|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ VÀ MUA BÁN, ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua bán,
đóng mới tàu biển được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 86/2020/NĐ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng
ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
2. Nghị định số 247/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 86/2020/NĐ- CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về
đăng ký, xóa đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam; mua, bán, đóng mới,
xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài đối với
tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2.[2] Các
quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với
việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi,
giàn di động và việc đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã
đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
3. Nghị định này không áp dụng
đối với việc mua, bán, đóng mới:
a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ
chức, cá nhân nước ngoài được đóng mới tại Việt Nam;
b) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ
chức, cá nhân nước ngoài và mang cờ quốc tịch nước ngoài được bán đấu giá tại
Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tàu biển công vụ, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động.
4. Nghị định này không áp dụng
đối với việc đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển chỉ sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân và thủy phi cơ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký tàu biển là việc cơ
quan có thẩm quyền về đăng ký tàu biển tại Việt Nam thực hiện ghi, lưu trữ các
thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có
liên quan của pháp luật. Đăng ký tàu biển bao gồm các hình thức sau:
a) Đăng ký tàu biển không thời
hạn;
b) Đăng ký tàu biển có thời hạn;
c) Đăng ký thay đổi;
d) Đăng ký tàu biển tạm thời;
đ) Đăng ký tàu biển đang đóng;
e) Đăng ký tàu biển loại nhỏ.
2. Đăng ký tàu biển không thời
hạn là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó có đủ các điều kiện quy định tại
Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định tại Nghị định này.
3. Đăng ký tàu biển có thời hạn
là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định khi tàu biển đó có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 và các quy định
tại Nghị định này.
4. Đăng ký thay đổi là việc
đăng ký tàu biển khi tàu biển đó đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ tàu, địa chỉ chủ tàu,
thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm
tàu biển.
5. Đăng ký tàu biển tạm thời là
việc đăng ký tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức,
cá nhân nước ngoài tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau
đây:
a) Chưa nộp phí, lệ phí theo
quy định;
b) Chưa có giấy chứng nhận xóa
đăng ký tàu biển nhưng đã có cam kết trong hợp đồng mua, bán tàu biển là bên
bán sẽ giao giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển cho bên mua; trong trường hợp
này Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam chỉ có hiệu lực kể từ
ngày hai bên mua, bán ký biên bản bàn giao tàu;
c) Thử tàu đóng mới hoặc nhận
tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu.
6. Đăng ký tàu biển đang đóng
là việc đăng ký đối với tàu biển đã được đặt sống chính nhưng chưa hoàn thành
việc đóng tàu.
7. Đăng ký tàu biển loại nhỏ là
việc đăng ký tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW hoặc tàu biển
không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 hoặc có tổng trọng tải dưới
100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.
8. Mua, bán tàu biển là quá
trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án, quyết định mua, bán, ký kết và
thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển.
9. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy
đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.
10.[3] Cảng
đăng ký của tàu biển bao gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Chủ tàu lựa chọn một cảng đăng
ký để đăng ký tàu biển theo quy định.
11.[4] Tuổi
của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển. Ngày
bàn giao tàu biển là ngày hoàn thành cuộc kiểm tra lần đầu trước khi tàu được
đưa vào sử dụng làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn
hàng hải theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và được ghi trên các giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật đó.
12[5].(được
bãi bỏ).
13.[6] (được
bãi bỏ).
14.[7] (được
bãi bỏ).
15.[8] (được
bãi bỏ).
Chương II
ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN
CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI VÀ GIÀN DI ĐỘNG
Mục 1. CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 4. Cơ quan
đăng ký tàu biển Việt Nam
1.[9] Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu.
2.[10]
Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký
tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Điều 5. Nhiệm
vụ của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
1. Lập và quản lý Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam.
2. Lưu trữ và quản lý hồ sơ; tổng
hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký
tàu biển, cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.
3. Thống nhất quản lý việc in ấn,
phát hành các mẫu sổ đăng ký, hồ sơ, giấy tờ sử dụng trong công tác đăng ký tàu
biển; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký tàu biển
theo quy định.
4.[11]
Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển để tổ chức, cá
nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đường bưu chính và nộp phí, lệ phí
theo quy định bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống dịch vụ của ngân
hàng.
5. Tổ chức thực hiện việc đăng
ký tàu biển theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, quy định của
Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký tàu biển theo hình thức thủ tục trực
tuyến.
6. Thực hiện việc đăng ký thế
chấp tàu biển theo các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và đăng ký
giao dịch bảo đảm.
7. Thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
1. [12] Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được sử dụng để ghi lại các thông tin liên
quan đến tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động
đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt
Nam được lập dưới dạng sổ ghi chép trên giấy và cơ sở dữ liệu.
2. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt
Nam tổ chức in ấn, hướng dẫn sử dụng và bảo quản Sổ đăng ký tàu biển quốc gia
Việt Nam.
Mục 2.
ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
Điều 7. Giới
hạn tuổi tàu biển được đăng ký tại Việt Nam [13]
1.[14] Tuổi
của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch
nước ngoài đã qua sử dụng khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định
sau:
a) Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn:
không quá 10 năm;
b) Các loại tàu biển khác, kho
chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
c)[15]
Các trường hợp đặc biệt như sau:
Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: không quá 17 năm đối với tàu container
có sức chở 1500 TEUs trở lên; không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất,
chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu
nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến,
biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp đặc biệt khác do Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
2.[16] Giới
hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển
mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được
bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.
Các Giấy chứng nhận của tàu biển nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc
tịch Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ
quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký
quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho
thuê tàu trần.
4.[17]
Tàu biển xóa đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký
phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu
biển quốc gia Việt Nam với hình thức đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng
ký tàu biển loại nhỏ, nếu tuổi của phương tiện phù hợp với các quy định tại khoản
1 Điều 7 của Nghị định này.
Điều 8. Chấp
thuận đặt tên tàu biển [18]
1. Tên tàu biển do chủ tàu tự đặt
và phù hợp với các quy định tại Điều 21 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt
tên tàu biển, bao gồm:
a) Tờ khai chấp thuận đặt tên
theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Hợp đồng mua, bán tàu biển
hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý
tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản dịch công chứng nếu
hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
c) Bản chính hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy
phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ
tàu là tổ chức nước ngoài);
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển trả lời chủ tàu bằng
văn bản theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này về việc chấp thuận tên tàu biển do chủ tàu lựa chọn;
trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
Điều 9. Thủ
tục đăng ký tàu biển không thời hạn [19]
1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển Việt Nam.
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đăng ký không thời hạn có đủ các điều kiện
và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo thủ tục quy định
tại Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
Việt Nam được cấp 01 bản chính theo Mẫu số 06 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được cấp, mất hiệu lực kể từ ngày bị mất
hoặc ngày tàu biển được xóa đăng ký.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển không
thời hạn, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản chính: Giấy chứng nhận
xóa đăng ký tàu biển đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được
đóng mới;
c) Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
e) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế;
g) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
h) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận;
trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ
quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
Điều 10.
Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn [20]
1. Giấy chứng nhận đăng ký có
thời hạn.
a) Thời hạn đăng ký của tàu biển
được ghi trong giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu
hoặc hợp đồng thuê tàu trần hoặc theo đề nghị của chủ tàu. Trường hợp tàu biển
có Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký thì thời hạn đăng ký của tàu biển không được
dài hơn thời hạn ghi trong Giấy tạm ngừng đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đăng ký có
thời hạn được cấp 01 bản chính theo Mẫu số 07 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời
hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua tàu hoặc
thuê tàu trần, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tàu biển
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã);
đ) Bản chính: Giấy chứng nhận tạm
ngừng đăng ký (đối với trường hợp tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa
đăng ký tàu biển;
e) Bản chính: Hợp đồng thuê mua
tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết
bằng ngôn ngữ nước ngoài);
g) Bản chính: Biên bản bàn giao
tàu (kèm bản dịch công chứng hoặc bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng
thực từ bản chính nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
h) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế.
3. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời
hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, bao gồm các giấy
tờ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều này; bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: giấy phép thành lập chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc hộ chiếu.
4. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
5. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận
trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ
quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
6. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
Điều 11.
Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời [21]
1. Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu biển Việt Nam:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu biển Việt Nam được cấp 01 bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm
thời mang cờ quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 08 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu biển Việt Nam có giá trị sử dụng trong 180 ngày kể từ ngày cấp;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận
đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam hết hiệu lực khi tàu biển chưa thể về Việt
Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức theo quy định tại Nghị định này,
cơ quan đăng ký tàu biển nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt
Nam gia hạn đăng ký một lần nhưng thời gian gia hạn không quá 180 ngày, kể từ
ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp
lần đầu;
d) Trường hợp sau khi gia hạn
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam quy định tại điểm c khoản
này mà tàu biển vẫn chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức
vì lý do bất khả kháng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quyết định
gia hạn thời gian đăng ký tàu biển tạm thời nhưng thời gian gia hạn không quá
180 ngày;
đ) Trường hợp sau khi gia hạn
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam quy định tại điểm d khoản
này vì lý do bất khả kháng, chủ tàu không thể hoàn thành thủ tục đăng ký chính
thức cho tàu biển, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định gia hạn thời gian đăng ký
tàu biển tạm thời nhưng thời gian gia hạn không quá 180 ngày.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm
thời, bao gồm:
a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ
phí, hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, g và h khoản 2
Điều 9 của Nghị định này và bản sao hoặc bản sao điện tử: Giấy chứng nhận
dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu;
b) Trường hợp chưa có giấy chứng
nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo
Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các điểm c, g và h khoản
2 Điều 9 của Nghị định này và bản sao hoặc bản sao điện tử: Giấy chứng nhận
dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu;
c) Trường hợp thử tàu đóng mới,
hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy
định tại các điểm c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này
và bản số liệu dung tích của tàu;
d) Trường hợp nhận tàu đóng mới
để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ
khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận; trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước
khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên
quan đến chuyển khoản.
Điều 12.
Thủ tục cấp Giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
1. Giấy phép tạm thời mang cờ
quốc tịch Việt Nam:
a) Giấy phép tạm thời mang cờ
quốc tịch Việt Nam áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam mua tàu
biển của tổ chức, cá nhân nước ngoài, do Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện của Việt Nam)
cấp 01 bản chính theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép tạm thời mang cờ
quốc tịch Việt Nam chỉ có hiệu lực cho 01 hành trình cụ thể của tàu biển đó và
chỉ có giá trị sử dụng từ khi được cấp cho đến khi tàu biển về đến cảng biển đầu
tiên của Việt Nam.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm thời
mang cờ quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tàu biển
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký
đối với trường hợp tàu biển đã qua sử dụng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Biên bản nghiệm thu bàn giao
tàu đối với trường hợp nhận tàu đóng mới ở nước ngoài để đưa tàu về Việt Nam (bản
sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Hợp đồng mua, bán tàu biển
hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương
đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực kèm bản
chính để đối chiếu);
đ) Giấy chứng nhận dung tích
tàu biển hiện có (bản sao có chứng thực);
e) Giấy chứng nhận phân cấp tàu
biển hiện có (bản sao có chứng thực);
g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp
giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
h) Trường hợp chủ tàu là cá
nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ
tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu).
3. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các Cơ quan đại diện
của Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu.
4. Cơ quan đại diện của Việt
Nam tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a)[22]
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ
chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy
biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường
bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
hồ sơ, Cơ quan đại diện của Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này;
c) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện của Việt Nam cấp Giấy phép tạm
thời mang cờ quốc tịch Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
5.[23]
(được bãi bỏ).
Điều 13.
Thủ tục đăng ký tàu biển đang đóng [24]
1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển đang đóng:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển đang đóng được cấp 01 bản chính theo Mẫu số 09
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển đang đóng không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển đang
đóng, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản chính: Hợp đồng đóng mới
tàu biển hoặc hợp đồng mua bán tàu biển đang đóng (kèm bản dịch công chứng hoặc
bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng thực từ bản chính nếu biên bản
bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
c) Bản chính: Giấy xác nhận tàu
đã đặt sống chính của cơ sở đóng tàu có xác nhận của tổ chức đăng kiểm; trường
hợp tàu không có sống chính thì sử dụng giấy xác nhận của cơ sở đóng tàu, đồng thời
có xác nhận của tổ chức đăng kiểm giám sát về việc đã lắp ráp thân vỏ tàu đạt
50 tấn khối lượng hoặc 1% khối lượng toàn bộ ước tính của số vật liệu sử dụng
làm thân vỏ tàu;
d) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy
phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với trường hợp
chủ tàu là tổ chức nước ngoài);
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận;
trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ
quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
Điều 14.
Thủ tục đăng ký tàu biển loại nhỏ [25]
1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển loại nhỏ được cấp 01 bản chính theo Mẫu số 06
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại
nhỏ, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản chính: Giấy chứng nhận
xóa đăng ký tàu biển đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được
đóng mới;
c) Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm bản dịch công
chứng hoặc bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng thực từ bản chính nếu
hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
d) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế;
đ) Bản chính hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử đượcchứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc
giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với trường
hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài);
e) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài;
g) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường tàu biển”.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận;
trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ
quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
Điều 15.
