|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 241/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày
20 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày
22 tháng 12 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh
Quản lý thị trường.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về ngạch công chức Quản lý thị trường; thẩm quyền
ban hành quyết định kiểm tra; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản
lý thị trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
1. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp, gồm: Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương; Phòng Nghiệp vụ quản lý thị
trường trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục Quản
lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
2. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động
của lực lượng Quản lý thị trường.
Chương II
NGẠCH CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, THẨM
QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
Điều 3. Ngạch công chức Quản lý thị trường
Bộ Công Thương quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp
lương đối với ngạch công chức Quản lý thị trường sau khi có ý kiến thống nhất của
Bộ Nội vụ.
Điều 4. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
1.[3] Người có thẩm quyền ban hành quyết định
kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 21 Pháp lệnh Quản lý thị trường bao gồm:
a) Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc
Bộ Công Thương;
b) Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở
Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Chi cục
Quản lý thị trường);
c) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản
1 Điều này được giao quyền cho cấp phó ban hành quyết định kiểm tra theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
Chương III
PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC VÀ TRANG PHỤC CỦA LỰC
LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Điều 5. Phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị
trường
1.[4] Phương tiện làm việc phục vụ công tác
kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường gồm: Xe ô
tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng: xe ô tô tải, xe ô tô trên 16 chỗ
ngồi, xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm; xe mô tô; xuồng cao tốc; máy bộ đàm,
thiết bị đo, kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông
tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng và phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ khác theo yêu cầu công tác và theo quy định của pháp luật.
2. Phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị trường được quản lý,
sử dụng phù hợp với yêu cầu công tác, tiêu chuẩn, định mức và phân cấp theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
Điều 6. Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng
Quản lý thị trường
Việc trang bị, quản lý, sử dụng, sửa chữa, vận chuyển, phân loại, thanh
lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ trang bị cho các đối
tượng thuộc lực lượng Quản lý thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Điều 7. Phù hiệu Quản lý thị trường, biểu tượng
(lô-gô) của lực lượng Quản lý thị trường
1. Phù hiệu Quản lý thị trường có mặt phía ngoài nền màu xanh, giữa có
ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn, sát mép phù hiệu có đường viên
bằng 2 bông lúa màu vàng, cuống 2 bông lúa gắn với hình nửa bánh răng cưa màu
vàng trên bề mặt có hàng chữ "QLTT" màu đỏ, xếp cong
theo chiều cong của nửa vành bánh răng cưa.
2. Mẫu phù hiệu Quản lý thị trường được thể hiện tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này và được sử dụng để gắn, in, thêu, đúc trên cấp hiệu gắn
trên cổ áo, biển hiệu, cờ hiệu, Thẻ kiểm tra thị trường và trên các phương tiện
phục vụ hoạt động công vụ của cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
Mẫu phù hiệu Quản lý thị trường gắn cành tùng được thể hiện tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này và được sử dụng để gắn trên mặt trước mũ kê
pi, mũ mềm, mũ bông; được gắn, đặt ở vị trí trang trọng tại trụ sở, trên biển
hiệu của cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
3. Biểu tượng (lô-gô) của lực lượng Quản lý thị trường gồm 2 phần: Phần
nền màu xanh đen hình khiên có phần chữ “DMS” (chữ viết tắt “Quản lý thị trường
trong nước” bằng tiếng Anh - Domestic
Market Surveillance)[5] và chữ “M” (chữ viết tắt “thị trường” bằng tiếng Anh -
