|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 283/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
24 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 10-CTR/TU NGÀY 13/8/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Căn cứ Chương trình hành động số
10-CTr/TU ngày 13/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi là Chương
trình hành động số 10- CTr/TU); Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 13/8/2025 của
Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia (sau đây gọi là Kế hoạch số 01-KH/BCĐ);
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế
hoạch đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm thống nhất trong
công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả tạo
sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong toàn tỉnh về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với sự phát triển giàu mạnh,
hùng cường của Tỉnh và quốc gia trong kỷ nguyên mới.
- Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ
các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình
hành động số 10-CTr/TU, Kế hoạch số 01-KH/BCĐ theo hướng xác định rõ những nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, lộ trình thời gian và biện pháp thực hiện cụ
thể để cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động trong thực hiện.
- Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST và CĐS) là đột phá quan trọng
hàng đầu, là động lực, nguồn lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất
hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển
kinh tế - xã hội, đưa Đồng Tháp phát triển nhanh, bền vững. Cơ cấu lại nền kinh
tế Tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học - công nghệ và đổi mới
sáng tạo làm động lực, nguồn lực, dẫn dắt trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị nhận thức
đầy đủ, sâu sắc về vai trò đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ khẩn trương, chủ động tham mưu Ủy ban
nhân dân Tỉnh bố trí các nguồn lực triển khai thực hiện. Người đứng đầu trực tiếp
phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả. Cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức đi đầu, gương mẫu thực hiện; phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ,
dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS.
- Các cơ quan, đơn vị đặc biệt
chú trọng tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm chủ động, kịp thời, linh hoạt,
hiệu quả với tinh thần “tư tưởng phải thông, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn,
hành động phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào ra việc đấy,
làm việc nào dứt việc đó”; chú trọng phân công nhiệm vụ cụ thể với tinh thần “
5 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, “dám nghĩ,
dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung” và phương châm “Đảng chỉ đạo, Chính phủ
thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng hộ, chỉ bàn làm, không bàn lùi”;
thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện; đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân liên quan.
- Xác định phát triển ứng dụng
KHCN, ĐMST và CĐS là nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, mang tính đột phá trong
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, giai đoạn của các
ngành, địa phương.
- Trong quá trình tổ chức thực
hiện cơ quan, đơn vị phải tập trung, tích cực, sáng tạo bám sát chỉ đạo của
Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh. Huy động sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và Nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Nâng cao năng lực nội sinh, sức
cạnh tranh của kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng
khoa học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong
các ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong
tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thúc đẩy hoạt động đổi mới
sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển,
kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy
tinh thần sáng tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
- Xây dựng chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo,
điều hành của tổ chức, cơ quan đảng, nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu;
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người
dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát
triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng
số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây,
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của
người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết
vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Đến
hết năm 2025
a) Phát triển hạ tầng
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn ≥ 60%.
- Có ≥ 60% người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
- Có Trung tâm an ninh mạng cấp
tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố
cho toàn hệ thống.
b) Phát triển nguồn lực
- Có ≥ 1,0% tổng chi ngân sách
địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 2% GRDP.
- Có ≥ 80% cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
- 100% cán bộ, công chức được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản.
- 80% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
- 80% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Có từ 07 người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 30 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trên địa bàn.
- Có ≥ 4 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 20 nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.
- Có ≥ 300 cá nhân (cán bộ,
công chức, viên chức, trí thức, người lao động,…) nghiên cứu khoa học và công
nghệ toàn tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 25 nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.
- Có ≥ 40% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 15 đơn đăng ký sở
hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).
- Có ≥ 10% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 50 bài báo khoa
học có chỉ số khoa học có địa chỉ tác giả tại địa phương (WoS/Scopus/ISI).
- Mỗi năm có ≥ 1 công trình đạt
giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data,…
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, quản lý hành chính; nâng cao chất
lượng sống người dân.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
- Có ≥ 30 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Có ≥ 50 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
- Có ≥ 03 vườn ươm/trung tâm đổi
mới sáng tạo.
- Có ≥ 15% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 20 sản phẩm đổi
mới sáng tạo được thương mại hóa.
