|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/VBHN-NHNN
|
Hà Nội,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ
NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI
KHÔNG CƯ TRÚ
Thông tư số
37/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng
dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02
năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
78/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương
án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng
01 năm 2026.
2. Thông tư
số 17/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 07 năm 2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật
các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Pháp
lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị
định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về quản
lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho
người không cư trú [1],[2].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư
này quy định về việc:
a) Mở và sử
dụng tài khoản để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế sau khi
được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện việc cho vay, bảo lãnh cho người
không cư trú;
b)[3] (được bãi
bỏ)
c) Thủ tục
đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài; đăng ký, đăng ký thay
đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho
người không cư trú của tổ chức kinh tế;
d)[4] (được bãi bỏ)
2. Ngoài các
quy định tại Thông tư này, việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho
người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối
với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng và quy định về bảo
lãnh ngân hàng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1.[5] (được bãi
bỏ)
2. Tổ chức
kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép cho vay đối với người không cư trú
(sau đây gọi là “Bên cho vay”).
3. Tổ chức
kinh tế được Thủ tướng Chính phủ cho phép bảo lãnh cho người không cư trú (sau
đây gọi là “Bên bảo lãnh”).
4. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài và bảo lãnh cho
người không cư trú của tổ chức kinh tế[6].
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo lãnh
cho người không cư trú là việc[7] tổ chức kinh
tế là người cư trú cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư trú khi bên
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết
với bên nhận bảo lãnh.
2. Thu hồi
nợ bảo lãnh là việc Bên bảo lãnh thu hồi khoản nợ từ bên được bảo lãnh là người
không cư trú sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
3. Thỏa
thuận cho vay là văn bản thỏa thuận giữa Bên cho vay và bên vay nước ngoài là
người không cư trú có hiệu lực giải ngân và thu hồi nợ, trong đó quy định các điều
khoản và điều kiện của khoản cho vay ra nước ngoài về mục đích sử dụng vốn vay,
phương thức cho vay, số vốn cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, phương
thức trả nợ, nội dung về bảo đảm khoản vay (nếu có), và những cam kết khác có
liên quan.
4. Thỏa
thuận cấp bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh
và các bên liên quan (nếu có), trong đó quy định hình thức nhận nợ và trách
nhiệm hoàn trả của bên được bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
5. Cam kết
bảo lãnh là cam kết của Bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là người không cư
trú khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Cam kết bảo lãnh có thể được thực hiện theo
hình thức Thư bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh và hình thức cam kết khác do các bên
tự thỏa thuận trên cơ sở không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
6.[8] (được bãi
bỏ)
7. Đăng ký,
đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài là việc bên cho vay thực hiện đăng
ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay ra nước ngoài hoặc về các thay đổi
liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận
tại văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này.
8. Đăng ký,
đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh là việc bên bảo lãnh thực hiện đăng
ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh hoặc về các thay đổi
liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại
văn bản xác nhận đăng ký theo quy định tại Thông tư này.
9. Xác nhận
đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay, bên bảo
lãnh đã thực hiện đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo
lãnh theo quy định tại Thông tư này.
10. Xác nhận
đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc Bên cho vay đã
thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài hoặc Bên bảo lãnh đã
thực hiện đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh khi thay đổi các nội dung
đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký.
11. Tổ chức
tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài nơi Bên cho vay, Bên bảo lãnh mở tài khoản để thực hiện khoản cho
vay ra nước ngoài, khoản bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của pháp
luật hiện hành.
12. Tài khoản
thực hiện bảo lãnh là tài khoản của Bên bảo lãnh mở tại một (01) tổ chức tín
dụng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ bảo
lãnh từ người không cư trú và các khoản phí liên quan đến giao dịch bảo lãnh.
13. Tài khoản
cho vay ra nước ngoài là tài khoản của Bên cho vay mở tại một (01) tổ chức tín
dụng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ của khoản
cho vay ra nước ngoài.
Điều 4.
Trách nhiệm của Bên cho vay, Bên bảo lãnh
1. Chịu
trách nhiệm nghiên cứu về năng lực pháp lý, năng lực tài chính của bên vay, bên
được bảo lãnh là người không cư trú nhằm đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi theo
thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh.
2. Tự chịu
rủi ro về pháp lý và tài chính trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận cho
vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh và các thỏa thuận khác có liên
quan.
3. Tuân thủ
các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngoại hối, cho vay và thu hồi
nợ nước ngoài, các quy định về bảo lãnh, bảo đảm tài sản, các quy định khác của
pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có liên quan trong việc ký và thực
hiện thỏa thuận cho vay, cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh.
Điều 5. Đối
tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản
thu hồi nợ bảo lãnh
1. Tổ chức
kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.