Market) cách điệu màu vàng. Tùy theo màu sắc của vật gắn
lô-gô, phần nền có thể bổ sung thêm viền màu xanh hoặc màu vàng.
Mẫu biểu tượng (lô-gô) thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này được in, gắn, đúc trên trang phục, tài liệu, vật phẩm phục vụ công tác
tuyên truyền của lực lượng Quản lý thị trường.
Điều 8. Cờ hiệu Quản lý thị trường
1. Cờ hiệu Quản lý thị trường được làm bằng vải màu xanh thẫm, hình tam
giác cân theo tỷ lệ cạnh bên so với cạnh đáy là 5/3; hai cạnh bên có đường viền
gắn các sợi tua màu vàng và ở trung tâm có phù hiệu Quản lý thị trường. Mẫu cờ
hiệu được thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cờ hiệu Quản lý thị trường được treo, đặt ở vị trí trang trọng tại
phòng làm việc của lãnh đạo cơ quan Quản lý thị trường các cấp, tại phòng họp,
hội trường, hội nghị của cơ quan Quản lý thị trường
các cấp; được gắn, cắm trên các phương tiện phục vụ hoạt động công
vụ của lực lượng Quản lý thị trường và được sử dụng trong các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
3. Cờ hiệu Quản lý thị trường được trang cấp, sử dụng theo đúng mục
đích.
Điều 9. Cấp hiệu Quản lý thị trường
1. Cấp hiệu Quản lý thị trường là biểu trưng thể hiện vị trí, chức vụ
trong cơ quan Quản lý thị trường các cấp, được gắn trên cầu vai áo trang phục
Quản lý thị trường.
2. Cấp hiệu Quản lý thị trường sử dụng cho trang phục xuân - hè, thu -
đông, áo măng tô gồm:
a) Cấp hiệu Quản lý thị trường gắn trên vai áo hình thang, đầu nhỏ vát
nhọn cân, ba mặt gồm chiều dài và đầu vát nhọn (đầu nhỏ) có viền màu vàng. Nền
cấp hiệu màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi;
b) Khuy trên cấp hiệu: đầu nhỏ cấp hiệu đính khuy bằng kim loại; phía
trên khuy có ngôi sao 5 cánh nổi, sát mép có đường viền bằng 2 bông lúa, cuống
2 bông lúa gắn với hình nửa bánh răng cưa trên bề mặt có hàng chữ
"QLTT", xếp cong theo chiều cong của nửa vành bánh răng cưa.
Công chức giữ chức vụ lãnh đạo sử dụng khuy màu vàng.
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo sử dụng khuy màu bạc;
c) Biểu tượng khiên và cành tùng bằng kim loại trên nền cấp hiệu:
Biểu tượng hình chiếc khiên nằm trên nền hình tròn, trên khiên là chữ
“DMS” cách điệu; mép ngoài hình tròn có các bánh xe. Từ biểu tượng hình tròn và
khiên là cành tùng vươn sang hai bên và lên cao.
Công chức giữ chức vụ lãnh đạo: sử dụng biểu tượng khiên và cành tùng
màu vàng.
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo: sử dụng biểu tượng khiên và cành
tùng màu bạc;
d)[6] Sao cấp hiệu thể hiện chức vụ lãnh đạo
bằng kim loại màu vàng, vân nổi. Sao được gắn thành một hàng thẳng dọc ở giữa nền
cấp hiệu, nằm giữa biểu tượng khiên, cành tùng và khuy cấp hiệu.
Cấp hiệu của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
gắn 01 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Đội trưởng Đội Quản lý thị
trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 22
mm.
Cấp hiệu của Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước; Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng
Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 01 sao loại kích cỡ
đường kính 22 mm.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo không gắn sao cấp hiệu;
đ)[7] Vạch cấp hiệu: vạch cấp hiệu bằng kim
loại, gắn ở phần đầu vuông của nền cấp hiệu.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước và lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường gắn
02 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục
Quản lý thị trường gắn 01 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo gắn vạch màu bạc, gồm:
Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương đương gắn 03 vạch ngang; Kiểm soát
viên chính thị trường và tương đương gắn 02 vạch ngang; Kiểm soát viên thị trường
và tương đương gắn 01 vạch ngang; Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương
đương gắn 01 vạch hình chữ "V" nằm ngang;
e) Cấp hiệu gắn trên cổ áo trang phục xuân - hè, thu - đông, áo măng
tô:
Cấp hiệu gắn trên cổ áo hình bình hành, xung quanh có viền màu vàng. Nền cấp
hiệu màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi; ở trung tâm có phù hiệu Quản lý
thị trường bằng kim loại.
Mẫu cấp hiệu gắn trên cổ áo thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
g) Mẫu cấp hiệu của công chức giữ chức vụ lãnh đạo và công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công chức tập sự không được sử dụng cấp hiệu gắn trên vai áo trang
