Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 87/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế từ 1/7/2026

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP . Trong đó có hướng dẫn hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế từ 1/7/2026

(i) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

(ii) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(iii) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

(iv) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tượng ứng với các trường hợp quy định tại (i) (ii) và (iii), hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

(v) Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại (i) (ii) và (iii), hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 253/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16:

Căn cứ Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh

1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.

2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

d) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

b) Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

6. Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

7. Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

8. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.

Điều 5. Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

2. Giá chuyển nhượng được xác định như sau:

Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, giá chuyển nhượng là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế nhân (x) với hệ số nhân hợp đồng nhân (x) với số lượng hợp đồng nhân (x) với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia (:) cho 2.

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

3. Bãi bỏ quy định tại:

a) Điều 2 của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

b) Chương III của Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

c) Chương III của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

d) Điều 4 của Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính;

đ) Điều 1 của Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ s
ở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (20b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tu
ấn

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 87/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON ELABORATION OF THE LAW ON PERSONAL INCOME TAX AND GOVERNMENT’S DECREE NO. 253/2026/ND-CP ON ELABORATION OF AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF THE LAW ON PERSONAL INCOME TAX

Pursuant to the Law on Personal Income Tax No. 109/2025/QH15, as amended by Law No. 09/2026/QH16;

Pursuant to Government’s Decree No. 253/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Personal Income Tax;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Department of Tax, Fee and Charge Policy Supervision and Management;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on elaboration of the Law on Personal Income Tax and Government’s Decree No. 253/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Personal Income Tax.

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The income threshold serving as the basis for determining eligible dependants as prescribed in Point b Clause 4 Article 10 of the Law on Personal Income Tax No. 109/2025/QH15 and Point c Clause 2, and Points a and b Clause 3 Article 47 of Government’s Decree No. 253/2026/ND-CP on elaboration of and measures for implementation of the Law on Personal Income Tax.

2. The supporting documents for determining eligible dependants as prescribed in Clause 6 Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP.

3. Personal income tax applicable to income from the transfer of derivative securities as prescribed in Clause 5 Article 54 of Decree No. 253/2026/ND-CP.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to organizations and individuals related to the scope of regulation prescribed in Article 1 of this Circular.

Article 3. Income threshold serving as the basis for determining eligible dependants

1. The dependant’s average monthly income during the year from all sources of income as prescribed in Point b Clause 4 Article 10 of the Law on Personal Income Tax and Point c Clause 2, and Points a and b Clause 3 Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP must not exceed VND 3 million.

2. Taxpayers shall be responsible for determining whether their dependants have no income or have an average monthly income during the year from all sources of income not exceeding the threshold prescribed in Clause 1 of this Article, and shall accurately and truthfully declare the dependants’ income. Where the tax authority detects any inaccurate declaration during the implementation process, such declaration shall be handled in accordance with the provisions of law.

Article 4. Supporting documents for determining eligible dependants as prescribed in Clause 6 Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In the case of a biological child: a copy of the child's Birth Certificate or a copy of the Decision on Recognition of Parent and Child Relationship or a document issued by a competent authority certifying the parent-child relationship, and a copy of the child's Citizen Identity Card, where one has been issued;

b) In the case of an adopted child: a copy of the child's Birth Certificate; a copy of the child's Citizen Identity Card, where one has been issued; and a copy of the Decision on Recognition/Certificate of Adoption issued by a competent authority;

c) In the case of the taxpayer's stepchild: a copy of the child's Birth Certificate; a copy of the child's Citizen Identity Card, where one has been issued; and a copy of the taxpayer's Marriage Certificate or other documents issued by a competent authority proving the relationship with the stepchild;

d) In the case of a child aged 18 years or older who is a person lacking active legal capacity or a person with disabilities, in addition to the documents proving the parent-child relationship corresponding to the cases specified at Points a, b and c Clause 1 of this Article, the supporting documents for determining the eligible dependant shall additionally include a copy of the certificate of Lack of Active Legal Capacity issued in accordance with law or a copy of the Certificate of Disability issued in accordance with the law on persons with disabilities;

dd) In the case of a child attending a university, college, professional secondary school or vocational training institution, including a child aged 18 years or older who is attending upper secondary school (including the period pending examination results from June to September of Grade 12), in addition to the documents proving the parent-child relationship corresponding to the cases specified at Points a, b and c Clause 1 of this Article, the supporting documents for determining the eligible dependant shall additionally include a copy of the student card, a declaration certified by the educational institution, or other documents proving that the child is attending a university, college, professional secondary school, upper secondary school or vocational training institution.

2. The supporting documents for determining an eligible dependant who is the taxpayer's spouse shall comprise a copy of the Citizen Identity Card and a copy of the Marriage Certificate or other documents issued by a competent authority proving the marital relationship.