2.[9] (được bãi
bỏ)
3.[10] (được bãi
bỏ)
4. Trường
hợp các thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp bảo lãnh cho người không cư trú có
sự tham gia của ít nhất hai (02) tổ chức kinh tế, từng tổ chức kinh tế thực
hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ
bảo lãnh đối với phần cho vay, bảo lãnh của mình.
Điều
5a. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế[11]
1. Thẩm
quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài:
a) Cục
trưởng Cục Quản lý Ngoại hối: đối với các khoản cho vay có số tiền cho vay theo
thỏa thuận trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);
b) Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính: đối với
các khoản cho vay có số tiền cho vay theo thỏa thuận đến 10 triệu USD (hoặc
loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).
2. Thẩm
quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh quy
định tại Thông tư này là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên
bảo lãnh đặt trụ sở chính.
3. Trường
hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền cho vay theo thỏa thuận, thay đổi đồng
tiền cho vay, thay đổi trụ sở chính của bên cho vay, thay đổi bên cho vay sang
doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi cơ
quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay theo quy định tại khoản
1 Điều này:
a) Bên cho
vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay nước ngoài đến cơ
quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan
xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài lần gần
nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
cho vay ra nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển
hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể
từ thời điểm nhận được yêu cầu.
4. Tỷ giá sử
dụng để xác định cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay
đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này là tỷ giá
hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận cho
vay ra nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi của khoản cho vay ra nước ngoài liên
quan đến số tiền cho vay theo thỏa thuận lần gần nhất.
Điều 6. Các
trường hợp không phải thực hiện đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh.
Trường hợp khoản
nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được Bên được bảo lãnh thanh
toán cho Bên bảo lãnh trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh không cần thực hiện đăng ký khoản thu hồi nợ
bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này.
Chương
II
ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN CHO
VAY RA NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
Điều 7a.
Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản
cho vay ra nước ngoài và đăng ký, đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh
của tổ chức kinh tế[12]
1. Hồ sơ
đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo
lãnh của tổ chức kinh tế nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường
hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Trường hợp
thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp
nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao
đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài
liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản
chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay
ra nước ngoài được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử
phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Bên cho
vay có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài
liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
5. Các tài
liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng
ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh
phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa
thuận, văn bản do bên cho vay, bên bảo lãnh ký kết hoặc ban hành là bản gốc,
bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên cho vay, bên
bảo lãnh về việc sao từ bản chính;
c) Các tài
liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề
nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu
hồi nợ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc
bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực
chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ
trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên cho vay, bên bảo lãnh ký kết hoặc ban
hành, bên cho vay, bên bảo lãnh tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản dịch.
7. Thời hạn
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là ba (03) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo
phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng
Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này
qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
7. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài[13]
1. Đơn đăng
ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản
chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp (áp dụng
đối với trường hợp bên đi vay là doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của doanh
nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp). Trường hợp tại các quốc gia,
vùng lãnh thổ của bên đi vay không có thủ tục cấp văn bản chấp thuận đầu tư,
bên cho vay nộp văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận
đầu tư về việc đã đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương.
3. Thỏa
thuận cho vay ra nước ngoài.
4. Văn bản,
thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm cho khoản cho vay ra nước ngoài (nếu có).
Điều 8.
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài[14]
1. Sau khi
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho vay ra nước ngoài và trong thời hạn ba
mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay và trước khi thực hiện giải
ngân cho vay, bên cho vay gửi Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy
định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trong
thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký khoản cho vay ra
nước ngoài bao gồm các nội dung chính sau: Bên cho vay; bên đi vay; các điều
kiện cơ bản của khoản cho vay ra nước ngoài như số tiền cho vay, mục đích cho
vay ra nước ngoài, lãi suất cho vay, lãi phạt, phí, hình thức bảo đảm, kế hoạch
giải ngân, kế hoạch thu hồi nợ (gốc, lãi); tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ
tài khoản và các nội dung khác liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài (nếu
có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ
lý do.
3. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên cho vay
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện
đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài.
Điều 9. Hồ
sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
1. Trường hợp
có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài nêu
tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước
ngoài, Bên cho vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
2.[15] Hồ sơ đăng
ký thay đổi bao gồm:
a) Đơn đăng
ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư
này);
b) Các thỏa
thuận thay đổi đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận
giữa các bên;
c) Văn bản
nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi trong
trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài được bảo lãnh bởi một bên thứ ba (nếu
có);
d) Văn bản
nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi khoản cho
vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế (áp dụng đối với trường hợp thay đổi tăng
số tiền cho vay hoặc kéo dài thời hạn khoản cho vay ra nước ngoài hoặc thay đổi
bên cho vay);
đ) Văn bản
xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản (thời điểm thực hiện việc xác
nhận là trong vòng mười (10) ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ) về tình
hình giải ngân, thu hồi nợ đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản
có văn bản xác nhận (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch giải
ngân, thu hồi nợ).