phục Quản lý thị trường.
Điều 10. Biển hiệu Quản lý thị trường
1. Biển hiệu Quản lý thị trường có đường viền nhỏ xung quanh màu vàng,
nền màu xanh đen, phía bên trái có hình phù hiệu Quản lý thị trường; phía bên
phải ghi họ tên công chức và số hiệu công chức. Mẫu biển hiệu được thể hiện tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Biển hiệu Quản lý thị trường cấp cho công chức làm việc tại cơ quan
Quản lý thị trường các cấp, được đeo ở ngực trái áo trang phục Quản lý thị trường.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ
quan Quản lý thị trường các cấp.
Điều 11. Trang phục Quản lý thị trường
1. Trang phục Quản lý thị trường cấp cho công chức làm việc tại cơ quan
Quản lý thị trường các cấp, bao gồm:
a) Áo sơ mi cho nam và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam;
b) Áo sơ mi cho nữ và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ;
c) Áo khoác cho nam;
d) Áo khoác cho nữ;
đ) Áo măng tô, áo bông, áo gi-lê, áo gió;
e) Quần âu cho nam;
g) Quần âu, chân váy cho nữ;
h) Mũ kê-pi (cho nam), mũ mềm (cho nữ), mũ bông, cà vạt;
i) Các loại trang bị khác gồm: thắt lưng; giày da; tất; mũ bảo hiểm; cặp
tài liệu.
2. Trang phục Quản lý thị trường cấp cho công chức làm việc tại cơ quan
Quản lý thị trường phù hợp với đối tượng, yêu cầu công việc và đặc thù địa lý.
3. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp có trách
nhiệm bảo quản và sử dụng đồng bộ trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản
lý thị trường trong hoạt động công vụ[8] trừ một số trường hợp sau:
a) Công chức được giao thực hiện biện pháp nghiệp vụ mà theo yêu cầu
công tác phải giữ bí mật;
b) Công chức nữ đang mang thai;
c) Công chức chưa được cấp trang phục Quản lý thị trường;
d)[9] (được bãi bỏ).
4.[10] Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định
ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
và trang phục đối với công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường.
Điều 12. Mẫu, quy cách trang phục Quản lý thị trường
1. Áo sơ mi cho nam và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam
a) Áo sơ mi ngắn tay cho nam: màu xanh nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, cửa tay may gấp 2,5 cm, vạt áo buông bỏ trong
quần. Ngực có 2 túi ốp nổi, giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc,
có cài bút, hai cạnh giữa nắp túi có đính 1 cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa
2 khuyết ngang để đeo biển hiệu. Nẹp áo bên thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5
cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm.
Tay áo bên trái có gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có dây vai
đeo cấp hiệu.
Mẫu sơ mi ngắn tay cho nam được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Áo sơ mi dài tay cho nam: màu xanh nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực có 2 túi ốp nổi,
giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc, có cài bút, giữa nắp túi có
đính 1 cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển hiệu. Nẹp
áo bên thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa
khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo có thép tay, măng séc cài cúc.
Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có dây vai đeo cấp
hiệu.
Mẫu áo sơ mi dài tay cho nam được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam: màu xanh nhạt. Kiểu áo sơ mi
dài tay, cổ đức, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực áo bên trái có
một túi ốp nổi không nắp, có cài bút, đáy túi vát góc. Nẹp áo cài 5 cúc và 1
cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10mm. Tay
áo có thép tay và măng séc cài cúc.
Mẫu áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam được thể hiện tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Áo sơ mi cho nữ và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ
a) Áo sơ mi ngắn tay cho nữ: màu xanh nhạt. Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cửa
tay lơ-vê, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may 2 cm,
áo bỏ ngoài quần. Thân trước có
chiết ly ben, chiết ly eo, có hai túi dưới ốp nổi, đáy túi lượn tròn, nắp túi
giả, vát cạnh chữ V. Trên ngực trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển hiệu. Nẹp
áo cài 5 cúc bằng nhựa, đường kính cúc 10 mm. Thân sau may liền có chiết ly eo
sau. Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có dây vai
đeo cấp hiệu.