- Mỗi năm có ≥ 10 dự án đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 5 sáng chế, giải
pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 100 bài báo khoa
học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 10% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường.
- Mỗi năm có ≥ 30 sáng kiến
trong khu vực công được công nhận.
e) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0.7.
- Có ≥ 70% thủ tục hành chính
được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa
phương, giữa các cấp chính quyền.
- Có 100% thủ tục hành chính
liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến.
- Có ≥ 70% giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc”.
- Có ≥ 70% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- Có 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- Có ≥ 70% hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 40% hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- Có ≥ 50% cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa & liên thông với Trung ương.
- Có ≥ 60% dữ liệu của các ban,
sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
- Có ≥ 30% doanh nghiệp vừa và
nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
- Có ≥ 60% người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID).
- Có ≥ 60% đảng ủy, chính quyền
xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử. Quy mô kinh tế số đạt 15% GRDP.
2.2. Đến
hết năm 2030
a) Phát triển hạ tầng
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn đạt 100%.
- 100% người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
b) Phát triển nguồn lực
- Tiềm lực, trình độ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc nhóm các địa phương ở mức khá về phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước. Đổi mới sáng tạo,
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu
Đồng bằng sông Cửu Long.
- Kinh phí cho nghiên cứu phát
triển (R&D) đạt 2% GRDP (trong đó trên 60% từ xã hội hóa); ngân sách nhà nước
bố trí tối thiểu 3% tổng chi hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, trong đó ngân sách địa phương dành ít nhất 1,5%, đồng thời
tăng dần theo yêu cầu phát triển, bảo đảm tỷ lệ chi cho các lĩnh vực này đạt khoảng
3% GRDP.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã
được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
- 92% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Có từ 12 người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
- Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con
người của địa phương duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) trên 0,7.
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 600 cán bộ nghiên cứu
khoa học và công nghệ toàn tỉnh.
- Có ≥ 70 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trên địa bàn.
- Có ≥ 6 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 40 công trình
khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.
- Có ≥ 600 cá nhân (cán bộ,
công chức, viên chức, trí thức, người lao động,…) nghiên cứu khoa học và
công nghệ toàn tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 50 nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.
- Có ≥ 60% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 40 đơn đăng ký sở
hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).
- Có ≥ 25% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 150 bài báo khoa
học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI).
- Mỗi năm có ≥ 3 công trình đoạt
giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data,…
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người
dân.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
- Có ≥ 70 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Có ≥ 150 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40%
trong tổng số doanh nghiệp.
- Có ≥ 7 vườn ươm, trung tâm đổi
mới sáng tạo.
- Có ≥ 30% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 60 sản phẩm đổi
mới sáng tạo được thương mại hóa.
- Mỗi năm có ≥ 30 dự án đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 20 sáng chế, giải
pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 300 bài báo khoa
học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 25% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.
- Mỗi năm có ≥ 70 sáng kiến
trong khu vực công được công nhận.
e) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,75;
- Có 100% thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa
các cấp chính quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến.
- 100% giao dịch hành chính thuộc
diện “phi tiếp xúc”.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- Có ≥ 85% hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 70% hệ thống thông tin của
tỉnh vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- Có ≥ 80% cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa và liên thông tới Trung ương.
- Có ≥ 85% dữ liệu của các ban,
sở, ngành được tích hợp với nền tảng chia sẻ LGSP.
- Có ≥ 60% doanh nghiệp vừa và
nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
- Có ≥ 80% người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID), tỷ lệ người dân có chữ ký số ≥ 10% .
- Các cơ quan đảng trong tỉnh
hoàn thành tốt mục tiêu của Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
- Có ≥ 90% đảng ủy, chính quyền
xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
- Quy mô kinh tế số đạt 30%
GRDP.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
thương mại điện tử.
- Năng suất các nhân tố tổng hợp
(TFP) đạt tối thiểu 55% GRDP; quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP.
- Có ≥ 80% người dân và doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Có ≥ 80% giao dịch không dùng
tiền mặt.
- Hoàn thành xây dựng đô thị
thông minh tại phường Mỹ Tho, phường Cao Lãnh, phường Sa Đéc và phường Hồng Ngự.