Điều
10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài[16]
1. Trong
thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản cho vay ra
nước ngoài và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, Bên cho vay gửi một (01)
bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài đến Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong
thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho
vay ra nước ngoài. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay
ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên cho vay
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài.
Chương
III
ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN THU
HỒI NỢ BẢO LÃNH
Điều
11. Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế[17]
1. Đơn đăng
ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản
của bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
3. Cam kết
bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc
thu hồi nợ bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh.
4. Chứng từ
chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (có xác
nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản).
Điều
12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức
kinh tế [18]
1. Sau khi
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho tổ chức kinh tế bảo lãnh cho người
không cư trú, trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ
hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trừ trường hợp
Bên bảo lãnh hoàn thành việc thu hồi toàn bộ nghĩa vụ nợ bảo lãnh trong vòng ba
mươi (30) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Trong
thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của
bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khoản
thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm các nội dung chính sau: bên bảo lãnh; bên được bảo
lãnh; bên nhận bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khoản thu hồi nợ bảo lãnh:
hạn mức bảo lãnh, số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ,
lãi phạt, phí, kế hoạch thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản
và các nội dung khác liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức
kinh tế.
Điều
13. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế[19]
Trường hợp
có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh được
Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay
đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư
này. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm:
1. Đơn đăng
ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này).
2. Các thỏa
thuận thay đổi cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký trong trường hợp
các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
3. Văn bản
nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi liên quan
đến việc bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế (trường hợp thay
đổi tăng số tiền bảo lãnh của tổ chức kinh tế hoặc kéo dài thời hạn bảo lãnh
của khoản bảo lãnh hoặc thay đổi bên bảo lãnh).
4. Văn bản
xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh, thu hồi nợ đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có
văn bản xác nhận đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch thu hồi nợ (thời điểm
thực hiện việc xác nhận là trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ
sơ).
Điều
14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của
tổ chức kinh tế [20]
1. Trong
thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản thu hồi nợ
bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo
quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Trong
thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của
Bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay
đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản
thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận
đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ
sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.
Chương
IV
TÀI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI, TÀI KHOẢN
THỰC HIỆN BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Điều
15. Tài khoản cho vay ra nước ngoài và tài khoản thực hiện bảo lãnh của tổ chức
kinh tế
1. Trước khi
thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài,
tổ chức kinh tế mở một (01) tài khoản cho vay ra nước ngoài mở tại một (01) tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản. Các giao dịch liên quan đến khoản cho
vay ra nước ngoài (giải ngân vốn cho vay; thu hồi nợ gốc, nợ lãi và các loại
phí phải thực hiện thông qua tài khoản cho vay ra nước ngoài).
2. Trước khi
thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản bảo lãnh cho người
không cư trú, tổ chức kinh tế mở một (01) tài khoản bảo lãnh cho người không cư
trú mở tại một (01) tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản. Các giao dịch
liên quan đến khoản bảo lãnh (trả nợ thay bên được bảo lãnh, thu hồi nợ từ bên
bảo lãnh, các loại phí) phải thực hiện thông qua tài khoản thực hiện bảo lãnh.
3. Trường
hợp tổ chức kinh tế thực hiện cho vay, bảo lãnh cho người không cư trú là doanh
nghiệp ở nước ngoài có sự tham gia góp vốn dưới hình thức đầu tư trực tiếp của
bên cho vay, bên bảo lãnh, tài khoản cho vay ra nước ngoài, tài khoản thực hiện
bảo lãnh là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh tế
theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài.
Điều
16.[21] (được bãi bỏ)
Điều
17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản
Khi thực
hiện các giao dịch chuyển tiền qua tài khoản cho vay ra nước ngoài và tài khoản
thực hiện bảo lãnh của bên cho vay và bên bảo lãnh, tổ chức tín dụng cung ứng
dịch vụ tài khoản có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài
liệu do bên cho vay, bên bảo lãnh xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao
dịch của khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, và thu hồi
nợ bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi và
phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
Chương
V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
18. Chế độ báo cáo đối với Bên cho vay là tổ chức kinh tế
1. Định kỳ
hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào
ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo), Bên cho vay là tổ chức kinh tế thực hiện
báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính[22] tình hình
cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này).
2. Trường
hợp đột xuất, Bên cho vay là tổ chức kinh tế báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng
Nhà nước.
Điều
19. Chế độ báo cáo đối với Bên bảo lãnh
1. Trong
thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký cam kết bảo lãnh, Bên bảo lãnh
là tổ chức kinh tế có trách nhiệm thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt
trụ sở chính[23] khoản bảo
lãnh cho người không cư trú theo mẫu đính kèm tại Phụ lục 06 kèm theo Thông tư
này.
