sinh tính trên số tiền và số ngày chậm trả;
b) Nếu bằng
Đồng Việt Nam, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất cho vay tái cấp vốn của Ngân
hàng Nhà nước tại thời điểm phát sinh thanh toán chậm tính trên số tiền và số
ngày chậm trả.
Điều
14. Tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch
1. Ngân hàng
Nhà nước tạm ngừng giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép trong thời
hạn 03 (ba) tháng trong các trường hợp sau:
a) Không gửi
báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không đúng nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này từ 03 (ba) lần trở lên
trong 01 (một) quý (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15
Thông tư này);
b) Tổ chức
tín dụng được phép không tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông
tư này.
2.[6] Ngân hàng
Nhà nước tạm ngừng giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép trong
trường hợp tổ chức tín dụng được phép bị:
a) Tạm ngừng
giao dịch ngoại tệ theo quy định tại Quyết định Kiểm soát đặc biệt;
b) Đình chỉ
hoạt động ngoại hối.
3. Ngân hàng
Nhà nước hủy quan hệ giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng
được phép
trong trường hợp tổ chức tín dụng được phép bị thu hồi Giấy phép theo quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Ngân hàng
Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng được phép nêu rõ lý do về
việc tạm ngừng, huỷ quan hệ giao dịch.
Điều
15. Chế độ thông tin báo cáo
1. Tổ chức
tín dụng được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước phải
báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[7])
theo quy định sau:
a) Trường
hợp không sử dụng hệ thống giao dịch của hãng Refinitiv, thực hiện báo cáo tình
hình giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng khác theo quy định chế độ báo cáo
hiện hành của Ngân hàng Nhà nước;
b)[8] Trường hợp
có sử dụng hệ thống giao dịch của hãng Refinitiv, thực hiện báo cáo theo hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quy trình báo cáo giao dịch ngoại tệ qua hệ thống
giao dịch của hãng Refinitiv.
Kể từ thời điểm
hoàn tất giao dịch ngoại tệ qua hệ thống giao dịch của hãng Refinitiv, các tổ
chức tín dụng được phép phải báo cáo giao dịch được thực hiện trên hệ thống
giao dịch của hãng Refinitiv trong vòng 15 phút. Trong trường hợp các bên không
thực hiện giao dịch trên hệ thống giao dịch của hãng Refinitiv, việc báo cáo
giao dịch phải được các tổ chức tín dụng được phép thực hiện trên hệ thống giao
dịch của hãng Refinitiv trong vòng 45 phút.
2. Tổ chức
tín dụng được phép phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nước[9]) về các thay đổi thông tin đã đăng ký
với Ngân hàng Nhà nước tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Tổ chức
tín dụng được phép được miễn trách nhiệm tuân thủ thời gian thực hiện báo cáo
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này trong trường hợp xảy ra
các sự cố bất khả kháng sau:
a) Lỗi kết
nối đường truyền từ hệ thống máy chủ chứa dữ liệu báo cáo của tổ chức tín dụng
được phép đến Ngân hàng Nhà nước có nguyên nhân bắt nguồn từ nhà cung cấp dịch
vụ đường truyền;
b) Hệ thống
giao dịch của hãng Refinitiv gặp sự cố kỹ thuật có nguyên nhân bắt nguồn từ nhà
cung cấp dịch vụ của hãng Refinitiv;
c) Các
trường hợp mất điện bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan hoặc nhà cung cấp điện;
d) Hệ thống
máy chủ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố kỹ thuật;
đ) Các
trường hợp khác bắt nguồn từ các nguyên nhân khách quan.