3. The supporting documents for determining an eligible dependant who is the taxpayer's parent shall be as follows:

a) In the case of the taxpayer's biological father or biological mother: a copy of the father's or mother's Citizen Identity Card and a copy of the taxpayer's Birth Certificate or a copy of the Decision on Recognition of Parent and Child Relationship or a document issued by a competent authority certifying the parent-child relationship;

b) In the case of the taxpayer's adoptive father or adoptive mother: a copy of the father's or mother's Citizen Identity Card and a copy of the Decision on Recognition/Certificate of Adoption issued by a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In the case of a stepfather or stepmother: a copy of the Citizen Identity Card; a copy of the taxpayer's Birth Certificate; and a copy of the Marriage Certificate or other documents issued by a competent authority proving the marital relationship between the stepfather and the taxpayer's biological mother or between the stepmother and the taxpayer's biological father.

4. The supporting documents for determining an eligible dependant who is another individual without support from family and directly maintained by the taxpayer shall comprise: a copy of the Citizen Identity Card; a declaration of the individual directly maintained in the form prescribed by the law on tax administration; documents proving the relationship between the taxpayer and the dependant; and documents proving the taxpayer's legal obligation to maintain the dependant in accordance with law (if any).

5. In the case where the dependant is a person incapable of working, in addition to the documents proving the relevant relationship corresponding to the cases specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, the supporting documents for determining the dependant shall additionally include documents proving that the person has suffered a working capacity reduction of 81% or more as determined in accordance with law.

6. Taxpayers shall register and amend information relating to dependants in accordance with the law on tax administration and shall be legally responsible for the accuracy of the registration and amendment of dependant information and the declaration of the dependant’s income as prescribed in Clause 1 Article 3 of this Circular. Any inaccurate declaration detected shall be handled in accordance with the law on tax administration and other relevant laws.

7. Where a resident individual who is a foreign national does not possess the documents prescribed for the relevant case specified above, he/she shall provide legal documents issued by a competent authority that satisfy the conditions for qualification as a dependant and demonstrate the relationship between the taxpayer and the dependant.

8. Income payers shall be responsible for retaining and providing complete documents proving the status of dependants to serve inspections, examinations, audits and other cases as prescribed by law.

9. Based on tax registration information, tax authorities shall exploit and use data available in the National Public Service Portal, administrative procedure settlement information systems, national databases and specialized databases managed, shared and made available by state authorities in accordance with law as the basis for determining dependants eligible for family circumstance-based deductions.

Where the tax authority is unable to utilize or use data identifying dependants from the National Public Service Portal, administrative procedure settlement information systems, national databases or specialized databases managed, shared and made available by state authorities in accordance with law, the taxpayer shall provide the documents relating to the determination of dependants as prescribed in this Article.

Article 5. Personal income tax on the transfer of derivative securities as prescribed in Clause 5 Article 54 of Decree No. 253/2026/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The transfer price shall be determined as follows:

For the transfer of derivative securities in the form of futures contracts, the transfer price shall be the transfer price of each futures contract transaction. The transfer price of each futures contract transaction shall be determined by multiplying the settlement price of the futures contract at the time assessable income is determined by (x) the contract multiplier, by (x) the number of contracts, by (x) the initial margin ratio, and then dividing (:) the result by 2.

The initial margin ratio shall be announced by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation in accordance with regulations.

3. Time of determination of assessable income

For derivative securities in the form of futures contracts, the time of determination of assessable income shall be the time at which the investor's purchase or sale order for the futures contract is matched on the trading system of the Stock Exchange or the time at which the futures contract expires.

Article 6. Entry into force

1. This Circular shall come into force as of July 1, 2026. The provisions relating to income from business activities and income from salaries and wages of resident individuals shall apply from the 2026 tax period.

2. This Circular replaces Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Minister of Finance guiding the implementation of the Law on Personal Income Tax, the Law on amendments to the Law on Personal Income Tax, and Government’s Decree No. 65/2013/ND-CP on elaboration of the Law on Personal Income Tax and the Law on amendments to the Law on Personal Income Tax.

3. The following provisions are repealed:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Chapter III of Circular No. 151/2014/TT-BTC dated October 10, 2014 of the Minister of Finance guiding the implementation of Government’s Decree No. 91/2014/ND-CP dated October 1, 2014 on amendments to Decrees on taxation;

c) Chapter III of Circular No. 92/2015/TT-BTC dated June 15, 2015 of the Minister of Finance guiding the implementation of value-added tax and personal income tax applicable to resident individuals engaged in business activities; and guiding the implementation of a number of amended provisions on personal income tax under Law No. 71/2014/QH13 on amendments to Laws on Taxation and Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP dated February 12, 2015 detailing the implementation of the Law on amendments to Laws on Taxation and a number of Decrees on taxation;

d) Article 4 of Circular No. 25/2018/TT-BTC dated March 16, 2018 of the Minister of Finance guiding Government’s Decree No. 146/2017/ND-CP dated December 15, 2017 and on amendments to Circular No. 78/2014/TT-BTC dated June 18, 2014 of the Ministry of Finance and Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Ministry of Finance;

dd) Article 1 of Circular No. 79/2022/TT-BTC dated December 30, 2022 of the Minister of Finance on amendments to legal normative documents promulgated by the Ministry of Finance.

4. Where legislative documents referenced in this Circular are replaced or amended, the replacement or amended documents shall govern./.

 



PP. THE MINISTER

DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 31/12/2025

37.085

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146