2. Định kỳ
hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào
ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế thực hiện
báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở chính[24] tình hình
thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo Phụ lục 07 kèm
theo Thông tư này).
3.[25] (được bãi
bỏ)
4. Trường
hợp đột xuất, Bên bảo lãnh (hoặc đại diện bên bảo lãnh) thực hiện báo cáo theo
yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
20. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản
1. Tổ chức
tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo tình hình giải ngân khoản
cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi); chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh và thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo
cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trường
hợp đột xuất, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo
theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương
VI
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều
21. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
1. Khi cần
thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra tình hình tuân
thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các hoạt động liên quan đến cho vay
ra nước ngoài, bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh của bên cho vay, bên bảo lãnh và
tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản theo quy định tại Thông tư này.
2. Bên cho
vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm
cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc thanh tra, kiểm tra được thực
hiện kịp thời, hiệu quả.
3. Trường
hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm, bên cho
vay, bên bảo lãnh và tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản sẽ bị xử phạt
theo các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và hoạt động ngân hàng.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN [26],[27]
Điều
22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014.
2. Các khoản
cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế, các khoản bảo lãnh cho người không
cư trú của tổ chức kinh tế[28] đã thực hiện
trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác
nhận đăng ký, đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có
thoả thuận thay đổi và các báo cáo phát sinh sau ngày hiệu lực của Thông tư này,
tổ chức kinh tế[29] thực hiện
theo các quy định của Thông tư này.
Điều
23. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối[30], Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[31],
Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong phạm vi chức năng
của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC SỐ 1 [32]
|
TÊN BÊN
CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v
đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài
|
……,
Ngày…….tháng……năm……..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN CHO
VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: …….
Căn cứ vào
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số
nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ
bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn
bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../…/…
Căn cứ vào
Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày
..../..../....
Căn cứ Thư
bảo lãnh (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) ngày …./ …./….. (nếu có)
[Tên Bên
cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
như sau:
I. THÔNG TIN
VỀ BÊN CHO VAY:
1. Tên bên
cho vay:
2. Loại hình
tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện
thoại:
5. Họ và tên
Người đại diện theo pháp luật:
6. Mã số
thuế:
II: THÔNG
TIN VỀ KHOẢN CHO VAY (*)
1. Tên Bên
vay nước ngoài: Quốc gia:
2. Tổng trị
giá khoản cho vay:
3. Ngày ký
Thỏa thuận cho vay:
4. Mục đích
sử dụng vốn vay:
5. Lãi suất:
6. Các khoản
phí:
7. Lãi phạt:
8. Thời hạn
cho vay:
9. Kế hoạch
giải ngân:
10. Kế hoạch
thu hồi nợ lãi:
11. Kế hoạch
thu hồi nợ gốc:
12. Các biện
pháp bảo đảm của khoản cho vay:
13. Ngân
hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:
- Tên ngân
hàng:
- Địa chỉ
giao dịch:
PHẦN THỨ BA:
CAM KẾT
1/ Người ký tên
dưới đây (đại diện hợp pháp của bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự
chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài này
và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên
bên cho vay].
2/ [Tên bên
cho vay] cam kết tuân thủ các quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối, Thông tư số
37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về
quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho
người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong
quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
PHỤ LỤC SỐ 2 [33]
|
TÊN BÊN
CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..
V/v đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài
|
………..,
Ngày……..tháng……năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: ……….
Căn cứ Thông
tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung
về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn
bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với các nội dung thay đổi số ...
....ngày …/…./…. (nếu có)
Căn cứ vào
Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày
..../..../....
Căn cứ vào
Thỏa thuận thay đổi cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay]
ngày …./…./…..
Căn cứ Thư
bảo lãnh ngày …/…./….. (nếu có)
Căn cứ vào
văn bản xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước số
……../NHNN-QLNH ngày …./…./…..;
[Tên Bên
cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi một số nội dung khoản
cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau:
I. CÁC NỘI
DUNG SỬA ĐỔI: Cho chọn nhiều nội dung thay đổi
1. [Nội dung
thay đổi 1]:
Thỏa thuận
hiện tại:
Thỏa thuận
mới:
Lý do Thay
đổi:
2. [Nội dung
thay đổi 2]:
Thỏa thuận
hiện tại:
Thỏa thuận
mới
Lý do Thay
đổi:
3. [Nội dung
thay đổi n]:
Thỏa thuận
hiện tại:
Thỏa thuận
mới:
II. GIẢI
TRÌNH:
- Nội dung
giải trình đối với trường hợp không có thỏa thuận thay đổi:
- Nội dung
giải trình đối với trường hợp không có văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên
bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi trong trường hợp khoản cho vay ra nước
ngoài được bảo lãnh bởi một bên thứ ba:
III. KIẾN
NGHỊ VÀ CAM KẾT:
1/ Đề nghị
Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên cho vay] đã đăng ký thay đổi nội
dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
2/ Người ký
tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm
về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay
ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản
vay ra nước ngoài của [Tên Bên cho vay].