Thủ tục đăng ký nội dung thay đổi [26]
1. Trường hợp có thay đổi nội
dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này, chậm nhất sau 30 ngày, chủ tàu phải
thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
mới tương ứng với hình thức đăng ký đã cấp trước đây.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký nội
dung thay đổi, bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị đăng ký nội
dung thay đổi theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính: Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển, giấy chứng nhận dung tích tàu biển
(trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, tổ chức đăng kiểm
tàu biển);
c) Trường hợp tàu biển đang được
thế chấp thì phải nộp thêm bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp;
d) Bản chính giấy chứng nhận
xóa đăng ký trong trường hợp chuyển cơ quan đăng ký.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây hoặc
cơ quan đăng ký tàu biển mới trong trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận mới
cho tổ chức, cá nhân; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận
đăng ký cũ trên hệ thống. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận kết
quả; gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ
ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các
chi phí liên quan đến chuyển khoản.
Điều 16.
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển [27]
1. Trường hợp giấy chứng nhận
đăng ký tàu biển bị mất, hư hỏng, cơ quan đăng ký tàu biển cấp lại cho chủ tàu
trên cơ sở hình thức đăng ký trước đó của tàu biển.
2. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký tàu biển:
Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận
đăng ký mới cho tổ chức, cá nhân; thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng
nhận đăng ký cũ (trường hợp bị hư hỏng), đồng thời, gửi văn bản thông báo việc
cấp lại cho bên nhận thế chấp trong trường hợp tàu đang thế chấp; trường hợp
không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng
ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận kết
quả; gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ
ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các
chi phí liên quan đến chuyển khoản.
Mục 3. ĐĂNG
KÝ TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI VÀ GIÀN DI ĐỘNG
Điều 17.
Quy định về đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di
động
1. Đăng ký tàu biển công vụ,
tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động là việc ghi, lưu trữ các thông
tin về tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động vào Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động được cấp 01 bản
chính theo các Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 18.
Thủ tục đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động
1. Thủ tục đăng ký tàu biển
công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động thực hiện như thủ tục
đăng ký tàu biển theo quy định từ Điều 8 đến Điều 16 của Nghị định
này.
2.[28]
Trường hợp đăng ký tàu biển công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan,
đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu) thay cho thành phần hồ sơ quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 8; điểm g khoản 2 Điều 9; điểm d khoản 2 Điều 10; điểm g khoản 2
Điều 12; điểm d khoản 2 Điều 13 và điểm đ khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
Chương
III
XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN,
TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG
Điều 19.
Quy định chung về xóa đăng ký
1. Tàu biển Việt Nam được xóa
đăng ký tại Việt Nam trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Bộ luật Hàng hải
Việt Nam năm 2015.
2. Chủ tàu phải thực hiện thủ tục
xóa đăng ký tàu biển trong thời hạn quy định đối với một số trường hợp sau:
a) Chậm nhất trong vòng 60 ngày
kể từ khi tàu biển không còn tính năng tàu biển; bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm
mà không trục vớt được;
b) Chậm nhất trong vòng 24
tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích;
c) Chậm nhất trong vòng 30 ngày
kể từ khi chủ tàu không còn trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt
Nam.
3. Các quy định tại Chương này
về xóa đăng ký tàu biển cũng được áp dụng đối với việc xóa đăng ký tàu biển
công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động.
4.[29]
Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm thời thuộc trường hợp quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 3 của Nghị định này không được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí,
lệ phí theo quy định.
Điều 20.
Thủ tục xóa đăng ký [30]
1. Giấy chứng nhận xóa đăng ký
được cấp 01 bản chính cho chủ tàu theo Mẫu số 10
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tàu biển đang được
thế chấp thì phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp trước khi tiến hành thủ
tục xóa đăng ký tàu biển.
2. Hồ sơ xóa đăng ký:
Tờ khai xóa đăng ký theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
d) Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận
xóa đăng ký; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận đăng ký
cũ trên hệ thống; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
5. Chủ tàu nộp lệ phí xóa đăng
ký theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả, gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký
cũ ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và
các chi phí liên quan đến chuyển khoản.
Chương IV
MUA, BÁN VÀ ĐÓNG MỚI TÀU
BIỂN
Điều 21.