- Hoàn thiện dữ liệu số về nông
nghiệp, tài nguyên môi trường, giao thông, công nghiệp, cấp thoát nước, y tế,
giáo dục, …
- Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu
Tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
2.3. Đến
hết năm 2035
a) Phát triển hạ tầng
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
đạt 50%.
b) Phát triển nguồn lực
- Có ≥ 2% tổng chi ngân
sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã
được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
- 95% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Có từ 20 người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 1200 cá nhân (cán bộ,
công chức, viên chức, trí thức, người lao động,…) nghiên cứu khoa học và
công nghệ toàn tỉnh.
- Có ≥ 150 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Có ≥ 8 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 80 công trình
khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 80 nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.
- Có ≥ 75% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn trong vòng 12 tháng sau khi nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 80 đơn đăng ký sở
hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).
- Có ≥ 40% tỷ lệ doanh nghiệp sử
dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 300 bài báo khoa
học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI).
- Mỗi năm có ≥ 5 công trình đoạt
giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực.
- Làm chủ một số công nghệ chiến
lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn,
điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng dụng công
nghệ hiện đại vào việc quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng
sống người dân.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
- Có ≥ 150 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Có ≥ 300 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
- Có ≥ 12 vườn ươm, trung tâm đổi
mới sáng tạo.
- Có ≥ 50% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 150 sản phẩm đổi
mới sáng tạo được thương mại hóa.
- Mỗi năm có ≥ 60 dự án đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 50 sáng chế, giải
pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 700 bài báo khoa
học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 40% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.
- Mỗi năm có ≥ 120 sáng kiến
trong khu vực công được công nhận.
e) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,85.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- Có ≥ 95% hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 90% hệ thống thông tin của
tỉnh vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa & liên thông với Trung ương.
- 100% dữ liệu của các sở,
ngành được tích hợp trên nền tảng chia sẻ LGSP.
- Có ≥ 85% doanh nghiệp vừa và
nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
- Có ≥ 95% người dân có tài khoản
định danh điện tử, tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số đạt 20%.
- Xây dựng các trung tâm điều
hành thông minh cấp tỉnh đóng vai trò như “bộ não số” của địa phương, giúp tổ
chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản
lý và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh,
giao thông, môi trường và dịch vụ công.
- 100% đảng ủy, chính quyền xã,
phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
- Quy mô kinh tế số đạt 40%
GRDP.
2.4. Đến
hết năm 2040
a) Phát triển hạ tầng
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
đạt 80%.
b) Phát triển nguồn lực
- Có ≥ 2,5% tổng chi ngân sách địa
phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP.
- 97% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Có từ 33 người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
- Thu hút đội ngũ chuyên
gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên gia”.
- 80% - 90% dân số trưởng thành
thường xuyên sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa, học trực tuyến nâng
cao, giao dịch tài chính số,…).
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 2000 cá nhân (cán bộ,
công chức, viên chức, trí thức, người lao động,…) nghiên cứu khoa học và công
nghệ toàn tỉnh.
- Có ≥ 250 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Có ≥ 10 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 120 công trình
khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 120 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.
- Có ≥ 85% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 120 đơn đăng ký
sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).
- Có ≥ 60% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 500 bài báo khoa
học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI).
- Mỗi năm có ≥ 8 công trình đoạt
giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực.
- Có 15 - 20 trung tâm nghiên cứu,
phát triển trọng điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư.
- Có 7 - 10 trung tâm nghiên cứu
và phát triển hoặc đổi mới sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối
quốc tế.
- Có ≥ 250 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, trong số đó có 10% doanh nghiệp công nghệ số nội địa vươn tầm khu
vực, một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ lõi.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data,…
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người
dân.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
- Có ≥ 500 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
- Mỗi năm có 50 đến 60 dự án khởi
nghiệp sáng tạo.
- Có ≥ 18 vườn ươm, trung tâm đổi
mới sáng tạo.
- Có ≥ 70% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
- Có 15 - 20 trung tâm đổi mới
sáng tạo trọng điểm ở tỉnh, thành, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư.