Mẫu áo sơ mi ngắn tay cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Áo sơ mi dài tay cho nữ: màu xanh nhạt. Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đức,
hai bên đầu lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may 2 cm, vạt
buông bỏ trong quần. Thân trước có chiết ly ben và ly eo. Thân sau may liền có
chiết ly eo sau. Tay áo có măng séc cài cúc. Trên ngực trái thùa 2 khuyết ngang
để đeo biển hiệu. Nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền
thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị
trường. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
Mẫu áo sơ mi dài tay cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ: màu xanh nhạt. Kiểu áo sơ mi dài
tay, cổ đức, vạt buông bỏ trong quần. Thân trước có chiết ly ben và ly eo, nẹp
áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính
cúc 10 mm. Thân sau may liền có chiết ly eo sau. Tay áo có măng-séc cài cúc.
Mẫu áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Áo khoác cho nam
a) Hình dáng bên ngoài:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước trên ngực có 2 túi ốp nổi phía trên, giữa
túi có súp, đáy túi vát góc, trên nắp túi bên trái có cài bút, cạnh nắp túi lượn
tròn cài cúc. Thùa 2 khuyết ngang trên ngực trái phía trên nắp túi để đeo biển
hiệu. Cúc túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm. Nẹp áo cài
4 cúc đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo, túi
áo. Túi dưới bổ cơi chìm, có nắp túi lượn cánh én, có cài khuy nắp túi. Thân
sau có sống sau, sẻ dưới. Tay dài 2 mang có xé cửa tay giả, mỗi bên đính 4 cúc
kim loại màu vàng đường kính 18 mm. Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu;
b) Hình dáng bên trong:
Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước có 2 túi lót.
Mẫu áo khoác cho nam được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Áo khoác cho nữ
a) Hình dáng bên ngoài:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước phía dưới có hai túi cơi bổ chìm 1 cm, có nắp
túi, cài khuy, cạnh nắp túi lượn tròn cài cúc đường kính 18 mm. Nẹp áo cài 4
cúc đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo, túi
áo. Thân trước phía trên bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển hiệu. Thân
sau có sống sau, xẻ dưới. Tay dài 2 mang quây tròn, đính 3 cúc kim loại mạ màu
vàng đường kính 18 mm. Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có
dây vai đeo cấp hiệu;
b) Hình dáng bên trong:
Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước bên phải có 1 túi lót.
Mẫu áo khoác cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Áo măng tô, áo bông, áo gi-lê, áo gió
a) Áo măng tô:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo khoác ngoài dài ngang gối, cổ 2 ve, hai bên đầu
lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân sau có đề cúp và cầu vai diễu 0,5 cm. Thân
trước phía trên bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển hiệu. Thân trước phía
dưới có hai túi cơi bổ chéo, 2 bên sườn có dây đỉa chặn ngang eo áo để thắt dây
đai. Khóa đai áo bằng nhựa. Nẹp áo có đính 4 cúc kim loại mạ màu vàng đường
kính 22 mm, thân sau phía dưới có sổng và xẻ sau. Tay áo được thiết kế kiểu tay
2 mang, có cá tay có đính cúc kim loại mạ màu vàng đường kính 18 mm. Tay áo bên
trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Áo
có lót thân cùng màu vải chính, thân trước có túi lót.
Mẫu áo măng tô được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Áo gi-lê:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo gi-lê 3 lớp. Cổ áo có 2 lớp, lớp ngoài kiểu cổ
bẻ, lớp trong may liền với khóa nẹp. Thân trước may khóa có nẹp che, 2
đầu dính nhám, phía dưới có hai túi cơi chéo. Sườn áo có gắn cá sườn. Lần áo
lót được trần bông bằng các đường chỉ song song đều đặn.
Mẫu áo gi-lê được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Áo gió:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo mặc ngoài mùa đông được thiết kế kiểu tay thường.
Có mũ, chân mũ có khóa cài vào cổ áo, đầu mũ có 2 dây rút, 2 cạnh mũ có dán
nhám. Thân trước có 2 túi cơi. Nẹp áo được mở suốt bằng
khóa, kéo dài lên tới cạnh trên cổ áo. Khóa áo có nẹp che khóa được dán nhám 2
đầu. Lần áo lót bên trong thân trước có 1 túi cơi, dán nhám ở miệng cơi. Tay áo
có cửa tay dán nhám điều chỉnh. Gấu áo có dây luồn dây rút. Tay áo bên trái gắn
lô-gô lực lượng Quản lý thị trường.