Nguyên tắc mua, bán, đóng mới tàu biển
1.[31] Việc
mua, bán, đóng mới tàu biển có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định
của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp
nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và
các quy định khác có liên quan.
1a.[32] Tổ
chức, cá nhân có hoạt động mua, bán, đóng mới tàu biển không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các
điều, khoản, điểm cụ thể của Luật đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
2. Tàu biển được mua, bán, đóng
mới phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo
đảm lao động hàng hải và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam
và Điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Điều 22.
[33](được bãi bỏ).
Điều 23.
[34](được bãi bỏ).
Điều 24.
[35](được bãi bỏ).
Điều 25.
[36](được bãi bỏ).
Điều 26.
[37](được bãi bỏ).
Điều 27.
[38](được bãi bỏ).
Điều 28.
[39](được bãi bỏ).
Điều 29.
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển
1.[40]
Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu
biển; biên bản giao nhận tàu biển cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục
xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển. Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục nhập khẩu tàu
biển mua của nước ngoài tại lần nhập cảnh đầu tiên kể từ khi hoàn tất thủ tục
mua tàu để đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.
2.[41]
Trường hợp cần làm thủ tục xuất khẩu đối với tàu biển đã xuất cảnh, chủ tàu phải
làm thủ tục xuất khẩu tàu biển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
mua bán; cơ quan hải quan tiến hành các thủ tục xuất khẩu mà không phải đưa tàu
biển đó về Việt Nam. Chủ tàu chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tàu biển
của mình đã được thực hiện đầy đủ các thủ tục xuất cảnh theo quy định.
3. Việc kiểm tra thực tế đối với
tàu biển xuất khẩu được thực hiện tại cảng biển của Việt Nam nơi tàu biển làm
thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài để bàn giao. Đối với tàu biển nhập khẩu, việc
kiểm tra thực tế được thực hiện tại cảng biển đầu tiên khi tàu về đến Việt Nam
làm thủ tục nhập cảnh.
Chương V
TÀU BIỂN THUỘC SỞ HỮU CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI
Điều 30.
Điều kiện tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký
mang cờ quốc tịch nước ngoài
1. Tàu biển được mua, đóng mới
của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước phải đăng
ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
2.[42]
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không có vốn nhà nước
được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo quyết định của chủ sở hữu tàu.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày tàu biển được đăng ký mang cờ quốc tịch nước
ngoài hoặc thay đổi thông tin, hiệu lực đăng ký hoặc xóa đăng ký, chủ tàu phải
gửi thông báo kèm 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển hoặc xóa đăng ký
tàu biển về Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để phục vụ công tác quản
lý.
3. Tàu biển mang cờ quốc tịch
Việt Nam do tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mua hoặc thuê tàu trần được đăng
ký mang cờ quốc tịch nước ngoài nếu chủ tàu yêu cầu.
4. Những quy định tại Điều này
cũng áp dụng đối với kho chứa nổi và giàn di động.
Điều 31.
Thủ tục đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài
1. Thủ tục đăng ký tàu biển
mang cờ quốc tịch nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia tàu
mang cờ.
2. Tàu biển mang cờ quốc tịch
Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê hoặc thuê mua trước khi đăng ký
mang cờ quốc tịch nước ngoài phải được thực hiện việc xóa đăng ký tàu biển Việt
Nam theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[43]
Điều 32.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Bãi bỏ Nghị định số 161/2013/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
Điều 33.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các giấy chứng nhận đăng ký
tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong các giấy chứng
nhận đó hoặc cho đến khi có sự thay đổi đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp hoặc
xóa đăng ký thế chấp tàu biển.
2. Các dự án mua, bán, đóng mới
tàu biển đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục được triển khai thực hiện, không áp dụng quy định tại Nghị định này.
Điều 34. Tổ
chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Lưu: Văn thư, VT&ATGT
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG
KÝ XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI,
GIÀN DI ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ)
Mẫu số 01
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi:
…………………(1)…………………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký …………(2)……….. với các thông số dưới
đây:
Kindly register the ship with the following particulars:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần:
.................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Tổng
dung tích: ..........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:..................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
.................................... Năm đóng:
..................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng:
.....................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký:
.................................................
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính: ........................
Tổ chức đăng kiểm:
...................................
M.E.
power
Classification Agency
Ngày bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)………………………………………………………………………………………
Former Name
|
Nội dung đăng ký:
|
- Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
Registration for flying Vietnamese flag
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
|
Hình thức đăng ký:
................................................................................................................