- Mỗi năm có ≥ 300 sản phẩm đổi
mới sáng tạo được thương mại hóa.
- Mỗi năm có ≥ 100 dự án đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 100 sáng chế, giải
pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 1200 bài báo khoa
học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 60% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.
- Mỗi năm có ≥ 180 sáng kiến
trong khu vực công được công nhận.
e) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,92.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% hồ sơ thủ tục hành chính
xử lý trực tuyến.
- 100% hệ thống thông tin của tỉnh
vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được
số hóa & liên thông với Trung ương.
- 100% dữ liệu của các ban, sở,
ngành được tích hợp với nền tảng chia sẻ LGSP.
- Có ≥ 95% doanh nghiệp vừa và
nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
- 100% người dân có tài khoản định
danh điện tử, tỷ lệ người dân có chữ ký số đạt 30%.
- Các trung tâm điều hành thông
minh cấp tỉnh thực sự đóng vai trò là “bộ não số” của địa phương, giúp tổ chức
đảng, cơ quan đảng, chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
và điều hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh, giao
thông, môi trường và dịch vụ công.
- 100% đảng ủy, chính quyền xã,
phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
- Kinh tế số đạt 45%
GRDP.
2.5. Đến
hết năm 2045
a) Phát triển hạ tầng
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
đạt 100%.
b) Phát triển nguồn lực
- Có ≥ 3% tổng chi ngân
sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP.
- 99% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Có ≥ 90% dân số trưởng thành
thường xuyên sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa, học trực tuyến nâng
cao, giao dịch tài chính số,…).
- Có từ 54 người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
- Thu hút đội ngũ chuyên
gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình thành “cụm chuyên gia”.
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 3.000 cán bộ nghiên cứu
khoa học và công nghệ toàn tỉnh.
- Có ≥ 400 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ.
- Có ≥ 12 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 160 công trình
khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 160 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai.
- Có ≥ 95% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
- Mỗi năm có ≥ 180 đơn đăng ký
sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích).
- Có ≥ 80% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 800 bài báo khoa
học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI).
- Mỗi năm có ≥ 10 công trình đoạt
giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực.
- Địa phương có khả năng thu
hút nhiều chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu thế giới, tạo ra sản phẩm, dịch vụ
công nghệ mang thương hiệu toàn cầu.
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
- Có ≥ 800 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
- Mỗi năm có 50 - 70 dự án khởi
nghiệp sáng tạo.
- Có ≥ 25 vườn ươm, trung tâm đổi
mới sáng tạo.
- Có ≥ 90% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
- Mỗi năm có ≥ 500 sản phẩm đổi
mới sáng tạo được thương mại hóa.
- Mỗi năm ≥ 150 dự án đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 200 sáng chế, giải
pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh.
- Mỗi năm có ≥ 1800 bài báo
khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 80% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.
- Mỗi năm có ≥ 250 sáng kiến
trong khu vực công được công nhận.
e) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
đạt 1,0.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% hồ sơ thủ tục hành chính
xử lý trực tuyến.
- 100% hệ thống thông tin của tỉnh
vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa & liên thông với Trung ương.
- 100% dữ liệu của các sở, ban,
ngành được tích hợp trên nền tảng chia sẻ LGSP.
- 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số.
- 100% người dân có tài khoản định
danh điện tử (VNeID), tỷ lệ người dân có chữ ký số đạt 40%.
- Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở
mức độ cao trong hệ thống đảng số, chính quyền số giúp xây dựng các hệ thống quản
trị thông minh, tự động hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực, tối
ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành và dịch vụ công.
- Duy trì/nâng cấp trung tâm điều
hành thông minh cấp tỉnh đóng vai trò thực sự là “bộ não số” của địa phương,
giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều
hành hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.
- 100% đảng ủy, chính quyền xã,
phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. Các hệ thống đảng số,
chính quyền số vận hành hoàn toàn thông minh.
- Các đô thị vận hành dựa trên
dữ liệu, quản trị thông minh, giảm phát thải, sử dụng năng lượng xanh.
- Dịch vụ y tế, giáo dục, an
sinh xã hội đạt chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ môi trường sống hiện đại,
an toàn, tiện ích.