Mẫu áo gió được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Áo bông:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu áo khoác lưng dài tay 3 lớp. Cổ áo 2 lớp, lớp
ngoài cổ bẻ có ve chữ V; lớp cổ trong may khóa kéo kín cổ. Thân trước trên ngực
có 2 túi ốp nổi, cạnh nắp túi lượn tròn cài cúc đường kính 15 mm; phía dưới có
2 túi bổ cơi chéo. Nẹp áo bên trong may khóa kéo, nẹp che ngoài có 4 cúc đường
kính 22 mm. Thân sau can cầu vai, có đỉa sườn để luồn dây đai. Đai áo có khóa
nhựa. Vai áo có bật vai. Tay áo kiểu 2 mang, có gắn cá cửa tay đính cúc đường
kính 15 mm. Tay áo bên trái gắn lô-gô lực lượng Quản lý thị trường.
Lần áo lót trần bông, thân trước bổ 2 túi lót có khóa kéo. Tay áo lót
bên trong có chun bo cửa tay.
Mẫu áo bông được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
6. Quần âu cho nam
Màu sắc xanh đậm. Kiểu quần âu dài, có 2 túi chéo dọc quần, cửa quần
khóa kéo. Thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn. Thân sau chiết 1 ly, có 1 túi hậu.
Cạp quần có 6 dây để luồn thắt lưng. Cạp quần có quai nhê.
Mẫu quần âu cho nam được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
7. Quần âu cho nữ
Màu sắc xanh đậm. Kiểu quần âu ống đứng, có 2 túi chéo dọc quần, cửa quần
khóa kéo. Thân trước và thân sau chiết ly. Cạp quần có quai nhê.
Mẫu quần âu cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
8. Chân váy cho nữ
Màu sắc xanh đậm. Kiểu váy ôm hoặc hơi xuông, cạp rời, có túi. Thân trước
liền, thân sau cắt rời thành 2 mảnh. Thân sau tra khóa giọt lệ và có xẻ sau.
Thân trước và thân sau mỗi bên chiết 1 ly. Váy có lót, lót váy xếp ly trùng với
chiết ly lần ngoài.
Mẫu chân váy cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
9. Mũ kê-pi (cho nam), mũ mềm (cho nữ), mũ bông, cà vạt
a) Mũ kê-pi (cho nam):
Màu sắc xanh đậm, thành mũ màu xanh nhạt. Kiểu mũ vành cong, có lưỡi
trai, có thành mũ, phần thành mũ phía trán có gắn dây coóc-đông màu vàng, hai đầu
dây có cúc chốt kim loại hình tròn đường kính 16 mm, màu vàng, có hình ngôi sao
5 cánh nổi. Chính giữa thành mũ có lỗ ôzê để gắn phù hiệu liền cành tùng, đường
kính phù hiệu 35 mm.
Mẫu mũ kê-pi (cho nam) được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Mũ mềm (cho nữ):
Màu sắc xanh đậm. Kiểu mũ vải, đỉnh mũ hình tròn, thành mũ được
chia làm 2 phần: phần trên gắn với đỉnh mũ, hai bên có gắn 2 lỗ ôzê thoát khí,
chính giữa trán có lỗ ôzê để gắn phù hiệu liền cành tùng, đường kinh phù hiệu
28 mm; phần dưới gắn với vành mũ; phần thành mũ phía trước có gắn dây coóc-đông
màu vàng, hai đầu dây có cúc chốt kim loại hình tròn đường kính 16 mm, màu
vàng, có hình ngôi sao 5 cánh nổi; vành mũ thiết kế kiểu bẻ phía sau lên thành
mũ.
Mẫu mũ mềm (cho nữ) được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Mũ bông:
Màu sắc xanh đậm. Mũ bông kiểu 3 múi có lưỡi trai, mũ có tai che 2 bên
tai và sau gáy, phía dưới bịt tai gắn dây buộc, mỗi bên che tai có 3 lỗ ôzê đột
hình tam giác đều ở vị trí tai và 1 lỗ ôzê trên lưỡi trai để gắn phù hiệu liền
cành tùng.
Mẫu mũ bông được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Cà vạt:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu cà vạt có dây chun được cài móc, có khoá điều chỉnh
độ dài ngắn, củ ấu được thắt sẵn có dựng bằng nhựa PVC. Trên cà vạt có thêu phù
hiệu Quản lý thị trường đường kính 40 mm, khoảng cách từ đáy phù hiệu tới đáy
cà vạt là 55 mm.
Mẫu cà vạt được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
10. Các loại trang bị khác
a) Thắt lưng: Bao gồm 2 phần cốt dây và khóa.
- Dây: Mặt ngoài dây: Màu nâu đen, màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn, không
sần sùi hoặc tách lớp. Mặt trong dây: Màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn hoặc nổi
hoa mịn; cạnh dây được vuốt tròn, đuôi dây cắt tròn và vuốt cạnh.
- Khoá: Bề mặt khoá nhẵn bóng, lô-gô cách điệu trên khoá cân đối
rõ nét; đường viền sắc nét, gọn, dập sâu đồng đều; các mép, cạnh và lỗ gia công
phải làm nhẵn, không còn ba via.
Mẫu thắt lưng cho nam, nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Giày da:
- Giày da cho nam: Da mũ giày màu đen, nẹp có 4 cặp lỗ ôzê buộc dây cố định.
Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được liên kết với nhau bằng keo
dán tổng hợp.
Mẫu giày da cho nam được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
- Giày da cho nữ: Da mũ giày màu đen. Kiểu giày thuyền, lắc liền không
vân ngang. Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được
liên kết với nhau bằng keo dán tổng hợp và đóng đinh chữ U phần gót.