3/ [Tên Bên
cho vay] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số …./..../TT-NHNN ngày
…./…./… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý
ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người
không cư trú; Pháp lệnh Ngoại hối và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho
vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA BÊN CHO VAY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách: …………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………..
Email:
……………………………………………………
Địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nhận công văn: ………….
PHỤ LỤC SỐ 3 [34]
|
TÊN BÊN
BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN THU
HỒI NỢ BẢO LÃNH
Kính gửi: ……..
Căn cứ Thông
tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung
về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn
bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../…/…
Căn cứ vào
Cam kết bảo lãnh đã ký ngày …./…/…., Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên
Bên được bảo lãnh] ngày …./…./….
[Tên Bên
bảo lãnh] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như
sau:
PHẦN THỨ
NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin
về Bên bảo lãnh:
1. Tên Bên
bảo lãnh:
2. Loại hình
tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện
thoại: Email:
5. Họ và tên
Người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền
theo văn bản ủy quyền):
6. Quyết
định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy
phép đăng ký kinh doanh...) số ……… do ………….. cấp ngày
II. Thông
tin về Bên được bảo lãnh:
1. Tên Bên
được bảo lãnh:
2. Quốc
tịch:
3. Loại hình
tổ chức:
4. Một số
thông tin liên quan khác:
- Giấy phép
thành lập (hoạt động) tại nước ngoài:
- Tổng vốn
đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép
đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp
nước ngoài (trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh
tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp).
II. Thông
tin về Bên nhận bảo lãnh:
1. Tên Bên
nhận bảo lãnh:
2. Quốc
tịch:
3. Loại hình
tổ chức:
4. Một số
thông tin liên quan khác (nếu có):
III. Thông
tin về các Bên liên quan khác (nếu có)
Ghi rõ tên,
địa chỉ, loại hình của từng bên liên quan
PHẦN THỨ
HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN BẢO LÃNH
1. Mục đích
bảo lãnh:
2. Dự án,
phương án liên quan đến khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt
đầu có hiệu lực bảo lãnh:
4. Số tiền
bảo lãnh:
5. Đồng tiền
bảo lãnh:
6. Hình thức
bảo đảm (nếu có):
PHẦN THỨ BA:
THÔNG TIN VỀ KHOẢN THU HỒI NỢ
1. Hạn mức
bảo lãnh:
2. Số tiền
đã thực hiện bảo lãnh:
3. Ngày thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
4. Số tiền
thu hồi nợ:
5. Các văn
bản phê duyệt khoản bảo lãnh (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của
pháp luật).
6. Các thỏa
thuận liên quan (Thỏa thuận bảo lãnh, Thỏa thuận ...)
7. Lãi suất khoản
thu hồi nợ:
8. Lãi phạt:
9. Thời hạn
thu hồi nợ: (thời hạn cho vay, thời gian ân hạn)
10. Kế hoạch
thu hồi nợ:
11. Hình
thức đảm bảo khác có liên quan (nếu có):
12. Tên tổ
chức tín dụng được phép:
PHẦN THỨ TƯ:
CAM KẾT
1/ Người ký
tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm
về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú của [Tên
Bên bảo lãnh.]
2/ [Tên
Bên bảo lãnh] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số /…./TT- NHNN
ngày ..../…/…. của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về
quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho
người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Pháp lệnh ngoại hối; và các
quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan
trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
PHỤ LỤC SỐ 4 [35]
|
TÊN BÊN
BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
V/v đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
|
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
THU HỒI NỢ BẢO LÃNH
Kính gửi: ………….
Căn cứ Thông
tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung
về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ văn
bản số …. ngày …./…./…. của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về các nội dung thay
đổi [áp dụng với khoản bảo lãnh của tổ chức kinh tế] (nếu có).
Căn cứ vào
Cam kết bảo lãnh đã ký ngày .../…/…..,
Thỏa thuận
thay đổi thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên Bên được bảo lãnh] ngày..../..../...
Căn cứ vào
(các) Văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước
số …./NHNN-QLNH ngày …/…/….;
[Tên Bên
bảo lãnh] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khoản thu hồi nợ bảo lãnh như
sau:
PHẦN THỨ
NHẤT: CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI
1. [Nội dung
thay đổi]:
Thỏa thuận
hiện tại:
Thỏa thuận
mới:
Lý do thay
đổi:
2. [Nội dung
thay đổi]:
Thỏa thuận
hiện tại:
Thỏa thuận
mới:
3. Lý do
thay đổi:
PHẦN THỨ
HAI: KIẾN NGHỊ:
Đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên bảo lãnh] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản
thu hồi nợ bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.