- Hội nhập sâu với mạng lưới đô
thị thông minh toàn cầu, là điểm đến của hợp tác quốc tế về công nghệ, nghiên cứu,
du lịch.
- Là đầu tàu về công nghệ mũi
nhọn (AI, robot, vật liệu mới, sinh học…), sở hữu công trình nghiên cứu tầm
vóc, ứng dụng rộng rãi.
- Kinh tế số đạt 50% GRDP; các
ngành đều có khả năng cạnh tranh, xuất khẩu dịch vụ số, sản phẩm công
nghệ cao.
- Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức cao, hướng tới phát triển bền
vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.
3. Sáng kiến
đột phá
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2030:
3.1. Y tế thông minh - Phát triển
hệ thống y tế thông minh, toàn diện, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức
khoẻ hiệu quả, kịp thời thông qua ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
và dữ liệu lớn.
3.2. Giáo dục thông minh - Xây
dựng kho học liệu mở, đa phương tiện, phát triển hệ thống học tập mọi lúc, mọi
nơi, hỗ trợ cá nhân hoá việc học dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo.
3.3. Nông nghiệp bền vững và
thông minh - Phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ số và
trí tuệ nhân tạo ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương
thực và thu nhập bền vững cho nông dân.
3.4. Môi trường xanh và đô thị
thông minh - Xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ
thống giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản
lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công
nghệ, đặc biệt là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
3.5. Phong trào "Bình dân
học vụ số" - Phát động phong trào phổ cập kỹ năng số, bao gồm cả kỹ năng sử
dụng trí tuệ nhân tạo cho người dân, đặc biệt là nhóm yếu thế, vùng sâu, vùng
xa, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số quốc gia.
3.6. Phát triển con người Việt
Nam hạnh phúc - Kiến tạo một nền văn hoá mới sáng tạo, hạnh phúc, an toàn và
giàu bản sắc dân tộc dựa trên môi trường sống văn minh nhờ tiến bộ của AI và
chuyển đổi số. Xây dựng văn hoá học tập suốt đời gắn với bồi đắp giá trị văn
hoá, đạo đức. Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành Tỉnh, địa
phương; các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao (theo phân
công chi tiết tại Phụ lục đính kèm) tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nâng
cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ,
quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Bám sát nội dung Nghị quyết
số 57-NQ/TW để đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư
duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo
xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo hướng đa dạng hóa bằng nhiều
hình thức tuyên truyền, thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng
số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch
tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường
và công bố kết quả.
b) Xây dựng chuyên mục về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh
và mạng xã hội; website tuyên truyền và công khai, giám sát, theo dõi các chỉ
tiêu kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo triển
khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
c) Xây dựng, nâng cấp nền tảng
đào tạo trực tuyến mở đại trà, cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh
nghiệp.
d) Xây dựng, tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%; xây dựng chương trình, kế
hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào
“học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công
chức và Nhân dân; cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ
thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ
quan, tổ chức và doanh nghiệp.
e) Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá
các thương hiệu bền vững trong tỉnh nhờ đổi mới sáng tạo.
g) Phát động phong trào thi đua
để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển
đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời
bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh,
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất
công việc, dù nhỏ nhất.
h) Quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan,
tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực
hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hằng năm.
2. Khẩn
trương, quyết liệt hoàn thiện các chủ trương, chính sách; xóa bỏ mọi tư tưởng,
quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh
tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm
nghẽn, rào cản về thể chế, triển khai đồng bộ và hiệu quả các cơ chế, chính
sách, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đảm bảo phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Nghiên cứu, vận dụng sáng tạo,
tổ chức áp dụng thí điểm các cơ chế, chính sách mới, đặc thù của tỉnh đối với
những vấn đề về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số mà thực tiễn mới đặt ra. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để tạo đột phá phát
triển và ứng dụng công nghệ trong một số lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Xây dựng, ban hành cơ chế đặc thù trong tỉnh: về đầu tư, đầu tư công, mua sắm
công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản
phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số; về đào tạo, bồi dưỡng, ưu đãi, thu
hút nguồn nhân lực phục vụ phát triển cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực
trọng tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
c) Kịp thời đơn giản hóa tối đa
hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh, quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng
kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí
tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng theo quy định.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư từ
ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành để đảm bảo thống nhất,
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
e) Xây dựng cơ chế, chính sách
ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực đầu tư.