Mẫu giày da cho nữ được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Tất: màu xanh đậm, dệt từ chất liệu sợi. Kiểu tất cổ cao, tất có độ
đàn hồi và thấm mồ hôi.
Mẫu tất được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Mũ bảo hiểm:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu mũ bảo hiểm che nửa đầu và tai, cốt mũ bằng nhựa
có lưỡi trai đúc liền, bên trong có lớp xốp giảm chấn, mút xốp ốp hai vành tai
quai cố định. Quai mũ được làm từ sợi polyeste trên quai có khóa bằng nhựa để cố
định mũ trên đầu người sử dụng, đầu quai mũ được liên kết với mũ bằng các chốt
tán kim loại.
Mẫu mũ bảo hiểm được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
đ) Cặp tài liệu:
Cặp tài liệu màu đen, có khóa số, độ dày 1,4 mm - 1,6 mm. Có quai xách, dây
đeo. Giữa cặp có hình phù hiệu của lực lượng Quản lý thị trường.
Mẫu cặp tài liệu được thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 13. Tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát trang phục, biển
hiệu, cấp hiệu đối với công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
1. Áo sơ mi ngắn tay được cấp 02 chiếc/01 năm/01 công chức. Trường hợp
cấp lần đầu được cấp: 04 chiếc /01 công chức.
2. Áo sơ mi dài tay được cấp 02 chiếc/01 năm/01 công chức. Áo sơ mi mặc
trong áo khoác được cấp 02 chiếc/01 năm/01 công chức. Trường hợp cấp lần đầu được
cấp: 04 chiếc mỗi loại /01 công chức.
3. Áo khoác cho nam và áo khoác cho nữ: 01 chiếc/02 năm/01 công chức.
Trường hợp cấp lần đầu được cấp: 02 chiếc/01 công chức.
4. Áo măng tô: 01 chiếc/04 năm/01 công chức; áo gi-lê và áo gió: 01 chiếc/02
năm/01 công chức; áo bông: 01 chiếc/04 năm/01 công chức.
5. Quần âu cho nam: 02 chiếc/01 năm/01 công chức. Trường hợp cấp lần đầu
được cấp: 04 chiếc/01 công chức.
6. Quần âu hoặc chân váy cho nữ: 02 chiếc/01 năm/01 công chức. Trường hợp
cấp lần đầu được cấp: 04 chiếc/01 công chức.
7. Cà vạt: 01 chiếc/02 năm/01 công chức. Trường hợp cấp lần đầu được cấp:
02 chiếc/01 công chức.
8. Mũ kê pi (nam), mũ mềm (nữ), mũ bông và phù hiệu gắn cành tùng: 01
chiếc/04 năm/01 công chức.
9. Biển hiệu: 02 chiếc/01 công chức. Trường hợp biển hiệu bị hỏng hoặc
bị mất được cấp thay thế.
10. Cấp hiệu: 02 bộ/01 công chức. Trường hợp công chức có sự thay đổi về
chức vụ lãnh đạo, ngạch công chức hoặc cấp hiệu bị hỏng, bị mất được cấp cấp hiệu
thay thế.
11. Các loại trang phục khác:
a) Thắt lưng: 01 chiếc/01 năm/01 công chức;
b) Giày da: 01 đôi/01 năm/01 công chức;
c) Tất: 04 đôi/01 năm/01 công chức;
d) Mũ bảo hiểm dùng đi xe máy: 01 chiếc/02 năm/01 công chức;
đ) Cặp tài liệu: 01 chiếc/02 năm/01 công chức.
12.[11]
Căn cứ đặc thù về điều kiện thời
tiết tại từng khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quyết định việc chuyển đổi việc cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo
gió, áo bông sang trang phục khác cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị
trường nhưng không được vượt quá đơn giá trang phục đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
Việc chuyển đổi cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang
trang phục khác cho công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
Điều 14. Kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc,
phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị
trường
Kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc, công cụ hỗ trợ, phù hiệu,
cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường được
bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng
năm hoặc theo đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành[12]
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Quy định về cấp
hiệu Quản lý thị trường tại Điều 9 của Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản
lý thị trường và Nghị định số 78/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng
11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
Quản lý thị trường.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành[13]
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định
này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- BaoCT (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG);
- Lưu: VT, TTTN (PC).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27
tháng 5 năm 2022 của Chính phủ)
1. Cấp hiệu Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước[1], Phó Cục trưởng Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước[2]:

|
Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước[3]
|
Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước[4]
|
2. Cấp hiệu Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Trưởng
phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước[5]; Phó Chi cục trương
Chi cục Quản lý thị trường/Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước[6]

|
Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị
trường/Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước[7]
|
Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Phó
Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước[8]
|
3. Cấp hiệu Trưởng phòng/Đội trưởng thuộc Chi cục Quản
lý thị trường[9]; Phó trưởng phòng/Phó
đội trưởng thuộc Chi cục Quản lý thị trường[10]

|
Trưởng phòng/Đội trưởng thuộc Chi
cục Quản lý thị trường[11]
|
Phó trưởng phòng/Phó đội trưởng
thuộc Chi cục Quản lý thị trường[12]
|
4. Cấp hiệu công chức không giữ chức vụ lãnh đạo

|
Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương
đương
|
Kiểm soát viên chính thị trường và tương
đương
|

|
Kiểm soát viên thị trường và tương đương
|
Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương
đương
|
5. Cấp hiệu gắn trên cổ áo



10. Biển hiệu Quản lý thị trường

PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27
tháng 5 năm 2022 của Chính phủ)
1. Áo sơ mi ngắn tay, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi mặc
trong áo khoác mùa đông cho nam
Hình 1a. Áo sơ mi ngắn tay cho nam

Hình 1b. Áo sơ mi dài tay cho nam

Hình 1c. Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam

2. Áo sơ mi ngắn tay, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi mặc
trong áo khoác mùa đông cho nữ
Hình 2a. Áo sơ mi ngắn tay

Hình 2b. Áo sơ mi dài tay

Hình 2c. Áo sơ mi mặc trong áo khoác

3. Hình 3. Áo khoác cho nam

4. Hình 4. Áo khoác cho nữ

5. Áo măng tô, áo gi-lê, áo gió
Hình 5a. Áo măng tô

Hình 5b. Áo ghi-lê

Hình
5c. Áo gió

6. Hình 6. Áo bông

7. Hình 7. Quần âu cho nam

8. Hình 8. Quần âu cho nữ

|
Thân trước
|
Thân sườn
|
Thân sau
|
9. Hình 9. Chân váy

10. Mũ kê-pi cho nam, mũ mềm cho nữ, mũ bông và cà vạt
Hình 10a. Mũ kê-pi cho nam

Hình
10b. Mũ mềm cho nữ

Hình 10c. Mũ bông

Hình 10d. Cà vạt

11. Thắt lưng
|
Hình 11a. Thắt lưng nam
|
Hình 11b. Thắt lưng nữ
|

12. Giày da
Hình 12a. Giày da cho nam:

Hình 12b. Giày da cho nữ:

13. Tất

14. Hình 14. Mũ bảo hiểm

15. Hình 15. Cặp tài liệu