Kind of registration
Lý do
(5):…………………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, fax, tỉ lệ sở hữu):
.........................................................................
Owner (name, address, fax, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):…………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
…………., ngày
... tháng ... năm……
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type
of transport facility registration/registry (ship, public service ship,
submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile
offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for foreign individual
shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu số 02
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
APPLICATION FOR CHANGING REGISTRATION
Kính gửi:
………………………(1)
To:
………….(1)……………………..
Đề nghị đăng ký …………(2)……….. với các thông số và
thay đổi dưới đây:
Kindly register change of the ship with the following particulars:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần:
.................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Tổng
dung tích: .........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:.................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
.................................... Năm đóng:
.................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng:
...................................................
Breadth
Place
of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký:
...............................................
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
........................ Tổ chức đăng kiểm:
..................................
M.E.
power
Classification
Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)…………………………………………………………………………………
Former Name
Nội dung thay đổi:
................................................................................................................
Change in
Lý do thay đổi:
.....................................................................................................................
Reasons to change
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ………………………………………….
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………………
Business code
Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số
Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):……………..
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):…………………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
…………., ngày
... tháng ... năm……
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng ký:
Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
(5) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu số 03
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR DEREGISTRATION
Kính gửi:
…………….(1)……….
To:
………….(1)……………..
Đề nghị xóa đăng ký …………..(2)... với các thông số
dưới đây kể từ ngày ... tháng ... năm …….
Kindly deregister the with the following particulars from date ………………………………………..
Tên
………………..(3)........................................ Hô hiệu/số IMO:
.......................................
Name
Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ………………………………………….
Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………………
Business code
Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số
Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):……………..
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):…………………………………………………………
Date of birth
Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ):
............................................................................
Applicant (name, address)
Nơi đăng ký:
.........................................................................................................................
Place of registry
Số đăng ký:
.................................................... ; Ngày đăng ký:
...........................................
Number of
registration
Date of registration
Cơ quan đăng ký:
.................................................................................................................
The Registrar of ship
Lý do xin xóa đăng ký
..........................................................................................................
Reasons to deregister ..........................................................................................................
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận).........................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ)...............................
Other
|
…………., ngày
... tháng ... năm……
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan Đăng
ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ
của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu số 04
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
TỜ KHAI CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR RE-ISSUEING CERTIFICATE OF REGISTRY
Kính gửi:
………………………(1)
To:
………….(1)……………..
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): …………………………………………….
Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):…….……
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………..……………
Date of birth
Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký cho ……(2) có các thông số dưới đây:
Kindly re-issue the certificate for the ship with the following
particulars
Tên:
…………………………(3)…………………………………..……………………..…………..
Name
Hô hiệu/Số IMO:
……………………………………………………….…………………..…………
Call sign/IMO number
Số Giấy chứng nhận đăng ký:
.......................... ; Ngày đăng ký:
.......................................
Number of
registration
Date of registration
Lý do đề nghị cấp lại:
.........................................................................................................
Reason of re-issueing
Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có):
.................................................................................
Relevance documents attachment (if any)
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
…………., ngày
... tháng ... năm……
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu số 05
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
TỜ KHAI CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN
APPLICATION FOR
REGISTRATION OF NAME
Kính gửi:
……………(1)……………
To: …………………………………
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): …………………………………………….
Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………………
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):……………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):…………………………………………………………
Date of birth
Đề nghị đặt tên là:
……………………………………………………………………………………
To request the name
cho …(2) …. với các thông số
thiết kế dưới đây:
.. …… with the following designed particulars
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Dung
tích thực dụng:.................................
Call sign/IMO
number
Net tonnage
Loại tàu: …………….(3)..............................
Tổng dung tích:
........................................
Type of
ship
Gross tonnage
Chiều dài lớn nhất:
.................................... Trọng tải
toàn phần: .................................
Length over
all
Dead weight
Chiều rộng:
Ngày bàn giao: ………………………………
Breadth Date
of delivery
Mớn nước:
Nơi đóng: ………………………………………
Draft
Place of building
Công suất máy chính:
M.E. power
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system (Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
…………., ngày
... tháng ... năm……
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu
công vụ; dàn khoan, tàu ngầm,
tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility registration/registry
(ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production
storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu số 06
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
…………….(1).... Chứng nhận ………(2)…….. có các thông
số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
……….. Hereby certify that ……….. with the following particulars has been
registered into the Viet Nam national ships registration book:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần:
.................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Tổng
dung tích: .........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:.................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất: ....................................
Năm đóng:
..................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng: .....................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký:
.................................................