g) Xây dựng, công bố danh mục
các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm trong tỉnh có tiềm
năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
h) Rà soát, điều chỉnh các quy
trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp,
giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử
tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ khi thực hiện các thủ
tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
3. Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
a) Xây dựng Đề án triển khai
Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; thử nghiệm chính
sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến
lược trong các ngành, lĩnh vực.
b) Ban hành, triển khai kế hoạch
sử dụng các nền tảng số quốc gia trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hoạt động thống nhất,
liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
c) Ban hành, triển khai kế hoạch
phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao
trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ
tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
d) Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống
truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, phủ
sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn
tỉnh. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng
dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin.
đ) Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như giáo dục, y tế, nông nghiệp, giao
thông,… Chuyển đổi số trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng
tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm
công nghiệp thông minh.
e) Hoàn thành và đưa vào khai
thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của các ngành, địa phương để phát triển kinh tế
- xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp
khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
g) Ban hành và triển khai kế hoạch
phát triển dữ liệu tỉnh đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ; ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển,
trọng dụng nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tiếp tục xây dựng và phát
huy vai trò đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững
trong giai đoạn mới.
b) Thực hiện đồng bộ các giải
pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học
các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng
tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường
chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
các tổ chức khoa học công nghệ công lập và đổi mới nội dung hoạt động đi vào thực
chất và hiệu quả. Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia kết
nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực khoa học
cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định
trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
b) Phối hợp với các cơ quan Đảng,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển
đổi số của cả hệ thống chính trị.
c) Xây dựng mô hình Trung tâm
giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực
quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều
hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa
chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực
tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí.
d) Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa
trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc
địa giới hành chính.
đ) Chính quyền các cấp sẵn sàng
hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình
thức hợp tác công tư (PPP).
e) Phát triển và làm chủ công
nghệ các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập
nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
g) Xây dựng kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số.
h) Triển khai giải pháp hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
i) Xây dựng văn hóa số cộng đồng,
đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên
môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
k) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các
sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng
tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng
thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các
di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên
đội ngũ tri thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
l) Triển khai các biện pháp quyết
liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới
giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực của công nghệ số đối
với môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và
các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
m) Xây dựng nền tảng số nhằm
giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông
tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
n) Phát triển các ứng dụng trí
tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an
ninh, trật tự an toàn xã hội.
o) Tăng cường giám sát trên
không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an
ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
p) Phát triển các hệ thống kỹ
thuật có năng lực giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng
để chủ động phát hiện, ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.
q) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của
các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
r) Xây dựng, triển khai các cơ
chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm
lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng,
củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
s) Hoàn thành xây dựng đô thị
thông minh tại phường Cao Lãnh, phường Sa Đéc và phường Hồng Ngự.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
a) Cụ thể hóa và thực hiện có
hiệu quả, kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu đãi,
khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các giải
pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) trên địa bàn tỉnh.
c) Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ
trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh chuyển đổi số.
d) Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ
cho một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược, đi đôi với nhiệm vụ triển
khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số của tỉnh.
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách
hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; thu hút doanh nghiệp
có năng lực về công nghệ đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh; khuyến
khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước
khởi nghiệp tại tỉnh.
e) Triển khai khu công viên phần
mềm/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm: đưa sản phẩm lên môi
trường số, trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
h) Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như: giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giao
thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Tăng cường hợp tác với các
viện nghiên cứu, trường đại học về nghiên cứu khoa học, thử nghiệm công nghệ; đẩy
mạnh kết nối cung cầu công nghệ để giới thiệu các thành tựu khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp hợp
tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và những công nghệ sản xuất
sản phẩm mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh.
b) Tổ chức xúc tiến đầu tư, mời
gọi các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong
các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số,... Đẩy mạnh ngoại
giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh
tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm
các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh.