PHẦN THỨ BA:
CAM KẾT
1/ Người ký
tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên bảo lãnh) cam kết chịu mọi trách nhiệm
về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
của [Tên Bên bảo lãnh].
2/ [Tên
Bên bảo lãnh] cam kết tuân thủ các quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối, Thông
tư số 37/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung
về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong
quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
PHỤ LỤC SỐ 5 [36]
TÊN BÊN CHO
VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO
VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
Tháng ……./………
I/ Các khoản
đăng ký cho vay mới phát sinh trong Tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên Vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Kỳ hạn cho vay
|
Lãi suất cho vay
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
Kỳ hạn (tháng)
|
Đáo hạn (Tháng/năm)
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
xxx
|
|
|
|
|
|
II/ Tình
hình thực hiện các khoản cho vay trong quý báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Cho vay
bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho vay bằng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay
bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho
vay bằng
[ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho
vay bằng
[ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cho
vay quy
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến
tình hình thực hiện
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên vay
|
Kim ngạch cho vay
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
xxx
|
xxx
|
Xxx
|
|
NGƯỜI LẬP
BIỂU
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
, ngày tháng
năm
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCKT
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN
LẬP BIỂU
Hướng dẫn
chung
1. Đối tượng
báo cáo: Tổ chức kinh tế cho vay
2. Thời hạn
báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo
3. Đơn vị
báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn USD
4. Tỷ giá
quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối
cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters
Mục I: Báo
cáo tình hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy
nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của
Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Thời
hạn cho vay tính theo quy định tại Thỏa thuận cho vay, làm tròn đến đơn vị
tháng
Cột 7: Thời
hạn trả nợ gốc và/hoặc nợ lãi cuối cùng
Cột 8: Lãi
suất cho vay ghi theo thỏa thuận cho vay. Trường hợp cấu trúc lãi suất lựa chọn
theo Thỏa thuận phức tạp, ghi lãi suất ước tính vào thời điểm ký hợp đồng
Mục II: Báo
cáo tình hình thực hiện các khoản cho vay trong quý báo cáo
Báo cáo theo
từng khoản cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ
khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản
cho vay, quy nghìn USD
Cột 4: Tổng
số dư cho vay nước ngoài đầu kỳ báo cáo (bao gồm cả số quá hạn).
Cột 5: Số dư
cho vay nước ngoài quá hạn (khách hàng vay chưa trả theo cam kết) đầu kỳ báo
cáo.
Cột 9: Tương
tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7)
Cột 10:
Tương tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo
cáo Dự kiến tình hình thực hiện khoản cho vay kỳ tiếp theo
Báo cáo theo
từng khoản cho vay, liệt kê các khoản cho vay theo USD, rồi đến các ngoại tệ
khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản
cho vay, quy nghìn USD
Số quy USD
được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung
TÊN BÊN CHO
VAY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO
VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
NĂM ……….
I/ Tình hình
ký kết các khoản cho vay nước ngoài trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng
lời theo các tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn
và thuận lợi trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài
II/ Tình
hình thực hiện các khoản cho vay trong năm báo cáo:
Đơn vị:
Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Cho vay phân loại theo ngoại tệ
|
Số tiền cho vay
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Giải ngân
|
Thu hồi nợ gốc
|
Thu hồi nợ lãi
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
Cho vay bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cho vay bằng …….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho
vay
Các khó khăn
và thuận lợi trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình
nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ
quá hạn.
III/ Kiến
nghị (nếu có):
|
|
, ngày tháng
năm
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
PHỤ LỤC SỐ 6 [37]
|
TÊN BÊN
BẢO LÃNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/….
V/v Báo cáo khoản bảo lãnh
|
|
BÁO CÁO KHOẢN BẢO LÃNH
CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Kính gửi: ……….
Căn cứ vào
Thông tư số / /TT-NHNN ngày / / của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú và các văn bản sửa đổi, bổ
sung - (nếu có)
Căn cứ văn
bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ số ngày / / (áp dụng với
Bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế);
Căn cứ vào
Cam kết bảo lãnh đã ký ngày / / , Thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký với [Tên
Bên được bảo lãnh] ngày / /
[Tên Bên
bảo lãnh hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài] báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về
khoản bảo lãnh như sau:
PHẦN THỨ
NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin
về Bên bảo lãnh (hoặc Đại diện Bên bảo lãnh trong trường hợp đồng bảo lãnh của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):
1. Tên Bên
bảo lãnh):
2. Loại hình
tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện
thoại: Email:
5. Họ và tên
Người đại diện có thẩm quyền:
6. Quyết
định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy
phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp...) số ………… do ……………
cấp ngày ………
7. Danh sách
các Bên bên bảo lãnh và số tiền bảo lãnh (áp dụng với khoản đồng bảo lãnh cho
người không cư trú: Theo Bảng A - kèm theo Đơn này.