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
........................ Tổ chức đăng kiểm:
...................................
M.E.
power
Classification Agency
NỘI DUNG ĐĂNG
KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Registration for being Vietnamese flagged ship)
……… (2) & (3)……….. được phép mang cờ quốc tịch
Việt Nam từ ngày ….tháng .. .năm ...
is sailing under Vietnamese flag from
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên,
địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): ……………………..
… is owed by the owner (name, address, ratio of ownership)
Số đăng ký:
....................................... Cấp tại
.......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of
registration
Issued
at ………………, on ............................
Ngày đăng ký: ..........................................
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Date of
registration
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển
Mẫu số 07
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
………….. (1) .... Chứng nhận ……..(2)……… có các
thông số dưới đây đã được đăng ký có thời hạn mang cờ quốc tịch Việt Nam
trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
………. Hereby certify that the ship with the following particulars has been
periodically registered into the Viet Nam national ships registration book
and sailing under Vietnamese flag:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần: .................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Tổng
dung tích: .........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:.................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất: ....................................
Năm đóng:
..................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng:
.....................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký: .................................................
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
........................ Tổ chức đăng kiểm:
.................................
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)…………………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG
KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Registration for being Vietnamese flagged ship)
.... (2) & (3)….. được phép mang cờ quốc tịch
Việt Nam từ ngày …../…./…. đến ngày …./…./……
is sailing under Vietnamese flag from …….to……….
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên,
địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………………
is
owed by the (name, address, ratio of ownership)
Số đăng ký:
..............................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of registration
Issued at ………………, on ............................
Ngày đăng ký:
.......................................... Họ
và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Date of
registration
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký có thời hạn được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc,
giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 08
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
………… (1) .... Chứng nhận ………(2)……… có các thông số
dưới đây đã được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
………… Hereby certify that the ship with the following particulars has been
provisionally registered into the Viet Nam national ships registration book:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần:
................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ........................................
Tổng dung tích:
........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
.................................... Năm đóng:
................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng:
..................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký:
..............................................
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính: ........................
Tổ chức đăng kiểm:
................................
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)…………………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG
KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Registration for being Vietnamese flagged ship)
.... (2) & (3)….. được phép mang cờ quốc tịch
Việt Nam từ ngày …../…./…. đến ngày …./…./……
…………………………is sailing under Vietnamese flag from …….to……………
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên,
địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………………
is owed by the (name, address, ratio of ownership)
Số đăng ký: ..............................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm
…...
Number of
registration
Issued at ………………, on ............................
Ngày đăng ký:
.......................................... Họ
và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Date of
registration
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc,
giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 09
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
………..(1) .... Chứng nhận ……..(2)….... đang đóng
có các thông số thiết kế dưới đây đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển
quốc gia Việt Nam:
………….. Hereby certify that (2) under
construction with the following designed particulars has been registered into
the Viet Nam National Ships Registration Book:
Tên …………………...(3).............................
Trọng tải toàn phần:
................................
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO:
........................................ Tổng
dung tích: ........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………….(4)..............................
Dung tích thực dụng:................................
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất: ....................................
Năm đóng:
................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
...............................................
Nơi đóng: ..................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước:
...............................................
Nơi đăng ký:
..............................................
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
........................ Tổ chức đăng kiểm:
................................
M.E.
power
Classification Agency
NỘI DUNG ĐĂNG
KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ
HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)
……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên,
địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): .................................
is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership)
Số đăng ký:
..............................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of
registration
Issued at ………………, on ....................
Ngày đăng ký:
.......................................... Họ
và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Date of
registration
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 10
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
…………(1) .... Chứng nhận ………..(2)………. có các thông
số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
………. Hereby certify that the ship with the
following particulars has been deregistered from the Viet Nam National ships
registration book:
Tên …………………...(3).............................
Hô hiệu/Số IMO:
......................................
Name
Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu):
.........................................................................
Owner (name, address, ratio of ownership)
Số GCN đăng ký:
.................................................................................................................
Number of registration
Ngày đăng ký:
......................................................................................................................
Date of registration
Cơ quan đăng ký:
................................................................................................................
The Registrar of ship
Người đề nghị (tên, địa chỉ):
................................................................................................
Applicant (name, address)
Lý do xóa đăng ký
..............................................................................................................
Reasons to deregister
Ngày có hiệu lực xóa đăng ký:
............................................................................................
Date of deregiste
Số đăng ký:
..............................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of
registration
Issued at ………………, on ...............