8. Triển
khai thực hiện các sáng kiến đột phá
a) Cụ thể hóa các mục tiêu chiến
lược quốc gia, xây dựng các sáng kiến phù hợp điều kiện thực tế của địa phương,
tạo chuyển biến rõ rệt, thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên có tác động trực tiếp
đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của kinh tế địa phương để triển
khai thí điểm. Đảm bảo các sáng kiến có tính đổi mới, dễ nhân rộng, gắn với mục
tiêu phát triển bền vững.
b) Huy động và lồng ghép nguồn
lực, kết hợp ngân sách trung ương, địa phương, nguồn vốn ODA, vốn xã hội hóa và
quỹ phát triển khoa học – công nghệ để triển khai đồng bộ. Bố trí nguồn lực trọng
điểm cho các chương trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp và chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước. Thúc đẩy cơ chế hợp
tác công – tư trong triển khai các dự án hạ tầng số và nền tảng dữ liệu dùng
chung.
c) Tăng cường phối hợp liên
vùng và với bộ, ngành trung ương, thiết lập cơ chế trao đổi thông tin, chia sẻ
chuyên môn và đồng bộ hóa kế hoạch triển khai với các tỉnh, thành lân cận. Hợp
tác chặt chẽ với các bộ, ngành để tiếp cận chuyên môn, nguồn lực kỹ thuật, công
nghệ và các mô hình quản lý tiên tiến.Hình thành các chương trình liên kết vùng
về đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực và thương mại hóa sản phẩm công
nghệ.
d) Khuyến khích sự tham gia của
các chủ thể xã hội, mở rộng cơ chế để doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, trường
đại học, viện nghiên cứu và cá nhân đề xuất, đăng ký triển khai sáng kiến đổi mới
sáng tạo. Thúc đẩy phong trào sáng kiến trong cộng đồng, bảo đảm cơ chế hỗ trợ
và vinh danh kịp thời những mô hình hiệu quả. Phát triển các nền tảng kết nối
và chia sẻ thông tin để thúc đẩy hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và người
dân.
e) Nâng cao năng lực thực thi
và bảo đảm tính lan tỏa, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ cán
bộ quản lý và kỹ thuật . Ứng dụng công nghệ số để giám sát, đánh giá tiến độ, bảo
đảm công khai, minh bạch trong thực hiện sáng kiến.Tổ chức sơ kết, tổng kết định
kỳ để nhân rộng mô hình tốt, điều chỉnh kịp thời các sáng kiến chưa hiệu quả.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh triển
khai thực hiện Kế hoạch này, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định; kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh khó khăn, vướng
mắc, nội dung cần sửa đổi hoặc bổ sung, các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực
hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh
tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện ở các sở, ngành, địa
phương trong triển khai thực hiện đột phá phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
c) Làm đầu mối tổng hợp dự toán
kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân
dân Tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở tổng hợp dự toán
do cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Phụ lục đính kèm của Kế hoạch
này, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực
hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách địa
phương.
- Nguồn kinh phí thực hiện: sử
dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách; nguồn tài trợ,
viện trợ, nguồn xã hội hóa; vốn lồng ghép vào các chương trình, đề án, kế hoạch
có liên quan đến nhiệm vụ của kế hoạch và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
3. Các sở, ban, ngành Tỉnh,
địa phương; các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này,
xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể của cơ quan, đơn vị để triển khai thực
hiện; định kỳ trước ngày 01/6 và 15/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có
yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 225/KH-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Tiền Giang thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch 205/KH-UBND ngày 29/5/2025 của Ủy ban nhân dân
Tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Kế hoạch, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, nội dung cần sửa đổi, bổ sung để
phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Ủy ban
nhân dân Tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND Tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND Tỉnh;
- Đảng ủy UBND Tỉnh (b/c);
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành Tỉnh; ĐVSN thuộc UBND Tỉnh;
- Các trường đại học, cao đẳng;
- Báo và PTTH ĐT;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐVP, các phòng và Trung tâm trực thuộc;
- Lưu: VT, KGVX (KD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|