4. Ngay sau
khi sự cố nêu tại khoản 3 Điều này được khắc phục, tổ chức tín dụng được phép
có trách nhiệm báo cáo những giao dịch đã hoàn tất cho Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[10]). Các bước thực hiện báo cáo những
giao dịch này thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quy trình báo
cáo giao dịch ngoại tệ qua hệ thống giao dịch của hãng Refinitiv.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC
PHÉP VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều
16. Tổ chức tín dụng được phép
1. Tổ chức
tín dụng được phép chịu trách nhiệm về:
a) Giao dịch
do các giao dịch viên của tổ chức tín dụng được phép thực hiện thông qua các
phương tiện giao dịch đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước; tính xác thực đối với
thẩm quyền của cá nhân liên quan trong các giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà
nước;
b) Tính đầy
đủ, chính xác, hợp lệ và chấp hành đúng thời gian yêu cầu đối với các văn bản,
hồ sơ, báo cáo gửi đến Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức
tín dụng được phép chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành về hoạt
động trong lĩnh vực ngoại hối và phải bảo đảm:
a) Có quy
trình, hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với các hoạt
động giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước;
b) Chấp hành
quy định về trạng thái ngoại tệ và các quy định về đảm bảo an toàn khác trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
17. Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[11]
1. Xử lý hồ
sơ, xem xét và xác nhận với tổ chức tín dụng được phép về việc đăng ký thiết
lập quan hệ giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.
2. Thông báo
việc can thiệp ngoại tệ và thực hiện giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng
được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước; thông báo tỷ
giá tham khảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
3. Xác định
mức lãi suất phạt và xử lý việc thanh toán chậm tại khoản 3 Điều
13 Thông tư này dựa trên đánh giá tác động của từng trường hợp chậm thanh
toán của tổ chức tín dụng được phép.
4. Thực hiện
việc tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch đối với các tổ chức tín dụng
được phép theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
5. Thông báo
cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về danh sách tổ chức tín dụng được
phép được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ,
tạm ngừng và hủy quan hệ giao dịch ngoại tệ.
6. Đầu mối
giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng
Nhà nước với tổ chức tín dụng được phép.
Điều
18. Vụ Chính sách tiền tệ
1. Thông báo
phương án can thiệp của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt cho Cục Quản lý dự
trữ ngoại hối nhà nước[12].
2. Phối hợp
với Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[13] giải quyết
các vấn đề phát sinh liên quan đến giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước
với tổ chức tín dụng được phép.
Điều
19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Cung cấp
bản sao (sao y hoặc sao lục) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín
dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và
các văn bản chứng minh tổ chức tín dụng được phép kinh doanh cung ứng dịch vụ
ngoại hối trên thị trường trong nước do Ngân hàng Nhà nước cấp trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý dự
trữ ngoại hối nhà nước[14].
2. Thông báo
kịp thời cho Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[15] khi tổ chức
tín dụng được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước bị đặt
vào kiểm soát đặc biệt; bị đình chỉ hoạt động ngoại hối; vi phạm các quy định
tại Thông tư này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [16],[17][18]
Điều
20. Hiệu lực thi hành
1.Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Bãi bỏ
các Thông tư:
a) Thông tư
số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Thông tư
số 27/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27
tháng 02 năm 2012 hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Thông tư
số 45/2014/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27
tháng 02 năm 2012 hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
21. Quy định chuyển tiếp
Tổ chức tín
dụng được phép đã thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện giao dịch ngoại
tệ với Ngân hàng Nhà nước theo các quy định tại Thông tư này, không phải làm
thủ tục đăng ký lại với Ngân hàng Nhà nước.
Điều
22. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại
hối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC 1
|
Tên tổ chức
tín dụng được phép
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày
… tháng … năm ….
|
GIẤY ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP
QUAN HỆ
GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(*)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[19])
Tên Tổ chức
tín dụng được phép:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Trụ sở chính
hoặc chi nhánh đại diện giao dịch:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Các phương
tiện giao dịch đăng ký:
Hệ thống
giao dịch:
Mã (code)
giao dịch:
Điện thoại
giao dịch:
Giấy phép
thành lập và hoạt động số … ngày ….
Danh sách
những người có thẩm quyền trong giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước như
sau:
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
|
Người có
thẩm quyền ký duyệt Đề nghị giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
1…
|
|
|
|
2…
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Người có
thẩm quyền ký xác nhận giao dịch (**)
|
|
|
|
1…
|
|
|
|
2…
|
|
|
|
…
|
|
|
*) Tổ chức
tín dụng được phép sau khi thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng
Nhà nước phải cập nhật các nội dung thay đổi so với Giấy đăng ký thiết lập quan
hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước ban đầu (các nội dung thay đổi sử
dụng Phụ lục này và sử dụng tiêu đề Giấy đăng ký thay đổi thông tin).