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận xóa đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải
mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 11
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
_____________________
GIẤY PHÉP TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
PROVISIONAL PERMSSION OF FLYING VIETNAMESE FLAG
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
VIỆT NAM TẠI……(1)
THE REPRESENTATIVE MISSION OF VIET NAM IN
Chứng nhận ……(2)... có các thông số dưới đây được
phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been
provisional permitted of flying Vietnamese flag:
Tên …………………...(3)...................................
Trọng tải toàn phần: .................................
Name
Dead
weight
Hô hiệu/Số IMO:
.............................................. Tổng dung tích:
........................................
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
…………….(4).................................... Dung tích thực dụng:.................................
Type of ship
Net
tonnage
Chiều dài lớn nhất:
.......................................... Năm đóng:
................................................
Length over
all
Year of building
Chiều rộng:
..................................................... Nơi đóng:
...................................................
Breadth
Place of building
Mớn nước: .....................................................
Nơi đăng ký: ..............................................
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
.............................. Tổ chức đăng kiểm:
................................
M.E.
power
Classification Agency
NỘI DUNG CẤP
PHÉP
PERMISSION OF
TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Provisional permission of flying Vietnamese flag
…….(2) & (3) được phép tạm thời mang cờ quốc
tịch Việt Nam kể từ ngày cấp đến khi tàu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên.
………. is permitted of sailing under Vietnamese flag from the date of
issuance to the date of her arrival at the first Vietnamese sea port.
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
tỉ lệ sở hữu ): ………………………………………………………
Owner (Full name, address, ratio of ownership).
Số đăng ký:
..............................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of registration
Issued at ………………, on ............................
Ngày đăng ký:
.......................................... Tên,
chữ ký người có thẩm quyền
Date of
registration
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
|
(1) Ghi rõ tên cơ quan đại
diện của Việt Nam bằng tiếng Việt và tiếng Anh
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Mẫu số 12
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN TÀU BIỂN
Kính gửi: …(1).
Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hàng hải
năm 2015;
Căn cứ quy định về đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển của Chính phủ;
Theo đề nghị của …(1)….. tại Tờ
khai chấp thuận đặt tên ngày …
Cơ quan đăng ký tàu biển...(2)…Chấp
thuận đặt tên: …(3)…cho ..(4)..của ..(1).;
- Mã số doanh nghiệp/Căn cước/Hộ
chiếu:
- Địa chỉ, số điện thoại liên
hệ:
…(1)…có trách nhiệm hoàn tất
các thủ tục để thực hiện việc đăng ký (4) theo quy định pháp./.
|
|
Cấp tại
…….ngày … tháng … năm ..
Họ Tên, chữ ký người có thẩm quyền
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên Công ty, cá nhân đề
nghị
(3) Tên phương tiện, tàu biển
|
(2) Tên cơ quan thực hiện
đăng ký
(4) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
|
|
[1] -
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ- CP ngày 27 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).”.
- Nghị định số 247/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ
quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.”.
[2] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[4] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[7] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[8] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[10] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[11] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[12] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020; được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10
năm 2025.
[13] Tên Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[14] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[15] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[16] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[17] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[18] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[19] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[20] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[21] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[22] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[23] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[24] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[25] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[26] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[27] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[28] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[29] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[30] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[31] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[32] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[33] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[34] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[35] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[36] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[37] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[38] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[39] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[40] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[41] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[42] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[43] -
Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký
tàu biển tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
2. Đối với dự án mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
3. Đối với tàu biển mang cờ quốc
tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc
thuê mua có thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển khi thực hiện đăng ký tại Việt Nam
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
4. Đối với tàu biển đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị
định số 171/2016/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”.
- Điều 3 và Điều 4 Nghị định số
247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ
quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể
từ ngày 30 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký
tàu biển tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu
biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7
năm 2020.
2. Đối với dự án mua, bán,
đóng mới tàu biển đã được phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký
và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.
3. Đối với tàu biển mang cờ
quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua
hoặc thuê mua có thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển khi thực hiện đăng ký tại Việt Nam
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới
tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2020.
4. Giấy chứng nhận đăng ký
được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý và
không bắt buộc phải cấp đổi theo mẫu mới, cho đến khi thực hiện việc cấp lại
theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng
dẫn và thi hành Nghị định này./.”
[44] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[45] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[46] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[47] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[48] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.
[49] Mẫu này được bổ sung
theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa
đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm
2025.