II. Thông tin
về Bên được bảo lãnh:
1. Tên Bên
được bảo lãnh:
2. Quốc
tịch:
3. Loại hình
tổ chức:
4. Một số
thông tin liên quan khác;
- Giấy phép
thành lập (hoạt động) tại nước ngoài:
- Tổng vốn
đầu tư theo Giấy phép thành lập Bên được bảo lãnh (nếu có):
- Giấy phép
đầu tư ra nước ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp
nước ngoài (trong trường hợp Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp do Bên bảo lãnh
tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp).
II. Thông
tin về Bên nhận bảo lãnh:
1. Tên Bên
nhận bảo lãnh:
2. Quốc
tịch:
3. Loại hình
tổ chức:
4. Số tài khoản
ngân hàng (được giao dịch liên quan đến khoản bảo lãnh)
5. Một số
thông tin liên quan khác (nếu có):
III. Thông
tin về các Bên liên quan khác (nếu có)
Ghi rõ tên,
địa chỉ, loại hình của từng bên liên quan
PHẦN THỨ
HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN BẢO LÃNH
1. Mục đích
bảo lãnh:
2. Dự án,
phương án liên quan đến khoản bảo lãnh:
3. Ngày bắt
đầu có hiệu lực bảo lãnh:
4. Số tiền
bảo lãnh:
(Trường hợp
đồng bảo lãnh, ghi rõ số tiền mỗi bên bảo lãnh sẽ bảo lãnh)
5. Đồng tiền
bảo lãnh:
6. Ngày hết
hiệu lực hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh:
7. Hình thức
bảo đảm (nếu có):
|
|
ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA BÊN BẢO LÃNH/
ĐẠI DIỆN BÊN BẢO LÃNH
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:
PHỤ LỤC SỐ 7 [38]
TÊN BÊN BẢO
LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO
LÃNH, THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO
NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
NĂM ……………
I/ Tình hình
ký kết các khoản bảo lãnh cho người không cư trú trong năm báo cáo:
Báo cáo bằng
lời theo các tiêu chí: phân loại đồng tiền, quốc gia vay, lĩnh vực đầu tư
Các khó khăn
và thuận lợi trong việc ký kết các khoản cho vay nước ngoài
II/ Tình
hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh trong năm báo cáo:
Đơn vị:
Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bảo lãnh theo ngoại tệ
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng JPY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng EUR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bằng …….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng quy nghìn USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
Báo cáo tổng hợp theo từng đồng tiền, không báo cáo chi tiết cho từng khoản cho
vay
Các khó khăn
và thuận lợi trong việc thực hiện các khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Giải trình
nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, các giải pháp đã triển khai để giảm thiểu nợ
quá hạn.
III/ Kiến
nghị (nếu có):
|
|
, ngày tháng
năm
ĐẠI
DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
TÊN BÊN BẢO
LÃNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU
HỒI NỢ PHÁT SINH TỪ VIỆC
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH
Tháng …...../………
I/ Các khoản
thu hồi nợ bảo lãnh phát sinh trong tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Số tiền bảo lãnh đã thực hiện
|
Thời điểm thực hiện bảo lãnh
|
Số nợ cần thu hồi
|
Lãi suất thu hồi nợ
|
NHNN xác nhận
|
|
Nguyên tệ (nghìn)
|
Đồng tiền
|
Quy nghìn USD
|
|
|
|
|
Công văn số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II/ Tình
hình thực hiện thu hồi nợ trong tháng báo cáo:
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Tổng số nợ cần thu hồi
|
Đầu kỳ
|
Phát sinh trong kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Dư đầu kỳ
|
Quá hạn
|
Số tiền thực hiện bảo lãnh phát sinh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Dư cuối kỳ
|
Quá hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Khoản bảo
lãnh bằng USD
|
|
|
- Tổ chức
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức
B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản bảo
lãnh bằng USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo lãnh
bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo
lãnh bằng [ngoại tệ]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo
lãnh
bằng [ngoại tệ] quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng bảo
lãnh quy
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III/ Dự kiến
tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo (Tháng
…………/………):
Đơn vị: Nghìn nguyên tệ
|
STT
|
Bên được bảo lãnh
|
Hạn mức bảo lãnh
|
Đồng tiền
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (nguyên tệ)
|
Dự kiến phát sinh trong kỳ tới (quy USD)
|
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
Số tiền phải thực hiện bảo lãnh
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (gốc)
|
Thu hồi nợ bảo lãnh (lãi)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Quy USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SOÁT
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
, ngày
tháng năm
ĐẠI
DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Thông tin
liên hệ:
Cán bộ phụ
trách:
Điện thoại:
HƯỚNG DẪN
LẬP BIỂU
Hướng dẫn
chung
1. Đối tượng
báo cáo: Tổ chức kinh tế phải chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh cho người không cư trú
2. Thời hạn
báo cáo: chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo
3. Đơn vị
báo cáo: Nghìn nguyên tệ hoặc quy nghìn USD
4. Tỷ giá
quy đổi sang USD: theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối
cùng của Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters
Mục I: Báo
cáo tình hình ký cho vay mới phát sinh trong kỳ báo cáo
Cột 5: quy
nghìn USD theo trung bình tỷ giá mua/bán đóng cửa ngày làm việc cuối cùng của
Quý của ngoại tệ tương ứng theo Reuters.