(**) Ký xác
nhận giao dịch trong trường hợp giao dịch bằng điện thoại.
(Tổ chức tín
dụng được phép) xin đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng
Nhà nước và cam kết chấp hành đúng các quy định tại Thông tư số …/2021/TT-NHNN
về hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín
dụng được phép hoạt động ngoại hối.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2
|
Tên tổ chức
tín dụng được phép
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày…
tháng … năm ...
|
HƯỚNG DẪN THANH TOÁN
CHUẨN
CHO CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước [20])
|
Loại đồng tiền
|
Hướng dẫn thanh toán
|
Liên hệ
(tên
thanh toán viên và điện thoại liên hệ)
|
|
VND
|
Tại Ngân
hàng:
Số tài khoản
Code CITAD
|
|
|
USD
|
Tại Ngân
hàng:
Số tài khoản:
Code SWIFT,
CITAD:
|
|
|
EUR
|
Tại Ngân
hàng:
Số tài khoản:
Code
SWIFT:
|
|
|
…………
|
|
|
|
Ghi chú:
Khi có thay đổi nội dung hướng dẫn thanh toán, tổ chức tín dụng phải gửi lại
hướng dẫn thanh toán mới theo mẫu này tới Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nước[21]) trước thời điểm hiệu lực. Chỉ
đăng ký với USD và VND, các loại ngoại tệ khác đăng ký khi có thông báo của
Ngân hàng Nhà nước.
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ
CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 3
|
Tên Tổ chức
tín dụng được phép
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày…
tháng … năm ...
|
ĐỀ NGHỊ GIAO DỊCH NGOẠI
TỆ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước [22])
1. Mục đích,
lý do mua/bán ngoại tệ:
2. Tổng
trạng thái ngoại tệ của ngày làm việc trước ngày đề nghị mua/ bán ngoại tệ với
Ngân hàng Nhà nước (Theo quy định về trạng thái ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước
từng thời kỳ):
3. Số lượng
đăng ký mua/bán ngoại tệ:
4. Loại hình
giao dịch
5. Thông tin
khác (nếu có)
|
|
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
KÝ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật
quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ
ngoại hối nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp
luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.”.
[2] Thông tư số
54/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được
phép hoạt động ngoại hối có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Luật Ngân hàng Nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT -NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được
phép hoạt động ngoại hối.”
[3] Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 17 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[5] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2021/TT -NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2025.
[7] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 54/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2021/TT -NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và tổ chức tín dụ ng được phép hoạt động ngoại hối, có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2025.
[9] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[10] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[11] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[12] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[13] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3 của
Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy
phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối
nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[14] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[15] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[16] Điều 12,
Điều 13 và Điều 14 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý
dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023 quy định
như sau:
“Điều 12.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này.
Điều 13.
Điều khoản chuyển tiếp
Sở Giao dịch
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự
trữ ngoại hối nhà nước cho đến khi Thống đốc quyết định về việc phân công nhiệm
vụ hạch toán giữa Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và Sở Giao dịch.
Điều 14.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 27/11/2023.
2. Thông tư
này bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 2,
khoản 11, khoản 12, khoản 14 và khoản 15 Điều 1 Thông tư số 01/2020/TT- NHNN
ngày 31/12/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN ngày 10/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động quản lý dự trữ
ngoại hối nhà nước;
b) Khoản 2
và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2015/TT-NHNN ngày 28/8/2015 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong
nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số
37/2018/TT-NHNN ngày 25/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam./.”
[17] Điều 2 và
Điều 3 của Thông tư số 54/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 26/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng
02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép hoạt động ngoại hối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05
tháng 02 năm 2024./.”
[18] Điều 18,
Điều 19 và Điều 20 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026 quy định như
sau:
“Điều 18.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ
Điều 2, khoản 3 Điều 4, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 19 Thông tư
số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều 19.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh, khoản cho vay ra nước ngoài và khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh
tế đã được xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thì thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi được xác định theo Thông
tư số 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-NHNN và
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
78/2025/TT-NHNN.
2. Trường
hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xử lý thủ
tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ
sơ.
Điều 20.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[19] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[20] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[21] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[22] Cụm từ “Sở Giao dịch” được thay thế
bằng cụm từ “Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” theo quy định tại Điều 3
của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại
hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.