Cột 6: Số
tiền tổ chức kinh tế đã chuyển ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 7: Ngày
chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 8: Số nợ
cần thu hồi từ người không cư trú là bên được bảo lãnh sau khi đã thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh
Cột 9: Lãi
suất áp dụng cho khoản nợ cần thu hồi từ người không cư trú là bên được bảo
lãnh
Mục II: Báo
cáo tình hình thu hồi nợ trong tháng báo cáo
Báo cáo theo
từng khoản thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo từng
thỏa thuận bảo lãnh), liệt kê các khoản thu hồi nợ theo USD, rồi đến các ngoại
tệ khác, quy USD tại cuối mỗi loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả
các khoản thu hồi nợ bảo lãnh, quy nghìn USD
Cột 4: Tổng
số dư của các khoản thu hồi nợ bảo lãnh (bao gồm cả số quá hạn), là số chênh
lệch giữa số tiền Tổ chức kinh tế đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và số tiền
nhận thanh toán từ bên được bảo lãnh là người không cư trú tại thời điểm báo
cáo.
Cột 5: Số dư
khoản thu hồi nợ bảo lãnh quá hạn (bên được bảo lãnh chưa trả theo cam kết) đầu
kỳ báo cáo.
Cột 9: Tương
tự cột 4, số cuối kỳ. Cột 9 = cột (4 + 6 - 7)
Cột 10: Tương
tự cột 5, số cuối kỳ báo cáo.
Mục III: Báo
cáo Dự kiến tình hình thực hiện bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh kỳ tiếp theo
Báo cáo theo
từng khoản bảo lãnh, thu hồi nợ bảo lãnh liệt kê các khoản bảo lãnh (theo từng
thỏa thuận bảo lãnh) theo USD, rồi đến các ngoại tệ khác, quy USD tại cuối mỗi
loại ngoại tệ, dòng cuối cùng tính tổng tất cả các khoản bảo lãnh, thu hồi nợ
bảo lãnh quy nghìn USD
Số quy USD
được quy đổi tại tỷ giá theo quy định tại điểm 4 Hướng dẫn chung
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[2] Thông tư số
17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp
lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[6] Cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[7] Cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[10] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[11] Điều này được bổ sung theo quy định tại
Điều 4 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[12] Điều này được bổ sung theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[14] Điều này được bổ sung theo quy định tại
Điều 7 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Điều 8 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[16] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 9 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 10 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[19] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 12 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối
với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[21] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[22] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
Ngoại hối)” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính” theo
quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[23] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
Ngoại hối)” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở chính” theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[24] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
Ngoại hối)” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở chính” theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 38 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[26] Điều 38,
Điều 39 và Điều 40 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối
đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026 quy định như sau:
“Điều 38.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Điểm b và
điểm d khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 6 Điều 3, khoản 2 và khoản 3 Điều
5, khoản 2 Điều 11, Điều 16, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN hướng
dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo
lãnh cho người không cư trú;
b) Điều 14
và Điều 17 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản
sao chứng thực giấy tờ, văn bản;
c) Điểm b
khoản 1 Điều 6 và điểm b, d khoản 1 Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015
của chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
d) Khoản 1
Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
đ) Khoản 2,
khoản 8 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối
với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
e) Điều 3
Thông tư số 24/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 8,
khoản 10 Điều 1, điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng
dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 39.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được
bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp đã được yêu
cầu nộp bổ sung trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trường
hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy
định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định
tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 40.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[27] Điều 18,
Điều 19 và Điều 20 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026 quy định như
sau:
“Điều 18.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ
Điều 2, khoản 3 Điều 4, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 19 Thông tư
số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều 19.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh, khoản cho vay ra nước ngoài và khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh
tế đã được xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thì thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi được xác định theo Thông
tư số 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-NHNN và
Thông tư số 37/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
78/2025/TT-NHNN.
2. Trường
hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xử lý thủ
tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ
sơ.
Điều 20.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[28] Cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[29] Cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[30] Cụm từ “Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối”
được thay bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại
khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[31] Cụm từ “Giám đốc chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[32] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[33] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[34] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[35] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[36] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[37] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.
[38] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2026.